Hồ Văn HoàngĐT: 0914004629 Email: ho_hoang64@yahoo.com TỶ LỆ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT, THỰC TRẠNG MÀN VÀ SỬ DỤNG MÀN Ở CỘNG ĐỒNG DÂN XÃ EA LỐP, HUYỆN EA SOUP TỈNH DAK LAK NĂM 2011 H
Trang 1* Viện Sốt rét – KST – CT Quy Nhơn
Tác giả liên lạc: Ts Hồ Văn HoàngĐT: 0914004629 Email: ho_hoang64@yahoo.com
TỶ LỆ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT, THỰC TRẠNG MÀN
VÀ SỬ DỤNG MÀN Ở CỘNG ĐỒNG DÂN XÃ EA LỐP, HUYỆN EA SOUP
TỈNH DAK LAK NĂM 2011
Hồ Văn Hoàng*, Nguyễn Duy Sơn*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Để đạt được mục tiêu giảm chết, giảm mắc do sốt rét một trong những giải pháp ưu tiên hàng đầu là
ngủ màn phòng chống sốt rét Việc đánh giá thực trạng màn và sử dụng màn của người dân sẽ giúp cho việc lập kế hoạch phòng chống sốt rét.
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét ở cộng đồng dân sống tại xã Ea Lốp, huyện Ea Soup, tỉnh Dak
Lak năm 2011 và đánh giá thực trạng màn và sử dụng màn của người dân trong phòng chống sốt rét.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, điều tra tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét, khảo sát thực
trạng màn và sử dụng màn của người dân xã Ea Lốp huyện Ea Soup, tỉnh Đak Lak năm 2011.
Kết quả: Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét ở người dân xã Ea Lốp là 6,15%; trong đó P.falciparum chiếm ưu thế
với 79,17% Tỷ lệ người/màn tại xã nghiên cứu là 2,3 Tỷ lệ màn được tẩm hóa chất chiếm 97,37% Tỷ lệ người dân ngủ màn chiếm 88,46%, số người không ngủ màn chiếm 11,54% Tỷ lệ màn có thủng và rách chiếm 50%.Tỷ lệ màn được bảo quản đúng chiếm tỷ lệ 42,11%.
Kết luận: Truyền thông giáo dục người dân ngủ màn và bảo quản màn đúng để nâng cao hiệu quả phòng chống
sốt rét.
Từ khóa: Ký sinh trùng sốt rét, màn.
ABSTRACT
THE PROPORTION OF MALARIA PARASITE INFECTION, THE SITUATION OF BEDNETS AND THE USAGE OF THE BEDNETS AT THE COMMUNITY OF EA LOP COMMUNE, EA SOUP DISTRICT, DAK
LAK PROVINCE 2011
Ho Van Hoang*, Nguyen Duy Son
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 3 - 2012: 169 - 174
Background: In order to achieve the targets of reducing malaria mortality and morbidity, sleeping under bednets
for malaria control is one of the top priorities The evaluation of bednet status and people’s bednet usage will be helpful for making malaria control plans.
Objectives: To identify the proportion of malaria parasite infection in the community residing in Ea Lop commune,
Ea Soup district, Dak Lak province in 2011 and to evaluate the bednet situation and usage of the people for malaria control.
Methods: Cross-sectional descriptive study, investigating malaria parasite infection rate, surveying bednet
situation and usage of the populations in Ea Lop commune, Ea Soup district, Dak Lak province in 2011.
Result: The proportion of malaria parasite infection in Ea Lop commune was 6.15%; of which P.falciparum
infection dominated with 79.17% The proportion of person/bednet in the study commune was 2,3 The bednets treated with insecticides accounted for 97.37% The rates of inhabitants sleeping under bednets and sleeping without bednets
Trang 2were 88.46% and 11.54%, respectively The torn bednets occupied 50% The proportion of well-preserved bednets was 42.11%.
Conclusion: Increasing rates of bed-net usage and proper bed-net maintenance through health information,
communication and education to enhance the effectiveness of malaria control.
