1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI ĐẢNG CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM hay nhất

33 170 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI ĐẢNG CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM KHỐI 1 Câu 1: Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị thành lập Đảng. Nguyễn ái Quốc là người chuẩn bị về chính trị ,tư tưởng và tổ chức để thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam Sau khi trở thành người Cộng Sản ,Nguyễn ái Quốc đã tích cực xúc tiến việc chuẩn bị mọi mặt cho việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam .Từ năm 1920 đến giữa năm 1923 ,tại Pháp ,Nguyễn ái Quốc đã thành lập “ Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa “ nhằm tuyên truyền cách mạng trong nhân dân thuộc địa .Người viết nhiều sách báo,đặc biệt là báo “ Người cùng khổ “ và cuốn “ Bản án chê độ thực dân Pháp “ được xuất bản lần đầu tiên năm 1925 tại Pari (Pháp). Từ tháng 61923 đến cuối năm 1924 tại LX ,Người hoạt động trong Quốc tế cộng sản ,tham gia nhiều Hội nghị quốc tế quan trọng tìm hiểu chế độ Xô Viết ,nghiên cứu kinh nghịêm tổ chức Đảng kiểu mới của Lênin . Tháng 121924 Nguyễn ái Quốc về Quảng Châu ( TQ) để trực tiếp thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam .Người đã sáng lập ra “ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội “ ( 61925) có hạt nhân là Cộng sản đoàn .Người sáng lập báo Thanh niên ,tiếp tục viết taì liệu ,bài giảng để huấn luyện cán bộ .Các tài liệu này đã được tập hợp lại in thành cuốn “Đường cách mệnh “ (năm 1972). Thông qua các baì viết ,tác phẩm trên .Người đã chuẩn bị về chính trị ,tư tưởng cho việc thành lập Đảng .Nội dung quan niệm cách mạng : +Chỉ ra bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân . +Xác định mối liên hệ quan hệ gắn bó giữa cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng vô sản .Cách mạng ở” thuộc địa “ với cách mạng ở “ chính quốc” . +Đường lối chiến lược của cách mạng ở thuộc địa là giải phóng dân tộc ,tiến lên chủ nghĩa xã hội +Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân .2. +Thực hiện đoàn kết ,liên minh quốc tế . Phải có Đảng cách mạng lãnh đạo . Thông qua hoạt động của “Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội “ phong trào cách mạng trong nước phát triển sôi nổi .Những điều kiện để thành lập Đảng MácXít đã dần hình thành .Tổ chức “ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội “ không còn phù hợp nữa .Kết quả là sự ra đời của ba tổ chức cộng sản vào nửa sau năm 1929 là : Đông dương cộng sản đảng “ .” An nam cộng sản đảng “ và “ Đông dương cộng sản liên đoàn. Một yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải thống nhất những người cộng sản Việt Nam trong một Đảng duy nhất .Hồ Chí Minh đã đảm nhiệm trách nhiệm thống nhất các tổ chức cộng sản ,thành lập một Đảng cộng sản duy nhất ở Việt Nam, vào ngày 32 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. Câu 2: Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930) của ĐCSVN. Gồm chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt và chương trình và điều lệ tóm tắt. Phương hướng, chiến lược: Đảng chủ trương tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới XH cộng sản: độc lập dân tộc và chủ nghĩa XH. Xác định nhiệm vụ: Về chính trị: đánh đuổi đế quốc chủ ngĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước VN hoàn toàn độc lập, dựng lên chính phủ công nông binh, thành lập tổ chức quân đội công nông. Về kinh tế: thủ tiêu hết các thủ quốc trái, tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của rư sản đế quốc giao cho chính phủ công nông binh. Thi hành ngày làm việc 8 tiếng cho công nhân, tiến hành CM ruộng đất cho nông dân. Về văn hóa xã hội: nam nữ tự do tổ chức phổ thông hóa giáo dục theo hướng công nông binh. Những nhiệm vụ trên gắn liền với 2 ndung dân tộc và dân chủ, chống đế quốc giành độc lập dân tộc và chống phong kiến giành ruộng đất cho người cày. Lực lượng CM: Vận động và thu phục công nhân để công nhân trở thành giai cấp lãnh đạo CM.3. Vận động và thu phục nông dân để lãnh đạo họ tiến hành CM ruộng đất. Hết sức lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, tân việt,..vào phe TS gc. Lợi dụng và trung lập phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản VN. Sách lược: mềm dẻo Nguyên tắc: cẩn thận, không thỏa hiệp vô nguyên tắc, không nhượng bộ quyền lợi công nông, bộ mặt nào đã ra mặt phản CM thì phải trừng trị. Phương pháp CM: giành chính quyền phải bằng sức mạnh của mọi mặt quần chúng chứ k phải bằng con đường cải lương thỏa hiệp hay bất cứ con đường nào khác. Đoàn kết quốc tế: là đội tiên phong của giai cấp công nhân, lãnh đạo quần

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI ĐẢNG CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN

VIỆT NAM KHỐI 1

Câu 1: Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị thành lập Đảng.

