Quy mô chăn nuôi tăng, chất lượng giống được cải thiện, sữa tươi sản xuất ra đảm bảo vệ sinh an toàn thực hẩm và đang chiếm được lòng tin của người tiêu dùng trong nước.. Qua 3 năm triển
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ TOÀN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
BÒ SỮA Ở HUYỆN BA VÌ – HÀ NỘI
MÃ SỐ : 21010063
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN BÁ MÙI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự gi đ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thị Toàn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tậ và thực hiện đề tài tốt nghiệ , ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự gi đ của các tậ thể cá nhân trong và ngoài trường
Nhân dị hoàn thành luận văn, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS TS Nguyễn Bá Mùi, Thầy giáo đã trực tiế hướng dẫn và chỉ bảo tôi hết sức tận tình trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệ này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Sinh lý -
Tậ tính động vật, Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng Thủy sản và Ban Sau đại học, Học viện Nông nghiệ Việt Nam đã gó ý, chỉ bảo để luận văn của tôi được hoàn thành
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ và nhân dân huyện Ba Vì -
Hà Nội đã gi đ , tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài của mình
Để hoàn thành luận văn này tôi còn nhận được sự động viên khích lệ của người thân, bạn bè, đồng nghiệ Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý đó
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Thị Toàn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH viii
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 3
1.2.1 Mục đích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của hát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng 5
2.1.1 Khái niệm 5
2.1.2 Vai trò của hát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng 5
2.1.3 Đặc điểm của chăn nuôi bò sữa theo vùng 6
2.2 Ảnh hưởng của điều kiện nhiệt đới đối với bò sữa 6
2.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với bò sữa 6
2.2.2 Khả năng sinh sản của bò và các yếu tố ảnh hưởng 8
2.2.3 Sức sản xuất của bò và các yếu tố ảnh hưởng 10
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng sữa 11
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sữa 14
2.3 Tình hình chăn nuôi bò sữa trong và ngoài nước 15
Trang 52.3.1 Khái quát tình hình chăn nuôi bò sữa trên thế giới 15
2.3.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa ở nước ta và Hà Nội 17
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hát triển chăn nuôi bò sữa tại vùng nghiên cứu 22
2.5.1 Môi trường tự nhiên 22
2.5.2 Môi trường kinh tế - xã hội 23
2.5.3 Phát triển hộ chăn nuôi và tăng quy mô chăn nuôi bò sữa 24
2.5.4 Xây dựng sự liên kết hợ tác trong chăn nuôi bò sữa 24
2.5.5 Chuyển giao kỹ thuật, đào tạo tậ huấn 25
2.5.6 Công tác thú y 25
2.5.7 Vệ sinh môi trường 26
2.5.8 Tổ chức hệ thống thu gom sữa 26
2.5.9 Tổ chức x c tiến thương mại, xây dựng thương hiệu sản hẩm 26
3 Đ I T NG, NỘI DUNG VÀ PH ƠNG PHÁP NGHI N C U 27
3.1 Đối tượng nghiên cứu 27
3.2 Địa điểm nghiên cứu 27
3.3 Thời gian nghiên cứu 28
3.4 Nội dung nghiên cứu 28
3.4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Ba Vì 28
3.4.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại 3 xã nghiên cứuError! Bookmark not defined 3.4.3 Kết quả điều tra một số chỉ tiêu sinh sản 28
3.4.4 Khả năng sản xuất của bò sữa 28
3.4.5 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa nông hộ 29
3.5 Phương há nghiên cứu 29
3.5.1 Điều tra đặc điểm tự nhiên, xã hội, dân số và lao động
3.5.3 Điều tra tình hình hát triển chăn nuôi bò sữa 29
Trang 63.5.5 Đánh giá một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất sữa
3.5.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
3.6 Phương há xử lý số liệu 0
3.6.1 Năng suất chăn nuôi 0
3.6.2 Phân tích hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa 0
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Ba Vì 32
4.1.1 Vị trí địa lý của huyện Ba Vì 32
4.1.2 Điều kiện khí hậu thời tiết huyện Ba Vì 33
4.1.3 Tình hình sử dụng đất của huyện Ba Vì 33
4.1.4 Tình hình dân số và lao động của huyện Ba Vì 35
4.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 39
4.1.6 Cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệ 40
4.1.7 Thực trạng hát triển chăn nuôi bò sữa ở huyện Ba Vì 45
4.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại các xã nghiên cứu 46
4.2.1 Một số thông tin về các hộ chăn nuôi bò sữa 46
4.2.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại 3 xã nghiên cứu giai đoạn (2010 - 2014) 48
4.2.3 Chất lượng đàn bò sữa tại 3 xã nghiên cứu 52
4.2.4 Hiện trạng cơ cấu giống và cơ cấu đàn bò sữa tại các nông hộ 54
4.2.5 Quy mô chăn nuôi bò sữa nông hộ giai đoạn (2010 - 2014) 55
4.2.6 Thức ăn và dinh dư ng trong chăn nuôi bò sữa 57
4.2.7 Chuồng trại trong chăn nuôi bò sữa 59
4.2.8 Công tác th y và tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi bò sữa 61
4.3 Kết qủa điều tra một số chỉ tiêu về sinh sản 63
4.3.1 Tuổi hối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu 63
4.3.2 Khối lượng hối giống lần đầu và khối lượng đẻ lứa đầu 65
4.3.3 Hệ số hối giống và tỷ lệ thụ thai 66
Trang 74.3.4 Khoảng cách lứa đẻ 68
4.4 Khả năng sản xuất của bò sữa 69
4.4.1 Thời gian cho sữa và năng suất sữa thực tế 69
4.4.2 Chất lượng sữa 70
4.4.3 Công tác thu gom, tiêu thụ sữa 71
4.5 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa 73
5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 77
5.1 Kết luận 77
5.2 Đề nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHIẾU ĐIỀU TRA 82
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng bò sữa ở một số nước 16
Bảng 2.2 Phân bố đàn bò sữa theo vùng sinh thái 18
Bảng 2.3 Sản lượng sữa tươi sản xuất hàng năm 2001 - 2014 20
Bảng 2.4 Số lượng bò sữa và sản lượng sữa bò của Hà Nội từ 2001 - 2014 21
Bảng 3.1 Số lượng các mẫu điều tra tại 3 xã nghiên cứu 30
Bảng 4.1 Tình hình hân bổ và sử dụng đất đai của huyện Ba Vì (2011-2013) 34
Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Ba Vì (2011-2013) 36
Bảng 4.3 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt của huyện Ba Vì (2011-2013) 41 Bảng 4.4 Tình hình hát triển chăn nuôi bò sữa ở huyện Ba Vì (2010-2014) 42
Bảng 4.5 Một số thông tin về hộ chăn nuôi bò sữa 47
Bảng 4.6 Kết quả hát triển đàn bò sữa tại 3 xã nghiên cứu (2010-2014) 50
Bảng 4.7 Kết quả đánh giá chất lượng đàn bò sữa của 3 xã nghiên cứu 53
Bảng 4.8 Cơ cấu đàn bò sữa theo hiện trạng tại 3 xã nghiên cứu 55
Bảng 4.9 Quy mô đàn bò sữa tại các nông hộ 56