Keywords: Malaria parasite, bednet.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mặc dù tỷ lệ mắc bệnh sốt rét (SR) giảm nhưng
nguy cơ tử vong do sốt rét ở cộng đồng dân sống
trong vùng sốt rét lưu hành nặng vẫn rất cao, bùng
phát sốt rét có thể xảy ra nếu không phòng chống
sốt rét (PCSR) một cách có hiệu quả(6,7) Chương
trình PCSR ở Việt Nam dù có những thành công
đáng kể nhưng tại khu vực Miền Trung-Tây
Nguyên (MT-TN) công tác PCSR vẫn còn một số
khó khăn(5) Để đạt được mục tiêu giảm chết, giảm
mắc, khống chế dịch SR, một trong những giải pháp
ưu tiên hàng đầu là ngủ màn có tẩm hóa chất
PCSR Việc xác định tỷ lệ hiện mắc SR cũng như
đánh giá thực trạng màn và sử dụng màn của
người dân sẽ giúp cho phòng chống SR đạt hiệu
quả hơn Trên cơ sở khoa học và thực tiễn công tác
phòng chống sốt rét đề tài: “Tỷ lệ nhiễm ký sính
trùng sốt rét, thực trạng màn và sử dụng màn ở
cộng đồng dân xã Ea Lốp, huyện Ea Soup tỉnh Dak
Lak năm 2011” là rất cấn thiết nhằm các mục tiêu
sau:
Xác định tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét ở
cộng đồng dân sống tại xã Ea Lốp, huyện Ea Soup,
tỉnh Dak Lak năm 2011
Đánh giá thực trạng màn và sử dụng màn của
người dân trong phòng chống sốt rét
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu
Xã Ea Lốp, huyện Ea Soup, tỉnh Đak Lak là
vùng sốt rét lưu hành nặng
Đối tượng nghiên cứu
Người dân và màn có trong dân ở xã Ia Lốp
Thời gian
Nghiên cứu được tiến hành năm 2011
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả Thiết kế nghiên cứu cắt ngang xác định tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét (KSTSR)
Cỡ mẫu theo công thức tính cho điều tra ngang cộng đồng(4)
n = z1−α /2
2
× p ( 1− p )
d2
Trong đó: n là cỡ mẫu cần cho nghiên cứu Z (1-α/2) = 1,96 p = 0,10 là tỷ lệ theo các nghiên cứu trước d = 0,03 (sai số tuyệt đối) Tính toán cho kết quả n=385 người
Đối với điều tra sử dụng màn chỉ điều tra số người trên 15 tuổi Phỏng vấn tất cả hộ gia đình được chọn trong nghiên cứu ngang để điều tra thực trạng màn và sử dụng màn
Kỹ thuật nghiên cứu
Kỹ thuật xét nghiệm lam máu tìm KSTSR trong máu
Kỹ thuật khám và kẹp nhiệt độ ở nách
Kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp, điều tra hộ gia đình
Phân tích số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm STATA 8.0
KẾT QUẢ
Bảng 1: Tỷ lệ mắc nhiễm KSTSR ở cộng đồng dân sống
tại xã Ealốp.
TT Thôn Số điều tra KSTSR (+) Tỷ lệ % 95% CI
1 Thôn 1 128 7 5,47 2,23-10,94
2 Thôn 2 130 9 6,92 3,21-12,74
3 Thôn 3 132 8 6,06 2,65-11,59 Tổng cộng 390 24 6,15 3,98-9,02
Kết quả điều tra 390 người dân ở xã Ea Lốp cho thấy tỷ lệ KSTSR là 6,15% (95% CI: 3,98-9,02) Tỷ lệ
Trang 3nhiễm ở thôn 1 là 5,47%, thôn 2 là 6,92%, thôn 3 là
6,06% Trong số 24 trường hợp KSTSR (+) có 19
trường hợp nhiễm P.falciparum, chiếm tỷ lệ cao nhất
79,17%; 4 trường hợp nhiễm P.vivax chiếm 16,67%;
và 4,17% nhiễm phối hợp (P.f+P.v)
Bảng 2: Tỷ lệ giao bào và lách sưng ở cộng đồng dân.