Nguyễn ái Quốc là người chuẩn bị về chính trị ,tư tưởng và tổ chức để thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam

Sau khi trở thành người Cộng Sản ,Nguyễn ái Quốc đã tích cực xúc tiến việc chuẩn bị mọi mặt cho việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam Từ năm 1920 đến giữa năm 1923 ,tại Pháp ,Nguyễn ái Quốc đã thành lập “ Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa “ nhằm tuyên truyền cách mạng trong nhân dân thuộc địa Người viết nhiều sách báo,đặc biệt là báo “ Người cùng khổ “ và cuốn “ Bản

án chê độ thực dân Pháp “ được xuất bản lần đầu tiên năm 1925 tại Pari

(Pháp)

Từ tháng 6-1923 đến cuối năm 1924 tại LX ,Người hoạt động trong Quốc tế cộng sản ,tham gia nhiều Hội nghị quốc tế quan trọng tìm hiểu chế độ Xô -Viết ,nghiên cứu kinh nghịêm tổ chức Đảng kiểu mới của Lênin

Tháng 12/1924 Nguyễn ái Quốc về Quảng Châu ( TQ) để trực tiếp thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam Người đã sáng lập ra “ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội “ ( 6/1925) có hạt nhân là Cộng sản đoàn Người sáng lập báo Thanh niên ,tiếp tục viết taì liệu ,bài giảng để huấn luyện cán bộ Các tài liệu này đã được tập hợp lại in thành cuốn “Đường cách mệnh “ (năm 1972).Thông qua các baì viết ,tác phẩm trên Người đã chuẩn bị về chính trị ,tư tưởng cho việc thành lập Đảng Nội dung quan niệm cách mạng :

+Chỉ ra bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân

+Xác định mối liên hệ quan hệ gắn bó giữa cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng vô sản Cách mạng ở” thuộc địa “ với cách mạng ở “ chính quốc”

+Đường lối chiến lược của cách mạng ở thuộc địa là giải phóng dân tộc ,tiến lên chủ nghĩa xã hội

+Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân

Trang 2

+Thực hiện đoàn kết ,liên minh quốc tế

Phải có Đảng cách mạng lãnh đạo

Thông qua hoạt động của “Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội “ phong trào cách mạng trong nước phát triển sôi nổi Những điều kiện để thành lập Đảng Mác-Xít đã dần hình thành Tổ chức “ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội “ không còn phù hợp nữa Kết quả là sự ra đời của ba tổ chức cộng sản vào nửa sau năm 1929 là : Đông dương cộng sản đảng “ ” An nam cộng sản đảng “ và “ Đông dương cộng sản liên đoàn

Một yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải thống nhất những người cộng sản Việt Nam trong một Đảng duy nhất Hồ Chí Minh đã đảm nhiệm trách nhiệm thống nhất các tổ chức cộng sản ,thành lập một Đảng cộng sản duy nhất ở Việt Nam, vào ngày 3/2 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

Câu 2: Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930) của ĐCSVN.

Gồm chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt và chương trình và điều lệ tóm tắt

Phương hướng, chiến lược: Đảng chủ trương tư sản dân quyền CM và thổ

địa CM để đi tới XH cộng sản: độc lập dân tộc và chủ nghĩa XH

Xác định nhiệm vụ:

Về chính trị: đánh đuổi đế quốc chủ ngĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho

nước VN hoàn toàn độc lập, dựng lên chính phủ công- nông- binh, thành lập

tổ chức quân đội công- nông

Về kinh tế: thủ tiêu hết các thủ quốc trái, tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của

rư sản- đế quốc giao cho chính phủ công nông binh Thi hành ngày làm việc 8 tiếng cho công nhân, tiến hành CM ruộng đất cho nông dân

Về văn hóa- xã hội: nam nữ tự do tổ chức phổ thông hóa giáo dục theo

hướng công- nông- binh

Những nhiệm vụ trên gắn liền với 2 ndung dân tộc và dân chủ, chống đế quốc giành độc lập dân tộc và chống phong kiến giành ruộng đất cho người cày

Lực lượng CM:

Vận động và thu phục công nhân để công nhân trở thành giai cấp lãnh đạo CM

Trang 3

Vận động và thu phục nông dân để lãnh đạo họ tiến hành CM ruộng đất.

