Lĩnh vực sản xuất kinh doanh Công ty được thành lập với chủ trương ban đầu là chuyên sản xuất máycông cụ như: máy tiện, máy bào, máy khoan, máy mài… phục vụ cho nềncông nghiệp trong nướ
Trang 1LỜI GIỚI THIỆU
Trước kia trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung các doanh nghiệphoạt động theo các chỉ tiêu, kế hoạch do Nhà nước đặt ra do vậy hiệu quả sảnxuất kinh doanh chưa cao Mặt khác do sản xuất không đáp ứng được nhu cầunên việc phát triển thị trường không được các doanh nghiệp quan tâm và chútrọng Nhiệm vụ của các doanh nghiệp lúc này là hoàn thành chỉ tiêu kế hoạchđặt ra
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường quyền tự chủ kinh doanh đượctrao cho các doanh nghiệp, các doanh nghiệp có điều kiện để phát huy sứcsáng tạo, năng lực của mình để thoả mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêudùng Hơn thế nữa nền kinh tế Việt Nam đang trong xu thế hội nhập toàn cầu,
đã gia nhập khu vực mậu dịch tự do (AFTA), diễn đàn hợp tác châu Á TháiBình Dương (APEC), đang trong tiến trình gia nhập tổ chức thương mại thếgiới (WTO) Vì vậy môi trường kinh doanh có sự cạnh tranh gay gắt, khốcliệt, mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp phải tìm ra cho mình một hướng đi đúngphù hợp với yêu cầu thực tế và thích nghi được với sự biến đổi của thị trường.Yêu cầu đó đặt ra cho mỗi doanh nghiệp, công ty phải tự hoàn thiện mình đểđạt hiệu quả cao nhất đồng thời có thể làm chủ trong quá trình sản xuất kinhdoanh của mình
Chiến lược kinh doanh là một công cụ có thể biến những mục tiêu, dựđịnh của doanh nghiệp trở thành hiện thực, hoặc điều chỉnh những hướng đicủa doanh nghiệp phù hợp với môi trường kinh doanh đầy biến động Công tyTNHH Nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội là một thực thể kinh tế cũnghoạt động trong môi trường kinh doanh như vậy Việc tách ra khỏi môi trườngkinh doanh là không thể Để có được thế chủ động trong kinh doanh, chủđộng trong sản xuất, nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng, dự đoán vàchớp được thời cơ kinh doanh trên thị trường chỉ trong thoáng chốc cũng đủ
Trang 2làm thay đổi số phận và vị thế của công ty thì chiến lược phát triển thị trường
sẽ phần nào đó hỗ trợ tích cực cho công ty thực hiện mục tiêu kinh doanh củamình
Nhận thấy tầm quan trọng của thị trường đối với các công ty, đặc biệt là
thị trường đầu ra cho các sản phẩm Tôi đã triển khai xây dựng đề tài: " Xây dựng chiến lược phát triển thị trường của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội trong giai đoạn 2005-2015"
Bằng cách vận dụng những kiến thức đã học trên ghế nhà trường, kếthợp với những kiến thức thu thập được trong thực tế tôi hy vọng sẽ giúp đượcphần nào đó trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh và thực hiện chiếnlược thị trường của Công ty cơ khí Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của GVC Nguyễn NgọcĐiệp đã hướng dẫn tôi trong quá trình xây dựng đề tài, các cô chú, anh chịtrong phòng Tổ chức Công ty cơ khí Hà Nội đã tạo điều kiện giúp tôi trongviệc tìm tài liệu, có những ý kiến đóng góp quý báu phục vụ cho đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đề tài của tôi được xây dựng gồm ba phần chia ra làm ba chương vớinội dung như sau:
Chương I: Tinh hình phát triển thị trường của Công ty TNHH Nhà nướcmột thành viên cơ khí Hà Nội trong giai đoạn 1996-2005
Chương II: Xây dựng chiến lược phát triển thị trường của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội trong giai đoạn 2006-2015.
Chương III: Những giải pháp thực hiện chiến lược phát triển thị trường của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội giai đoạn 2006-2015.
Mọi bài viết thường còn có những thiếu sót nhất định Để hoàn thiện bàiviết hơn tôi xin chân thành mong nhận được ý kiến đóng góp cho bài viết
Trang 3CHƯƠNG I TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY
TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 1996-2005
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Trước cuộc đấu tranh dành hoà bình và độc lập cho đất nước, một trongnhững nhiệm vụ chính trị quan trọng là xây dựng một nền kinh tế vững chắclàm hậu phương lớn cho cuộc chiến chống Mỹ ở miền Nam, ngày 26/11/1955,
TW Đảng và Chính phủ đã quyết định xây dựng một xí nghiệp cơ khí hiện đạilàm nòng cốt cho sự phát triển kinh tế và tiền đề xây dựng ngày công nghiệpchế tạo máy sau này Đó chính là sự hình thành của Công ty cơ khí Hà Nộingày nay
1.1 Thông tin chung về Công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội Tên giao dịch: HAMECO
Tên tiếng Anh: Hanoi Mechanical Company
Hình thức pháp lý: TNHH Nhà nước một thành viên
Ngành nghề kinh doanh: Công nghiệp sản xuất máy cắt gọt kim loại,chế tạo và thiết kế, chế tạo và lắp đặt các máy móc và thiết bị lẻ, dây chuyềnđồng bộ và dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp, chế tạo các thiết bịnâng hạ, các sản phẩm đúc, rèn, thép cán, xuất nhập khẩu kinh doanh thiết bị
Địa chỉ: 74 đường Nguyễn Trãi - quận Thanh Xuân - Hà Nội
Tài khoản tiền Việt Nam số: 710A00006 NH Công thương Đống Đa
-Hà Nội
Tài khoản ngoại tệ số: 362111307222 - NH Ngoại thương Việt Nam Điện thoại: (84) 48584461 - 5854354 - 5854475
Trang 4Mặt hàng chủ yếu: Các loại hàng máy công cụ, máy công nghiệp.
Các hoạt động liên doanh, liên kết:
Trong nước: nguyên liệu thường nhập từ các công ty gang thép TháiNguyên, vòng bi từ công ty phụ tùng Hà Nội,…
Ngoài nước: các công ty của Nhật Bản, Đức, Séc, Hà Lan…
1.2 Các giai đoạn phát triển
Là một trong những công ty chế tạo máy công cụ lớn nhất ở Việt Nam,Công ty cơ khí Hà Nội - Tên giao dịch là HAMECO Công ty ra đời theoQuyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số 270-QĐ/TCNCDT ngày25/5/1993 và số 1152/QĐ/TCNCSĐT ngày 30/10/1995 của Bộ Công nghiệpnặng
- Giai đoạn 1955-1958: Đây là giai đoạn xây dựng và hoàn thiện cơ sở
hạ tầng của nhà máy để đi vào hoạt động chính thức
- Giai đoạn 1958-1975: Nhà máy bắt đầu đi vào hoạt động với nhiềukhó khăn và thách thức, là giai đoạn nhà máy cùng với cả nước vừa sản xuấtvừa chiến đấu Sản xuất máy công cụ truyền thống, đồng thời sản xuất cácmặt hàng phục vụ cho chiến đấu như các loại pháo, xích xe tăng, máy bơmxăng
- Giai đoạn 1976-1986: Đây là giai đoạn nhà máy cơ khí Hà Nội hoàcùng khí thế chung của cả nước hào hứng hoạt động sản xuất Đến đầu năm
1980 nhà máy đổi tên thành Nhà máy chế tạo công cụ số 1 Với những thành
Trang 5tích đã đạt được nhà máy được tặng thưởng nhiều huân chương, huy chương
và được phong tặng đơn vị anh hùng
- Giai đoạn 1986-1995: Nhà máy gặp không ít khó khăn, có những lúctưởng chừng không vượt qua được Nhưng nhà máy dần dần vượt qua đượckhó khăn tồn tại và phát triển như hiện nay, khẳng định vị trí hàng đầu củamình trong ngành cơ khí Việt Nam nói chung và ngành chế tạo máy công cụnói riêng Điều này chứng minh những bước đi đúng đắn của ban lãnh đạonhà máy
- Giai đoạn 1996 - 2005: Được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Côngnghiệp và Tổng công ty máy và thiết bị công nghiêp Nhiều mặt hàng mới cógiá trị phục vụ nền kinh tế quốc dân được chấp nhận và đứng vững trên thịtrường với số lượng ngày càng lớn, tạo ra sự tăng trưởng rõ rệt: giá trị tổngsản lượng bình quân tăng 24,45%, doanh thu tăng 39%, với đà tăng trưởngtrên cộng với hiệu quả sản xuất kinh doanh từ 1996 trở lại đây ngày càng cao
đã góp phần ổn định đời sống của công nhân nhà máy, thu nhập bình quântăng dần hàng năm, đến năm 2005 thu nhập bình quân đạt 1.500.000VND/người/tháng Ngày 13/9/2004 theo QĐ số 89/2004/QĐ-BCN Quyếtđịnh của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển công ty cơ khí Hà Nộithành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội Công ty đổitên thành "Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội"