TT Thôn Số điều tra
Giao bào Lách sưng
Số lượng (SL) Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ nhiễm giao bào là
3,85% Tỷ lệ này tại thôn 1 là 3,13%, tại thôn 2 là
4,62%, tại thôn 3 là 3,03% Tỷ lệ lách sưng của người
dân là 1,28% Lách sưng ở thôn 1 là 1,56%, ở thôn 2
là 2,31%, ở thôn 3 là 1,52%
Bảng 3: Tỷ lệ nhiễm KST SR theo giới trong cộng đồng.
TT Đặc điểm Số điều tra KSTSR (+) Tỷ lệ %
2 Lứa tuổi
4 độngHoạt
Đi rừng,
Tỷ lệ nhiễm KSTSR ở nam là 7,07%, và ở nữ là
5,21% Tỷ lệ nhiễm KSTSR ở trẻ 0-5 tuổi là 4,41%, từ
5-15 tuổi là 5,63% và trên15 tuổi là 8,93% Tỷ lệ
nhiễm KSTSR ở người Ê đê là 7,44%, và ở các dân
tộc khác là 4,05% Người có đi rừng ngủ rẫy tỷ lệ
nhiễm KSTSR là 7,53%; nhóm người không có hoạt
động này nhiễm 4,90%
Bảng 4: Loại kích cỡ màn có trong dân ở điểm điều tra.
TT Thôn số màn Tổng Màn đôi Màn đơn
Tổng 190 150 78,95 40 21,05
Phân tích 190 màn điều tra trong 390 người dân tại xã nghiên cứu cho thấy có 150 màn đôi chiếm 78,95%, màn đơn có 40 chiếc chiếm 21,05%
Trong 190 màn có 31 màn người dân tự mua chiếm 16,32% và 159 màn do Dự án Quỹ toàn cầu cấp chiếm 83,68% Phân tích màu của màn điều tra cho thấy có 167 màn có màu xanh chiếm 87,89% và
23 màn có màu trắng chiếm 12,11%
Bàng 5: Tỷ lệ màn và ngủ màn trong cộng đồng dân.
TT Nội dung Số lượng %
1 Số hộ điều tra/số khẩu 96/390
2 Số màn (quy thành đụi) 170
Phân tích số màn có trong 86 hộ điều tra cho thấy tỷ lệ người/màn tại xã nghiên cứu là 2,3 Số người dân ngủ màn chiếm 88,46%, số người không ngủ màn chiếm 11,54%
Bảng 6: So sánh tỷ lệ ngủ màn của các nhóm dân tộc.
TT Dân tộc Điều tra Ngủ màn Tỷ lệ %
Kết quả điều tra ngủ màn người dân tại xã nghiên cứu cho thấy tỷ lệ ngủ màn ở nhóm người Ê
đê là 85,54%, tỷ lệ ngủ màn nhóm dân tộc khác cao hơn là 93,24%
Bảng 7: Mục đích sử dụng màn của người dân tại điểm
nghiên cứu.
TT Thôn Điều tra*
Sử dụng màn
Để treo ngủ Đắp Không sửdụng Bắt cá
1 Thôn 1 88 74 84,09 2 2,27 7 7,95 1 1,14
2 Thôn 2 75 65 86,67 3 4,00 5 6,67 2 2,67
3 Thôn 3 82 70 85,37 3 3,66 6 7,32 3 3,66 Tổng 245 209 85,31 8 3,27 18 7,35 6 2,45
*(> 15 tuổi)
Kết quả điều tra cho thấy có 85,31% người trả lời dùng màn treo ngủ, 3,27% người dùng màn đắp, 7,35% không sử dụng màn và 2,45 người có sử dụng màn để bắt cá
Bảng 8: Tỷ lệ màn rách và hỏng trong dân.
Trang 4TT Thôn Số màn Màn rách và hỏng Tỷ lệ %
Kết quả trên cho thấy số màn có thủng và rách
chiếm 50% số màn điều tra
Bảng 9: Hình thức màn hỏng trong dân.
TT Thôn màn Số Thủng Rách
Mất 1 mảng màn
Rách ở góc màn
1 Thôn 1 60 12 20.00 6 10.00 4 6.67 9 15.00
2 Thôn 2 64 15 23.44 8 12.50 3 4.69 11 17.19
3 Thôn 3 66 9 13.64 6 9.09 2 3.03 12 18.18
Tổng 190 36 18.95 20 10.53 9 4.74 32 16.84
Phân tích số màn hỏng trong dân cho thấy trong
số 190 màn có 18,95% màn thủng, 10,53% màn rách,
4,74% màn có mảng rách và 16,84% màn có rách ở
góc màn
Bảng 10: Diện tích lỗ thủng và mảng rách của màn.