Hết sức lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, tân việt, vào phe

TS g/c

Lợi dụng và trung lập phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản VN

Sách lược: mềm dẻo

Nguyên tắc: cẩn thận, không thỏa hiệp vô nguyên tắc, không nhượng bộ

quyền lợi công nông, bộ mặt nào đã ra mặt phản CM thì phải trừng trị

Phương pháp CM: giành chính quyền phải bằng sức mạnh của mọi mặt quần

chúng chứ k phải bằng con đường cải lương thỏa hiệp hay bất cứ con đường nào khác

Đoàn kết quốc tế: là đội tiên phong của giai cấp công nhân, lãnh đạo quần

chúng đấu tranh không chỉ giải phóng mình mà còn giải phóng toàn thể anh chị em bị áp bức bóc lột

Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của CM VN

Ý nghĩa: Lần đầu tiên chính đảng vô sản của giai cấp công nhân VN đã nắm

vững bản chất CM khoa học của CN Mác Lê-nin để hoạch định ra đường lối chính sách vừa nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp vừa thắm đượm tình đồng chí đồng bào

Độc lập tự do gắn liền vs định hướng đi lên CNXH là ndung cốt lõi of cương lĩnh này

Câu 3: Luận cương chính trị 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Do ông Trần Phú soạn thảo thông qua trong Hội nghị TW lần thứ nhất 30/10/1930)

(14-Cơ sở lý luận:

+ Vận dụng những nguyên lý của CN Mác Lê-nin

+ Tham khảo các văn kiện có tính chất cương lĩnh: Đương cách mệnh, cương lĩnh 2/1930, tuyên ngôn ĐCS

+ Tham khảo các văn kiện của quốc tế CS:

1928: đề cương CM thuộc địa

1929: chỉ thị về nhuwngc người cộng sản ở Đông Dương

Trang 4

Cơ sở thực tiễn:

Khảo sát phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân

Tham khảo ý kiến của các đại biếu trong BCH TW lâm thời

Nội dung:

Căn cứ: xuất phát từ phân tích >< giai cấp và luận cương cho rằng >< xảy ra

gay gắt ở Đông dương, “một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ, một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc.”

Tính chất: là cuộc CM tư sản dân quyền, có tính chất thổ địa và phản đế Tư

sản dân quyền CM là thời kì dự bị để làm XH CM Sau khi CM TS dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kì tư bản mà đấu tranh thẳng lên con đường XHCN (phương hướng)

Động lực và lực lượng: luận cương khẳng định vô sản và nông dân là 2 động

lực chính, vô sản lãnh đạo CM mới thành công Luận cương kết luận: chỉ có quần chúng lao khổ ở đô thị mới đi làm CM, đây là kết luận hoàn toàn sai, phủ nhận tính Cm của tiển TS, tính tích cực của TS dân tộc và cường điệu mặt tiêu cực của các giai cấp

Nhiệm vụ: chống đế quốc mang lại độc lập tự do cho dân tộc và chống phong

kiến mang lại ruộng đất cho dân cày (đặt lên hàng đầu) Luận cương coi thổ địa là cái cốt của CM TS dân quyền, là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày

Phương pháp CM: luận cương chỉ ra giành chính quyền bằng bạo lực CM và

khởi nghĩa vũ trang Bạo lực CM là phương pháp không thông thường, phải

có nghệ thuật

Đoàn kết quốc tế: luận cương chỉ ra mqh giữa CM Đông Dương và CM TG.

CM Đông Dương là 1 bộ phận của CM vô sản TG, nhận được sự ủng hộ của CMTG

Vai trò lãnh đạo của Đảng: nêu đc những nguyên tắc lớn trong công tác xd

Đảng: lấy CN Mác Lê-nin làm nền tảng tư tưởng, có kỷ luật tập trung, có mqh mật thiết với quần chúng, trưởng thành qua đấu tranh

Ý nghĩa: Đồng chí Trần Phú đã vận dụng sáng tạo lý luận CN Mác Lê-nin

vào nước thuộc địa nửa phong kiến hoạch định ra đường lối cứu nước, đáp ứng đc đòi hỏi của phong trào CMVN

Trang 5

Câu 4: Chỉ thị Nhật Pháp đánh nhau và hành động của chúng ta:

+ 9/1940: Nhật vào Đông Dương

Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước:

- Ngay đêm 9/3/1945: Ban thường vụ TW Đảng họp Hội nghị mở rộng ở làng Đình Bảng(Từ Sơn, Bắc Ninh)

- 12/3/1945: ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” Chỉ thị chủ trương phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ, làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa

Nội dung của chỉ thị:

Xác định: Nhật đảo chính Pháp sẽ tạo ra một cuộc khủng hoảng chính trị sâu

săc, nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thực sự chín muồi, tuy nhiên nó sẽ lam cho những điều kiện tổng khởi nghĩa mau chóng chín muồi

Kẻ thù: duy nhất là Nhật, khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”, đồng thời chủ

trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho khởi nghĩa

Hình thức vũ trang: xung phong, tuyên truyền, tự vệ.