Bảng 4.10 Thức ăn sử dụng trong chăn nuôi bò sữa 58
Bảng 4.11.Tình hình chuồng trại nuôi bò sữa ở 3 xã nghiên cứu 60
Bảng 4.12 Một số bệnh trên đàn bò sữa nuôi tại nông hộ ở 3 xã nghiên cứu 62
Bảng 4.13 Tuổi hối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu 63
Bảng 4.14 Khối lượng hối giống lần đầu và khối lượng đẻ lứa đầu 65
Bảng 4.15 Một số chỉ tiêu sinh sản đàn bò sữa ở 3 xã nghiên cứu 66
Bảng 4.16 Khoảng cách lứa đẻ của bò sữa nuôi ở 3 xã nghiên cứu (ngày) 68
Bảng 4.17 Thời gian cho sữa thực tế và năng suất sữa 69
Bảng 4.18 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng sữa (n=16) 70
Bảng 4.19 Hệ thống thu gom, bảo quản sữa tại Ba Vì 72
Bảng 4.20 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa theo quy mô hộ chăn nuôi (đồng) 74
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 4.1 Số lượng đàn bò sữa qua các năm của huyện Ba Vì 44
Biểu đồ 4.2 Phân bố đàn bò sữa của huyện Ba Vì 46
Biểu đồ 4.3 Số lượng đàn bò sữa qua các năm tại 3 xã nghiên cứu 51
Biểu đồ 4.4 Tăng trưởng sản lượng sữa qua các năm tại 3 xã nghiên cứu 51
Biểu đồ 4.5 Cơ cấu giống bò sữa tại 3 xã nghiên cứu 54
Biểu đồ 4.6 Quy mô chăn nuôi bò sữa tại các nông hộ 57
Trang 101 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Chăn nuôi bò sữa giữ một vai trò quan trọng đối với ngành nông nghiệ của nước ta Nhu cầu tiêu dùng sữa tươi của người dân tăng cao, bò sữa cũng như các gia s c nhai lại khác đều có lợi thế sử dụng hiệu quả các loại thức ăn thô xanh và hụ hẩm nông nghiệ giàu xơ Ngoài ra trong những năm gần đây, do tác động của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang chuyển sang giai đoạn hục hồi và tác động tốt đến Chương trình hát triển bò sữa của nước ta ở giai đoạn mới Quyết định số 167/2001/QĐ-TTg, ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính hủ về một số biện há và chính sách hát triển bò sữa Việt Nam giai đoạn 2001-2010 đã th c đẩy nghề chăn nuôi bò sữa của Việt Nam tiến lên một tầm cao mới
Đàn bò sữa của nước ta hiện nay đang tăng nhanh cả về số và chất lượng Quy mô chăn nuôi tăng, chất lượng giống được cải thiện, sữa tươi sản xuất ra đảm bảo vệ sinh an toàn thực hẩm và đang chiếm được lòng tin của người tiêu dùng trong nước
Theo số liệu thống kê tính đến ngày 01/4/2014 đàn bò sữa cả nước Việt Nam đạt khoảng 200,4 ngàn con tăng 14% so với năm 2013 Tỷ lệ sữa tươi sản xuất trong nước so với tổng lượng sữa chế biến tiêu dùng trong cả nước hiện nay mới chỉ đạt khoảng 28 % (Cục Chăn nuôi, Bộ NN & PTNT,2014)
Đối với thành hố Hà Nội hiện nay, tuy là một thủ đô xong lại có hong trào hát triển chăn nuôi bò sữa rất mạnh Tổng đàn bò sữa của thành
hố Hà Nội tính đến thời điểm 30/8/2014 là 14.053 con tăng 6,04% so với cùng kỳ năm 2013, đứng ở vị trí thứ tư trong 10 tỉnh, thành có đàn bò sữa lớn nhất cả nước Chỉ đứng sau TP Hồ Chí Minh, Nghệ An, Sơn La và lớn hơn rất nhiều so với các tỉnh khác như Vĩnh Ph c (3.499 con); Tuyên Quang (2.783 con), Lâm Đồng (7.648 con) Với đặc thù điều kiện tự nhiên thuận lợi (vùng
Trang 11đồi gò, vùng bãi bồi ven sông), diện tích đất nông nghiệ rộng lớn, khí hậu mát mẻ và nhiều vùng nông thôn có điều kiện trồng các loại cây thức ăn hù
hợ cho bò sữa (các huyện thuộc tỉnh Hà Tây cũ) Đồng thời lại có nhiều các Công ty, doanh nghiệ , Trung tâm nghiên cứu hoạt động trong lĩnh vực thu gom, chế biến, tiêu thụ sữa và nghiên cứu về bò sữa như Công ty cổ hần sữa Quốc tế (IDP), Công ty cổ hần sữa Ba Vì, Trung tâm nghiên cứu bò và đồng
cỏ Ba Vì, Trung tâm tinh đông lạnh Moncada Đây là điều kiện thuận lợi cho nghề chăn nuôi bò sữa hát triển
Nhằm khuyến khích nghề chăn nuôi bò sữa hát triển, tạo sản hẩm hàng hoá chất lượng, an toàn vệ sinh thực hẩm Tạo công ăn việc làm, thu nhậ ổn định cho người lao động nông thôn, gó hần giảm thiểu các tệ nạn
xã hội, đảm bảo trật tự an toàn xã hội khu vực nông thôn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái, chăn nuôi an toàn vệ sinh thực hẩm và gó hần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệ , xây dựng nông thôn mới
Để thực hiện tốt các chủ trương trên, năm 2011 UBND thành hố Hà Nội đã có Quyết định số 2801/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 của UBND thành
hố Hà Nội về hê duyệt chương trình hát triển chăn nuôi theo vùng, xã trọng điểm và chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân cư thành hố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015 Tậ chung chủ yếu tại các vùng có hong trào chăn nuôi
bò sữa hát triển như Ba Vì, Quốc Oai, Gia Lâm, Đan Phượng, Ph c Thọ, Đông Anh
Qua 3 năm triển khai thực hiện Chương trình đã đạt được những kết quả bước đầu như đàn bò sữa của thành hố hiện đang tăng cả về số và chất lượng, quy mô chăn nuôi nông hộ tăng, có nhiều hộ chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân cư và đặc biệt là tạo công ăn việc làm, thu nhậ ổn định cho người lao động ở nông thôn
Tuy nhiên để tiế tục hát triển chăn nuôi bò sữa hiệu quả, bền vững,
Trang 12trạng hơn nữa tình hình chăn nuôi bò sữa hiện nay, tìm ra những khó khăn, thuận lợi, cũng như tiềm năng của các điạ hương này, để định hướng và đưa
ra những giải há sát thực tế, đặc biệt là các xã có hong trào hát triển chăn nuôi bò sữa lớn như Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài huyện Ba Vì Xuất hát từ
tình hình thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi bò sữa ở huyện Ba Vì - Hà Nội”
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
hố Hà Nội có hù hợ cho sự hát triển chăn nuôi bò sữa hay không
Trang 13- Đánh giá được giống bò sữa nào trong cơ cấu giống đã và đang nuôi ở đây là hù hợ và hát triển được
- Đưa ra những cơ sở khoa học, thực tiễn cho định hướng hát triển chăn nuôi bò sữa bền vững của huyện Ba Vì và Thành hố Hà Nội trong những năm tiế theo
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng
2.1.1 Khái niệm
- Khái niệm hát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng là hình thức tổ chức chăn nuôi bò sữa theo vùng có lợi thế, nhằm chăn nuôi bò sữa tậ trung theo vùng, thuận tiện cho việc tiêu thụ và quản lý nguồn gốc sản hẩm, thuận lợi về dịch vụ kỹ thuật, quản lý dịch bệnh và vệ sinh môi trường
- Vùng chăn nuôi bò sữa là một khu vực có từ một xã trở lên, người dân chăn nuôi chủ yếu là bò sữa và sữa cũng là sản hẩm nông nghiệ chủ yếu của vùng
2.1.2 Vai trò của phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng
- Vai trò của việc hát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng, gi khai thác tốt hơn tiềm năng lợi thế của địa hương, tạo ra khu vực sản xuất hàng hóa lớn thuận tiện cho việc tiêu thụ và quản lý nguồn gốc sản hẩm, thuận lợi về dịch vụ kỹ thuật, quản lý dịch bệnh và xử lý môi trường