TT Loại
hỏng
Số
màn
thủng/
rách
Số lỗ thủng / rách
Trung bình
lỗ thủng (mảng rách/màn
Trung bình diện tích thủng/mảng rách (cm 2 ) ±Độ lệch
1 Lỗ thủng 36 72 2,00 9,91±7,80
2 Mảng rách 9 17 1,89 17,18±3,15
Kết quả phân tích cho thấy trung bình có 2 lỗ
thủng/màn có thủng với diện tích lỗ thủng trung
bình 9,91cm2 Đối với mảng rách, trung bình có 1,89
/màn có mảng rách, trung bình diện tích mảng rách
là 17,18 cm2
Bảng 11: Tỷ lệ bảo quản màn đúng của người dân.
TT Thôn màn Số Bảo quản đúng Bảo quản sai
Tổng 190 80 42,11 110 57,89
Kết quả điều tra cho thấy có 80 màn được bảo
quản đúng chiếm tỷ lệ 42,11% và 57,89% màn bảo
quản không đúng
Bảng 12: Tỷ lệ màn được tẩm hóa chất phòng chống
nhiễm sốt rét.
TT Dân tộc Số màn Số màn được Tỷ lệ %
tẩm hóa chất
Tỷ lệ màn được tẩm hóa chất chiếm 97,37% Tỷ
lệ màn được tẩm hóa chất ở thôn 1 là 95%, thôn 2 là 98,44% và thôn 3 là 98,48%
BÀN LUẬN
Về tỷ lệ nhiễm KSTSR trong cộng đồng dân ở
xã Ea Lốp
Kết quả điều tra xã nghiên cứu cho thấy tỷ lệ KSTSR là 6,15% Tỷ lệ nhiễm KSTSR ở các điều tra tại cộng đồng dân tại xã này cao hơn nhiều so với tỷ
lệ nhiễm chung của khu vực MT-TN chỉ 1,14% (năm 2010) và 0,90% (năm 2011) cũng như tại các cộng đồng dân sống cố định trong vùng sốt rét lưu hành(5) Tỷ lệ nhiễm KSTSR ở đây cao hơn có thể là
do có nhiều người dân ở xã này có hoạt động đi rừng ngủ rẫy Nghiên cứu về nhiễm KSTSR người dân ngủ rẫy tại Quảng Trị cho thấy tỷ lệ nhiễm là 6,95%(1) Một số điều tra từ 2003-2004 tại các điểm có dân đi rừng, ngủ rẫy cho thấy tỷ lệ nhiễm rất cao: Ngọc Lây (Kon Tum) là 8,85%, Ia O (Gia Lai) là 7,08%, Sơn Thái (Khánh Hoà) là 29,77%, Thanh (Quảng Trị) là 6,77%(2) Các biện pháp PCSR thường quy chưa có hiệu quả và người dân chưa có ý thức cao về tự bảo vệ khi đi vào rừng, rẫy Kết quả điều tra cũng cho thấy ở nhóm người có hoạt động đi rừng ngủ rẫy tỷ lệ nhiễm KSTSR là 7,53%, nhóm người không có hoạt động này chỉ nhiễm 4,90%
Tỷ lệ nhiễm KSTSR cao nhất ở người trên15 tuổi
là 8,93% Điều này được giải thích do đối tượng này thường xuyên có các hoạt động đi rừng ngủ rẫy
Về tỷ lệ nhiễm theo dân tộc, tỷ lệ KSTSR ở nhóm người Ê đê là 7,44%, tỷ lệ nhiễm KSTSR ở nhóm dân tộc khác thấp hơn chỉ chiếm 4,05% Điều này là do kiến thức và thực hành tự bảo vệ PCSR của nhóm dân Ê đê còn hạn chế Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ ngủ màn của người dân Ê đê chỉ chiếm 85,54% so với 93,24% ở người nhóm khác
Cơ cấu KSTSR tại điểm này chủ yếu vẫn là
P.falciparum chiếm ưu thế 79,17%, sau đó đến
Trang 5P.vivax chiếm 16,67% Cơ cấu P.falciparum ưu thế
cũng phù hợp với cơ cấu loài ở các vùng khác của
khu vực MT-TN (giai đoạn 2006-2010, về cơ cấu
KSTSR ở khu vực này thì P.falciparum vẫn chiếm ưu
thế với tỷ lệ từ 76,45% đến 85,28%)(5)
Tỷ lệ nhiễm giao bào của người dân là 3,85%
Giao bào là thể KSTSR mặc dù không gây sốt
nhưng là thể làm lan truyền bệnh trong cộng đồng