Thời cơ khởi nghĩa: thắng lợi Liên Xô, sự tan rã của phát xít, giải phóng sự

cùng khổ của nhân dân các nước

Chỉ thị dự kiến: 3 khả năng

+ Quân đồng minh vào Đông Dương đánh Nhật, quân Nhật kéo ra mặt trận ngăn cản quân đông minh để phía sau sơ hở

Trang 6

+ CM Nhật bùng nổ, chính quyền CM của nhân dân Nhật đc thành lập

+ Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940 và quân đội viễn chinh Nhật mất tinh thần

=> Thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của Đảng ta

=> Khả năng thứ nhất chắc chắn xảy ra

Phải giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Đông Dương để giành đc quyền chủ động

Phương châm: đi từ khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận và sẵn

sàng chuyển sang tổng khởi nghĩa khi có thời cơ Không ỷ lại người, không

bó tay mình khi tình thề CM xuất hiện -> tự lực tự cường

Ý nghĩa: soi sáng mục tiếu và phương pháp đấu tranh cho toàn Đảng toàn dân

trong thời kì tiền khởi nghĩa, chỉ rõ phương hướng hoạt đọng khi thời cơ xuất hiện.Tạo điều kiện cho các Đảng bộ hành động 1 cách cương quyết mau lẹ và kịp thời cơ đưa CM đến thành công

Câu 5:Chỉ thị kháng chiến-kiến quốc (25/11/1945).

Ngày 25/11/1945, BCH TW Đảng ra chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, vạch ra con đường đi lên cho cách mạng VN trong giai đoạn mới

Nội dung chủ trương:

-Tính chất: CM giải phóng dân tộc

-Mục tiêu của CMVN: DT giải phóng

- Khẩu hiệu: “Dân tộc trên hết Tổ quốc trên hết”, “Phản đối xâm lược”,

“hoàn toàn độc lập”

-Kẻ thù chính: “kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải

tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng”

-Nhiệm vụ: củng cố chính quyền CM, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ

nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân

-Biện pháp:

+ Nội chính: Bầu cử Quốc hội (6/1/1946), thành lập Chính phủ chính thức (2/3/1946), Lập Hiến pháp (19/11/1946), củng cố chính quyền nhân dân +Quân sự: động viên lực lượng toàn dân tham gia kháng chiến, kiên trì kháng

Trang 7

chiến, tổ chức và lãnh đạo kháng chiến lâu dài +Ngoại giao: Đảng chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù.

Ý nghĩa: Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ra ngày 25/11/1945 đã gải quyết

kịp thời những vấn đề quan trọng về chỉ đạo chiến lược và sách lược cách mạng trong tình thế hiểm nghèo của nước nhà Chỉ thị là tư tưởng chiến lược của Đảng, của Chủ tịch HCM nhằm phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc, quyết tâm đẩy mạnh kháng chiến chống thực dân Pháp, bảo vệ và xây dựng chế độ mới

Câu 6: Nội dung Bản Chính cương (2/1951).

Hoàn cảnh lịch sử:

Đầu năm 1951, tình hình thế giới và Đông Dương có nhiều chuyển biến mới

có lợi cho hòa bình và CM Cụ thể là VN đã đc các nước XHCN đặt QH ngoại giao; cuộc kháng chiến của nhân dân Đông Dương đã giành đc những thắng lợi quan trọng Song, lợi dụng tình thế khó khăn của TD Pháp, Mỹ đã can thiệp trực tiếp vào cuộc war Đông Dương

Điều kiện lịch sử đó đặt ra yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh đường lối CM, đưa cuộc war đến thắng lợi

Đáp ứng yêu cầu đó, ĐH Đảng lần thứ 2 đã diễn ra từ ngày 11-19/12/1951 tại

xã Vĩnh Quang, huyện Chiếm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

ĐH nhất trí tán thành Báo cáo chính trị của BCH TW do CT HCM trình bày, báo cáo Bàn về CMVN do Trường Chinh trình bày và ra Nghị quyết chia tách Đảng CS Đông Dương

Nội dung cơ bản Bản chính cương của Đảng Lao động VN:

Tính chất: xã hội VN hiện nay gồm có 3 tính chất là dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến Trong đó dân chủ ND mâu thuẫn với một phần thuộc địa, nửa phong kiến

Đối tượng CM: Có 2 đôi tượng

+Đế quốc: Pháp, Mỹ

+Pkiến: thân Pháp, thân Mỹ

Nhiệm vụ CM:

Trang 8

+NV chính: Tiêu diệt TD Pháp, giành độc lập thống nhất, bảo vệ HB TG và đánh bại Mỹ.

+NV cơ bản: Chống đế quốc để giành ĐLDT, xóa bỏ tàn tích pkien để mang lại ruộng đất cho người cày Phát triển chế độ DCND gây CS CNXH

Động lực, lực lượng: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, nhân sĩ yêu nước

Đặc điểm: Là cuộc CM DTDCND  CM XHCN thông qua giai đoạn phát

triển TB

Triển vọng: CM DTDCNDVN nhất định sẽ đưa VN tiến tới CNXH.

Con đường đi lên CNXH: Đó là 1 con đường đấu tranh lâu dài,trải qua 3

giai đoạn mật thiết, liên hệ, xen kẻ nhau GĐ 1, hàn thành giải phóng dân tộc,

GĐ 2 là xóa bỏ tàn tích phong kiến, để ng cày có ruộng, hoàn chỉnh chế độ DCND, GĐ 3 là XD CS cho CNXH, tiến lên thực hiện CNXH

Mục tiêu: Thực hiện tự do, HP cho tất cả dân tộc ở VN

Chính sách của Đảng: Có 15 chính sách lớn về KT, VH, QP và AN.