- Quy hoạch hát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng tạo cho người dân yên tâm đầu tư sản xuất từ đó hình thành những vùng sản xuất hàng hóa, xây dựng các thương hiệu sữa cho từng vùng, hơn nữa khi được quy hoạch thì từ chính quyền các cấ , các nhà quản lý, nhà chuyên môn và người nông dân quan tâm đầu tư chiều sâu hát triển sản xuất, bên cạnh đó các doanh nghiệ
sẽ đầu tư hát triển vùng nguyên liệu
- Chăn nuôi bò sữa với đặc điểm về sản hẩm sữa tươi rất khó bảo quản
nó là môi trường tốt cho vi khuẩn hát triển Sữa tươi sau khi vắt xong hải được làm lạnh sâu xuống 50C, sau 2 giờ đồng hồ Do vậy ngay trong vùng chăn nuôi hải có các trạm thu gom sữa, có đầy đủ các trang thiết bị để bảo quản, làm lạnh sữa, bán kính tốt nhất từ hộ chăn nuôi đến trạm thu gom sữa tối đa không quá 5 km Việc xác định theo vùng, chăn nuôi theo vùng trọng điểm
Trang 15gi xác định đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh tế kỹ thuật và việc hạch toán tổ chức sản xuất theo vùng được thiết thực, hiệu quả
- Vấn đề xử lý chất thải trong chăn nuôi cũng rất quan trọng Ngoài việc các hộ tự xử lý nguồn hân ngay tại chuồng, cũng cần hải có 1 hệ thống
xử lý chất thải đồng bộ như xây dựng hầm biogas, hố đựng hân để hạn chế
ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi
2.1.3 Đặc điểm của chăn nuôi bò sữa theo vùng
- Phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng hải là nơi có điều kiện tự
nhiên thuận lợi (vùng đồi gò, vùng bãi bồi ven sông), có diện tích đất bình quân/hộ lớn để có khả năng mở rộng quy mô chăn nuôi
- Vùng chăn nuôi bò sữa hải đảm bảo các điều kiện để hát triển sản xuất, số lượng bò sữa lớn, tậ trung và tạo thành nghề chính của người dân trong vùng
- Một vùng chăn nuôi bò sữa ít nhất hải có quy mô từ 1 xã trở lên, chính quyền cơ sở cấ xã là lực lượng quan trọng, không thể tách rời trong việc chỉ đạo sản xuất, hát triển chăn nuôi
- Hạ tầng kinh tế kỹ thuật khé kín, đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện để hát triển chăn nuôi bò sữa
2.2 Ảnh hưởng của điều kiện nhiệt đới đối với bò sữa
2.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với bò sữa
Các yếu tố khí hậu, thời tiết ảnh hưởng trực tiế đến trao đổi nhiệt của
cơ thể và do vậy mà ảnh hưởng đến khả năng thu nhận thức ăn, sức khỏe của
bò Các yếu tố đó bao gồm nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa, thời gian chiếu sáng, gió, bức xạ, trong đó yếu tố nhiệt độ và ẩm độ giữ vai trò quan trọng nhất Theo Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004) các yếu tố khí hậu, thời tiết ảnh hưởng không thuận lợi đến sức khỏe và sức sản xuất của bò sữa thông qua hai con đường Ảnh hưởng trực tiế của nhiệt độ và ẩm độ cao lên cơ thể con vật
Trang 16Nhiệt độ không khí từ 10 - 200C, ẩm độ từ 55-65% là điều kiện lý tưởng cho sinh trưởng hát triển và sản xuất của bò Ở bò sữa, việc tiết mồ hôi là biện há chính để thải nhiệt Quá trình này bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường và ẩm độ không khí Nhiệt độ được ổn định trong cơ thể trong một giới hạn khá hẹ và các quá trình sinh lý trong điều kiện trao đổi chất bình thường (Shearer and Beede, 1990) Bò sữa là động vật đẳng nhiệt, để duy trì được trạng thái đẳng nhiệt, bò cần trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường Bò sữa thích hợ nhất với khoảng nhiệt độ từ 5-250C, đây là nhiệt độ trung tính Khi nhiệt độ > 250C, bò sữa đạt tới điểm mà tại đó ch ng không thể làm mát cơ thể được nữa và rơi vào trạng thái stress nhiệt
Mọi sự thay đổi về môi trường đều đe dọa và ảnh hưởng đến cân bằng trao đổi chất ở bò sữa Ở bò sữa khi năng suất tăng, thì nhiệt độ sinh ra cũng tăng lên với quá trình tiêu hóa một lượng lớn thức ăn (Kadzere và CS, 2002)
Do vậy, bò sữa năng suất cao, chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và ẩm độ môi trường lớn hơn ở bò sữa năng suất thấ và có mức độ trao đổi chất lớn hơn, trao đổi chất và năng suất luôn đi song song với nhau (Brody, 1945) Theo Coppock và cs (1982) bò sữa năng suất cao chịu ảnh hưởng stress nhiệt cao hơn vì vùng trung hòa nhiệt của ch ng giảm thấ Khi năng suất sữa tăng, lượng thu nhận thức ăn tăng dần, dẫn đến nhiệt sản xuất ra trong cơ thể tăng Theo Silarikove (1994) stress nhiệt làm tăng sự mất dịch từ cơ thể vì tăng hô
hấ và tiết mồ hôi, nếu quá trình này tiế tục đến một l c nào đó cơ thể mất
sự kiểm soát sẽ đe dọa đến khả năng điều khiển nhiệt và hệ tim mạch Để chống lại stress nhiệt gia s c thực hiện các đá ứng về thần kinh và thể dịch trong việc điều hòa thân nhiệt
Theo Shearer and Beede (1990) khi chỉ số nhiệt ẩm ≤ 72 bò sữa ôn đới bắt đầu có dấu hiệu stress; THI nằm trong khoảng 79-89 bò sẽ rơi vào tình trạng stress nhiệt nặng Trong khi đó ở giới hạn THI 79 – 89 thì ảnh hưởng của stress nhiệt với bò sữa lai F nuôi tại Ba Vì trong mùa hè không rõ
Trang 17Bò F2 biểu hiện stress nhiệt nặng hơn bò F1 (Vương Tuấn Thực, 2005) Trong điều kiện stress nhiệt, quá trình trao đổi chất (trao đổi muối khoáng, trao đổi nước), hoạt động tiêu hóa bị ảnh hưởng, khi bò stress nhiệt, Na trong nước tiểu tăng, bổ sung thêm Na và K cao hơn tiêu chuẩn thấy năng suất sữa tăng lên đáng kể
2.2.2 Khả năng sinh sản của bò và các yếu tố ảnh hưởng
2.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản
Tính trạng sinh sản trong chăn nuôi bò sữa là tính trạng quan trọng vì sinh sản với bò sữa không chỉ đơn thuần là để duy trì nòi giống, mà còn để tạo
ra sản hẩm (sữa), nó ảnh hưởng trực tiế đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa Các chỉ tiêu đánh giá sinh sản của bò gồm:
a) Tuổi phối giống lứa đầu
Cũng như các loài gia s c khác thời gian thành thục về tính của bò thường sớm hơn thời gian thành thục về thể vóc, với bò khi mới đạt 30-40% khối lượng trưởng thành bò đã thành thục về tính Vì vậy, đòi hỏi ch ng ta hải chọn thời điểm hối giống lần đầu hù hợ , nếu hối quá sớm sẽ ảnh hưởng đến khả năng hát triển của bò mẹ và khối lượng bê sơ sinh, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và sức sản xuất của bò sữa Theo tác giả Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004) tuổi hối giống lần đầu tiên của
bò vàng Việt Nam là 20 - 24 tháng tuổi, bò laisind là 18 - 24 tháng tuổi, bò
HF từ 15 - 20 tháng tuổi
b) Tuổi đẻ lứa đầu
Tuổi đẻ lứa đầu hụ thuộc vào yếu tố di truyền, ngoại cảnh, chế độ nuôi dư ng, chăm sóc bê, khí hậu và ảnh hưởng sinh trưởng, hát dục của giống Do thời gian mang thai của bò ít biến động nên tuổi đẻ lứa đầu hụ thuộc vào tuổi hối giống lần đầu Tuổi đẻ lứa đầu của giống bò lai có khuynh hướng tăng dần theo sự tăng tỷ lệ máu bò ôn đới Theo Tăng Xuân Lưu
Trang 18c) Khoảng cách lứa đẻ