- Hiện nay, HAMECO đang thực hiện dự án nâng cấp thiết bị đầu tưphát triển, đổi mới thiết bị để nâng cao khả năng sản xuất và mở rộng thịtrường, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất máy công cụ, thiết bị toàn bộ các nhàmáy đường, xi măng, các trạm bơm cỡ lớn
Nhìn về tương lai Công ty cơ khí Hà Nội đang đứng trước vận hội vàthách thức lớn đó là việc Việt Nam đã trở thành thành viên của hiệp hội ĐôngNam Á và tham gia khu vực mậu dịch tự do (AFTA), tham gia diễn đàn hợptác châu Á Thái Bình Dương (APTEC) đang trong tiến trình gia nhập tổ chức
Trang 6thương mại Thế giới (WTO), các hoạt động đó sẽ mở ra trên thị trường rộnglớn để công ty tiếp cận và phát triển Trong tình hình đó, công ty cơ khí HàNội đã đặt ra cho mình 5 chương trình sản xuất lớn đó là:
* Sản xuất máy công cụ phổ thông có chất lượng cao với tỷ lệ máy mócđược công nghiệp hoá ngày càng lớn
* Sản xuất thiết bị toàn bộ, đấu thầu thực hiện các dự án đầu tư cungcáp thiết bị dưới hình thức BOT (xây dựng vận hành kinh doanh và chuyểngiao) hay BT (xây dựng và chuyển giao)
* Sản xuất phụ tùng máy móc công nghiệp, sản xuất thiết bị lẻ
* Sản xuất thép xây dựng và kim khí tiêu dùng
* Sản xuất sản phẩm đúc, cung cấp cho nhu cầu nội bộ nền kinh tế quốcdân và xuất khẩu
Thực hiện thành công năm chương trình này sẽ tạo ra sức mạnh cạnhtranh trong nước và tạo ra năng lực để ngành cơ khí chế tạo máy nói chung vàCông ty cơ khí Hà Nội nói riêng vươn ra thị trường quốc tế thông qua conđường xuất nhập khẩu máy móc
Muốn vậy thì công ty cơ khí Hà Nội phải được đầu tư trong dài hạn cả
về khoa học công nghệ, đào tạo đội ngũ có năng lực, cải tiến và đổi mới quátrình sản xuất, xây dựng hệ thống tổ chức phù hợp với chiến lược phát triểncủa mình Cần phải có những chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn, đặc biệttrong giai đoạn 2006-2015, cần tạo dựng một chiến lược phát triển thị trường
để nâng cao uy tín của công ty trên thị trường trong nước và quốc tế Cầnhướng việc sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường Đồng thời lườngtrước được những rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra
2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty cơ khí Hà Nội là đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập cónhiệmvũ sản phẩm cơ khí phục vụ cho nhu cầu phát triển các ngành của nềnkinh tế quốc dân góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
Trang 7nước Nhiệm vụ chính của công ty là chuyên cung cấp cho đất nước nhữngsản phẩm máy công cụ như: máy tiện, máy bào, máy khoan…
Trước đây công ty sản xuất theo kế hoạch, chỉ tiêu do nhà nước đặt ra,nhà nước cung cấp vật tư và bao tiêu toàn bộ sản phẩm Việc phát triển thịtrường không được công ty chú trọng và quan tâm nhiều Hiện nay vì đãchuyển sang TNHH nên để đảm bảo cho sản phẩm được chấp nhận trên thịtrường Công ty đã chủ động tìm kiếm thị trường, mở rộng quan hệ với bạnhàng trong và ngoài nước, thực hiện đa dạng hoá sản phẩm Do đó nhiệmvụcủa công ty cũng được mở rộng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trườngmới
Ngành nghề kinh doanh hiện nay của công ty là máy cắt gọt kim loạidùng trong công nghiệp, sản phẩm đúc, rèn thép cán và phụ tùng thay thế,thiết kế chế tạo, lắp đặt các máy và các thiết bị đơn lẻ dây chuyền thiết bịđồng bộ và dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp, xuất nhập khẩu, kinhdoanh vật tư thiết bị sản xuất TLOE định hình mạ mầu, mạ kẽm Thực tế sảnphẩm máy công cụ mà công ty sản xuất hiện nay số lượng ngày càng giảm(năm 1986 là 3000 chiếc năm 2005 là 200 chiếc), chủ yếu là sản phẩm theonhững đơn hàng, hợp đồng lớn đã ký kết, vì vậy việc đi sâu nghiên cứu tìmhiểu thị trường để sản xuất sản phẩm mới có chất lượng cao, mẫu mã phongphú và đa dạng là yêu cầu cấp thiết khách quan nhằm đáp ứng tốt hơn nữanhu cầu thị trường trong và ngoài nước
Mặc dù công ty đã đa dạng hoá sản phẩm nhưng nhiệm vụ chủ yếu củacông ty là sản xuất máy móc thiết bị chứ không phải là kinh doanh do đó việctạo ra được sản phẩm chất lượng cao cạnh tranh trên thị trường là vấn đề sốngcòn của công ty Chiến lược phát triển thị trường trong giai đoạn 2005-2015
sẽ giúp cho công ty có thế chủ động trong cạnh tranh trên thị trường
3 Cơ cấu tổ chức, chức năng các bộ phận trong công ty
3.1 Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc
Trang 8Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cơ khí Hà Nội
Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc phụ trách chất lượng v s à s ản phẩm máy công cụ v ph à s ụ
tùng
Phó Tổng giám đốc phụ trách chất lượng v ti à s ến
XN Cơ khí chính xác
XN Lắp đặt SCTB
XN Đúc
Trợ lý giúp việc Trợ lý về đúc: Ô Nguyễn Đức Minh Trợ lý về tư vấn đầu tư: Ô Đinh Viết Thanh
Trợ lý về kỹ thuật: Ô Nguyễn Văn Hiếu Trợ lý về KHCN: Ô Nguyễn Trung Hiếu
TT Thiết kế - TĐH
Trang 9Nguồn: Báo cáo của phòng Tổ chức nhân sự
Trang 10- Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc công ty: Là ngườiđứng đầu công ty, chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển và kếhoạch hàng năm của công ty, điều hành mọi hoạt động của Công ty, hoạchđịnh các chính sách của công ty, thiết lập các chương trình tuyển dụng, đàotạo nguồn nhân lực, đối ngoại, báo cáo kết quả kinh doanh đối với toàn công
ty, phân công bố trí, sắp xếp bộ máy lãnh đạo
- Phó Tổng giám đốc phụ trách chất lượng và tiến độ sản phẩm đúc:Trực tiếp phụ trách các phòng; phòng bán hàng và kinh doanh XNK, phòngquản lý sản xuất, Xí nghiệp chế tạo MCC và PT, XN chế tạo thiết bị toàn bộ,
XN cơ khí chính xác, XN lắp đặt SCTB, XN đúc Chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc về các hoạt động của các phòng và xí nghiệp trên, kết quảhoạt động kinh doanh, tiến độ sản xuất và chất lượng của sản phẩm, kế hoạchgiao hàng Có trách nhiệm đôn đốc và kiểm tra thường xuyên chất lượng củasản phẩm, thực hiện đúng tiến độ sản xuất và giao hàng
- Phó Tổng giám đốc phụ trách chất lượng và sản phẩm máy công cụ vàphụ tùng: Trực tiếp phụ trách các phòng; phòng tổ chức nhân sự, phòng kếtoán - tài chính - thống kê, ban quản lý dự án, văn phòng công ty, trườngTHCNCTM, trường mầm non Hoa Sen, Trung tâm xây dựng cơ bản, PhòngQuản trị đời sống, Phòng Bảo vệ, phòng Y tế Chịu trách nhiệm trước tổnggiám đốc về kết quả hoạt động của các phòng ban trên Có trách nhiệm kiểmtra thường xuyên và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch về nhân sự, tài chính, dự
án, công tác xây dựng cơ bản, đời sống của CBCNV, an ninh, sức khoẻ củaCBCNV của công ty và thực hiện sự uỷ quyền của Tổng Giám đốc khi cầnthiết
-Trợ lý giúp việc cho Tổng giám đốc bao gồm: trợ lý về đúc cónhiệmvụ tư vấn, triển khai nghiên cứu về các sản phẩm đúc để đưa ra ý kiếngiúp cho tổng giám đốc thực hiện công việc chuyên môn, trợ lý về tư vấn đầu
tư, thực hiện nghiên cứu và đưa ra những phương án đầu tư có lợi nhất giúp
Trang 11cho tổng giám đốc có những lựa chọn và ra quyết định đúng đắn, có hiệu quảcao trong việc đầu tư của công ty.Trợ lý về kỹ thuật, nghiên cứu quy trình kỹthuật, công tác kiểm tra, giám sát kỹ thuật đưa ra những phương án, giải phápthực hiện cũng như khắc phục kỹ thuật giúp tổng giám đốc nắm bắt ra quyếtđịnh cho những phương án kỹ thuật hiệu quả Trợ lý về khoa học công nghệ(KHCN), tự giúp tổng giám đốc ra những quyết định về lựa chọn, sử dụngnhững công nghệ hợp lý, tư vấn cho tổng giám độc về các phương thứcchuyển giao, vận hành, áp dụng những khoá học công nghệ tiên tiến trongcông ty Yêu cầu đối với các trợ lý giúp việc là trách nhiệm cao, có chuyênmôn sâu về lĩnh vực mình đảm nhiệm, có năng lực diễn giải và mô tả…
3.2 Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị phòng ban trong công ty.