Quan điểm quốc tế: Đứng về phe hòa bình dân chủ, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN và nhân dân trên TG, thực hiện đoàn kết Việt-Trung-Xô và đoàn kết Việt-Miên-lào

Ý nghĩa: Tin vào Đảng, tin vào cuộc KC ĐH II đã đánh dấu sự trưởng thành

của Đảng ta về mọi mặt, đáp ứng những yêu cầu cấp bách về thực hiện để đưa cuộc kháng chiến chống Pháp đến với thắng lợi hoàn toàn

Câu 7: Đường lối CM miền Nam (Hội nghị lần thứ 15, 1/1959).

A, Hoàn cảnh:

Thuận lợi:

Thế giới:Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự,

khoa học-kĩ thuật, nhất là của Liên Xô Phong trào giải phóng của các dân tộc tiếp tục phát triển ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La tinh Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước tư bản

Trong nước: Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, làm căn cứ đại chung cho

cả nước Thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến

Có ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc từ Bắc chí Nam

Trang 9

Khó khăn:

Thế giới: Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu làm

bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng; thế giới bước vào chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe XHCN và TBCN Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN, nhất là giữa Liên Xô và Trung Quốc

Trong nước: Đất nước ta bị chialàm hai miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn,

lạc hậu, miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ và đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta Miền Bắc tiếp tục thực hiện

CMXHCN, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

B, Nghị quyết 15

1/1959: Thông qua đường lối và phương phap cách mạng miền Nam

Tính chất: XH miền Nam là xh thuộc địa nửa pk (thuộc địa kiểu mới)

Mâu thuẫn: giữa nhân dân ta ở miền Nam với đế quốc mỹ xâm lược và tay sai của chúng; mâu thuẫn giữa miền nam mà chủ yếu là nông dân với địa chủ phong kiến

Âm mưu: mỹ thực hiện ba âm mưu:biến miền nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa, cưn cứ quân sự, ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản.Đối tượng phản cách mạng: mỹ, tư sản mại bản, địa chủ phong kiến,tay sai của mỹ

Động lực và lực lượng cách mạng: công nhân, nhân dân, tiểu tư sản, giai cấp lãnh đạo là công nhân

Nhiệm vụ: CMXHCN ở miền bắc, CMDTCND ở miền nam

+Nhiệm vụ cơ bản: giải phóng miền nam thoát khỏi ách thống trị của đế quốc

và pk, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, xây dựng một nước

VN hòa bình và thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh

+Nhiệm vụ trước mắt: đoàn kết toàn dân, đánh đổ tập đoàn độc tài ngô đình diệm, thành lập chính quyền liên hiệp dân tộc dân chủ ở miền nam, cải thiện đời sống nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà, tích cực góp phần bảo vệ hòa bình ở ĐNA và thế giới

Khả năng phát triển của tình hình: NQ dự kiến đế quốc Mỹ là tên hiếu

chiến nhất, cho nên trong điều kiện nào đó, cuộc khởi nghĩa của nhân dân

Trang 10

miền nam có khả năng phát triển thành cuộc đấu tranh vũ trang trường kì và thắng lợi cuối cùng nhất định sẽ về ta.

Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền nam: nghị quyết dự kiến ngoài con đường bao lực cách mạng, nhân dân miền nam không có con đường nào khác

Mặt trận: nghị quyết nhấn mạnh phải thành lập mặt trận DTDC rộng rãi ở miền nam để tập hợp lực lượng

Vai trò của đảng bộ miền nam:đảng bộ miền nam có vai trò quan trọng cho sụ phát triển của CMVN Phải củng cố đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng,

tổ chức, công tác Tăng cường mối quan hệ giữa đảng bộ miền nam và quần chúng

Ý nghĩa:nghị quyết hội nghị lần thứ 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn, chẳng

những đã mở đường cho cách mạng miền nam tiến lên, mà còn thể hiện rõ bản lĩnh độc lập tự chủ, sang tạo của đảng ta trong nững năm tháng khó khăn của cách mạng nghị quyết đánh dấu sự trưởng thành của đảng ta, vận dụng lí luận chủ nghĩa mác lê nin vào cách mạng miền nam Nghị quyết xoay chuyển tình thế, đáp ứng nhu cầu bức xúc của quần chúng, mở đường cho cách mạng miền nam vượt qua khó khăn tiến lên

Câu 8: Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước do Hội nghị lần thứ 11 (3/1945) và 12 (12/1965).

