1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đánh giá tác động môi trường lao động ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh nghề nghiệp tại các khu công nghiệp trong tỉnh đồng nai năm 2009 2010

7 608 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 111,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngô Thị Hiền ĐT: 0937041199 Email: ngohien63@gmail.com ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRONG TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2

Trang 1

*Phòng Kế Hoạch Tài chính , Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường Đồng Nai

Tác giả liên lạc:KS Ngô Thị Hiền ĐT: 0937041199 Email: ngohien63@gmail.com

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG ẢNH HƯỞNG

ĐẾN SỨC KHỎE VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRONG

TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2009- 2010

Ngô Thị Hiền*, Phan Hải Nam*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Để nhìn nhận thực trạng về tình hình tác động của môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh nghề

nghiệp của người lao động tại các khu công nghiệp trên tỉnh Đồng Nai, đề tài với số liệu thống kê kết quả kháo sát môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp trong hai năm 2009- 2010, từ đó đưa ra kiến nghị cần thực hiện nhằm góp phần giảm thiểu bệnh nghề nghiệp và công tác chăm sóc sức khỏe người lao động ngày càng hoàn thiện hơn.

Mục tiêu: Đánh giá tác động của môi trường lao động ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và bệnh nghề

nghiệp của các công ty trong KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2009-2010 Từ đó đưa ra giải pháp giảm thiểu các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động.

Phương pháp nghiên cứu: Chọn lấy kết quả khảo sát môi trường lao động và kết quả khám sức khỏe định kỳ, khám

phát hiện bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động trong 2 năm 2009-2010 do Trung tâm bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường Đồng Nai thực hiện Điều tra hồi cứu số liệu kết hợp với phương pháp thống kê báo cáo Cách tiếp cận: Dựa vào kết quả cụ thể của các hoạt động hàng năm của Trung tâm, thu thập số liệu.

Kết quả nghiên cứu: Kết quả môi trường lao động trong 2 năm( 2009-2010), Kết quả khám sức khỏe định kỳ trong

2 năm( 2009-2010), kết quả khám phát hiện bệnh nghề nghiệp trong 2 năm( 2009-2010), báo cáo công tác Y tế của cơ sở trong 2 năm (2009-2010).

Kết luận: Qua công tác hai năm thực hiện khảo sát môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện

bệnh nghề nghiệp( 2009-2010) môi trường lao động chưa được cải thiện, trong đó đặc biệt là yếu tố ồn và bụi, tỷ lệ mẫu

đo vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động so với mẫu đo không giảm, số người mắc bệnh điếc nghề nghiệp và bệnh bụi phổi Silic có xu hướng tăng tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai, từ đó đưa ra các biện pháp, kiến nghị cần thực hiện.

Từ khóa : Môi trường, khảo sát môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ, bệnh nghề nghiệp

ABSTRACT

EVALUATION IMPACT ENVIRONMENT WORKING AFFECTS TO HEALTH AND OCCUPATIONAL DISEASES IN THE INDUSTRIAL PARKS IN ĐONG NAI PROVINCE IN 2009 – 2010

Ngo Thị Hien, Phan Hai Nam

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 3 - 2012: 125 - 131

Background: To see the reality of the situation impact of environment affect health and occupational diseases in the

industrial parks in Dong Nai province in 2009 -2010 Data of topics are statistics from the results survey of working environment, examination health periodic, examination for detection of occupational diseases in the two years 2009 –

2010, make proposals to reduce the incidence of occupational diseases and health care for workers more and more complete.

Trang 2

Objectives: Evaluation impact environment affects to health and occupational diseases in the industrial parks in

Dong Nai province in 2009 – 2010, make proposals to reduce risk factors affect health of workers.

Methods: Select survey results of working environment, examination health periodic, examination for detection of

occupational diseases in the two years 2009 – 2010 made by Center of Environment and Health care of Dong Nai province Retrospective study date associated with statistical and reporting method Approch : Based on the specific results of the annual operation of the center, to collect date.

Results: Result of survey environment working t in 2 years (2009 – 2010), results of examination health periodic

in 2 years (2009 – 2010), results of examination for detection of occupational diseases in the two years 2009 – 2010.

