1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các yếu tố liên quan với hành vi dùng chung bơm kim tiêm ở nam nghiện chích ma túy tỉnh đồng nai

5 175 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 66,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM **: TTPC HIV/AIDS Đồng Nai ***: BQLDA PC HIV/AIDS tỉnh Đồng NaiCÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI HÀNH VI DÙNG CHUNG BƠM KIM TIÊM Ở NAM NGHIỆN CHÍCH MA TÚY TỈNH ĐỒNG NAI Nguyễn Vũ Thượng*, Ngu

Trang 1

Viện Pasteur Tp HCM **: TTPC HIV/AIDS Đồng Nai ***: BQLDA PC HIV/AIDS tỉnh Đồng Nai

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI HÀNH VI DÙNG CHUNG BƠM KIM TIÊM

Ở NAM NGHIỆN CHÍCH MA TÚY TỈNH ĐỒNG NAI

Nguyễn Vũ Thượng*, Nguyễn Duy Phúc*, Khưu Văn Nghĩa*,

Hồ Hoàng Cảnh ** , Trần Nguyên Đức *** , Trần Phúc Hậu * , Trần Ngọc Hữu *

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ dùng chung bơm kim tiêm (BKT) và các yếu tố liên quan ở nam nghiện chích ma

túy (NCMT) tại Đồng Nai.

Phương pháp nghiên cứu: Một nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 400 nam NCMT tại Đồng Nai

trong năm 2010 Người NCMT được phỏng vấn về một số yếu tố xã hội và hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV

Kết quả:Tỷ lệ dùng chung BKT là 14,3% Phân tích hồi qui đa biến cho thấy NCMT có tuổi từ 25-29, theo

1 tôn giáo nào đó và có kiến thức cần thiết về HIV thì có khuynh hướng ít dùng chung BKT hơn Tuy nhiên, NCMT từng đến xét nghiệm HIV, tự nhận thức mình thuộc nhóm có nguy cơ, nhận không đầy đủ BKT hoặc nhận đủ nhưng có bỏ tiền để mua thêm thì có xu hướng dùng chung BKT nhiều hơn.

Kết luận: Cần duy trì, tăng cường các chương trình giáo dục và can thiệp giảm tác hại (BKT sạch) ở người

NCMT, đặc biệt chú trọng đến các yếu tố liên quan với dùng chung BKT được tìm thấy trong nghiên cứu này.

Từ khóa: NCMT, dùng chung BKT, HIV

ABSTRACT

CORRELATES OF NEEDLE SHARING AMONG MALE INJECTING DRUG USERS IN DONG NAI

Nguyen Vu Thuong, Nguyen Duy Phuc, Khuu Van Nghia, Ho Hoang Canh, Tran Nguyen Duc, Tran Phuc Hau, Tran Ngoc Huu * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 Supplement of No 3 2012: 341

-345

Objectives: To determine the prevalence of needle sharing and its correlates among male injecting drug

users (IDUs) in Dong Nai.

Methods: A cross-sectional study recruited 400 male IDUs living in Dong Nai in 2010 Face-to-face

interviews were conducted for collecting socio-demographical characteristics and HIV risk behavior data.

Results: The prevalence of needle sharing was 14,3% Age 25-29 (versus 16-24), being religious, having

necessary HIV knowledge were less likely to share needles However, being ever tested with HIV, perceiving high risk, receiving insufficient amount of syringes or payment for syringes were more likely to share needles.