A, HCLS

Từ đầu năm 1965, để cứu vãn nguy cơ sụp đổ của chế độ sài gòn và sự phá sản của chiến lược chiến tranh đặc biệt, đế quốc mỹ đã ồ ạt đưa quân mỹ và quân thuộc địa vào miền nam, tiến hành chiến tranh cục bộ với quy mô lớn, đồng thời dùng không quan, hải quân tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền bắc

Thuận lợi:

Cách mạng thế giới đang trên đà tiến công

ở miền bắc: kế hoạch 5 năm lần thứ nhật đã đạt và vượt các mục tiêu đã đề ra

về kinh tế văn hóa Sự chi viện sức người, sức của của miền bắc cho cách mạng miền nam được đẩy mạnh theo cả đường bộ và đường biển

Trang 11

ở miền nam: đến đầu năm 1965, chiến lược chiến tranh đặc biệt của đế quốc

mỹ được triển khai đến mức cao nhất và đã bị phá sản

B, Qúa trình hình thành, nội dung

Trước hành động gây chiến tranh cục bộ ở miền nam, tiến hành chiến tranh phá hoại ra miền bắc của đế quốc mỹ, hội nghị TW lần thứ 11(3/1965) và lần thứ 12( 12/1965) đã tập trung đánh già tình hình và đề ra đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước trên cả nước

Cả nước: nêu cao quyết tâm đánh mỹ cứu nước, khẳng định chống mỹ cứu

nước là nhiệm vụ thiêng liêng của mỗi người dân yêu nước VN, chỉ ra mối quan hệ của cách mạng hai miền: miền bắc là hạu phương lớn, miền nam là tiền tuyến lớn

Miền nam: tư tưởng chỉ đạo chiến lược: giữ vững và phát triển thế tiến công;

kiên quyết tiến công và lien tục tiến công; phương châm chiến lược: đánh lâu dài, càng đánh càng mạnh và giành được thắng lợi tương đối ngắn trên chiến trường miền nam; phương pháp đấu tranh: kết hợp quân sự và chính trị để thực hiện ba mũi giáp công, đi đôi với đấu tranh quân sự, cần đẩy mạnh chính trị, ngoại giao, trong giai đoạn này, đấu tranh quân sự giữ vị trí quyết định; hình thức đấu tranh: từ thấp đến cao, phạm vi từ nhỏ đến lớn, bám trụ tại chỗ

để tiêu diệt địch, cần động viên tinh thần cách mạng, chủ nghĩa anh hùng cách mạng quần chúng, vượt qua mọi trở ngại, hoàn thành xuát sắc mọi nhiệm vụ được giao; khẩu hiệu: tát cả cho tiền tuyến, tất cả tập trung đánh thắng giặc

mỹ xâm lược

Miền bắc: chuyển hướng xây dựng kinh tế, tăng nhanh tiềm lực quốc phòng,

ra sức chi viện cho miền nam, chuyển hướng về tư tưởng và tổ chức

Ý nghĩa: đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước cảu đảng ta được đề ra

tại các hội nghị TW lần thứ 11, 12 có ý nghĩa hết sưc quan trong, thể hiện quyết tâm đánh mỹ và thắng myxtinh thần cách mạng tiến công, tinh thần độc

Trang 12

lập tự chủ, kiên trf mục tiêu giải phóng miền nam, thể hiện được ý chí,

nguyên vọng của dân tộc VN phù hợp với xu thế phát triển của thời đại

KHỐI 2

Câu 1: Nội dung đường lối CNH của Đảng thời kỳ trước đổi mới.

a)Mục tiêu và phương hướng của CNH.

*Miền Bắc: từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nghèo nàn, chịu hậu quả chiến tranh miền Bắc tiến thẳng lên VNXH vì vậy xuất phát điểm của CNH miền Bắc rất thấp, do đó, Đại hội Đảng III xác định: muốn cải tiến CNH nước

ta tất yếu phải đi lên XHCN để XD CSVC KT cho chế đọ mới, thoát khỏi nguy cơ tụt hậu về KT, giữ vững chính trị, độc lập chủ quyền Tạo lực lượng

SX mới-QHSX, QPAN, mở rộng hợp tác hóa kinh té XD nền KT cân đối và hiện đại

Để thực hiện CNH, HN TW7 (khóa III) đã nêu rõ phương hướng:+Ưu tien phát triển CN nặng 1 cách hợp lý.+Kết hợp chặt chẽ PT CN với PT NN.+Ra sức PT CN nhẹ song song với việc ưu tiên PT CN nặng.+Ra sức PT CN TW, đồng thời đẩy mạnh PT CN địa phương

*Trên phạm vi cả nước:

Thuận lợi: Cả nước bước vào thời kì quá độ lên CNXH, QHQT rộng mở, đội ngũ tri thứ đông đảo và kế thừa đc kinh nghiệm của miền Bắc giai đoạn trước.Khó khắn: Hậu quả war nặng nề Chuyển nền kinh tế sang dựa vào sức mình

là chính CNĐQ và các thế lực thù địch ko ngừng chống phá CMVN Ko tranh thủ đc những thành tựu của CM KHKT-CN trên TG, chú yếu dựa vào

LX và các nc XHCN Ko hiểu hết luận điểm của Lê-nin “CNTB hiện đại là sự chuẩn bị đầy đủ CSVC cho CNXH và CNXH thoát thai từ CNTB”