- Văn phòng công ty: có nhiệmvụ tập hợp, lưu trữ, quản lý, chuyểnthông tin, văn bản pháp lý hành chính trong và ngoài công ty, truyền đạt ýkiến, chỉ thị của ban giám đốc xuông các cá nhân đơn vị Chủ trì tổ chức, điềuhành, thực hiện các hội nghị
- Phòng tổ chức nhân sự (TCNS): là nơi đưa ra các bản dự tảo về tổchức nhân sự như việc bổ nhiệm, bãi nhiệm điều động tuyển dung, nội quy,quy chế về ld tiền lương cũng như các chế độ, chính sách khác của công nhânviên công ty Hay giúp ban giám đốc trong việc ra quyết định về quy chế, tiềnlương, giải quyết các vấn đề xã hội khác
-Phòng kế hoạch, thống kê, tài chính (KT-TK-TC) có nhiệmvụ lạp kếhoạch tài chính hàng năm Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước trong việckhai báo, nộp thuế, thực hiện các giao dịch thanh toán đúng hạn các khoảnvay, thu hồi vốn Kịp thời báo cáo với Tổng giám đốc về việc hay động sửdụng vốn, khai thác nguồn vốn, ghi chép phản ánh đúng về các hoạt động tàichính
Trang 12- Ban quản lý dự án: (Ban QLDA) cĩ nhiệmvụ nghiên cứu chiến lượcphát triển của ngành do Đảng và Nhà nước định hướng cũng như định hướngphát triển của cơng ty sao cho phù hợp với cơ chế thị trường trong và ngồinước, từ đĩ xây dựng phương án đáa tư phát triển đảm bảo huy động hếttiềm năng của cơng ty, đồng thời tìm ra những nguồn huy động vốn đầu tưtrong cũng như ngồi nước.
Trung tâm nghiên cứu ứng dụng cơng nghệ tự động hố (TT thiết kế TĐH) là nơi nghiên cứu, chế tạo các sản phẩm mới, cơng nghệ tự động hố(như các máy CNC: Computer Numberical contral, CAD: Computer AidedDesign: Computer Aided Manufoetususning) nhằm áp dụng cho cơng ty nângcao cl sản phẩm cũng như giải pháp ứng dụng vao sản xuất, tham mưu chotổng giám đốc nhập hoặc mua mới dây chuyền sản xuất sao cho cĩ hiệu quảnhất
Phịng quản lý chất lượng sản phẩm (P.QLCLSP): Cĩ nhiệm vụ nắmvững yêu cầu chất lượng sản phẩm, tổ chức kiểm tra giám sát các đơn vị từkhâu chuẩn bị đến khâu hồn thành sản xuất, chịu trách nhiệm về chất lượngsản phẩm, đề xuất tham mưu cho tổng giám đốc về các vấn đề cĩ liên quanđến chất lượng sản phẩm Áp dụng , triển khai thực hiện đến chất lượng của
ht quản lý chất lượng ISO 9000 : 2001
- Văn phịng giao dịch thương mại (phịng kinh doanh và phịng kinhdoanh xuất nhập khẩu) giao dịch thương mại, triển khai và thực hiện chươngtrình Marketing, nghiên cứu thu thập, tổng hợp thơng tin, chính sách, văn bảnpháp quy trong và ngồi nước để tạo dựng các mối quan hệ kinh doanh trứơcmắt và lâu dài gắn với chiến lược phát triển của cơng ty Lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, nghiên cứu nhu cầu của thị trường đểnắm bắt ,tham mưu định hướng cho cơng ty Lập và theo dõi, đơn đốc giảiquyết vướng mắc, hướng dẫn khách hàng làm thủ tục khi thực hiện hợp đồng
và giao nhận vật tư hoặc hàng hồ hay bán thành phẩm khi xuất hiện vào cơng
Trang 13ty Ngoài ra còn thực hiện các hợp đồng trực tiếp hoặc uỷ thác vật tư, thiết bịhàng hoá… phục vụ cho công việc sản xuất kinh doanh theo chỉ đạo của tổnggiám đốc Là đơn vị trực tiếp triển khai các nội dung của chiến lược kinhdoanh, đặc biệt là chiến lược phát triển thị trường của công ty.
3.3 Chức năng nhiệm vụ của các xưởng, phân xưởng sản xuất.
Giám đốc xưởng, quản đốc phân xưởng là những người trực tiếp chịutrách nhiệm về mặt quản lý, tổ chức điều hành, sử dụng các tiềm năng laođộng thiết bị nguồn lực khác sao cho đảm bảo số lượng, chất lượng kịp thời
và đúng tiến độ Có nhiệm vụ hợp tác chặt chẽ với các đơn vị có liên quan đểđảm bảo hoàn thành nhiệmvụ được giao đúng kế hoạch, đúng kỹ thuật, nângcao hiệu suất lao động
Tuy có sự phân công về chức năng cũng như nhiệmvụ của mỗi phòngban, phân xưởng là khác nhau và được quy định rõ ràng về phạm vi Nhưngkhi tiến hành công việc thì lại có sự liên kết chặt chẽ và được thể hiện rõtrong sơ đồ kinh doanh của công ty Tất cả những yếu tố đó đã tạo nên nềntảng phát triển của công ty trong thời gian qua
4 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Công ty được thành lập với chủ trương ban đầu là chuyên sản xuất máycông cụ như: máy tiện, máy bào, máy khoan, máy mài… phục vụ cho nềncông nghiệp trong nước cũng như hiện nay công ty đã chuyển đổi sản xuất vàkinh doanh công ty đã đảm nhận sản xuất và cung cấp các loại máy cắt, gọtkim loại, thiết bị công nghiệp, các phụ tùng thay thế, sản phẩm đúc rèn, thépcán, xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư thiết kế chế tạo, lắp đặt các máymóc thiết bị chế tạo, lắp đặt các máy móc thiết bị lẻ, dây chuyền thiết bị côngnghiệp, dây chuyền thiết bị đồng bộ và dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực côngnghiệp phục vụ công cuộc phát triển đất nước trong nền kinh tế thị trường
Trang 14Mặc dù các sản phẩm máy công cụ là sản phẩm chính của công ty nhưngnhững năm gần đây số lượng sản phẩm này đã giảm chủ yếu là làm theo hợpđồng nên Công ty đi sâu nghiên cứu để tạo ra sản phẩm mới phù hợp với yêucầu của thị trường hiện tại và xu hướng phát triển thị trường trong tương lai.