Conclusions: It is necessary to strengthen health education and harm reduction programs (clean syringes)

in IDUs, especially considering the correlates of needle sharing found in this study

Keywords: IDU, needle sharing, HIV

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiêm chích ma túy vẫn tiếp tục góp phần quan

trọng vào đại dịch HIV trên toàn cầu, trong đó

Việt Nam với tỉ lệ hiện nhiễm HIV ở người

NCMT rất cao, chiếm tỉ lệ cao nhất tại Hải Phòng (66%) và Quảng Ninh (59%)(2) Thực hành tiêm chích có liên quan đến lây truyền HIV gồm dùng chung BKT và thiết bị tiêm chích như bông băng, nước rửa BKT Trên thế giới, các yếu tố liên

Trang 2

quan đến tiêm chính không an toàn gồm các đặc

tính cá nhân, tiền sử dùng ma túy, tuổi và loại

thuốc.(1, 3, 5, 8) Một nghiên cứu trên 630 NCMT ở

Tp HCM cho thấy những người chích ngoài

đường hoặc được người bán ma túy chích có xu

hướng hay dùng chung BKT(6) Trong nghiên cứu

514 nam và 6 nữ NCMT ở Hải Phòng, 61% đối

tượng có chích ma túy trong đó 68% dùng chung

BKT Các yếu tố có liên quan đến nhiễm HIV là

dùng chung BKT (OR:4,12), chích MT trên 31

lần/tháng (OR: 2,37)(10) Nghiên cứu 398 NCMT

nữ dùng heroin ở Đài Loan cho thấy 75,1% dùng

chung BKT, 54,8% chung BKT trong tháng

trước khi được phỏng vấn, 27,1% chung BKT

trong lần dùng heroin gần đây nhất Đối tượng

dùng heroin lần đầu khi còn trẻ có khuynh hướng

xài chung BKT nhiều hơn người dùng heroin

muộn(4)

Giám sát trọng điểm khu vực phía Nam cho thấy

Đồng Nai là một trong những tỉnh có tỷ lệ hiện

nhiễm HIV cao trong nhóm NCMT cao nhất khu

vực(11) Các can thiệp trên nhóm NCMT đã được

cơ quan chức năng tỉnh triển khai rộng khắp

nhưng hiện chưa có khảo sát nào về các yếu tố

liên quan với hành vi dùng chung BKT ở quần

thể này Do đó, việc tìm hiểu các yêu tố liên quan

với hành vi dung chung BKT ở quần thể NCMT

tại Đồng Nai là hết sức cần thiết, nhằm cung cấp

các thông tin quan trọng trong việc xây dựng các

biện pháp can thiệp hiệu quả hơn

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cắt ngang, được thực hiện trên 400

nam NCMT tại Đồng Nai trong thời gian

7-12/2010 Việc vẽ bản đồ các tụ điểm NCMT

được thực hiện nhằm ước tính số người NCMT ở

các tụ điểm thuộc Biên Hòa, Long Khánh, Long

Thành và Trảng Bom Cỡ mẫu điều tra tại mỗi

huyện thị được phân bố theo tỷ lệ kích cỡ quần

thể NCMT tại từng huyện thị và cỡ mẫu phân bổ

cho từng huyện/thị sẽ được phân bổ cho tất cả

các tụ điểm theo tỷ lệ kích cỡ quần thể NCMT tại

từng tụ điểm

Người NCMT được phỏng vấn về các yếu tố dân

số xã hội và hành vi liên quan HIV, đặc biệt hành

vi tiêm chích ma túy. Số liệu được nhập bằng

phần mềm Epidata 3.1, phân tích bằng Stata 10

Phân tích hồi qui đơn biến và đa biến được dùng

để xác định các yếu tố liên quan với việc dùng chung BKT

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Một số đặc tính xã hội và hành vi nguy cơ ở nam NCMT

Bảng 1, mô tả đặc tính xã hội và hành vi ở nam NCMT Hơn 2/3 nam NCMT tại Đồng Nai dưới