Đường lối CNH của ĐH IV vẫn xác định là nhiệm vụ trung tâm của TK quá

độ lên CNXH:

+ Đẩy mạnh CNH XHCN, xây dựng CSVC-Kthuật của CNXH, đưa nền KT của nước ta từ nền sản xuất nhỏ lên SX lớn XHCN

"+ Ưu tiên phát triển CN nặng 1 cách hợp lý trên cơ sở phát triển CN nhẹ và

NN Kết hợp giữa xây dựng CN & NN cả nước thành 1 cơ cấu KT công-nông nghiệp hợp lý Vừa xây dựng CNTW vừa phát triển CN địa phương, kết hợp CNTW với CN địa phương trong cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất

Trang 13

+ Kết hợp phát triển lực lượng sx với xác lập &amp; hoàn thiện quan hệ SX mới, kết hợp KT với QP, đẩy mạnh phân công &amp; hợp tác với các nước XHCN & các nước khác trên cơ sở giữ vững độc lập chủ quyền & các bên cùng có lợi.

+ Làm cho VN thành nước XHCN có KT công-nông nghiệp hiện đại, VH –

KT tiên tiến, QP vững mạnh, đời sống văn minh, hạnh phúc

Đường lối CNH của ĐH IV vẫn tiếp tục quan niệm CNH ở Miền Bắc, tuy có phát triển thêm những thay đổi chưa rõ nét

- Sau 5 năm chỉ đạo thực hiện, Đại hội V của Đảng (tháng 3/1982) đã có sự điều chỉnh:

+Tập trung sức phát triển nông nghiệp, coi NN là mặt trận hàng đầu, từng bước đưa NN lên sx lớn XHCN Ra sức phát triển CN SX hàng tiêu dùng XD

và phát triển CN nặng Cần làm có mức độ vừa sức, phục vụ thiết thực, hiệu quả cho NN & CN nhẹ

-Nội dung cơ bản của đường lối CNH ở nước ta thời kỳ trước đổi mới:

+ Mục tiêu cơ bản: XD nền KT cân đối và hiện đại, bước đầu xd

CSVC-Kthuật của CNXH Vấn đề quan trọn có tính chất quyết định: thực hiện trang

bị kĩ thuật cho toàn bộ nền KTQD

+ Phương hướng chỉ đạo:

Ưu tiên phát triển CN nặng 1 cách hợp lý Kết hợp phát triển CN với NN Phát triển CN nhẹ song song với ưu tiên phát triển CN nặng Phát triển CN

TW & CN địa phương

-Đánh giá sự thực hiện đường lối CNH TK trước đổi mới (1960 – 1985):

Nhìn chung trong thời kỳ 1960-1985 chúng ta đã nhận thức và tiến hành công nghiệp hóa theo kiểu cũ dẫn tới những hạn chế,sai lầm sau đây: Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và

nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa, chủ lực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; việc phân bổ nguồn lực để công nghiệp hóa chủ yếu bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu trong nền kinh tế thị trường Tiến hành CNH 1 cách nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội

Trang 14

Xác định CNH là nhiệm vụ trung tâm trong suốt TKQĐ lên CNXH nhưng chưa làm rõ mục tiêu, bước đi, biện pháp, những điều kiện cần thiết của CNH.

* Hạn chế và nguyên nhân:

Bên cạnh những kết quả đạt được, công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới còn nhiều hạn chế Cơ sở vật chất kỹ thuật còn hết sức lạc hậu Những ngành công nghiệp then chốt còn nhỏ bé và chưa được xây dựng đồng bộ, chưa đủ sức làm nền tảng vững chắc cho nên kinh tế quốc dân Lực lượng sản xuất trong nông nghiệp mới chỉ bước đầu phát triển, nông nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho xã hội Đất nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn lạc hậu, kém phát triển, rơi vào khủng hoảng kinh tế - xã hội

Những hạn chế trên xuất phát từ nguyên nhân:

Về khách quan, chúng ta tiến hành công nghiệp hóa từ một nền kinh tế lạc hậu, nghèo nàn và trong điều kiện chiến tranh kéo dài, vừa bị tàn phá nặng nề, vừa không thể tập trung sức người sức của cho công nghiệp hóa Chưa qua gđ TBCN nên thiếu nền tảng ban đầu cho CNXH

Về chủ quan, chúng ta mắc những sai lầm nghiêm trọng trong việc xác định mục tiêu, bước đi về cơ sở vật chất kỹ thuật, bố trí cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu

tư Đó là những sai lầm xuất phát từ chủ quan duy ý trí trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa Tiến hành CNH trên cơ sở mô hình KT hiện vật với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp Đồng nhất qt CNH với việc xd xí nghiệp có quy mô lớn, hiện đại, không giải quyết cấp bách những vấn đề lương thực, hàng tiêu dùng & xuất khẩu

Câu 2: Quá trình đổi mới tư duy về CNH của Đảng trong thời kì đổi mới.