Vì vậy trong phác đồ điều trị cần chú ý các thuốc
diệt thể giao bào hạn chế lây lan trong cộng đồng,
nhất là khi có sự gia tăng mật độ các loài muỗi sốt
rét, có nguy cơ xảy dịch
Thực trạng màn và sử dụng màn của người
dân
Phân tích số màn điều tra cho thấy màn đôi
chiếm phần lớn 78,95% Việc sử dụng màn đơn
trong cộng đồng dân hiện nay thấp hơn màn đôi
Hiện nay, xã Ea Lốp được Dự án Quỹ toàn cầu hỗ
trợ về màn PCSR Tuy nhiên cũng có 6,32% số màn
do người dân tự mua bổ sung trong quá trình sử
dụng Về màu sắc, cho thấy có màn màu xanh
chiếm đa số với 87,89% và màn màu trắng chỉ
chiếm 12,11%
Tỷ lệ người/màn tại xã nghiên cứu là 2,3 Về lý
tưởng thì mỗi người một màn đơn hoặc 2
người/màn đôi nhưng với tỷ lệ 2,3 người/màn cũng
đáp ứng được sự bảo vệ của người dân khi ngủ
màn tránh muỗi đốt Một số điều tra khác cho thấy
tỷ lệ người/màn là 2,65 tại xã Thanh (Quảng Trị);
2,71 tại xã Trà Don (Quảng Nam) và 2,73 tại xã Ia O,
Gia Lai So với các xã này thì tỷ lệ người/màn của Ia
Lốp đảm bảo hơn, có nghĩa là một màn bao phủ
cho 2,3 người(3)
Tuy nhiên điều quan trọng là người dân có ngủ
trong màn hay không Kết quả điều tra cho thấy số
người ngủ màn chiếm 88,46%, số không ngủ màn
chiếm 11,54% Khảo sát tại Hướng Hóa, Dak Rông
(Quảng Trị) cũng cho thấy tỷ lệ ngủ màn cũng chỉ
đạt dưới 75% Nghiên cứu tại Nam Trà My năm
2001 tỷ lệ người/màn là 3,29, tỷ lệ treo màn 32,68%
(3) Như vậy mặc dù tỷ lệ màn có tăng cao nhưng
thói quen ngủ trong màn vẫn chưa tăng, một trong
những nguyên nhân làm cho tình hình sốt rét phức tạp
Về sử dụng màn, chỉ có 85,31% người trả lời dùng màn treo ngủ, 3,27% người dùng màn đắp, 7,35% không sử dụng màn và 2,45 người có sử dụng màn để bắt cá Việc dùng màn bắt cá hoặc không dùng đã hạn chế hiệu quả sử dụng của màn chống muỗi Việc bảo quản màn có vai trò rất quan trọng trong việc kéo dài tuổi thọ và khả năng sử dụng của màn Trong điều tra này màn có thủng và rách chiếm 50% do việc bảo quản không được tốt (57,89% màn bảo quản không đúng chiếm tỷ lệ) Phân tích cũng cho thấy những người không ngủ màn ở vùng sốt rét có nguy cơ nhiễm sốt rét gấp 15,13 lần so với những người thường xuyên ngủ màn, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001
KẾT LUẬN
Tỷ lệ nhiễm ký sinh sốt rét trong cộng đồng dân xã Ea Lốp
Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét ở người dân xã
Ea Lốp là 6,15%
Nam giới nhiễm KSTSR 7,07%, tỷ lệ nhiễm KSTSR ở nữ là 5,21%
Tỷ lệ KSTSR ở trẻ 0-5 tuổi là 4,41%, 5-15 tuổi là 5,63% và >15 tuổi là 8,93%
Tỷ lệ KSTSR ở người Ê đê là 7,44%, ở nhóm dân tộc khác là 4,05%
Người có hoạt động đi rừng ngủ rẫy tỷ lệ nhiễm KSTSR là 7,53%, nhóm người không có hoạt động này nhiễm 4,90%
Tỷ lệ lách sưng ở người dân là 1,28%; tỷ lệ giao bào là 3,85%
Loài P.falciparum chiếm ưu thế với tỷ lệ cao nhất 79,17%, P.vivax chiếm 16,67% và 4,17% nhiễm phối hợp (P.falciparum+P.vivax).