30 Khoảng ¼ có trình độ học vấn thấp và gần 75% đang sống độc thân hoặc ly thân/ly dị Gần 41% có thu nhập dưới 2 triệu đồng/1 tháng Gần 97% nam NCMT tại Đồng Nai có nghe nói

về HIV nhưng chỉ hơn 55% là có kiến thức cần thiết và phản đối quan niệm sai lầm về HIV Sử dụng ma túy ở NCMT cũng khá phức tạp Loại

ma túy phổ biến nhất vẫn là hê-rô-in (89%) và thuốc phiện (11%) Thời gian sử dụng ma túy trung bình là hơn 5 năm Tần suất tiêm chích trung bình 1 lần/ngày; 14,3% dùng chung BKT trong 6 tháng qua Loại BKT 3ml được thích nhất (76%) Tỷ lệ biết và gặp gỡ ≥ 5 bạn chích lần lượt là 70% và 53,3%

Khoảng 1/3 nam NCMT có QHTD với PNMD

và tỷ lệ dùng BCS trong lần gần đây nhất là 76,3% với PNMD, 43,3% với bạn tình bất chợt

và 32,3% với vợ/người yêu

Chỉ 60% NCMT nhận đủ BKT và không phải bỏ thêm tiền để mua trong 1 tháng qua và 36% có nhận nhưng có lúc phải bỏ tiền mua BKT Nguồn cung cấp BKT & BCS miễn phí chủ yếu là đồng đẳng viên (hơn 65%) Tỷ lệ người NCMT có nhận được các thông tin, tài liệu về tiêm chích & tình dục an toàn chỉ là 35% trong 6 tháng qua Hơn 1/2 nam NCMT tại Đồng Nai không biết được các điểm tư vấn xét nghiệm HIV miễn phí trên địa bàn của tỉnh Chỉ 13,8% đã từng làm xét nghiệm tại các điểm đó

Một số các đặc tính ở nam NCMT tỉnh Đồng Nai, 2010

Đặc tính n Tỷ lệ (%)

Tuổi 16-24 tuổi

25-29 tuổi 30-59 tuổi Trung bình Biến thiên

399 45,4 22,8 31,8 26,9

16 – 59 Trình độ học vấn Mù chữ/cấp 1

Cấp 2

Từ cấp 3 trở lên

400 25,0 47,8 27,3

Trang 3

Đặc tính n Tỷ lệ (%)

Tôn giáo Có đạo/thờ ông bà

Không theo đạo nào

400 75,7 24,3 Tình trạng gia

đình

Đang có vợ/sống chung không hôn nhân Độc thân/Góa/Ly dị/Ly

thân

400 25,0 75,0 Hiện đang sống

cùng Người thân/vợ/bạn gáiMột mình/bạn bè/lang

thang

400 90,0 10,0 Thu nhập trung

bình hàng tháng

(triệu đồng)

≥ 2 triệu

< 2 triệu Trung bình

376 59,0 41,0 2,2 Uống rượu bia

trong tháng qua Không uống

Uống ít hơn 1 lần/ngày Uống hằng ngày

397 26,2 62,7 11,1

Có kiến thức cần

thiết về HIV

(CSDP-21)

Số bạn chích biết

được

<5 người

≥ 5 người Trung bình

400 30,5 69,5 11,4 Thời gian tiêm

chích < 5 năm≥ 5 năm

Trung bình

386 57,8 42,2 4,7 Tần suất tiêm

chích/ngày

< 2 lần

≥ 2 lần Trung bình

400 78,3 21,8 1,0 Loại ma túy tiêm

chích/tháng qua

Hê rô in Thuốc phiện Khác (giảm đau, an thần)

400 89,0 11,0 5,4 Loại BKT thích

dùng nhất/tháng

qua

1ml 3ml 5ml

400 23,5 76,0 0,5 Dùng chung BKT/

6 tháng qua

Có Không bao giờ

400 14,3 85,8

Sử dụng BCS khi

QHTD với PNMD

trong 12 tháng

qua

Luôn sử dụng

Sử dụng không thường xuyên Không QHTD/không QH với MD

400 28,0 6,0 66,0

Đã từng xét

nghiệm HIV tại

các cơ sở tự

nguyện tại Đồng

Nai

400 13,8

Được tuyên

truyền về TCAT/6

tháng qua

400 49,0

Được nhận tờ rơi

về TCAT/6 tháng

qua

400 34,8

Tình trạng nhận

BKT/tháng qua Nhận đủ và không bỏ tiềnmua

Đủ nhưng cũng có lúc bỏ

355 59,2 36,3

Đặc tính n Tỷ lệ (%)