Công ty đã có khả năng chế tạo và cung cấp thiết bị, phụ tùng cho cácngành: chế biến mía đường, các sản phẩm dầu khí, xi măng, thuỷ điện, thuỷlợi, ngành giấy, tuyển quặng, sản phẩm cơ khí …
Ngoài ra còn cung cấp các vật liệu kim loại được nhạp khẩu trực tiếp từcác nước SNG, Nhật Bản, CHLB Đức, Hàn Quốc, Hà Lan… như: thép thôngthường, thép chi tiết máy, thép làm lò xo, thép không gỉ, thép hợp kim đặcbiệt, gang chịu mài mòn, chịu va đập, cao su chịu nhiệt, chịu axit, chịu dầu,các loại Fero, kim loại màu, các loại nhựa PE, PS, PA, Bakelit…
5 Thị phần của công ty
Những năm đầu thành lập, hoạt động trong nền kinh tế kế hoạch tậptrung thì thị phần của công ty chưa được chú trọng Toàn bộ sản phẩm đầu rađược Nhà nước bao tiêu, Công ty chỉ thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo đúngchỉ tiêu Nhà nước đặt ra Khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường Công ty
là một đơn vị kinh tế tự chủ trong kinh doanh, là đơn vị kinh tế hạch toánriêng, tự chịu trách nhiệm đói với kết quả kinh doanh của mình Việc chútrọng và nghiên cứu triển khai phát triển thị trường, thị phần của công tykhông ngừng tăng lên đặc biệt là đối với những dòng sản phẩm mới như: cácloại máy và thiết bị cơ khí, dây chuyền tự động, phục vụ cho các ngành sảnxuất mía đường, xi măng, thuỷ lợi, thuỷ điện… Cụ thể trong các năm từ 2000,
2001, 2002, 2003, 2004, 2005 thị phần của công ty tăng từ 17,1%l 21,2%; 24,5%;31%; 26,7 (theo báo cáo về tình hình thị phần của Công ty cơ khí Hà Nội)
II TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 1996-2005
1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 1996-2005
n v tính: tri u ngĐơn vị tính: triệu đồng ị tính: triệu đồng ệu đồng đồng
Trang 15Chỉ tiêu 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005Doanh thu 9.761 12.478 23.919 27.648 48.541 63413 74.003 105.380 168.506 250.000 Chi phí 8.972 10.419 20.921 25.618 45.914 60.914 69.791 101.432 161.432 209.430 Lợi nhuận 789 2.059 2.998 2030 2.627 2.690 4.212 3.948 7.085 30.570
Tỷ suất lợi
nhuận (%)
8,08 16,50 12,53 7,34 5,41 4,25 5,69 3,74 4,42 12,22
(Nguồn: Số liệu Công ty cơ khí Hà Nội)
1.1 Về doanh thu và chi phí sản xuất kinh doanh
Trong giai đoạn qua doanh thu của Công ty đã liên tục tăng, đặc biệt lànhững năm 2003, 2004 và 2005 Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu của Công
ty năm 2003 là 105.308 triệu đồng, năm 2004 là 168.506 triệu đồng và năm
2005 là 250.000 triệu đồng, so với các công ty trong ngành, mức đạt doanhthu của Công ty cơ khí Hà Nội luôn dẫn đầu Mức tăng doanh thu này cónhiều nguyên nhân song chủ yếu là do việc tiêu thụ sản phẩm mới, nhữngthiết bị dây truyền tự dộng hoá được công ty chế tạo và cung cấp cho các nhàmáy sản xuất mía đường, xi măng, những thiết bị phục vụ cho nhà máy thuỷđiện và thuỷ lợi Sự đảm bảo chất lượng của sản phẩm được công ty áp dụngquy trình quản lý chất lượng ISO:9000 trong tất cả các quy trình từ sản xuấtđến tiêu thụ vì vậy đã tạo được niềm tin đối với khách hàng Bên cạnh đó,mối quan hệ lâu năm với nhóm khách hàng truyền thống của Công ty vẫnđược duy trì tốt, mặt khác lượng mặt hàng xuất khẩu của Công ty cũng tănglên Điều đó đã ảnh hưởng tới mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp tronggiai đoạn vừa qua
Là một doanh nghiệp sản xuất nên chi phí chủ yếu là chi phí nguyên vậtliệu, cùng với tốc độ tăng doanh thu, chi phí đầu vào cũng tăng qua các năm,đặc biệt là những năm 2003, 2004, 2005 Nguyên nhân chủ yếu là do sự biếnđộng của thị trường, giá cả nguyên vật liệu tăng lên, đặc biệt là sự tập trung đầu
tư công nghệ sản xuất, tập trung đầu tư cho các sản phẩm mới, các máy tiện,máy phay và máy bào có chứa công nghệ tự động CNC
1.2 Về lợi nhuận qua các năm
Trang 16Qua bảng số liệu ta thấy lợi nhuận biến động không đều và tăng mạnhtrong hai năm cuối Nguyên nhân là sự biến động của thị trường trong giaiđoạn vừa qua khiến cho chi phí phát sinh tăng thêm Hội nhập thị trường với sựgia nhập các tổ chức kinh tế trong khu vực và trên thế giới đã khiến cho tìnhhình kinh doanh ở nước ta tăng lên khá mạnh Công ty bắt nhịp chưa kịp khiếncho các mức chi phí khác tăng đã kéo theo tổng chi phí tăng lên Lợi nhuậnthấp nhất là năm 1996 là do Công ty vừa mới chuyển đổi mô hình quản lý, mặtkhác do cơ cấu lại bộ máy quản lý, sự tiếp nhận và bắt nhịp với tình hình mớichưa được kịp thời Năm 2005 có mức lợi nhuận cao nhất là do: bộ máy quản
lý công ty đã có kinh nghiệm, chuyên nghiệp hơn trong quản lý và điều hànhcông ty, cơ cấu lao động hợp lý, Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượngISO:9000 thực hiện chuyên nghiệp trong các quá trình sản xuất, kinh doanh,thực hiện tiết kiệm nguyên vật liệu và thời gian Gắn trách nhiệm công việc chotừng người lao động cũng như cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong công ty.Tốc độ doanh thu tăng cao hơn tốcđộ tăng chi phí, các hợp đồng được đảm bảothực hiện một cách tốt nhất Sự biến động về giá cả sản phẩm đầu ra cũng nhưnguyên vật liệu đầu vào trong giai đoạn vừa qua là nguyên nhân chủ yếu làmcho tốc độ tăng lợi nhuận bị biến động Qua giai đoạn này cũng cho ta thấy tỷsuất lợi nhuận của công ty bị biến động mạnh tăng cao vào những năm 1997,
1998 và có xu hướng giảm dần Tuy vậy những năm gần đây tốc độ của tỷ suấtlợi nhuận đã tăng dần
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện mối quan hệ tốc độ tăng doanh thu, chi phílợi nhuận (năm gốc là 1996)
Trang 17(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Qua biểu đồ ta thấy những năm 1997, 2004, 2005 hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty có kết quả tốt, thể hiện ở tốc độ tăng của doanh thu vàchi phí Xét trong mối quan hệ giữa hai đại lượng này thì nhìn chung tốc độtăng của doanh thu luôn cao hơn tốc độ tăng của chi phí điều này phản ánhđúng quy luật hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Tốc độ tăng giảm không đềuqua các năm chứng tỏ việc sản xuất kinh doanh của công ty còn phụ thuọcnhiều vào môi trường bên ngoài Những năm gần đây tốc độ tăng lợi nhuận đãtăng lên đều hơn đó là một tín hiệu rất mừng đối với công ty
Trang 182 Kết quả sản xuất sản phẩm chủ yếu
Bảng 3: Kết quả sản xuất sản phẩm
Đơn vị: triệu đồngNăm
Chỉ tiêu
Sảnlượng(tr.đ)
Tỷtrọng(%)
Sảnlượng(tr.đ)
Tỷtrọng(%)
Sảnlượng(tr.đ)
Tỷtrọng(%)
Sảnlượng(tr.đ)
Tỷtrọng(%)
Sảnlượng(tr.đ)
Tỷtrọng(%)Máy công cụ 7.454 76,36 7.135 57,18 8.261 34,54 9.212 33,32 9.314 19,20Phụ tùng các ngành 1.054 10,79 2.268 18,18 3.697 15,46 4.556 16,48 19.328 39,82
Kinh doanh thương mại 685 7,04 1.252 10,03 6.742 28,18 9.256 33,48 15.278 31,47
NămChỉ tiêu
Sảnlượng(tr.đ)
Tỷtrọng(%)
Sảnlượng(tr.đ)
Tỷtrọng(%)
Sảnlượng(tr.đ)
Tỷtrọng(%)
Sảnlượng(tr.đ)
Tỷtrọng(%)
Sảnlượng(tr.đ)
Tỷtrọng(%)Máy công cụ 7.354 11,6 8.940 12,08 11.246 10,67 14.948 8,87 16.723 6,69Phụ tùng các ngành 32.168 50,72 45.721 61,78 47.532 45,11 52.675 31,26 80.135 32,05Thép cán 18.065 28,48 10.936 14,78 11.780 11,18 12.871 7,64 20.792 8,32Kinh doanh thương mại 5.825 9,19 8.406 11,36 34.822 33,04 88.012 52,23 132.350 52,94
Trang 19Qua mười mấy năm ta thấy máy công cụ đã giảm tỷ trọng mặc dù sảnphẩm máy công cụ là mặt hàng truyền thống đã có uy tín từ lâu năm Nhưng
do nhu cầu của thị trường thay đổi đã làm cho tỷ trọng, cho doanh thu sảnphẩm máy công cụđã tụt giảm mạnh Mức thu nhập từ thép cán của công tydao dộng không mạnh và dần có xu hướng ổn định Việc cung cấp thiết bị,phụ tùng cho các dự án sản xuất điện, xi măng, mía đường đã làm tăng sảnphẩm phụ tùng các ngành có tỷ trọng tăng dần lên hợp với xu hướng tiêudùng hiện nay của ngành cơ khí Tốc độ tăng mạnh tỷ trọng đóng góp chodoanh thu là kinh doanh thương mại, đó là sự chuyển đổi cơ chế quản lý củaNhà nước cũng như bản thân Công ty cơ khí Hà Nội
3 Đóng góp cho ngân sách Nhà nước
Bảng 4: Nộp ngân sách hàng năm của Công ty cơ khí Hà Nội
Đơn vị: triệu đồngNăm
(Nguồn: Số liệu Công ty cơ khí Hà Nội)
Các khoản nộp ngân sách hàng năm của Công ty trong quá trình sảnxuất và kinh doanh là thuế thu nhập, thuế sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng.Nguồn đóng góp chủ yếu cho ngân sách của công ty là thuế giá trị gia tăng vàthuế thu nhập Trong những năm vừa qua, khoản nộp ngân sách của doanhnghiệp biến động tăng giảm không đều Mặc dù doanh thu tăng nhưng khoảnnộp ngân sách này lại phụ thuộc vào lợi nhuận trước thuế tức là phụ thuộc cả
Trang 20vào chi phí Qua bảng trên cho thấy năm 2005 đóng góp của công ty cho ngânsách Nhà nước là lớn nhất (12.500 triệu đồng) do công ty làm ăn có hiệu quả,thấp nhất là năm 1996 (1.120 triệu đồng) do công ty đang cơ cấu lại và có sựbiến động của thị trường làm tăng chi phí Mặcdù có nhiều biến động phứctạp trong giai đoạn vừa qua mà công ty vẫn vượt qua được đó là những thànhtích đáng ghi nhận.