Thực trạng màn và sử dụng màn PCSR ở người dân xã Ia Lốp
Tỷ lệ màn đôi là 78,95%, màn đơn là 21,05% Màn người dân tự mua là 16,32% và do Dự án cấp chiếm 83,68%
Trang 6Tỷ lệ màn có màu xanh chiếm 87,89% và màu
trắng chiếm 12,11%
Tỷ lệ người/màn tại xã nghiên cứu là 2,3 Tỷ lệ
người dân ngủ màn chiếm 88,46%, số người không
ngủ màn chiếm 11,54%
Tỷ lệ ngủ màn ở nhóm người Ê đê là 85,54%, tỷ
lệ ngủ màn nhóm dân tộc khác cao hơn là 93,24%
Tỷ lệ màn có thủng và rách chiếm 50%; trong đó
18,95% màn thủng, 10,53% màn rách, 4,74% màn có
mảng rách và 16,84% màn có rách ở góc màn
Tỷ lệ màn được bảo quản đúng chiếm tỷ lệ
42,11%; 57,89% màn bảo quản không đúng
Tỷ lệ màn được tẩm hóa chất chiếm 97,37%
Người không ngủ màn ở vùng sốt rét có nguy
cơ nhiễm sốt rét gấp 15,13 lần so với những người
thường xuyên ngủ màn (p<0,001)
KIẾN NGHỊ
Tổ chức hệ thống giám sát thường quy phát
hiện KSTSR, chủ động quản lý các ca mắc sốt rét
nhằm điều trị sớm và làm giảm tỷ lệ hiện mắc trong
cộng đồng dân
Tăng cường truyền thông giáo dục sức khoẻ về chương trình phòng chống sốt rét, tập trung vào hình thức trực tiếp thông qua nhân viên y tế nhằm nâng cao hơn nữa tỷ lệ ngủ màn và bảo quản màn trong dân
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đoàn Hạnh Nhân, Nông Thị Tiến (2007) Một số yếu tố xã hội học liên quan dến lan truyền sốt rét dai dẳng ở 2 huyện Dak Rông, Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện sốt rét KST-CT Trung ương, số 4/2007,
tr 10-16.
2 Hồ Văn Hoàng (2006) Di cư tự do, ngủ rẫy và nguy cơ gia tăng sốt rét ở các tỉnh miền Trung-Tây Nguyên Tạp chí y học thực hành, số 3 (537)/2006 tr.23-27.
3 Hồ Văn Hoàng, Triệu Nguyên Trung (2011) Nghiên cứu yếu tố nguy cơ ở một số xã có sốt rét dai dẳng tại các tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam, Gia Lai và áp dụng một số biện pháp nâng cao hiệu quả phòng chống bệnh sốt rét Tạp chí y học thực hành, số 796)/2011,
tr 16-20.
4 Trường Đại học Y Hà Nội (1999) Dịch tễ học và thống kê ứng dụng trong NCKH, tr.98-114.
5 Viện sốt rét KST-CT Quy Nhơn (2011) Đánh giá công tác phòng chống sốt rét 2006-2010, định hướng kế hoạch 2011, khu vực miền Trung -Tây Nguyên Viện sốt rét KST-CT Quy Nhơn, 2011.
6 Viện sốt rét KST-CT TW (2011) Tổng kết công tác PCSR và giun sán 2006-2010 và triển khai kế hoạch 2011.
7 WHO (2009) Malaria Report, pp.27-28