tiền mua Nhận không đầy đủ 4,5

Đã từng vào trung tâm cai nghiện

400 12,3

Tự nhận thức nguy cơ nhiễm HIV của bản than

Không có nguy cơ

Có nguy cơ thấp

Có nguy cơ cao Không biết

400 32,8 29,0 30,0 8,3

Ghi chú: 1 người NCMT được cho là có kiến thức cần thiết về HIV khi trả lời đúng 5 câu sau:

QHTD chung thủy với một bạn tình làm giảm nguy cơ lây nhiễm HIV;

Luôn sử dụng BCS đúng cách khi QHTD có thể làm giảm nguy cơ lây nhiễm HIV;

Nhìn một người có bề ngoài khỏe mạnh thì không thể biết người đó có bị nhiễm HIV hay không;

Muỗi hay côn trùng cắn không làm lây truyền HIV;

Ăn chung với người nhiễm thì không bị lây nhiễm HIV

Các yếu tố liên quan với hành vi dùng chung BKT ở nam NCMT

Phân tích hồi qui đa biến cho thấy NCMT có tuổi

từ 25-29 (so với 16-24: OR=0,2; KTC 95%: 0,1-0,6), theo 1 tôn giáo nào đó (OR=0,3; KTC95%: 0,1-0,8), có kiến thức cần thiết về HIV (OR=0,3; KTC95%: 0,1-0,7) có xu hướng dùng chung BKT ít hơn Nam NCMT từng đến xét nghiệm HIV (OR=3,5; KTC95%: 1,0-12,6), tự nhận thức mình thuộc nhóm có nguy cơ thấp (OR=20,1; KTC95%: 4,0-100,5) hoặc nguy cơ cao (OR=26,8; KTC95%: 4,7-151,4), nhận không đầy đủ BKT (OR=60; KTC95%: 10,5-344,1) hoặc nhận đủ nhưng có bỏ tiền để mua thêm (OR=4,1; KTC95%: 1,6-10,7) có xu hướng dùng chung BKT nhiều hơn

Các yếu tố liên quan đến việc dùng chung BKT ở nam NCMT tại tỉnh Đồng Nai

Biến độc lập Đơn biến Đa biến

OR thô

(95% CI) (95% CI)ORHC p Tuổi 16 - 24 tuổi

25 - 29 tuổi ≥ 30 tuổi

1 0,6(0,3-1,3) 0,7(0,4-1,3)

1 0,2(0,1-0,6) 0,4(0,1-1,2)

0,00 7 0,1

Trang 4

Biến độc lập Đơn biến Đa biến

Trình độ học

vấn

THPT/ĐH/CĐ

Trung học cơ

sở

Mù chữ/tiểu

học

1 1,2(0,6-2,3) 0,9(0,4-1,9)

1 2,5(0,8-7,9) 3,5(0,9-13,1)

0,1 0,06

Tình trạng

gia đình Có vợ/sống chungkhông hôn nhân

Độc thân/góa/ly

thân/ly dị

1

-Tôn giáo Không theo tôn

giáo nào Theo 1 tôn giáo

nào đó

1 0,8(0,4-1,5)

1 0,3(0,1-0,8) 0,02

Hiện đang

sống Người thân/vợ/bạngái

Một mình/bạn

bè/lang thang

1 1,1(0,7-1,7)

-Thu nhập ≥ 2 triệu

< 2

triệu

1 0,8(0,4-1,4)

1 0,9(0,4-2,2) 0,8 Uống rượu

bia/tháng

qua

Không uống

Uống ít hơn 1

lần/ngày Uống hằng ngày

1 1,1(0,6-2,2) 1,0(0,4-2,8)

-Thời gian

tiêm chích

ma tuý

< 5 năm ≥ 5

năm

1 0,8(0,4-1,4)

1 0,5(0,2-1,4) 0,2

Số lần chích/

ngày < 2 lần

≥ 2 lần

1 1,5(0,8-2,8)

1 2,2(0,8-5,6) 0,1

Sử dụng

BCS khi

QHTD với

PNMD/12

tháng qua

Luôn sử dụng

Sử dụng không

thường xuyên

Không QHTD/không QH

với MD

1 2,6(1,0-7,0) 0,7(0,4-1,3)

-Số bạn chích

biết được <5 người

≥ 5 người

1 1,8(0,9-3,5)

1 2,6(0,9-7,3) 0,08 Kiến thức

cần thiết về

HIV

Không

1 0,6(0,3-1,1)

1 0,3(0,1-0,7) 0,008 Từng xét

nghiệm HIV

tại Đồng Nai

Chưa từng Đã

từng

1 1,0(0,5-2,3)

1 3,5(1,0-12,6) 0,05

Tự nhận

thức nguy cơ

nhiễm HIV

của bản thân

Không có nguy cơ

Có nguy cơ

thấp

Có nguy cơ

cao Không

biết

1 12,9(3,8-44,0) 9,1(2,6-31,2) 9,5(2,2-40,3)

1 20,1(4,0-100,5) 26,8(4,7-151,4) 7,3(0,9-57,1)

<0,0 01

<0,0 01 0,06

Biến độc lập Đơn biến Đa biến

Tình trạng nhận BKT/tháng qua

Nhận đủ và không

bỏ tiền mua

Đủ nhưng cũng có

bỏ tiền mua Nhận không đầy đủ

1 2,9(1,4-6,1) 15,2(4,9-46,9)

1 4,1(1,6-10,7) 60,0(10,5 -344,1)

0,00 4

<0,0 01 Được tuyên

truyền về TCAT/6 tháng qua

Không Có

1

-Được nhận

tờ rơi về TCAT/6 tháng qua

Không Có

1

-Sử dụng heroin Không

1

-Vào trung tâm cai nghiện KhôngCó

1 1,9(0,9-4,0)

-Loại BKT thích dùng 1ml

3ml/5ml

1 0,5(0,3-0,9)

-Chú thích: HC=Hiệu chỉnh, -:Không nằm trong

mô hình cuối cùng; KTC=Khoảng tin cậy

BÀN LUẬN

Dùng chung BKT là hành vi nguy cơ cao trong việc lan truyền HIV trong nhóm NCMT Tại Đồng Nai, tỷ lệ dùng chung BKT trong 6 tháng qua hơn 14% và trong lần tiêm chích gần gần đây nhất là 3,3%, thấp hơn nhiều so với các tỉnh Tp HCM, Cần Thơ, An Giang.(2)

Trong nghiên cứu này, tuổi trẻ dường như dùng chung BKT nhiều hơn Việc theo một tôn giáo nào đó cũng liên quan với việc ít dùng chung BKT ở nam NCMT là một yếu tố gợi ý việc phối hợp với tôn giáo trong giáo dục sức khỏe, giảm nguy cơ lây nhiễm HIV ở người NCMT

Chỉ hơn một nửa nam NCMT trong nghiên cứu này có đủ kiến thức cần thiết về HIV mặc dù kiến thức này tỏ ra là yếu tố bảo vệ giúp cho nam NCMT ít dùng chung BKT hơn Điều này cho thấy cần tăng cường hơn nữa trong việc giáo dục tuyên truyền kiến thức phòng chống HIV cho người NCMT Việc từng xét nghiệm HIV và nhận thức có nguy cơ nhiễm HIV đều có xu hướng dùng chung BKT nhiều hơn, điều này có thể do người NCMT khi dùng chung BKT đã nhận thức mình có nguy cơ nhiễm HIV hơn và đi xét nghiệm HIV nhiều hơn

Trang 5

Đặc biệt trong nghiên cứu này, nam NCMT nhận

BKT không đầy đủ và hoặc có nhận nhưng bỏ

thêm tiền túi để mua thì có nguy cơ rất cao dùng

chung BKT Kết quả này cũng khá tương đồng

với một số nghiên cứu khác.(7, 12) Mặc dù, chương

trình phân phát BKT tại Đồng Nai đã bao phủ

khá toàn diện với gần 90% nhận được BKT miễn

phí trong 1 tháng qua Tuy nhiên, hơn 40% chưa

nhận đủ hay phải bỏ thêm tiền túi để mua BKT,

cũng là điều cần lưu ý vì có nguy cơ dùng chung

BKT nhiều hơn

Thiết kế cắt ngang được sử dụng trong nghiên

cứu này gặp phải một số hạn chế do khó giải

thích các mối liên quan mang tính nhân quả Việc

chọn mẫu dựa trên bản đồ điểm nóng còn tùy

thuộc nhiều vào “độ bao phủ” của bản đồ điểm

nóng Một số NCMT có thể không nằm trong tụ

điểm hay một số tụ điểm chưa cập nhật được

KẾT LUẬN

Tỷ lệ nam NCMT dùng chung BKT tại Đồng Nai

vẫn ở mức trên 10% Việc không nhận đủ BKT

là yếu tố liên quan mạnh nhất với hành vi dùng

chung BKT Cần cân nhắc đến các yếu tố liên

quan với hành vi dùng chung BKT được tìm thấy

trong nghiên cứu này khi triển khai can thiệp giáo

dục truyền thông thay đổi hành vi ở người

NCMT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

injection and HIV risk among intravenuos drug users Am

J Drug Alcohol Abuse, 18:263-273

2 Bộ Y tế (2006) Kết quả chương trình giám sát kết hợp

hành vi và các chỉ số sinh học HIV/STI (IBBS) tại Việt Nam

2005-2006

additional injection-related HIV risk behaviors among

injection drug users J Acquir Immune Defic Syndr Hum

Retrovirol, 12:202-207

4 Lee TS-H (2005) Prevalence and Related Factors of

Needle-Sharing Behavior among Female Prisoners J Med

Science, 25:027-032

5 Marmor M, Des Jarlais DC, Cohen H, et al (1987) Risk factors for infection with human immunodeficiency virus

among intravenous drug abusers in New York City AIDS,

1:39-44

& Wolffers I.(2000) The social context of HIV risk behavior by drug injectors in Ho Chi Minh City, Vietnam.

AIDS Care, 12:483-495

M (2010) Correlates of sharing injection equipment among

male injecting drug users in Kathmandu, Nepal Int J Drug

Policy, 21(6):507-10

8 Strathdee SA, Galai N, Safaiean M, et al (2001) Sex differences in risk factors for HIV seroconversion among

injection drug users: a 10-year perspective Arch Intern

Med, 161:1281-1288

9 Todd CS, Abed AM, Scott PT, Botros BA, Safi N, Earhart

KC, Strathdee SA (2008) Correlates of receptive and distributive needle sharing among injection drug users in

Kabul, Afghanistan Am J Drug Alcohol Abuse, 34(1):91-100

Roger Detels (2001) Risk factors for HIV-1 seropositivity

in drug users under 30 years old in Haiphong, Vietnam.

Addiction, 96:405-413

11 Viện Pasteur Tp HCM & Ban điều hành Phòng chống HIV/AIDS khu vực phía Nam (2010) Hội nghị giao ban tổng kết các hoạt động năm 2009 và định hướng kế hoạch hoạt động năm 2010 của Ban điều hành Phòng chống HIV/ AIDS khu vực phía nam.

JS, O'Shaughnessy MV, Schechter MT (2002) Factors associated with persistent high-risk syringe sharing in the presence of an established needle exchange programme.

AIDS, 16(6):941-3.

Ngày đăng: 12/06/2016, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w