4 Kết quả sử dụng lao động của công ty
Nhân tố con người luôn được công ty coi trọng vì con người vừa làđộng lực vừa là mục tiêu của sự phát triển Với tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh như hiện nay, mức thu nhập của người lao động trong công ty nhưsau:
Bảng 5: Thu nhập bình quân tháng của người lao độngNăm
Bên cạnh sự xem xét về mức thu nhập bình quân theo tháng ta xem xétnăng suất lao động của công nhân qua các năm như sau:
Bảng 6: Năng suất lao động bình quân giai đoạn 1996-2005
Trang 21về quy trình sản xuất rút ngắn bớt các bước công việc Tuy nhiên cần chú ýđến chất lượng của sản xuất Cần có những sáng kiến chủ động thay thế tìnhtrạng làm việc thụ động theo kế hoạch đã đặt ra, hạn chế trường hợp mục tiêu
kế hoạch về sản lượng thì hoàn thành còn chất lượng sản phẩm thì giảm đi
III TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 1996-2005
1 Thị trường tiêu thụ của công ty
1.1 Thị trường trong nước
Thị trường trong nước được xác định là thị trường chính của công ty.Hiện nay, công ty đã có mặt tại cả ba vùng miền, sản phẩm đã biết đến trêncác lĩnh vực như: xây dựng thủy điện, thiết bị cung cấp cho nhà máy sản xuất
Trang 22xi măng, sản xuất mía đường, và các loại máy công cụ như máy tiện, máymài, máy phay, máy bào,… phục vụ cho các nhà máy công nghiệp.
Miền Bắc vẫn là thị trường chiếm ưu thế chiếm tới 43% giá trị sảnlượng tiêu thụ do tại miền Bắc có trụ sở chính và các phân xưởng sản xuấtđược đặt tại miền Bắc có trụ sở chính và các phân xưởng sản xuất được đặt tạimiền Bắc có trụ sở chính và các phân xưởng sản xuất được đặ tại trung tâm
Hà Nội Hình thức tiêu thụ tại miền Bắc chủ yếu là phân phối trực tiếp tớikhách hàng, không qua trung gian do đó đã tiết kiệm được chi phí vận chuyểncho Công ty Mặt khác khách hàng cũng thấy an tâm về chất lượng và dịch vụ
và tiến độ giao hàng, tuy nhiên lại hạn chế trong việc bao phủ và mở rộng thịtrường; rất nhiều thị trường muốn tiêu dùng sản phẩm của công ty nhưng dohạn chế về không gian nên họ đã chọn nhà cung cấp tại chỗ hoặc chọn nơicung cấp gần nhất
Thị trường miền Trung, miền Nam, là thị trường còn ở mức tiềm năngcủa công ty, hình thức phân phối chủ yếu theo đơn đặt hàng (thiết bị, máymóc, công cụ, dây truyền sẽ được cung cấp theo hợp đồng đã được ký kết vềthời gian giao hàng, tiến độ giao hàng, sản lượng và chất lượng theo yêu cầu,các dịch vụ đi kèm,…) hoặc theo các công trình đấu thầu nên việc cung cấpsản phẩm cho khách hàng là không liên tục do đó doanh thu không ổn định.Nguyên nhân là do tại miền Trung Công ty chỉ có một đại lý đại diện tại thànhphố Đà Nẵng và miền Nam có một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, vìvậy chỉ có điều kiện thuận lợi cho những khách hàng tại khu vực xa như TâyNguyên sẽ bị hạn chế do gặp khó khăn về quãng đường vận chuyển; hơn nữakhách hàng cũng sẽ phải trả khoản chi phí trong quá trình vận chuyển Mặtkhác, quãng đường vận chuyển dài đã gây tâm lý lo ngại cho khách hàng vềviệc bảo quản sản phẩm do đó họ có xu thế chọn nhà cung cấp tại chỗ Tuyvậy vượt qua khó khăn và thách thức công ty đã cung cấp thiết bị, máy móccho các nhà máy thuỷ điện IaMeur và Ia Đrăng (Đăckrông), Pleikrông
Trang 23(Pleicu), nhà máy đường Nghệ An, nhà máy đường Lam Sơn (Thanh Hoá),nhà máy đường Quảng Ngãi, nhà máy xi măng Bình Phước.
1.2 Thị trường ngoài nước
Năm 2005, xuất khẩu của công ty đạt 1,7 triệu USD tăng so với năm
2004 là 21%, thị trường ngoài nước đã được mở rộng, quan hệ hợp tác,chuyển giao công nghệ với các công ty, tập đoàn nước ngoài Với mỗi nhómsản phẩm trọng điểm, công ty đều tìm và ký được thoả thuận hợp tác chuyểngiao công nghệ với các đối tác có uy tín cao trên thị trường quốc tế như GE,Loesche, Tos và Kovosvit, Hasbin
Đây là điều kiện quan trọng để công ty nhanh chóng làm chủ công nghệtiên tiến, đồng thời đảm bảo được chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, từngbước làm chủ thị trường trong nước và mở rộng xuất khẩu
2 Thị trường tiêu thụ các sản phẩm chủ yếu
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội cung cấp cácgiải pháp công nghệ và chế tạo thiết bị cho các khách hàng chính trong nướcnhư sau:
- Các nhà máy mía đường trong cả nước (NATQL - Nghệ An,BOURBON - Tây Ninh, Lam Sơn - Thanh Hoá, Quảng Ngãi…)
- Các nhà máy giấy trong cả nước (Đồng Nai, Bãi Bằng, Đà nẵng…)
- Các công trình thuỷ điện (Hoà Bình, Yaly, Nậm Ná, Phú Ninh, ViệtLâm - Thác Thuý, Vị Xuyên - Bắc Quang, Bạch Mã, Triệu Hải, An Điềm,IaMeur, IaĐrăng, PleiKrông, Buôn Kuốp,…)
- Các nhà máy xi măng trong cả nước (Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, BútSơn, Tam Điệp, Sông Gianh, Sông Thao, Bình Phước, Cẩm Phả, v.v )
- Các công ty dầu khí (Vieto - Petro,…)
- Các công ty vừa và nhỏ khác
Trang 24Ngoài những khách hàng chính trong nước thì Công ty TNHH Nhànước một thành viên cơ khí Hà Nội còn có nhiều bạn hàng, đối tác chính nướcngoài như sau:
Bảng 7: Khách hàng và đối tác chính ngoài nước
1 ASOMA Đan Mạch Sản phẩm bánh răng, bánh
Italia Hộp số máy cơ khí
4 DANIENI Italia Thiết bị máy móc, dây truyền
Liên xô cũ Máy công cụ
8 Atlantic Glulf Singapore Phụ tùng máy công cụ
9 Tập đoàn mía đường
MITRPHON
Thái Lan Thiết bị máy móc nhà máy
đường
10 Tập đoàn Bounbon Pháp Nhà máy mía đường
11 GE Canada Thiết bị máy móc sửa chữa
Thiết bị thuỷ điện
14 Loesche - GMBH Pháp Thiết bị cho nhà máy xi măng
Trang 25(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Đối với mỗi đối tác trong nước cũng như ngoài nước tuỳ theo nhữngđơn đặt hàng mà tiêu chuẩn sản phẩm hay quá trình cũng được thay đổi theophụ thuộc vào yêu cầu của đối tác Công ty có thể thông qua đối tác chínhtrong nước cũng như ngoài nước để phát triển và mở rộng thị trường cho giaiđoạn 2006-2015
3 Đánh giá tình hình phát triển thị trường của Công ty cơ khí Hà Nội trong giai đoạn 1996-2005
3.1 Những thành tựu đã đạt được
Hiện nay, ngành cơ khí nước ta đã và đang đứng trước nhiều khó khăn
và thách thức lớn đặc biệt là quá trình cạnh tranh đang được diễn ra gay gắtgiữa các khu vực, điều đó đặt ra cho công ty một nhiệm vụ là phải thay đổimình để có thể thích nghi với sự biến đổi của thị trường Theo thống kê, sốlượng các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp ngoài quốc goanh vàdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tăng khá nhanh Công ty cơ khí HàNội là một doanh nghiệp Nhà nước, trong những năm vừa qua công ty vẫnđược mở rộng theo hướng đa ngành: công nghiệp sản xuất máy công cụ; thiết
kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị công nghiệp; dịch vụ, tư vấn kỹ thuật trong lĩnhvực công nghiệp; xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư thiết bị, thực hiện cácchức năng đào tạo nghề phục vụ cho nhu cầu của xã hội; kinh doanh bất độngsản và các ngành nghề theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó công ty còngiải quyết công ăn việc làm cho nhiều người lao động
Trong những năm đầu của giai đoạn 1996-2005, Công ty cơ khí Hà Nội
đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận trong việc duy trì và mở rộng vàphát triển thị trường
Trước hết, các sản phẩm của công ty đã được khách hàng biết đến cả ởtrong và ngoài nước Thị trường nội địa không còn bị bó hẹp ở khu vực phíaBắc mà còn mở rộng đến cac tỉnh miền Trung, miền Nam Thị trường miền
Trang 26Bắc không còn giữ vai trò là nơi tiêu thụ sản phẩm chính, tỷ trọng ở thịtrường miền Bắc, miền Nam đã tăng lên trong những năm gần đây Thịtrường nước ngoài đã được mở rộng thông qua việc giá trị xuất khẩu tăng lên,đặc biệt là năm 2005 đã ký kết và thực hiện được những hợp đồng với JIT(Nhật), Pilous (Séc); Belgen (Canada); SMS Meer (Italia) với giá trị gần 1,7triệu USD.