Conclusion: Over the two years surveyed labor environment, public health examination, examination for detection

of occupational diseases (2009-2010) working environment has not improved, in particular factors that noise and dust, the sample rate exceeds occupational standards compared to the sample does not decrease, the number of people with occupational deafness and silicosis disease tends to increase in enterprises in the industrial zone in Dong Nai province, which given the measures and proposals to make.

Keywords: environment, survey environment working, Results of examination health periodic, occupational

diseases.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tỉnh Đồng Nai là một trong những tỉnh trọng

điểm phía Nam có nền công nghiệp phát triển

mạnh, cùng với đà phát triển của công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước, trình độ cơ giới hóa ngày

càng nâng cao, công tác an toàn vệ sinh lao động

ngày càng được đề cập và chú trọng nhiều hơn vì

vậy công tác chăm sóc sức khỏe, phòng chống tai

nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho

người lao động phải cần được quan tâm hơn

Môi trường lao động là một phần quan trọng

của môi trường sống Hàng ngày người lao động

phải làm việc theo thời qui định là 8 tiếng nhưng

cũng có lúc tăng ca ngày phải làm từ 10- 12 tiếng

Như vậy trung bình 1/3 thời gian trong ngày là tiếp

xúc với môi trường lao động, tức là có khả năng tiếp

xúc với các yếu tố nguy cơ độc hại

Những năm gần đây các doanh nghiệp đã thực

hiện biện pháp cải thiện môi trường lao động phần

nào nhưng chưa đồng bộ, trang bị bảo hộ lao động

chưa được đầy đủ, chưa phù hợp với tính chất công

việc do đó dẫn đến tình trạng tai nạn lao động, ảnh

hưởng tới sức khỏe của người lao động, và bệnh

nghề nghiệp có chiều hướng gia tăng

Chính vì thế công tác khảo sát môi trường lao

động, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh

nghề nghiệp, tập huấn vệ sinh lao động- sơ cấp cứu

tai nạn lao động do Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động & Môi trường Đồng Nai thực hiện(1) đối với các doanh nghiệp mỗi năm đều tăng (có thể là số cơ

sở, số mẫu đo hoặc người lao động khám) và chúng tôi đã thống kê được số liệu cụ thể

Theo Bác sĩ Vũ Thị Giang tỷ lệ tiếng ồn vượt TCVSCP từ 53,4-85,7%; tỷ lệ giảm sức nghe chiếm đến 32,9% trong các ngành nghề tại Đồng Nai (ĐTNC 2004-2005-Vũ Thị Giang)(3)

Tuy nhiên để nhìn nhận thực trạng về tình hình tác động của môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe

và bệnh nghề nghiệp của người lao động tại các khu công nghiệp trên tỉnh Đồng Nai, chúng tôi thực hiện đề tài với số liệu thống kê trong hai năm

2009-2010 (2)(3) và từ đó đưa ra những giải pháp và biện pháp cải thiện môi trường lao động nhằm góp phần giảm thiểu bệnh nghề nghiệp và công tác chăm sóc sức khỏe người lao động ngày càng hoàn thiện hơn

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Mục tiêu nghiên cứu

Xác định mức độ ô nhiễm môi trường đối với người lao động tạị các doanh nghiệp trong năm

2009 & 2010 (thông qua các kết quả khảo sát môi trường lao động)

Xác định tình hình sức khỏe bệnh tật của người lao động trong năm 2009 & 2010 (thông qua kết quả

Trang 3

khám sức khỏe định kỳ và kết quả khám phát hiện

bệnh nghề nghiệp)

Xác định một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ mắc

bệnh nghề nghiệp (yếu tố ồn, bụi) Đánh giá tình

trạng và điều kiện môi trường ảnh hưởng đến tỷ lệ

mắc bệnh nghề nghiệp của công nhân

Phương pháp nghiên cứu

Hồi cứu, mô tả

Cách tiếp cận

Dựa vào kết quả cụ thể của các hoạt động hàng

năm của Trung tâm, thu thập số liệu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Công tác quản lý hồ sơ VSLĐ và khảo sát

MTLĐ:

Bảng 1: Số cơ sở lập hồ sơ VSLĐ- KSMTLĐ- TS mẫu

đo MTLĐ.

Năm

TS cơ

sở

quản

TS lao

động quản lý

TS cơ

sở đo kiểm MTLĐ

TS mẫu đo

TS mẫu

đo vượt TC VSLĐ

Tỷ lệ mẫu Vượt TC VSLĐ

2009 513 308.885 259 31.445 4.848 15.42

2010 573 332.875 253 32.092 5.451 16.98

Số cơ sở sx Số cơ sở thực hiện

0

100

200

300

400

500

259 573

253

2009 2010

Biể

u đồ biểu diễn số cơ sở đo kiểm MTLĐ

Tỉ lệ mẫu vượt TC VSLĐ 14.5

15

15.5

16

16.5

17

15.42

16.98

2009 2010

Biể

u đồ biểu diễn tổng số mẫu vượt TCVSLĐ

Nhận xét:

+ Số cơ sở lập hồ sơ vệ sinh lao động để quản

lý năm 2010(573) tăng 60 cơ sở so với năm

2009(513)

+ Số lao động trực tiếp được quản lý năm 2010(332.875) tăng 23990 CN so với năm 2009(332.875)

+ Số mẫu đo kiểm môi trường lao động năm 2010(32.092) tăng 647 mẫu so với năm 2009(31.445)

+ Tổng số mẫu đo năm 2009 vượt tiêu chuẩn VSLĐ: 4.848; chiếm tỷ lệ: 15,42%

+ Tổng số mẫu đo năm 2010 vượt tiêu chuẩn VSLĐ: 5.451; chiếm tỷ lệ: 16,98%

Bảng 2: Kết quả đo từng yếu tố trong môi trường lao

động trong hai năm 2009-2010.

a Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió.

Năm Số cơ sở

(1) (2) (%) (1) (2) (%) (1) (2) (%)

2009 259 6327 1236 19.53 6319 29 0.45 6304 268 4.25

2010 253 6234 1956 31.37 6223 59 0.94 6612 129 1.95

Ghi chú: (1) tổng số mẫu đo (2) tổng số mẫu đo vượt TCVSLĐ

b Ánh sáng, Ồn, Bụi.

Năm

Số cơ

(1) (2) (%) (1) (2) (%) (1) (2) (%)

2009 259 4006 961 23.99 3547 1560 43.98 2159 185 8.56

2010 253 4657 1096 23.53 3543 1593 44.96 2217 123 5.54

Nhiệt độ Độ ẩm Vận tốc gió Ánh sáng Ồn Bụi Hơi Khí

0 10 20 30 40 50 19.53

0.45 4.25

23.99 43.98

8.56 20.91 31.37

0.94 1.95

23.52 44.96

5.54 20.4

2009 2010

Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ % nhiệt độ, độ ẩm,tốc độ gió, ánh sáng, ồn, bụi, hơi khí năm 2009-2010

Nhận xét:

+ Số mẫu vượt TCVSLĐ cao nhất trong cả 2 năm: là tiếng ồn,

+ Số mẫu không đạt TCVSLĐ thấp nhất trong cả

2 năm là độ ẩm

Trang 4

Công tác khám sức khỏe định kỳ phân loại

theo QĐ 1613/BYT.

Bảng 3: Kết quả tổng số cơ sở khám và tổng số người

khám năm 2009-2010.

Năm Số cơ sở sản xuất quản lý Số cơ sở khám SKĐK Tổng số công nhân được

khám SKĐK

Số cơ sở SX Số cơ sở KSKĐ số công nhân khám

0

10000

20000

30000

40000

50000

60000

70000

61072

62854

2009

2010

Biểu đồ biểu diễn tình hình khám sức khỏe định kỳ trong

2 năm 2009-2010

Bảng 4: Kết quả KSKĐ và phân loại, tỷ lệ %.

Năm 2009 Năm 2010

Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5

0

5

10

15

20

25

30

35

40

45

10.91

35.62

41.35

8.91

3.18 8.21

38.08 35.54

12.76

5.4

2009

2010

Biểu đồ biểu diễn phân loại khám sức khỏe định kỳ

So sánh 2 năm 2009-2010:

+ Tổng số cơ sở khám sức khỏe tăng

+ Tổng số công nhân khám SKĐK tăng

+ Tổng số công nhân có sức khỏe loại 2, 3 chiếm

tỷ lệ cao, đối với sức khỏe loại 4, 5, chiếm tỷ lệ thấp ( năm 2009 loại 5 là: 3,18%; năm 2010 loại 5:5,40%) và

tỷ lệ phân loại sức khỏe hai năm chênh lệch không nhiều

Công tác khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

Bảng 5: Số cơ sở & công nhân khám bệnh nghề nghiệp

01 Số cơ sở SX khám bệnh

02 Tổng số người được khám

03 Tổng số người được giám

0 4000 8000 12000

35

6346

11 30

10095

20

2009 2010

Bi

ểu đồ biểu diễn số cơ sở và số công nhân khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

Bảng 6: Kết quả khám bệnh nghề nghiệp

TT Phân loại bệnh

TS khám

TS theo dõi mắc

TS giám định

TS khám

TS theo dõi mắc

TS giám định

01 phổi SilicBệnh bụi 245 12 01 407 14 02

02 Nhiễm độcchì 208 13 04 227 14

-03 Nhiễm độcNicotin - - - 328 46

-04 do tiếng ồnBệnh điếc 5762 112 02 8551 28 14

05 Bệnh xạmda NN 64 21 0 - -

-06 Bệnh VG virút NN 04 04 04 04 04 04 Tổng cộng 6.346 - 11 10.095 - 20

Nhận xét:

+ Số cơ sở khám BNN: năm 2009 cao hơn năm

2010 (năm 2009: 35 cơ sở; năm 2010: 30 CS

+ Số lượng công nhân được KBNN: năm 2010

Trang 5

cao hơn năm 2009 (năm 2010: 10.095 CN; năm 2009:

6.346 CN)

+ Số công nhân giám định BNN: năm 2010 cao

hơn năm 2009 (năm 2009: 11 CN; năm 2010: 20 CN)

Bệnh bụi phổi Silic

a Số công nhân khám BNN năm 2010 cao hơn

năm 2009 (năm 2010: 407CN; năm 2009: 245CN)

tăng 162 công nhân

b Số công nhân được giám định BNN năm 2010

cao hơn năm 2009 là 1 CN ; tỷ lệ số công nhân được

giám định BNN năm 2010: 2/407 đạt: 0,49%; năm

2009: 1/245 đạt: 0,41%

TS khám BNN TS giám định BNN

0

50

100

200

250

350

400

245

1 407

2

2009 2010

Biể

u đồ biểu diễn bệnh bụi phổi Silic

Bệnh điếc nghề nghiệp

a Số công nhân khám BNN năm 2010 cao hơn

năm 2009 là 2789 CN (năm 2010: 8551CN; năm 2009:

5762CN);

b Số công nhân được giám định BNN năm 2010

cao hơn năm 2009 là 12 CN tỷ lệ số công nhân được

giám định BNN năm 2010: 14/8551 chiếm tỷ lệ:

0,16%; năm 2009: 2/5762 chiếm tỷ lệ: 0,03%

TS khám BNN TS giám định BNN

0

1000

2000

3000

4000

5000

6000

7000

8000

9000

5762

2 8551

14

2009 2010

Biể

u đồ biểu diễn bệnh Điếc nghề nghiệp

Bệnh viêm gan vi rút nghề nghiệp

Tổng số CN khám BNN và tổng số được giám

định BNN trong 2 năm như nhau (04)

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4

2009 2010

Biể

u đồ biểu diễn bệnh Viêm gan siêu vi nghề nghiệp

Tình hình sức khỏe và bệnh tật trong công nhân do cơ sở báo cáo

Bảng 7: Số công nhân đến khám tại các cơ sở gửi báo

cáo

1 Tổng số cơ sở sản xuất báo cáo 85 32

2 Tổng số công nhân các cơ sở trên 72.343 46.908

3 Tổng số trường hợp khám bệnh (lần) 98.881 85.929

Bảng 8 : Tình hình nghỉ ốm

2 Tổng số công nhân của các CS báocáo 72.343 46.908

3 Tổng số người nghỉ ốm trong năm 15.499 12.226

4 Tổng số lượt người nghỉ ốm trong năm -

-5 Tổng số ngày nghỉ ốm 37.323 29.326

Bảng 9: Tổng hợp các nhóm bệnh của các y tế cơ sở gửi

báo cáo năm 2009 - 2010.

Năm Mắt Tai mũi họng mạch Tim Tiêu hóa Nội tiết

2009 4.615 22.390 6.899 4.776 98

2010 3.832 19.200 3.089 2.756 41

Năm Xương khớp Da Phụ khoa kinh TW&NB Bệnh thần Bệnh khác

2009 4.236 1.726 3.407 7.534 43.200

2010 1.992 889 1.932 3.912 18.286

BÀN LUẬN

Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ và chức năng được giao Trung tâm BVSKLĐNN&MT tỉnh Đồng Nai hàng năm đã có kế hoạch và chỉ tiêu phấn đấu

về công tác chăm sóc sức khỏe người lao động trong

và ngoài các khu công nghiệp toàn tỉnh Nhìn chung trên lĩnh vực môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

có phát triển hơn so với những năm trước

Cùng với sự phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng

Trang 6

Nai luôn có những chuyển biến để phù hợp với

yêu cầu đối với điều kiện từng công ty, lĩnh vực

sản xuất….sự biến đổi chủ yếu là lực lượng lao

động, trong đó có người làm công tác thống kê

báo cáo vì vậy số cơ sở báo cáo về Trung tâm năm

sau ít hơn năm trước và số mẫu không tương

đồng, công tác đáng giá chỉ trên mặt tổng hợp

chung

Qua hai năm thực hiện (2009-2010) công tác

khảo sát môi trường lao động, khám sức khỏe

địng kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp chúng

tôi nhận thấy:

Công tác khám sức khỏe định kỳ

Thực hiện đạt thấp so với cơ sở quản lý, năm

2009 cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ đạt

16,37 % ( 84/513), năm 2010 số cơ sở tổ chức khám

sức khỏe định kỳ đạt 17.63 % (101/573) Đây là

vấn đề các công ty chưa thật sự quan tâm tới công

tác chăm sóc sức khỏe người lao động, còn xem

nhẹ Về công tác quản lý các cơ sở báo cáo công

tác chăm sóc sức khỏe người lao động gủi về

Trung tâm còn ít, năm sau ít hơn năm trước, tổng

số các cơ sở gủi báo cáo công tác chăm sóc sức

khỏe người lao động về Trung tâm năm 2010

giảm 53 cơ sở so với năm 2009 (năm 2009: 85 cơ sở

gủi báo cáo, năm 2010: 32 cơ sở), do đó nhiều cơ

sở khám sức khỏe định kỳ ở những cơ sở y tế

khác chúng tôi không quản lý được

Tình hình sức khỏe người lao động qua khám

sức khỏe định kỳ được phân loại theo QĐ

1613/BYT.Tổng số công nhân khám sức khỏe định

kỳ có sức khỏe loại 2, 3 chiếm tỷ lệ cao, đối với

sức khỏe loại 4, 5, chiếm tỷ lệ thấp ( năm 2009 loại

5 là: 3,18%; năm 2010 loại 5: 5,40%) và tỷ lệ phân

loại sức khỏe hai năm chênh lệch không nhiều

Chủ yếu sức khỏe loại IV và V do thể lực là chính

và bệnh về đường hô hấp (VFQ), tai mũi họng

chiếm tỷ lệ cao hơn so với các bệnh khác, vấn đề

này liên quan đến các yếu tố môi trường về nhiệt,

bụi, hơi khí và các chế độ tổ chức quản lý của

công ty chưa theo sự hướng dẫn quy định của Bộ

y tế, Bộ Lao Động

Công tác khảo sát môi trường lao động

Trên tổng số cơ sở hai năm liền thực hiện đo kiểm môi trường lao động có giảm 06 cơ sở nhưng

số mẫu đo tăng 647 mẫu và số cơ sở lập hồ sơ vệ sinh lao động để quản lý năm 2010(573) tăng 60 cơ

sở so với năm 2009(513)

Riêng yếu tố ồn và bụi trong năm 2009-2010, số mẫu vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động còn cao (ồn: năm 2009 số mẫu vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động chiếm tỷ lệ 43,98% so với mẫu đo, năm 2010 số mẫu vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động chiếm tỷ lệ 44,96%

so với mẫu đo)

Do tính chất đặc thù của công việc, một số doanh nghiệp thuộc các ngành (khai thác đá, chế biến sản xuất công nghiệp thực phẩm, gia công cơ khí ) khắc phục các yếu tố môi trường vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động chỉ đạt phần nào yêu cầu Ngoài ra một số cơ sở không quan tâm đến các yếu tố môi trường lao động, không có biện phát cải thiện điều kiện lao động, đăng ký thực hiện đo môi trường lao động chỉ là hình thức đối phó với các cơ quan chức năng hoặc do yêu cầu của khách hàng vì vậy đã không thực hiện theo những kiến nghị chúng tôi đề xuất trong các kết quả đo kiểm hoặc trong công tác thanh kiểm tra hàng năm

Đối với công tác khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

Chủ yếu tập trung vào bệnh điếc nghề nghiệp, bệnh bụi phổi Silic và tập trung vào các cơ sở sản xuất có nguy cơ cao

Do môi trường lao động còn có yếu tố vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động, nhất là tiếng ồn và bụi, cho nên bệnh điếc nghề nghiệp và bụi phổi chiếm phần lớn trong các bệnh nghề nghiệp được phát hiện (năm 2009: bệnh điếc nghề nghiệp được giám định: 02; năm 2010 bệnh điếc nghề nghiệp được giám định: 14; Bụi phổi năm 2009 bệnh bụi phổi Silic được giám định: 01; năm 2010 bệnh bụi phổi Silic được giám định: 02) điều này cho thấy tại các doanh nghiệp, nguy cơ mắc bệnh điếc nghề nghiệp, bụi phổi Silic có xu hướng tăng

KIẾN NGHỊ

Trang 7

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về an

toàn vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề

nghiệp cho các cơ sở sản xuất trong đó chú trọng

tập trung các ngành, các cơ sở sản xuất có các yếu tố

có nguy cơ cao Ngoài ra cần tăng cường công tác

tuyên truyền, hội thảo, tập huấn công tác phòng

chống bệnh nghề nghiệp đối với cơ sở thuộc ngành

y tế

Cần phối hợp tốt với các ngành liên quan đẩy

mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc

thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng

chống bệnh nghề nghiệp của các cơ sở sản xuất,

doanh nghiệp Đoàn kiểm tra là đoàn liên ngành,

cần có đơn vị y tế tham gia từ đó mới có ý kiến về

công tác chăm sóc sức khỏe người lao động, và hiệu

quả kiến nghị của ngành mới có chuyển biến tốt

Đối với các doanh nghiệp phải có các biện pháp

cải thiện môi trường lao động, hàng năm phải thực

hiện khảo sát môi trường lao động, khám sức khỏe

định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, tập

huấn cho người lao động về công tác sơ cấp cứu tai

nạn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống

bệnh nghề nghiệp

Trong hồ sơ sức khỏe của người lao động làm

việc ở các vị trí có mức ồn, bụi cao cần phải ghi rõ

điều kiện lao động và thực hiện những biện pháp

khám bệnh riêng biệt như phải kiểm tra thường

xuyên về thính lực, đo chức năng hô hấp chụp X

quang phim phổi nhằm phát hiện kịp thời bệnh

điếc nghề nghiệp, bệnh bụi phổi Silic nghề nghiệp

(theo Thông tư 12/TT-BYT ngày 10 tháng 11 năm

2006 của Bộ Y tế)

Khám sức khỏe tuyển dụng

Những người được bố trí vào vị trí có tiếng ồn,

bụi cao cần được kiểm tra kỹ về tai, mũi, họng và

đo thính lực, đo chức năng hô hấp

Không bố trí vào vị trí có tiếng ồn, bụi cao các đối tượng bị bệnh sau: viêm mũi, viêm tai giữa nhiều lần, thần kinh không bình thường, bệnh tuyến nội tiết, bệnh tim mạch, loạn thị giác, bệnh đường hô hấp

Y tế công ty và cán bộ An toàn phải có kế hoạch giám sát chặt chẽ việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân Ngoài ra cần thường xuyên khuyến cáo cho người lao động tác hại của tiếng

ồn, bụi, điều kiện vi khí hậu xấu ….đối với sức khỏe con người nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức về công tác an toàn và vệ sinh lao động cho họ

Giảm thời gian làm việc và lập thời gian biểu cho người lao động làm việc nơi có tiếng ồn cao để

họ có thời gian nghỉ ngơi hợp lý

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2007), Quyết định số 15/2007/QĐ-BYT và Ban hành kèm theo “ Qui định chức năng, nhiệm vụ, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường tỉnh”.

2 Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường Đồng Nai (2009), Báo cáo hoạt động năm 2009.

3 Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường Đồng Nai (2010), Báo cáo hoạt động năm 2010.

4 Vũ Thị Giang (2006), “ Đánh gía tác động môi trường lao động ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh nghề nghiệp tại các khu công nghiệp trong tỉnh Đồng Nai năm 2004-2005”, Tạp chí Y học TP.

Hồ Chí Minh tập 10(4), trang 150-155.

Ngày đăng: 12/06/2016, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả đo từng yếu tố trong môi trường lao  động trong hai năm 2009-2010. - Đánh giá tác động môi trường lao động ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh nghề nghiệp tại các khu công nghiệp trong tỉnh đồng nai năm 2009  2010
Bảng 2 Kết quả đo từng yếu tố trong môi trường lao động trong hai năm 2009-2010 (Trang 3)
Bảng 5: Số cơ sở & công nhân khám bệnh  nghề nghiệp - Đánh giá tác động môi trường lao động ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh nghề nghiệp tại các khu công nghiệp trong tỉnh đồng nai năm 2009  2010
Bảng 5 Số cơ sở & công nhân khám bệnh nghề nghiệp (Trang 4)
Bảng 4: Kết quả KSKĐ và phân loại, tỷ lệ %. - Đánh giá tác động môi trường lao động ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh nghề nghiệp tại các khu công nghiệp trong tỉnh đồng nai năm 2009  2010
Bảng 4 Kết quả KSKĐ và phân loại, tỷ lệ % (Trang 4)
Bảng 6: Kết quả khám bệnh nghề nghiệp - Đánh giá tác động môi trường lao động ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh nghề nghiệp tại các khu công nghiệp trong tỉnh đồng nai năm 2009  2010
Bảng 6 Kết quả khám bệnh nghề nghiệp (Trang 4)
Bảng 3: Kết quả tổng số cơ sở khám và tổng số người - Đánh giá tác động môi trường lao động ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh nghề nghiệp tại các khu công nghiệp trong tỉnh đồng nai năm 2009  2010
Bảng 3 Kết quả tổng số cơ sở khám và tổng số người (Trang 4)
Bảng 7: Số công nhân đến khám tại các cơ sở gửi báo  cáo - Đánh giá tác động môi trường lao động ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh nghề nghiệp tại các khu công nghiệp trong tỉnh đồng nai năm 2009  2010
Bảng 7 Số công nhân đến khám tại các cơ sở gửi báo cáo (Trang 5)
Bảng 8 : Tình hình nghỉ ốm - Đánh giá tác động môi trường lao động ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh nghề nghiệp tại các khu công nghiệp trong tỉnh đồng nai năm 2009  2010
Bảng 8 Tình hình nghỉ ốm (Trang 5)
Bảng 9: Tổng hợp các nhóm bệnh của các y tế cơ sở gửi  báo cáo năm 2009 - 2010. - Đánh giá tác động môi trường lao động ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh nghề nghiệp tại các khu công nghiệp trong tỉnh đồng nai năm 2009  2010
Bảng 9 Tổng hợp các nhóm bệnh của các y tế cơ sở gửi báo cáo năm 2009 - 2010 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w