* Đại hội VI đến đại hội VIII

-Đại hội VI (12/1986) phê phán sai lầm trong nhận thức và chủ trương CNH thơi kì 1960-1985:

+ trong việc xác định mục tiêu và bước đi CNH: trong việc bố trí cơ cấu kinh

tế, trước hết là cơ cấu sản xuất và cơ cấu đầu tư: thiên về công nghiệp nặng và những công trình có quy mô lớn, không tập trung sức giải quyết các vấn đề căn bản về lương thực, thực phẩm, hang tiêu dùng và hàng xuất khẩu kết quả

là đầu tư nhiêu nhưng hiệu quả thấp không thực hiện nghiêm chỉnh nghị

Trang 15

quyết đại hội V: chưa thật sự coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, công nghiệp nặng không phục vụ kịp thời nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

+đại hội VI: tập trung sức người, sức của thực hiện ba chương trình mục tiêu: lương thực,thực phẩm; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu;

+Thứ tự: ưu tiên nông nghiệp, cn hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, cn nặng.+ Mục tiêu: chuyển từ công nghiệp nặng sang nông nghiệp

-Đại hội VII:

+xác định “phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại” gắn với phát triển nông nghiệp, đây là nhiệm vụ trọng tâm, nhằm từng bước xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH

+Hội nghị TW7, khóa VII (1/1994) có những bước đột phá: CNH không tiến hành thuần túy như trước, do tác động của CM KH-CN hiện đại và quá trình toàn cầu hóa, lợi thế của các nước đi sau, đưa ra khái niệm HĐH: là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu KH-CN tiên tiến, hiện đại… vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí xh, nhằm tạo ra năng suất lao động cao

-Đại hội VIII (6/1996):

+Khẳng định những tiền đề của chặng đường đầu tiên đã hình thành, cho phép chúng ta hoàn thành đường lối CNH thời kì mới: “CNH gắn với HĐH”+ Mục tiêu: xây dựng một nước công nghiệp có cơ sở vật chat kĩ thuật hiên đại,cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sx phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sx, đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dan giàu, nước mạnh, xh công bằng, dân chủ, văn minh

+Đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp

* Đại hội IX (4/2001) đến đại hội XI

-Đại hội IX (4/2001): Hoàn chỉnh đường lối CNH-HĐH để bước đầu hình thành chiến lược CNH- HĐH.nhấn mạnh “CNH- HĐH là nhiệm vụ trọng tâm”.con đường CNH-HĐH có thể rút ngắn hơn

-Đại hội X đến đại hội XI: coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng trong quá trình CNH.sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và tạo nền tảng

Trang 16

đến năm 2020, nước ta căn bản trở thành nước CN theo hướng hiện đại.xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ dộng hội nhập kinh tế, quốc tế.

Câu 3: Sự hình thành tư duy của Đảng về KTTT trong thời kì đổi mới

* Tư duy của đảng về kinh tế thị trường từ đại hội VI đến đại hội VIII

Đây là giai đoạn hình thành và phát triển tư duy của Đảng về kinh tế thị

trường So với thời kỳ trước đổi mới, nhận thức về kinh tế thị trường có sự thay đổi căn bản và sâu sắc:

Một là, kinh tế thị trường không phải riêng có của CNTB mà là thành tựu

phát triển chung của nhân loại

- Sản xuất và trao đổi hàng hóa là tiền đề quan trọng cho sự ra đời và pháttriển của kinh tế thị trường Trong một nền kinh tế khi các nguồn lực kinh tếđược phân bổ bằng nguyên tắc thị trường thì người ta gọi đó là kinh tế thịtrường

- Kinh tế thị trường đã có mầm mống từ trong xã hội nô lệ, hình thành trong

xã hội phong kiến và phát triển cao trong chủ nghĩa tư bản

- KTTT có lịch sử phát triển lâu dài nhưng cho đến nay nó mới biểu hiện rõ rệt nhất trong CNTB

- Chủ nghĩa tư bản không sản sinh ra kinh tế hàng hóa, do đó, kinh tế thịtrường với tư cách là kinh tế hàng hóa ở trình độ cao không phải là sản phẩmriêng của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại

Hai là, kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kì quá độ lên

CNXH

- Kinh tế thị trường là phương thức tổ chức vận hành nền kinh tế, là phươngtiện điều tiết kinh tế lấy cơ chế thị trường làm cơ sở để phân bổ các nguồn lựckinh tế và điều tiết mối quan hệ giữa người với người Kinh tế thị trường chỉđối lập với kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc, chứ không đối lập với các chế độ

xã hội Bản thân kinh tế thị trường không phải là đặc trưng bản chất cho chế

độ kinh tế cơ bản của xã hội Là thành tựu chung của văn minh nhân loại, kinh tế thị trường tồn tại và phát triển ở nhiều phương thức sản xuất khác nhau Kinh tế thị trường vừa có thể liên hệ với chế độ tư hữu, vừa có thể liên

hệ với chế độ công hữu và phục vụ cho chúng Vì vậy, kinh tế thị trường

Ngày đăng: 12/06/2016, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w