Thứ hai, các kênh phân phối hiện có của Công ty đã được tận dụng triệt
để, gồm các đại lý, cửa hàng giới thiệu trên toàn quốc đã phát huy được nănglực trong những năm gần đây Công ty đã chú trọng đến việc phát triển mạnglưới và kênh phân phối, để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Thứ ba, bộ phận marketing của công ty đã có ý thức trong việc nghiêncứu và tiếp cận thị trường, biết phối hợp với các bộ phận chức năng của công
ty trong chiến lược thị trường Trong bối cạnh trạnh tranh gay gắt giữa cácdoanh nghiệp trong ngành và cạnh tranh với các hàng ngoại nhập, doanh thucủa công ty vẫn tăng đều
Thứ tư, sản phẩm của công ty đã được người tiêu dùng biết đến qua hộichợ hàng công nghiệp chất lượng cao, và trước đó nữa Sản phẩm của công tyđược chứng nhận đạt tiêu chuẩn UKAS, ISO 9001:2000
Trang 27- Công tác marketing chưa được chú trọng Khâu tính giá còn nhiều saisót, chưa tính được yếu tố cạnh tranh trên thị trường việc phân định công việclàm tại công ty và đặt ngoài ký hợp đồng còn nhiều lúng túng Chưa xác địnhđầy đủ phần hàng mua ngoài, và đề xuất thay đổi vật tư đối với các loại vật tưhiếm trên thị trường ngay khi ký hợp đồng Công tác báo giá, phản hồi thôngtin với khách hàng còn chậm trễ Việc xử lý thông tin trong hệ thống sản xuất
- kinh doanh chưa thực sự nhanh chóng, hiệu quả Việc ứng dụng công nghệthông tin trong quản lý dự án, chiết tính giá,… còn rất hạn chế
- Công tác tiếp thị, điều tra nhu cầu và dự báo thị trường chưa kịp thờinên việc phát triển thị trường trong thời gian qua còn chậm, nhiều mặt thuakém đối thủ cạnh tranh nên thị phần trên thị trường dần bị thu hẹp
- Công tác tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn, chỉ số tăngtrưởng cao biểu hiện chủ yếu qua mức doanh thu, tuy nhiên tính hiệu quảtrong sản xuất kinh doanh còn chưa đồng nhất giữa số lượng và chất lượngsản xuất Trở ngại này gây tâm lý không tin tưởng ở khách hàng
- Bộ phận xúc tiến hỗn hợp chưa phát huy mạnh mẽ, tên tuổi công tychưa được biết đến nhiều qua các phương tiện thông tin đại chúng mặc dùCông ty cơ khí Hà Nội đã được thành lập từ năm 1958 Một số sản phẩm chưađược quảng cáo đúng mức, đầu tư cho phát triển những dòng sản phẩm mớicòn hạn chế
Kênh phân phối sản phẩm chưa hoàn chỉnh và chưa đủ vươn xa để baotrùm toàn bộ thị trường mục tiêu
Trang 28- Thị trường tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn do nhiều nguyên nhânkhách quan và chủ quan:
- Thị trường thế giới biến động không ngừng, đặc biệt là giá nguyên vậtliệu còn lãng phí đã làm tăng chi phí đầu vào, tăng giá thành sản phẩm
Đầu tư nghiên cứu khoa học, công nghệ chưa đúng mức nên các sảnphẩm đúc còn một số chi tiết chưa phù hợp với công nghệ nghiền hiện đại,làm giảm lượng mua hàng
Việc quảng bá thương hiệu, tiếp thị sản phẩm chưa thực hiện tốt, chưathực sự gây được hình ảnh sâu trong tâm trí khách hàng
Mặc dù hầu hết các hợp đồng có điều kiện thanh toán thuận lợi nhưngcông tác điều hành không dứt điểm, công tác làm hồ sơ giao hàng chưa thựchiện kịp thời nên không tận dụng hết được lợi thế của hợp đồng, gây chậm trễtrong công tác thu hồi công nợ, vòng quay vốn chậm và ảnh hưởng đến tìnhhình tài chính Đây là nguyên nhân gián tiếp ảnh hưởng tới việc phát triển thịtrường của công ty
IV XEM XÉT CÁC TÁC ĐỘNG TỚI KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 1996-2005
1 Trình độ công nghệ
Mặc dù so với các công ty cơ khí trong nước, trình độ công nghệ củacông ty là hiện đại Song do xu thế chung của ngành cơ khí ở nước ta hiệnnay, trình độ máy móc thiết bị vẫn còn lạc hậu hơn so với các nước trong khuvực thiết bị vẫn còn lạc hậu hơn so với các nước trong khu vực và trên thếgiới Xét tình hình máy móc thiết bị công ty đã và đang sử dụng trong nhữngnăm trước đây
B ng 8: Tình hình máy móc thi t b c a Công ty c khí H N i ảng 8: Tình hình máy móc thiết bị của Công ty cơ khí Hà Nội ết bị của Công ty cơ khí Hà Nội ị tính: triệu đồng ủa Công ty cơ khí Hà Nội ơn vị tính: triệu đồng à s ội
STT Tên máy móc SL
(chiếc)
Công suất (KW)
Giá trị thiết bị một máy ($)
CSSX thực tế
so với CSKH
Bảo dưỡng 1 năm ($)
Năm chế tạo
Trang 292 Máy phay các loại 92 4-16 5400 60 80 1956
mở rộng quy mô thị trường do việc hạn chế đáp ứng những yêu cầu và đòi hỏicủa thị trường và khách hàng
2 Nguồn vốn sử dụng trong công ty
Đối với tất cả các công ty sản xuất và kinh doanh, vốn đầu tư là một bộphận trong hoạt động sản xuất nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật mới,duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có Nếu coi công ty nhưmột cơ thể thì vốn đầu tư như dòng máu để nuôi cơ thể
Trang 30Tỷ suất lợi nhuận trên vốn KD 0,132 0,321 0,246 0,141 0,118
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có 0,262 0,513 0,341 0,179 0,110
Vốn kinh doanh (tr.đ) 32180 40610 62410 83450 120450Vốn tự có (tr.đ) 28543 29181 39022 77971 98980
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn KD 0,083 0,103 0,063 0,084 0,253
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có 0,094 0,144 0,101 0,091 0,308
(Nguồn: Số liệu Công ty cơ khí Hà Nội)
Qua bảng tình hình sử dụng vốn tại Công ty cơ khí Hà Nội cho ta thấy
hệ số doanh lợi trên vốn kinh doanh, và vốn tự có trong những năm gần đâytăng mạnh điều này thể hiện việc sử dụng vốn của công ty là có hiệu quả, quy
mô vốn đã tăng, vốn kinh doanh tăng cho thấy xu hướng phát triển thị trường,tăng doanh thu do bán được sản phẩm Mặt khác quy mô vốn tự do tăng điềunày cho thấy Công ty cơ khí Hà Nội đã đầu tư vào tài sản cố định, nhữngtrang thiết bị phục vụ cho sản xuất
Tuy vậy công ty cần sử dụng vốn hiệu quả hơn nữa, cơ cấu vốn có thểthay đổi linh hoạt để đầu tư có hiệu quả cao
3 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty, nguồn nhân lực có trình độ cao sẽ đảm bảo năng lực thựchiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất của Công ty Do đó cần có nhữngbịên pháp quản lý và sử dụng tốt nguồn nhân lực trong công ty, khai thác cáctiềm năng sáng tạo của nguồn nhân lực, khơi dậy và phát huy các năng lựcchuyên môn của đội ngũ lao động nhằm thực hiện tốt nhất, đem lại hiệu quảcao nhất trong công việc
Trang 31B ng 10: Tình hình s d ng lao ảng 8: Tình hình máy móc thiết bị của Công ty cơ khí Hà Nội ử dụng lao động tại Công ty cơ khí Hà Nội xét ụng lao động tại Công ty cơ khí Hà Nội xét đội ng t i Công ty c khí H N i xétại Công ty cơ khí Hà Nội xét ơn vị tính: triệu đồng à s ội theo ch tiêu trình ỉ tiêu trình độ đội
(Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự Công ty cơ khí Hà Nội)
Qua bảng số liệu cho ta thấy số lượng lao động biến động không nhiều.Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô sản xuất Số lao động có trình độtrên đại học và đại học tăng lên, công nhân sản xuất có trình độ tay nghề từbậc 3 trở lên cũng tăng đồng thời số lượng lao động phổ thông và CNKT bậc