Như đã đề cậ , thời gian mang thai của bò cơ bản ổn định, vì vậy khoảng cách lứa đẻ hụ thuộc lớn vào thời gian có chửa trở lại sau đẻ Về lý thuyết khoảng cách lứa đẻ lý tưởng là 12 tháng, song trong thực tế do nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan như đặc điểm hẩm giống , chế
độ chăm sóc nuôi dư ng, kỹ thuật cạn sữa, kỹ thuật hối giống làm cho khoảng cách lứa đẻ thường kéo dài 390 – 420 ngày hoặc hơn (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004) Để nâng cao sản lượng sữa và số bê sinh ra trong một đời gia s c đòi hỏi ch ng ta hải thực hiện tốt và đồng bộ các yếu
tố từ chăm sóc nuôi dư ng, đến kỹ thuật vắt sữa, cạn sữa và thụ tinh nhân tạo
để r t ngắn khoảng cách lứa đẻ
d) Hệ số phối giống
Hệ số hối giống là số lần hối đến khi thụ thai Đây là chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật khá quan trọng trong chăn nuôi bò sữa Chỉ tiêu này hụ thuộc vào chất lượng hẩm giống, điều kiện khí hậu, kỹ thuật chăm sóc nuôi dư ng, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và chất lượng tinh dịch Hệ số hối giống trên đàn bò lai hướng sữa của Vĩnh Thịnh F1 là 2,13 và F2 là 2,37 (Mai Thị Thơm, 2004)
2.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản
Khả năng sinh sản của bò sữa liên quan chặt chẽ và hụ thuộc vào hai yếu tố di truyền và ngoại cảnh, các giống khác nhau khả năng sinh sản khác nhau Khả năng sinh sản của bò sữa được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu như tuổi
đẻ lứa đầu, tuổi hối giống lứa đầu Các chỉ tiêu này có hệ số di truyền thấ nên ch ng chịu tác động mạnh của yếu tố ngoại cảnh bao gồm thức ăn, dinh
dư ng, chuồng trại, vệ sinh th y Trên thực tế việc xác định mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố riêng biệt trong sự chi hối chung là rất khó khăn
a) Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền hụ thuộc vào đặc tính của giống, những chỉ tiêu có hệ
số di truyền càng cao hụ thuộc vào đặc tính hẩm giống càng lớn Theo
Trang 19nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoa (2007) trên đàn bò lai hướng sữa nuôi tại Nghĩa Đàn – Nghệ An thì tuổi hối lần đầu ở bò F1 là 15,2 tháng; bò F2 là 16,23 tháng và bò F3 là 17,15 tháng Khoảng cách lứa đẻ của bò F1 là 391,03 ngày; bò F2 là 401,63 ngày và bò F3 là 417,1 ngày Theo Vũ Chí Cương và CS (2006) nghiên cứu trên bò lai F2 và F3 nuôi ở Phù Đổng, Ba Vì, Lâm Đồng, Thành hố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận cho biết tuổi đẻ lứa đầu của toàn đàn trong vùng là 26,65 và 27,71 tháng
b) Yếu tố ngoại cảnh
Yếu tố ngoại cảnh bao gồm điều kiện khí hậu, thức ăn dinh dư ng, chuồng trại, vệ sinh th y ảnh hưởng lớn đến sức sinh sản của bò sữa Điều kiện dinh dư ng thấ sẽ kìm hãm sinh trưởng của bò cái tơ làm chậm thời gian đưa vào sử dụng Đối với bò trưởng thành khi kéo dài thời gian hục hồi sau đẻ, giảm khả năng sinh sản Ngược lại nếu dinh dư ng quá nhiều, nhất là gluxit sẽ làm cho bò quá béo, buồng trứng bị tích lũy m nên giảm hoạt động chức năng sinh sản (Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2006)
2.2.3 Sức sản xuất của bò và các yếu tố ảnh hưởng
Trong chăn nuôi bò sữa sản hẩm chính thu được là sữa và bê, trong đó sữa là sản hẩm quan trọng tạo ra lợi nhuận tức thì, chiếm hần lớn tổng thu bán sản hẩm Khả năng sản xuất sữa của bò được đánh giá thông qua các chỉ tiêu
a) Thời gian cho sữa
Thời gian cho sữa thực tế và lượng sữa sản xuất ra trên một ngày quyết định sản lượng sữa Thông thường thời gian cho sữa lý tưởng của bò là 300 -
305 ngày Tuy nhiên vì chỉ tiêu này hụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, điều kiện môi trường, thức ăn nên thường biến động trong khoảng lớn Theo kết quả nghiên cứu đàn bò lai hướng sữa HF của Nguyễn Quốc Đạt và CS (1998) cho thấy thời gian cho sữa dài nhất ở bò F2 là 307,54 ngày, sau đó là bò F1 là 306,02 ngày và ngắn nhất ở bò F3 là 302,4 ngày
Trang 20Sản lượng sữa là chỉ tiêu quan trọng cho hé đánh giá hẩm chất con giống, nó quyết định đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa Tính trạng này hụ thuộc rất nhiều vào yếu tố di truyền và các yếu tố ngoại cảnh, cho nên các giống khác nhau, điều kiện nuôi dư ng khác nhau, chu kỳ cho sữa khác nhau, sản lượng sữa sẽ khác nhau Bò HF nhậ từ Úc nuôi ở Mộc Châu
có sản lượng sữa 4.365 kg, Lâm Đồng đạt 3.877 kg (Nguyễn Hữu Lương và
CS, 2007) Bò HF nuôi ở Cu Ba có sản lượng sữa bình quân 4.099 kg; ở Mộc Châu đạt 3.766 kg, còn ở Lâm Đồng là 3.315 kg (Trần Công Thành, 2000) Theo Cục chăn nuôi sản lượng sữa bình quân năm 2013 năng suất sữa ở
bò lai HF đạt 4.280 kg/chu kỳ (305 ngày); ở bò thuần HF đạt 5.600 kg/chu kỳ (305 ngày)
c) Chất lượng sữa
Chất lượng sữa được đánh giá thông qua hai chỉ tiêu cơ bản quan trọng
là m và rotein trong sữa Tỷ lệ m cao thì giá trị năng lượng của sữa cao, tỷ
lệ rotein cao thì giá trị dinh dư ng của sữa cao
Tỷ lệ rotein sữa là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá chất lượng sữa Các loại bò sữa khác nhau thì tỷ lệ rotein sữa khác nhau Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Thiệ (2003) trên đàn bò sữa lai F1, F2, F3 nuôi tại Lâm Đồng cho kết quả tỷ lệ rotein sữa lần lượt là 3,09 ± 0,13; 3,02 ± 0,15 và 2,82 ± 0,01
Tỷ lệ m sữa là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng và giá trị kinh tế của sữa Bò HF nuôi ở Mộc Châu có tỷ lệ m sữa là 3,4 - 3,8%, bò sữa ở Phù Đổng có tỷ lệ m sữa là 4,89%, bò lai có tỷ lệ m sữa là 3,4 - 383% (Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm, 2004)
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng sữa
Trang 216,0%; Bò lai Hà Ấn F1 cho sản lượng sữa 2.800 – 2.900 kg/chu kỳ với tỷ lệ
m sữa 3,24%; Bò laisind bình quân đạt 700 – 1.200 kg/ chu kỳ với tỷ lệ m sữa 5 - 6% Các giống chuyên sản xuất thịt như các giống bò Charolais, Hereford lượng sữa chỉ đủ nuôi con
b) Tuổi có thai lần đầu
Thông thường bê thành thục về tính sớm hơn thành thục về thể vóc, vì vậy cần chọn thời điểm hối giống lần đầu thích hợ để tránh ảnh hưởng đến
sự sinh trưởng hát triển của cơ thể Đối với các giống bò sữa nên tiến hành hối lần đầu vào khoảng 16 -18 tháng tuổi, khi khối lượng đạt từ 65 – 70% thể trọng bò cái trưởng thành (Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2006)
bò cao sản Sự giảm quá thấ hay tăng quá cao mức rotein, khoáng trong khẩu hần đều ảnh hưởng xấu đến khả năng tiết sữa (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004)
đ) Khối lượng cơ thể
Nhìn chung về cơ bản trong cùng một giống bò, con nào có thể trọng lớn thì khả năng cho sữa cao hơn Tuy vậy, thể trọng quá cao có thể làm giảm
Trang 22Người ta dùng hệ số sinh sữa (HSSS) để đánh giá khả năng tạo sữa Hệ số này biểu thị năng suất sữa (kg) trên 100 kg trọng lượng cơ thể Các giống bò sữa thường có HSSS là 8-10 Giống bò Jersey có thể trọng khoảng 300 – 350 kg, sản lượng sữa một chu kỳ bình quân 3.000 kg, có HSSS là 9 - 10 (Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2006)
e) Môi trường
Sức sản xuất sữa chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất bởi nhiệt độ và ẩm độ môi trường Trong hạm vi nhiệt độ 00
C - 210C sản lượng sữa của bò không bị ảnh hưởng Khi nhiệt độ thấ hơn 50C và từ 220
C lên 270C sản lượng sữa giảm dần Các giống bò sữa khác nhau, nhiệt độ thích hợ tối đa, tối thiểu cho sức sản xuất sữa cũng khác nhau Sức sản xuất sữa giảm nhanh chóng ở nhiệt độ môi trường cao hơn 210C với bò Hostein Frisian, còn đối với bò Brahman lai
là 320C Sự giảm thấ sản lượng sữa trong điều kiện mùa hè không hoàn toàn
do sữa giảm thấ về lượng thức ăn thu nhận hay hẩm chất cỏ mà còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ đến cơ chế sinh học liên quan đến tiết sữa (Vương Tuấn Thực, 2005)
f) Thời gian từ khi đẻ đến khi phối lại
Thông thường lượng sữa ở bò có chửa giảm từ 15 - 20% so với không
có thai và lượng sữa giảm nhiều khi bò có thai từ tháng thứ 5 trở đi Song không có nghĩa là để đạt được năng suất cao là hải kéo dài thời gian không mang thai Nghiên cứu cho thấy trong điều kiện chăm sóc nuôi dư ng đảm bảo đ ng yêu cầu, nếu lấy khối lượng sữa trung bình trong một chu kỳ là 300 ngày là 100%, khi kéo dài chu kỳ sữa lên 450 ngày, năng suất bình quân/ngày chỉ đạt 85% Như thế việc kéo dài thời gian của chu kỳ không bù đắ được 15% lượng sữa giảm khi bò mang thai Theo Đặng Thị Dung và SC (2003) thời gian của một chu kỳ cho sữa tốt nhất là khoảng 300 ngày, muốn vậy hải hối giống cho bò cái sau ki đẻ từ 60 - 90 ngày
g) Kỹ thuật vắt sữa
Trang 23Bài tiết sữa dựa trên hản xạ thần kinh - hormon, vắt sữa không đ ng
kỹ thuật, thời gian vắt sữa không ổn định, người vắt sữa không ổn định sẽ ảnh hưởng tới sự tiết sữa Số lần vắt sữa trong ngày cũng ảnh hưởng đến năng suất sữa Số lần vắt sữa quá ít ở bò sữa cao sản sẽ làm tăng áp suất trong bầu
v và ức chế quá trình tạo sữa tiế theo
h) Bệnh tật
Khi bò sữa mắc bệnh thường kém ăn, thậm chí bỏ ăn, thể trạng gầy yếu, dẫn đến khả năng tạo sữa kém, tỷ lệ đàn bò sữa thường mắc bệnh sản khoa cao, có khi tới 60-70%, nhất là các bệnh viêm v Sữa ở các bầu v bị viêm không đảm bảo yêu cầu, không dùng chế biến, thậm chí có trường hợ không thể dùng cho bê b Một thùy viêm nếu không được điều trị kị thời thường
sẽ bị nhục hóa, lượng sữa giảm từ 20-25% (Nguyễn Văn Thưởng, 2005)
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sữa
a) Giống và tuổi
Các giống khác nhau có tỷ lệ m và rotein sữa khác nhau, thành hần chất lượng sữa ở các giống khác nhau là khác nhau (Phạm Ngọc Thiệ , 2003)
Tỷ lệ m sữa của các giống HF, F3, F2, F1 ttương ứng là 3,43%, 3,4%, 3,97%
và 4,27%, tỷ lệ m và rotein trong sữa có giảm đi theo tuổi bò (Trần Trọng Thêm, 1986)
b) Thức ăn
Thành hần của khẩu hần thức ăn, chất lượng thức ăn ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sữa Nếu bò sữa được cung cấ khẩu hần thức ăn không cân đối, khi thiếu rotein thường dẫn tới sự giảm hàm lượng chất khô,
m , rotein trong sữa Theo (Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2006) khẩu hần cân bằng dinh dư ng trong giai đoạn cạn sữa sẽ kích thích nâng cao tỷ lệ m sữa ở thời kỳ tiết sữa sau
c) Nhiệt độ và ẩm độ môi trường
Trang 24Nhiệt độ và ẩm độ môi trường không chỉ ảnh hưởng đến sản lượng sữa
mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sữa, khi các yếu tố này tăng thì hàm lượng
m sữa, chất khô đã tách bơ có xu hướng giảm, trong khi đó một vài thành hần như nitơ fi rotein có xu hướng tăng Tỷ lệ m sữa giảm khi nhiệt độ môi trường từ 21 - 270C khi nhiệt độ tăng hơn 270C thì tỷ lệ m sữa có xu hướng tăng (Vương Tuấn Thực, 2005)
d) Giai đoạn của chu kỳ sữa
Hàm lượng m sữa thường thay đổi trong một kỳ vắt sữa, nó thường cao ở đầu kỳ, sau đó giảm đi theo lượng sữa tăng lên, về cuối kỳ hàm lượng
m sữa lại có xu hướng tăng lên Tỷ lệ rotein sữa cũng biến đổi tương tự như
m sữa (Trần Trọng Thêm, 1986)
2.3 Tình hình chăn nuôi bò sữa trong và ngoài nước
2.3.1 Khái quát tình hình chăn nuôi bò sữa trên thế giới
Các nước có nhiều trang trại bò sữa nhất là Ấn Độ, Pakistan, Ethio ia, Ucraina, Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Quốc, Nga, Uzbekistan, Braxin, Iran và Romania
Ở những nước này mỗi nước có từ 1 đến 2,5 triệu trang trại bò sữa Ở Mỹ và
EU - 15 tương ứng có 78.300 và 533.851 trang trại bò sữa So với EU - 15 và
Mỹ, quy mô trang trại ở các nước trên là rất nhỏ Nhìn vào số lượng trang trại thấy có hai khuynh hướng Ở những nước chăn nuôi bò sữa hát triển như Mỹ, Braxin, Achentina, Châu Âu, Nam Phi, Nhật Bản và Úc hàng năm, số lượng trang trại bò sữa giảm từ 2-10%
Ở các nước đang hát triển lại có xu thế ngược lại, hàng năm, tốc độ tăng số lượng trang trại bò sữa từ 0,5-10% Cũng tương tự như xu thế về số lượng trang trại, rõ ràng đang có 2 xu thế về cơ cấu Ở các nước hát triển, vì
mở rộng kinh doanh chi hí lớn nên các trang trại quy mô nhỏ đang mất dần thị hần Ở các nước đang hát triển, trái lại, trang trại bò sữa quy mô nhỏ thống trị sản xuất sữa nên họ đang duy trì và tăng thị hần
Trang 25Dựa vào hân tích số lượng và cơ cấu tổ chức trang trại bò sữa Mạng lưới so sánh trang trại thế giới đã đưa ra luận thuyết về mô hình hát triển với hai điểm mấu chốt Khi trang trại bò sữa đạt mức tối đa thì sẽ xảy ra bước ngoặt Trước khi xảy ra bước ngoặt đó, việc gia tăng sản lượng sữa đều do tăng số lượng trang trại và thông thường là quy mô nhỏ (Ví dụ: Ấn Độ, Ai
Cậ .) Khi quy mô trang trại tăng với tốc độ nhanh thì đó là l c sản xuất sữa cất cánh theo hướng mới Thời điểm này báo hiệu sự khởi đầu của một quá trình thay đổi to lớn về cấu tr c của ngành sản xuất sữa ở một chừng mực nào đó, ch ng ta thấy những nước như Mỹ và Đức đang bước qua thời điểm này Thông qua đầu tư vào các trang trại sản xuất sữa quy mô lớn có thể là cách đi tắt và sẽ đá ứng nhu cầu đất nước về sữa, nhưng không nhất thiết tất
cả các nước đều hải đi theo khuôn mẫu này
Bảng 2.1 Số lượng bò sữa ở một số nước
Nam Mỹ
Argentina 2,100 2,150 2,150 2,150 2,100 2,100 Brazil 15,100 15,290 15,925 16,700 17,200 17,600 Tổng hụ 17,200 17,440 18,075 18,850 19,300 19,700 Cộng đồng EU –
27 nước 25,355 24,944 24,178 24,176 24,248 24,000
Các nước thuộc Liên bang Xô Viết
Liên bang Nga 10,400 9,900 9,910 9,800 9,530 9,440 Ucraina 4,130 3,840 3,221 3,096 2,856 2,730 Tổng hụ 14,530 13,740 13,131 12,896 12,386 12,170
Trang 26TỔNG 124,886 124,947 125,167 126,293 124,535 125,457
(Nguồn: Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ)
2.3.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa ở nước ta và Hà Nội
2.3.2.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa ở nước ta
Ngành chăn nuôi bò sữa của Việt Nam được bắt đầu từ những năm
1920, nhưng thực sự hát triển thành một nghề chính từ năm 1950 đến 1970 Năm 1990, ngành chăn nuôi bò sữa hát triển mạnh mẽ với sự ra đời của hàng loạt công ty sữa như Vinamilk, Netsle, Hà Lan, Công ty cổ hần sữa Quốc tế IDP… đã gó hần tạo ra thị trường ổn định th c đẩy người nông dân tham gia vào chăn nuôi bò sữa Thấy rõ được vai trò của ngành chăn nuôi bò sữa đối với nền kinh tế đất nước Chính Phủ đã ra quyết định 167/2001/QĐ/TTg về chính sách hát triển chăn nuôi bò sữa trong giai đoạn 2001 - 2010 Mục tiêu chính của chủ trương này là tạo ra sự chuyển đổi cơ cấu giống vật nuôi, tăng thu nhậ
và tạo công ăn việc làm cho nông dân
Tổng đàn bò sữa của nước ta đã tăng từ 41 nghìn con năm 2001 lên trên 200,4 nghìn con 01/4/2014 và tổng sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước đạt 456,39 ngàn tấn đá ứng khoảng trên 28% tổng lượng sữa tiêu dùng hàng
năm (Cục Chăn nuôi, Bộ NN & PTNT, 2014)
Sau một số năm hát triển quá nóng, từ năm 2005 sự hát triển của
Trang 27ngành chăn nuôi bò sữa cũng đã chững lại và bộc lộ một số khó khăn, yếu kém mới, nhất là trong vấn đề tổ chức, quản lý vĩ mô ngành hàng và tổ chức quản lý sản xuất các cơ sở chăn nuôi
Với quan điểm sản xuất giống bò sữa trong nước là chủ yếu, Bộ Nông nghiệ và PTNT chủ trương lai tạo và hát triển bò sữa trong nước thông qua
hê duyệt chương trình và các dự án giống bò sữa 2001 - 2005 và 2006 - 2010 Tổng vốn đầu tư các dự án giống bò sữa có giá trị hàng chục tỷ đồng đã hỗ trợ nông dân tinh bò sữa cao sản, dụng cụ, vật tư và công hối giống đã tạo ra trên 75.000 bò sữa lai HF (F1, F2, F3) cho các địa hương nuôi bò sữa trên hạm vi
cả nước Ngoài ra cán bộ kỹ thuật và người chăn nuôi đã được tậ huấn nâng cao trình độ quản lý giống, kỹ thuật chăn nuôi, thức ăn, th y, vệ sinh hòng bệnh, vệ sinh vắt sữa gó hần nâng cao năng suất và chất lượng đàn bò sữa
Trong quá trình lai tạo chọn lọc và nhân giống bò sữa trong nước, đàn
bò lai HF thích nghi và hát triển tốt với điều kiện khí hậu nóng ẩm của Việt Nam, sinh trưởng, sinh sản và cho sữa tốt
Phát triển hiệu quả, bền vững về số lượng và chất lượng đàn bò sữa là một trong những mục tiêu quan trọng trong chỉ đạo thực hiện đối với chiến lược hát triển bò sữa của nước ta giai đoạn 2001 - 2010 và chiến lược chăn nuôi giai đoạn 2011 - 2020 Bò sữa được hân bố khắ các vùng miền của Việt Nam, tuy nhiên ở những vùng có điều kiện tự nhiên, sinh thái hù hợ với bò sữa thì tại đó chăn nuôi bò sữa hát triển mạnh Chăn nuôi bò sữa tậ trung chủ yếu ở các tỉnh: Nghệ An, TP Hồ Chí Minh, Sơn La, Hà Nội, Tuyên Quang, Vĩnh Ph c, Long An, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Tây Ninh Chi tiết được thể hiện ở bảng 2.2
Bảng 2.2 Phân bố đàn bò sữa theo vùng sinh thái
Đơn vị tính: nghìn con
Trang 28Năm TD và
Bắc TB
và DHMT
Tây Nguyên
Đông
Cả nước
Nguồn: Cục Chăn nuôi, 2014
Tổng đàn bò sữa liên tục tăng trong 10 năm vừa qua Tuy nhiên
2005-2009 tốc độ tăng đàn thấ thậm chí năm 2007 số lượng bò sữa giảm do khủng hoảng về giá: giá sữa bột thế giới thấ nên tác động đến giá thu mua sữa tươi của các công ty sữa Năm 2007 mặc dù số lượng bò sữa giảm 12% so với
2006 nhưng tổng sản lượng sữa tươi sản xuất ra vẫn tăng trên 8,5% Từ năm
2008 -2009 tốc độ tăng đàn thấ thứ nhất do khủng hoảng về melanine từ Trung Quốc đã ảnh hưởng đến sản xuất chế biến và tiêu dùng sữa ở Việt Nam Thứ hai do khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới và Việt Nam đã ảnh hưởng đến hát triển kinh tế nước ta nói chung và tốc độ hát triển của chăn nuôi và bò sữa nói riêng Tuy nhiên sang năm 2010 nền kinh tế thế giới và Việt Nam chuyển sang giai đoạn hục hồi đã và đang có tác động tốt đến
Trang 29Chương trình hát triển bò sữa của nước ta ở giai đoạn mới (Cục Chăn nuôi,
Bộ NN & PTNT, 2014)
Sản lượng sữa theo các vùng sinh thái: các tỉnh vùng Đồng Bằng Sông Hồng đạt 32,225 ngàn tấn, chiếm 7, 06 %; Vùng miền n i và trung du 60,779 ngàn tấn chiếm 13,31 %, vùng Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung 66,29 ngàn tấn, chiếm 14,52 %, Sản lượng sữa cao nhất ở vùng Đông Nam Bộ 255,136 ngàn tấn , chiếm 55,90 % Số liệu cụ thể được thể hiện tại bảng 2.3
Bảng 2.3 Sản lượng sữa tươi sản xuất hàng năm 2001 - 2014
Năm Số bò (1000
con)
Tăng/giảm so với năm trước %
SL sữa (1000 tấn)
Tăng/giảm so với năm trước %
Trang 30khoa học kỹ thuật, công nghệ cao vào sản xuất; Tậ trung sản xuất giống và cải tiến giống Hà Nội đã xây dựng quy hoạch hát triển chăn nuôi bò sữa tại 6 tiểu vùng sinh thái bao gồm 12 xã chăn nuôi bò sữa trọng điểm
Các xã này đa hần đều có số lượng đàn bò lớn, chăn nuôi bò sữa có từ lâu đời và đều có điều kiện chăn nuôi thích hợ Để khuyến khích chăn nuôi
bò sữa hát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ nông dân, Hà Nội đã ban hành nhiều chính sách hát triển chăn nuôi bò sữa như Chương trình số 02/CTr-TU ngày 31/10/2008 của Thành Ủy Hà Nội về đẩy mạnh hát triển nông nghiệ , nông thôn Đưa chăn nuôi ra ngoài khu dân cư theo Quyết định
số 2801/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 của UBND thành hố Hà Nội Đến nay
số lượng bò sữa và sản lượng sữa bò của Hà Nội đã tăng nhanh cả về số và chất lượng, kết quả được trình bày trên bảng 2.4
Bảng 2.4 Số lượng bò sữa và sản lượng sữa bò
của Hà Nội từ 2001 - 2014
Năm Tổng đàn
(con)
Số bò vắt sữa (con)
Tổng sản lượng sữa (tấn)
Bình quân sản lượng sữa/CK (kg)
Nguồn: Trung tâm Phát triển chăn nuôi Hà Nội, 2014
Năm 2001 tổng đàn bò sữa là 2.200 con đến năm 2005 đàn bò sữa đã lên 7.300 con Từ năm 2006 đến năm 2009 tốc độ hát triển đàn bò sữa có xu
Trang 31hướng giảm nhẹ, nguyên nhân giảm chủ yếu do trình độ chăn nuôi thấ , giá sữa chưa hù hợ , ảnh hưởng của hiện tượng melamin và do giá thức ăn, một
số nguyên liệu tăng cao, hiệu quả kinh tế thấ Từ năm 2009 đến nay, đàn bò sữa bắt đầu hát triển trở lại
Số lượng bò sữa hiện nay của thành hố được nuôi chủ yếu tại huyện
Ba Vì (8.263 con) chiếm 58,8% tổng đàn của toàn thành hố, Gia Lâm (3.166 con) chiếm 22,5% tổng đàn toàn thành hố và một số huyện có số lượng bò sữa lớn như Đông Anh, Quốc Oai, Ph c Thọ, Đan Phượng…
Đến nay thành phố Hà Nội đã xây dựng được 12 xã chăn nuôi bò sữa trọng điểm, tại các xã này, số lượng đàn bò sữa, sản lượng sữa và quy mô chăn nuôi bò sữa tăng nhanh Đàn bò sữa thời điểm cuối năm 2013 là 10.695 con; Số hộ chăn nuôi bò sữa là 2.641 hộ ; Sản lượng sữa bình quân đạt 80.427 kg/ngày;
Đến thời điểm 8/2014, tổng đàn bò sữa ở 12 xã là 11.181 con, chiếm 80 % tổng đàn toàn Thành hố, số hộ chăn nuôi bò sữa là 2.661 hộ; Sản lượng sữa đạt 82.998 kg/ngày, chiếm 82,9 % sản lượng sữa toàn thành hố Trong đó, 3 xã Tản Lĩnh, Yên Bài và Vân Hòa thuộc huyện Ba Vì có tổng đàn bò sữa là 7.041 con, chiếm 51% tổng đàn bò sữa của thành hố Các số liệu trên hản ánh rất rõ kết quả tác động từ các chủ trương tậ trung hát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng, xã trọng điểm Trong các xã trọng điểm này một số trang trại đã hình thành và bước đầu hát triển Chuồng trại đã được nhiều hộ chăn nuôi sửa chữa, nâng cấ Chất lượng giống bò sữa được cải thiện đáng kể, bò sữa thuần chủng chiếm 9,8%; F1 chiếm 9,78%; bò F3 chiếm 62%; F2 chiếm 12% Năng suất sữa bình quân đạt 4.678 kg/con/chu kỳ (Trung tâm Phát triển chăn nuôi Hà Nội, 2014)
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bò sữa tại vùng nghiên cứu
Trang 32Đất, nước: Có tác động trực tiế và gián tiế đến hát triển chăn nuôi
bò sữa Cả hai yếu tố này là điều kiện bắt buộc hải có và khi thuận lợi thì chăn nuôi bò sữa mới có thể hát triển bền vững
Khí hậu: Là yếu tố rất quan trọng, nó ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và sức sản xuất của bò sữa, thông qua các yếu tố ảnh hưởng trực tiế lên
cơ thể động vật như: Nhiệt độ, độ ẩm cao và ảnh hưởng gián tiế qua chất lượng thức ăn, bệnh tật
2.5.2 Môi trường kinh tế - xã hội
Đất đai và quyền sở hữu đất đai có tác động lớn tới chăn nuôi bò sữa Diện tích và quyền sở hữu đất đai có ảnh hưởng trực tiế đến quy mô, hiệu quả cũng như tính bền vững Vốn chăn nuôi gồm vốn tự có hoặc nguồn vốn vay, việc tiế cận vốn vẫn là điều kiện quan trọng ảnh hưởng tới hương thức cũng như quy mô chăn nuôi bò sữa
Lao động là yếu tố rất quan trọng trong hát triển chăn nuôi nói chung
và bò sữa nói riêng Lao động được đề cậ tới không chỉ số lượng mà còn cả chất lượng thông qua trình độ khoa học kỹ thuật, khả năng tiế nhận khoa học
kỹ thuật Lực lượng lao động trong chăn nuôi, nhất là chăn nuôi bò sữa thâm canh, quy mô lớn lại càng yêu cầu chất lượng
Cơ sở hạ tầng gồm hệ thống giao thông, nguồn nước, các cơ sở bảo
dư ng máy móc, dịch vụ th y, các điều kiện tiế cận tín dụng, cơ sở thụ tinh nhân tạo, thị trường Các điều kiện này ảnh hưởng lớn đến hát triển chăn nuôi bò sữa thông qua dịch vụ cung cấ đầu vào, đầu ra, sự tiế cận với các thông tin khoa học kỹ thuật, thị trường và ảnh hưởng trực tiế đến hát triển đàn thông qua dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, nguồn thức ăn thô xanh Tuy nhiên, sự hát triển các cơ sở hạ tầng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các chính sách liên quan
Thị trường ảnh hưởng đến hát triển chăn nuôi bò sữa thông qua nguồn cung cấ đầu vào (thức ăn, con giống, thuốc th y ) và bán sữa tươi (do đặc
Trang 33thù của sữa tươi là sau khi khai thác thì trong vòng muộn nhất 2 giờ hải được bảo quản lạnh) Do vậy, thị trường là một trong những yếu tố quyết định quy
mô sản xuất và hiệu quả kinh tế của chăn nuôi bò sữa
2.5.3 Phát triển hộ chăn nuôi và tăng quy mô chăn nuôi bò sữa
Để hát triển được hộ chăn nuôi bò sữa rất cần sự x c tiến đầu tư tới các hộ có đủ điều kiện thông qua hội nghị hội thảo, thăm quan giới thiệu, đào tạo tậ huấn để hộ tự quyết định đi tới chăn nuôi bò sữa
Gi nông dân tiế cận các nguồn vốn từ các tổ chức, hỗ trợ từ chính sách, đầu tư trang thiết bị công nghiệ hục vụ chăn nuôi và xử lý môi trường
Để nâng quy mô chăn nuôi bò sữa/hộ, nhằm hát triển đàn bò sữa, tăng hiệu quả chăn nuôi cho hộ nông dân, rất cần sự thu h t doanh nghiệ liên quan đầu tư hát triển vùng nguyên liệu, thu h t vốn để dân đầu tư và sự hỗ trợ một hần từ hía nhà nước
Chọn những hộ có khả năng đầu tư và tiế thu những tiến bộ kỹ thuật để đầu tư xây dựng trại chăn nuôi trình diễn làm hạt nhân để hát triển giống và là động lực để hát triển chăn nuôi trong vùng
Phát triển trang trại chăn nuôi ngoài khu dân cư, trên cơ sở những hộ có diện tích đất thầu khoán hoặc dồn điền đổi thửa có diện tích đất đủ lớn ngoài khu dân cư, có đủ điều kiện để hát triển chăn nuôi bò sữa quy mô lớn Cần
có chính sách ưu đãi đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân tại các vùng quy hoạch chăn nuôi bò sữa nhằm tăng quy mô và hộ chăn
2.5.4 Xây dựng sự liên kết hợp tác trong chăn nuôi bò sữa
Nông hộ là đối tượng dễ bị tổn thương nhất trong nền kinh tế thị trường nên việc hợ tác liên kết các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa thành hội nghề nghiệ , tổ hợ tác, hợ tác xã chăn nuôi là rất cần thiết và hù hợ với kinh tế
hộ nông dân
Khuyến khích thành lậ các hiệ hội chăn nuôi trang trại, hợ tác xã,
Trang 34chức này tiế cận thuận lợi các nguồn vốn trong và ngoài nước
Củng cố hát triển các hình thức liên kết chăn nuôi giữa các doanh nghiệ và trang trại, hộ chăn nuôi, khuyến khích hình thức chăn nuôi gia công Tăng cường liên kết 4 nhà nhằm đẩy mạnh hát triển chăn nuôi bò sữa hiệu quả, tạo sự hát triển ổn định và bền vững
2.5.5 Chuyển giao kỹ thuật, đào tạo tập huấn
Chăn nuôi bò sữa đòi hỏi sự đầu tư đồng bộ về con giống, chuồng trại, thiết bị và thức ăn chăn nuôi có chất lượng cao Việc đào tạo tậ huấn kỹ thuật cho các hộ chăn nuôi, các chủ trang trại, các cán bộ kỹ thuật là rất quan trọng và thường tậ trung vào các vấn đề liên quan đến chọn giống, lai tạo giống, kỹ thuật chăn nuôi, bảo quản và chế biến thức ăn, hòng bệnh cũng như nghiệ vụ quản lý kinh tế trang trại để các hộ chăn nuôi, các chủ trang trại, các cán bộ kỹ thuật nắm vững kỹ thuật á dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, hạ giá thành sản hẩm, tăng hiệu quả trong chăn nuôi
2.5.6 Công tác thú y
Nguy cơ lớn nhất đe dọa tới sự thành bại trong chăn nuôi và ảnh hưởng đến năng suất chất lượng sản hẩm chăn nuôi là vấn đề dịch bệnh, do vậy hải làm tốt công tác th y để bảo vệ thành quả chăn nuôi đặc biệt khi chăn nuôi hát triển theo vùng, mật độ chăn nuôi lớn
Tuyên truyền công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh th y, hòng chống dịch bệnh, tuân thủ nghiêm công tác tiêm hòng cho đàn bò sữa
Khuyến khích các hộ, trang trại chăn nuôi bò sữa ký hợ đồng dịch vụ với cán bộ kỹ thuật
Có sự hỗ trợ của Nhà nước trong công tác vệ sinh môi trường, hòng chống dịch bệnh tầm vĩ mô, toàn vùng quy hoạch Ngân sách của nhà nước hỗ trợ các loại vacxin tiêm hòng như: Lở mồm long móng, tụ huyết trùng, hòng viêm v , chống sót nhau, hòng bại liệt
Các cơ sở chăn nuôi hải thực hiện nghiêm chỉnh luật bảo vệ môi trường, há lệnh th y và há lệnh về vệ sinh an toàn thực hẩm
Trang 35Xây dựng các trại chăn nuôi theo tiêu chuẩn Việt - GAHP
Hệ thống th y giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, xử lý kị thời không để lây lan dịch bệnh Tăng cường năng lực hoạt động của hệ thống th
y, đặc biệt là vai trò của ban chăn nuôi th y cơ sở
2.5.7 Vệ sinh môi trường
Chất thải chăn nuôi nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người
và năng suất vật nuôi, mất vệ sinh an toàn thực hẩm Do vậy muốn hát triển chăn nuôi hải đưa các biện há xử lý chất thải, thu gom nước thải để xử lý trước khi thải ra môi trường và cần đầu tư đồng bộ các công trình xử lý, đảm bảo xử lý nước thải, chất thải và khí thải
2.5.8 Tổ chức hệ thống thu gom sữa
Chăn nuôi bò sữa cần hải ở gần trạm thu gom với đầy đủ các thiết bị bảo quản và kiểm tra chất lượng sữa, vì sữa ở môi trường bình thường nếu sau
2 giờ không được bảo quản ở nhiệt độ dưới 50C thì sữa sẽ bị hỏng
Tại những khu vực có nhiều hộ chăn nuôi, lựa chọn hộ chăn nuôi để để
tổ chức thu gom sữa theo hình thức liên kết hộ chăn nuôi với trạm hát triển chăn nuôi hoặc doanh nghiệ , hoặc tổ hợ tác, hợ tác xã chăn nuôi
Tổ chức các công ty thu mua sữa hoặc cung cấ dịch vụ đầu vào thông qua hợ đồng với hộ chăn nuôi, hợ tác xã chăn nuôi và trạm Phát triển chăn nuôi các huyện, thị xã
2.5.9 Tổ chức xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu sản phẩm
Nền kinh tế thị trường sản xuất hải song hành với tiêu thụ được sản hẩm Sản hẩm hải có uy tín, được người tiêu dùng chấ thuận Để có được điều đó thì hải làm tốt công tác x c tiến thương mại, xây dựng thương hiệu sản hẩm và để hát triển chăn nuôi theo vùng, xây dựng uy tín và hình ảnh sản hẩm
Trang 363 ĐỐI TƯ NG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N C U
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại 3 xã Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài huyện Ba Vì trên các đối tượng như sau
- Đàn bò sữa nuôi tại 3 xã
- Các hộ chăn nuôi bò sữa tại 3 xã
- Tình hình thức ăn, th y, sinh sản và tiêu thụ sữa tại 3 xã
3.2 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại 3 xã Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài huyện Ba Vì,
Hà Nội
Hình 3.1 Địa giới hành chính của các xã nghiên cứu
Trang 373.3 Th i gian nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 8 năm 2014
3.4 Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Ba Vì
- Thực trạng hát triển chăn nuôi bò sữa ở huyện Ba Vì
3.4.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại 3 xã nghiên cứu
- Một số thông tin về các hộ chăn nuôi bò sữa
- Tình hình chăn nuôi bò sữa tại 3 xã nghiên cứu giai đoạn (2010-2014)
- Chất lượng đàn bò sữa tại 3 xã nghiên cứu
- Hiện trạng cơ cấu giống và cơ cấu đàn bò sữa tại các nông hộ
- Quy mô chăn nuôi bò sữa nông hộ giai đoạn (2010-2014)
- Thức ăn và dinh dư ng trong chăn nuôi bò sữa
- Chuồng trại trong chăn nuôi bò sữa
- Công tác thú y và tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi bò sữa
3.4.3 Kết quả điều tra một số chỉ tiêu sinh sản
- Tuổi hối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu
- Khối lượng hối giống lần đầu và khối lượng đẻ lứa đầu
- Hệ số hối giống và tỷ lệ thụ thai
- Khoảng cách lứa đẻ
Trang 38- Thời gian cho sữa và năng suất sữa thực tế
- Chất lượng sữa
- Công tác thu gom, tiêu thụ sữa
3.4.5 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa nông hộ
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Điều tra đặc điểm tự nhiên, xã hội, dân số và lao động
- Thu thậ số liệu thứ cấ từ Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên môi trường, Phòng Thống kê, Trạm Khuyến nông, Trạm Th y, Trạm Phát triển chăn nuôi Ba Vì (I, II), UBND các xã, nghiên cứu từ các báo cáo, các tài liệu
đã được công bố của địa hương, các công trình nghiên cứu trước đó Việc thu thậ những số liệu trên để nắm rõ đặc điểm địa bàn nghiên cứu đồng thời cũng để làm rõ những nội dung về cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
- Phỏng vấn trực tiế các hộ chăn nuôi và sử dụng hiếu điều tra thông qua các chương trình đào tạo tậ huấn đến từng nông hộ
3.5.2 Điều tra đánh giá sản xuất ngành nông nghiệp
Thu thậ số liệu từ Cục thống kê, Sở Nông nghiệ & PTNT Hà Nội, phòng Kinh tế huyện Ba Vì
3.5.3 Điều tra tình hình phát triển chăn nuôi bò sữa
Tiến hành điều tra thông qua thu thậ số liệu thứ cấ từ hòng Kinh tế huyện Ba Vì; Trạm Khuyến nông; Trạm Th y; Trạm Phát triển chăn nuôi Ba
Vì (I, II); UBND các xã Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài huyện Ba Vì; Trung tâm Khuyến Nông Hà Nội; Chi cục th y; Trung tâm Phát triển chăn nuôi Hà Nội đồng thời sử dụng hiếu điều tra, quan sát và hỏng vấn trực tiế hộ chăn nuôi
3.5.4 Điều tra dinh dưỡng, chuồng trại, thú y và một số chỉ tiêu sinh sản
Thu thậ số liệu thông qua hiếu điều tra, quan sát, hỏng vấn trực tiế
hộ chăn nuôi Lây số liệu từ Chi hội hát triển chăn nuôi, Ban chỉ đạo chương trình hát triển chăn nuôi các xã trọng điểm; Trạm Phát triển chăn nuôi Ba Vì
(I, II); Trung tâm Phát triển chăn nuôi Hà Nội và tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên
Trang 39tại 3 xã nghiên cứu như sau:
Bảng 3.1 Số lượng các mẫu điều tra tại 3 xã nghiên cứu
3.5.5 Đánh giá một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất sữa
Năng suất sữa xác định bằng trực tiế cân sản lượng sữa hàng ngày sau khi vắt sữa của các hộ chăn nuôi, xác định qua hiếu điều tra đồng thời thông qua sổ ghi ché sản lượng sữa hàng ngày của các trạm thu gom sữa trên địa bàn 3 xã nghiên cứu
Các chỉ tiêu về chất lượng sữa (VCK, m sữa, rotein sữa) được xác định tại hòng hân tích của Công ty cổ hần sữa Quốc tế (IDP)
3.5.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế
Thông qua hiếu điều tra, thu thậ số liệu, chi hí đầu vào và xác định hần thu qua năng suất sữa, giá bán sữa và giá bán bê ở thời điểm hiện tại
3.6 Phương pháp xử lý số liệu
3.6.1 Năng suất chăn nuôi
Chỉ tiêu năng suất chăn nuôi được xử lý bằng hương há thống kê
mô tả và so sánh trên chương trình Excel và Minitab 16
3.6.2 Phân tích hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa
Phương há hân tích hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa được tính theo hương há hân tích chuỗi giá trị gia tăng
Lợi nhuận chăn nuôi bò sữa = Tổng thu - Tổng chi
Trong đó: Tổng thu: Bán sản hẩm (sản hẩm chính + sản hẩm hụ)
= (Thu từ bán sữa + Thu bán bê/bò)
Trang 40Tổng chi: Chi hí = Chi hí cố định + chi hí biến động
Trong đó:
- Chi hí cố định gồm: Khấu hao bò, chuồng trại, máy hục vụ chăn nuôi (máy vắt sữa, máy thái cỏ, cắt cỏ ), dụng cụ vệ sinh (chổi, xẻng, khăn lau), chi hí xăng xe giao sữa và trả công cho lao động làm thuê
- Chi hí biến động gồm: Thức ăn tinh, thức ăn thô, lãi suất ngân hàng,
th y, hối giống, điện nước, đồ dùng và các chi hí khác