3 trở xuống giảm đi Điều này cho thấy chất lượng của đôi ngũ lao động trongcông ty đã được nâng lên sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất vàkinh doanh của Công ty
Trang 324 Đánh giá khả năng của Công ty cơ khí Hà Nội giai đoạn 2005
- Sự liên doanh, hợp tác đối với các doanh nghiệp lớn mạnh trong nước
và những công ty tập đoàn uy tín có thương hiệu trên thị trường quốc tế đã tạothuận lợi cho Công ty cơ khí Hà Nội trong việc chuyển giao công nghệ hiệnđại, tiến tới làm chủ được công nghệ tiên tiến để từ đó phát triển rộng thịtrường
- Sự đa dạng hoá sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh đã giúp cho công tytránh được rủi ro về tài chính, có cơ hội chiếm lĩnh thị trường nhiều hơn đốithủ cạnh tranh
4.2 Điểm yếu
- Việc sử dụng nguồn vốn đầu tư chưa được hiệu quả, tốc độ quay vòngvốn còn quá chậm, việc thu hồi công nợ từ các khách hàng chậm trễ, gây ảnhhưởng tới tốc độ sản xuất Do đó tốc độ phát triển thị trường cũng chậm
- Công nghệ, máy móc, trang thiết bị của công ty được sản xuất từ năm
1956 so với nước ta còn là hiện đại, nhưng so với các nước tiên tiến thì côngnghệ, máy móc và trang thiết bị phục vụ cho sản xuất của công ty là quá lỗithời và lạc hậu
- Việc sử dụng lao động chưa được hiệu quả, mặc dù trình độ, chấtlượng của đội ngũ lao động trong những năm gần đây tăng lên nhưng đội ngũ
Trang 33lao động còn làm việc với ý thức và tinh thần thụ động, lệ thuộc, và do đónăng suất chưa cao.
- Công tác điều hành sản xuất còn yếu: việc lập, triển khai và kiểm điểmthực hiện kế hoạch không khoa học, do đó, phần lớn các hợp đồng đều khônglập được kế hoạch chính xác và không thực hiện được kế hoạch cam kết,nhiều khâu chồng chéo, đặc biệt là công tác kỹ thuật, xử lý thông tin gâychậm trễ trong quá trình chuẩn bị và thực hiện hợp đồng Các hợp đồng lớnkhông chủ động được kế hoạch, lệ thuộc nhiều vào công tác giám sát củakhách hàng
- Nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu: Cán bộ kinh doanh, kỹthuật trình độ vi tính, ngoại ngữ yếu khó khăn trong việc tiếp cận, làm việc vàhọc hỏi từ các chuyên gia nước ngoài Nhiều cán bộ quản lý chưa năng độngtrong khâu tìm kiếm đơn hàng mở rộng hợp tác
- Công tác kinh doanh: đặc biệt là công tác marketing chưa được chútrọng, chưa có bộ phận chuyên môn và công ty cũng chưa có một đội ngũ làmmarketing chuyên nghiệp và bài bản
- Công tác vật tư: Chưa chủ động được thị trường, kế hoạch mua vật tưchưa tốt dẫn đến việc phải sử dụng lượng vốn lớn để dự trữ vật tư trong thờigian tương đối dài trong khi đó nhiều vật tư cần gấp cho sản xuất lại khôngđược cung cấp đồng bộ và kịp thời gây lãng phí lớn
- Khâu yếu tại phân xưởng đúc là chưa tận dụng được lợit hế của côngnghệ tiên tiến sau đầu tư, chưa làm chủ được công nghệ dẫn đến tình trạng tỷ
lệ sản phẩm sai hỏng còn rất cao, làm tăng chi phí Trong khi đó thị trườngxuất khẩu sản phẩm đúc là rất lớn
CHƯƠNG II XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA
Trang 34CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
TRONG GIAI ĐOẠN 2006 - 2015
I PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ, CHÍNH TRỊ XÃ HỘI TRONG NƯỚC CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2006 - 2015
1 Tình hình kinh tế, chính trị xã hội
Hiện nay hệ thống chính trị ở nước ta ổn định, hòa bình, hợp tác với tất
cả các nước trên thế giới Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.Thực hiện mục tiêu phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó thànhphần kinh tế đóng vai trò chủ đạo, hình thành thể chế kinh tế thị trường theođịnh hướng XHCN Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướngtăng nhanh tỷ trọng công nghiệp dịch vụ, tăng nhanh hàm lượng công nghệtrong sản phẩm Xây dựng cơ cấu kinh tế có hiệu quả và nâng cao sức cạnhtranh Củng cố thị trường đã có và mở rộng thêm thị trường mới.Tạo mọi điềukiện tăng nhanh xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ từ bên ngoài Chủ độnghội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả, thực hiện các cam kết song phương và
đa phương
Mặt khác theo: "Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến
2010, tầm nhìn tới 2020" - Trích Quyết định số 186/2002/QĐ.TTg ngày26/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triểnngành Cơ khí Việt Nam:
- Quan điểm phát triển ngành cơ khí Việt Nam:
Cơ khí là một trong những ngành công nghiệp nền tảng, có vai tròquan trọng trong việc phát triển kinh tế, củng cố an ninh, quốc phòng của đấtnước
Tập trung phát triển ngành cơ khí một cách có hiệu quả, bền vững trên
cơ sở phát huy mọi nguồn lực trong nước kết hợp với nguồn lực bên ngoài,khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành cơ khí một
Trang 35cách có tổ chức, phân công và hợp tác hợp lý, đồng thời tiếp tục đổi mới, sắpxếp phát triển và củng cố doanh nghiệp Nhà nước về cơ khí đủ mạnh để giữvai trò nòng cốt, là lực lượng chủ lực của ngành.
Tập trung phát triển một số chuyên ngành, sản phẩm cơ khí trọng điểmnhằm khai thác và phát huy tốt tiềm năng để đáp ứng các yêu cầu cơ bản củacông cuộc phát triển đất nước Tăng cường năng lực tự nghiên cứu, chế tạođồng thời đẩy nhanh việc tiếp thu, ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiếnnằm đạt trình độ công nghệ trung bình tiên tiến của châu Á, tạo thêm nhiềusản phẩm cơ khí có khả năng cạnh tranh cao
Nâng cao khả năng chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nâng cao năng lựccủa ngành cơ khí, tạo tiền đề phát triển các ngành công nghiệp khác của đấtnước
- Mục tiêu
Mục tiêu chung: Ưu tiên phát triển một số chuyên ngành và sản phẩm
cơ khí trọng điểm để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế quốc dân như: thiết bịtoàn bộ, máy động lực cơ khí phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp và côngnghiệp chế biến, máy công cụ cơ khí xây dựng, cơ khí đóng tàu thủy, thiết bị
kỹ thuật điện tử (cơ điện tử), cơ khí ô tô - cơ khí giao thông vận tải
2 Cơ hội và thách thức đối với công ty Cơ khí Hà Nội
2.1 Cơ hội
Điều kiện thuận lợi về kinh tế, chính trị xã hội trong nước đã tạo mọiđiều kiện nhằm thúc đẩy các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệpphát triển Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, cơ hội tốt đối vớidoanh nghiệp là một trong những lý do thúc đẩy hoạt động sản xuất kinhdoanh.Trước bối cảnh đó doanh nghiệp sẽ tận dụng mọi cơ hội để duy trì sựtồn tại và phát triển của mình
Trang 36Thứ nhất: Môi trường kinh tế chính trị trong nước ổn định, có điều kiệngiao lưu hợp tác với tất cả các nước, tạo điều kiện mở rộng và nâng cao hiệuquả kinh tế đối ngoại.
Thứ hai: Trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát triển cơkhí là một trong những ngành công nghiệp được Đảng và Nhà nước quan tâm,
nó có tác động đến an ninh quốc phòng đồng thời có ảnh hưởng đến nhiềungành công nghiệp khác Tiếp đó, sự phát triển của các ngành công nghiệp lạitạo ra nhu cầu lớn hơn, thị trường lớn hơn cho ngành cơ khí nhằm phát triển
cả về quy mô và phạm vi hoạt động
Thứ ba: Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế hiệnnay tạo điều kiện thu hút vốn, công nghệ tiên tiến từ bên ngoài là một trongnhững nhân tố đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời tăng lợi thếcạnh tranh cả trong và ngoài nước
Thứ tư: Đảng và Nhà nước chủ trương thúc đẩy và phát triển quan hệhợp tác, giao lưu kinh tế, chính trị với các nước trong khu vực và trên thế giới
đã tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của đất nước Hàng loạt cácchính sách vĩ mô liên quan đến thuế, hải quan, thủ tục hành chính… đượcChính phủ ban hành đã khuyến khích nhiều loại hình doanh nghiệp hoạt động,
có điều kiện, buôn bán thông thương trên nhiều thị trường khác nhau
Thứ năm:Hiện nay, cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, giao thông… đã rấtphát triển Đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc thu thậpthông tin về thị trường, phân tích đánh giá chính xác những thông tin thuđược, ngoài ra việc vận chuyển sẽ thuận tiện lớn rất nhiều
2.2 Thách thức
Bên cạnh những cơ hội thuận lợi còn có những khó khăn, thách thứcđối với công ty Cơ khí Hà Nội không tránh khỏi
Trang 37Thứ nhất: Hiện nay do xu thế chung của thị trường thế giới có sự biếnđộng mạnh về giá cả nguyên vật liệu đã gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của các công ty, doanh nghiệp.
Thứ hai: Sự cạnh tranh giữa các sản phẩm cơ khí đang ngày càng diễn
ra khốc liệt Đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập WTO Việc xóa bỏ các hàngrào thuế quan, sự cạnh tranh sẽ gay gắt hơn Những đối thủ cạnh tranh khôngnhững chỉ có ở trong nước mà ở các nước khác vào Việt Nam cũng nhiềuhơn Thị trường sẽ có sản phẩm của các nước phát triển như: Nhật Bản, TrungQuốc, Mỹ, Tây Âu… Bên cạnh đó là hiện tượng hàng nhập lậu không rõnguồn gốc
Thứ ba: Nhiều chính sách còn chưa ổn định, liên tục có sự điều chỉnh
về thuế làm cho doanh nghiệp hoang mang, bị động trong các vấn đề về điềutiết, vật tư, giá thành sản phẩm, điều kiện xuất nhập khẩu, gây ảnh hưởng trựctiếp tới việc tiêu thụ sản phẩm
Thứ tư: Đối thru cạnh tranh ngày càng nhiều, lớn mạnh về mọi mặt, sựxuất hiện đối thủ cạnh tranh của các quốc gia phát triển trên thế giới
II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI
Môi trường ngành có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Cơ khí trên các mặt như: nguyên vật liệu đầu vào theongành, sản phẩm thay thế và các đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng như tiềm ẩn,đặc biệt là những yêu cầu của khách hàng về sản phẩm của công ty
1 Áp lực từ phía khách hàng
Do đặc điểm của sản phẩm mà chúng ta có thể nhận thấy khách hàngchủ yếu của công ty là những nhà máy công nghiệp chế biến, thủy lợi, thủyđiện Do đó việc tìm hiểu những thông tin về khách hàng và phân tích nhữngyêu cầu của khách hàng theo các tiêu chí sau:
Trang 38* Sản phẩm truyền thống: Các loại máy tiện vạn năng T18A, T14L,T630A, 3000, T630A, 1500, máy bào ngang B635, máy khoan cần K525,máy khoan bàn K612, máy tiện chương trình hiện thị số T18CNV, máy tiện
sử chuyên dùng CNC, các phụ tùng đi theo máy Những sản phẩm này phục
vụ cho chính ngành cơ khí, công nghiệp dân dụng, công nghiệp xây dựng vớiđặc tính của nhóm sản phẩm này, các khách có nhu cầu lớn phục vụ cho sảnxuất trong khi đó trên thị trường hiện tại chưa có đối thủ xứng tầm với công ty
do đó đây cũng là một lợi thế của công ty Tuy nhiên khi hội nhập thì công ty
sẽ gặp những đối thủ to lớn hơn đó là những công ty cơ khí lớn của các nướcphát triển Do đó khi khách hàng mua với khối lượng lớn cũng không bị épgiá
* Các sản phẩm khác: Công ty chuyên chế tạo và lắp đặt các thiết bị vàphụ tùng phục vụ cho các ngành kinh tế quốc dân như Điện lực (các trạm thủyđiện có công suất từ 20 1500KvA, các loại bơm dầu FO); xi măng (máynghiền, lò quay, lò đứng, ghép lò… cho các nhà máy có công suất từ 40.000
2 triệu tấn/năm); mía đường (nồi nấu liên tục, nồi nấu dư, trạm bốc hơi, lô
ép, băng tải… cho các nhà máy có công suất từ 500 800 tấn mái cây/ngày)Thủy lợi (các trạm bơm có công suất từ 8000 36.000m3/h, áp lực cột nước
từ 4 10,5m); Giao thông vận tải; dầu khí; khai thác mỏ; lâm sản; chế biếncao su, sản xuất bột giấy Đối với các loại sản phẩm này khách hàng chủ yếuđặt theo đơn hàng với công ty, và theo đời của dự án Việc cạnh tranh để cóđưon đặt hàng xảy ra quyết liệt đòi hỏi năng lực, chế tạo, lắp đặt, cung cấpthiết bị và phụ tùng đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng theo đúng quy trình.Khách hàng sẽ đòi hỏi,yêu cầu khắt khe hơn đối với chất lượng của sản phẩm,
độ an toàn khi vận hành đặc biệt là dịch vụ sau bán Đối với các mặt hàng nàylợi thế của công ty là một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường, về chấtlượng của sản phẩm các dịch vụ sau bán hơn các công ty khác trên thị trườngtrong nước Song bên cạnh đó là sự vươn lên của các công ty khác nữa sẽ đáp
Trang 39ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng một sự lựa chọn dễ dàng và sẽ có sự épgiá trong mua bán
Thị trường thế giới vẫn rộng mở, sự hỗ trợ của những chính sách củaNhà nước, khoa học công nghệ hiện đại đặc biệt là công nghệ thông tin, điện
tử viễn thông, giao thông… đã thu hẹp khoảng cách về địa lý đối với cácnước, ranh giới về kinh tế, giữa các nước được xóa bỏ đó là một cơ hội tốtcho công ty điều này sẽ giảm áp lực từ phía khách hàng đến công ty
2 Áp lực từ phía đối thủ cạnh tranh hiện tại
Phải khẳng định rằng có rất nhiều công ty hoạt động trong ngành, chủyếu là các công ty Nhà nước Những công ty này chưa được cổ phần hóa nênđược sự hậu thuẫn rất lớn từ phía Chính phủ Bên cạnh đó là sự du nhập củacác công ty cơ khí nước ngoài như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc Do đóđánh giá năng lực cạnh tranh của đối thủ là nhiệm vụ cần thiết và quan trọng
Để thấy rõ sức cạnh tranh của đối thủ ta có thể phân tích điểm mạnh, điểmyếu của họ để từ đó đưa ra cho công ty một chiến lược phát triển thị trườngphù hợp
* Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LiLaMa)
Nhược điểm:
Chưa khai thác hết tiềm năng nhân lực cũng như công nghệ Lệ thuộcvào sự hậu thuẫn của Chính phủ Thị trường quốc tế chưa được mở rộng sự đadạng hóa sản phẩm còn hạn chế
* Công ty Cơ khí Quang Trung:
Trang 40Nhược điểm: Việc sử dụng vốn đầu tư và nguồn nhân lực chưa hiệuquả, chất lượng của sản phẩm chưa được nâng cao Còn vướng mắc trong việctuyển dụng lựa chọn lao động có tay nghề CBCNV chưa có ý thức làm việcchủ động còn thụ động Thương hiệu chưa đủ mạnh, sức cạnh tranh còn thấp.Sản phẩm chủ yếu tập trung vào lĩnh vực xây dựng và cung cấp thiết bị chocác nhà máy sản xuất xi măng.
* Sản phẩm cơ khí từ Trung Quốc:
Điểm mạnh:
Có khả năng sản xuất đa dạng hóa về loại hình sản phẩm và giá rất thấp
do chi phí về giá thành thấp hơn ở Việt Nam Các công ty Cơ khí của TrungQuốc còn được sự hậu thuẫn từ chính sách hỗ trợ xuất khẩu và hỗ trợ giánguyên vật liệu của Chính phủ Trung Quốc nhằm thâm nhập thị trường, tiêudiệt đối thủ và thanh toán hàng sản xuất dư thừa
Điểm yếu: