1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Trọng tâm kiến thức trong đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh

24 1,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 440,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn lọc những ngữ pháp xuất hiện trong đề thi THPT quốc gia môn Tiếng Anh. Bí quyết làm phần reading, writing sưu tầm trên mạng. Trình bày rõ ràng, bố cục khoa học tiện lợi tra cứu. Tuy nhiên có những chỗ sai sót mong được sự góp ý của mọi người. Ai có nhu cầu xin bản .DOC thì liên hệ gmail: quocthang0507gmail.com, tác giả sẽ tặng :)

Trang 1

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TRONG ĐỀ THI

THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH

I Phát âm (Pronunciation): (2 câu, 0,25đ)

1 Phát âm khác:

(Cái này đọc nhiều nhớ nhiều, từ nào có âm câm, phát âm trong trường hợp ngoại

lệ đều có thể vào đề thi)

2 Phát âm s/es hoặc phát âm ed:

Nếu như đề không ra trường hợp đặc biệt thì phần này sẽ rất dễ lấy trọn điểm

/b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm

/s/, /z/, / /, / /, /t /, /d / /t/, /d/

/b/, /g/, /v/, /z/, / /, /d /, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm

/p/, k/, /f/, /s/, / /, /t /, /θ/, /h/

Mẹo

Sao

“phải tôn thầy kính Phật!”

“trời dù sao zẫn ương” ít

“Tình duyên” ít

“Sức khoẻ phong phú,

sự học chóng thành”

Ví dụ Prevents Destroys, Builds,

Approached, Noticed, Finished Trường

/ ha Z z/

II Trọng âm (Syllable Stress): (3 câu, 0,375đ)

Trong đề thi có 3 câu thuộc phần trọng âm, ứng với mỗi câu là danh từ, động từ, tính

từ Xác định được loại từ thì sẽ dễ đánh trọng âm

Trọng âm sẽ rơi vào:

– Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm (dis’cover, re’ly, re’ply, re’move) Ngoại lệ: ‘underpass, ‘underlay,…

– Khi thêm các hậu tố sau, trọng âm không thay đổi: ment (re’tirement), ship

(‘scholarship), ness (a’ttractiveness), er/or, hood (‘childhood), ing, en, ful (‘beautiful), able

(a’cceptable), ous (‘various), less (‘careless)

– Chính nó khi từ tận cùng là: ee (a’gree), eer (engi’neer), ese (Vietna’mese), ain

(động từ: enter’tain), ique (tech’nique) Ngoại lệ: com’mittee, ‘coffee

– Trước nó khi tận cùng là: ience (‘audience), ance (‘entrance), ence (‘sentence) ion

(in’struction), ic (oce’anic), ial (influ’ential), tive (com’petitive, a’ttractive), ous

(advan’tageous), ian (poli’tician) Ngoại lệ: ‘television, ‘politic

– Cách nó 1 âm khi tận cùng là: ate (‘indicate), ary (‘dictionary) Ngoại lệ: docu’mentary, ele’mentary

– Âm đầu: Danh từ (‘recipe), tính từ (‘happy) (từ chỉ có 2 âm tiết); động từ chứa nguyên âm ngắn và kết thúc bằng một phụ âm (‘open, ‘travel); động từ 3 âm tiết có âm tiết

Trang 2

cuối chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm (‘exercise); động từ có âm tiết cuối chứa ow (‘follow); danh từ ghép (‘birthday), tính từ ghép (‘homesick)

– Âm thứ hai: Động từ có 2 âm tiết (con’ceal, con’tain, re’place); động từ 3 âm tiết

có âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm (con’serve, in’clude, a’chieve)

– Âm thứ ba ←: Từ có 3 âm tiết trở lên tận cùng là: ce (im’portance), cy

(de’mocracy), ty (dependa’bility), phy (pho’tography), gy (bi’ology), ate (‘candidate)

III Trắc nghiệm (Multiple Choice): (19 câu, 2,375đ)

Phần trắc nghiệm này bao gồm ngữ pháp và giao tiếp Thông thường sẽ trải đều một chuyên đề ngữ pháp/ 1 câu hỏi Nội dung khá rộng, bao gồm:

1 Gerunds/ Infinitives:

Học kỹ phần này vì nó hay xuất hiện tiếp trong các phần khác

a The Gerund (Danh động từ):

– Verb + V–ing: admit (thừa nhận), avoid (tránh), delay (trì hoãn), enjoy

(thưởng thức), excuse (xin lỗi), consider (xem xét), deny (từ chối), finish (kết thúc), imagine

(tưởng tượng), forgive (tha thứ), keep (giữ), mind (phiền), miss, postpone (hoãn lại), practise

(thực hành), resist (chống lại), risk (rủi ro), stop (dừng), remember (nhớ), forget (quên),

regret (hối tiếc), suggest (đề nghị), like (thích), propose (kiến nghị), detest (ghét cay ghét đắng), dread (kinh sợ), resent (oán giận, không bằng lòng), pardon (tha thứ), try (cố gắng),

fancy (sao mà)

– Verb + possessive adjective/ pronoun + V–ing: dislike (ghét), resent (bực tức), object (phản đối), excuse (xin lỗi), forgive (tha thứ), pardon (tha thứ), prevent (ngăn chặn)

– Verb + pronoun + preposition + V–ing: forgive somebody for something/ doing something; prevent somebody/ something from doing something

b The infinitive (Động từ nguyên mẫu):

– Verb + to V: agree (đồng ý), appear (xuất hiện), arrange (sắp xếp), attempt

(dự định), ask (hỏi), decide (quyết định), determine (xác định), be determined (được xác định),

fail (thất bại), endeavour (nỗ lực), forget (quên), happen (xảy ra), hope (hi vọng), learn (học),

manage (quản lý), offer (xung phong, tỏ ý muốn), plan (kế hoạch), prepare (sửa soạn),

promise (hứa hẹn), prove (chứng minh), refuse (từ chối), remember (nhớ), seem (dường như),

tend, threaten (bị đe doạ), try, volunteer (tình nguyện), expect (mong đợi), want (muốn), mean

(có ý nghĩa)

– Verb + object + to V: advise (khuyên), allow (cho phép), enable, encourage

(khuyến khích), forbid (cấm), force (buộc), hear (nghe), instruct (hướng dẫn), invite (mời),

let (dẫn), order (hướng dẫn), permit (cho phép), persuade (xin phép), request (yêu cầu),

remind (nhắc nhở), see (xem), train (đào tạo), teach how, urge (thúc giục), warn (nhắc nhở),

tempt (cám dỗ)

– Assume (thừa nhận), believe (tin tưởng), consider (cân nhắc), feel (cảm thấy),

know (biết), suppose (giả sử), understand (hiểu) + (object) + to be

* Các trường hợp đặc biệt:

– Stop + V–ing: dừng làm gì; Stop + to V: dừng để làm gì

– Remember/ forget/ regret + to V: nhớ/ quên/ tiếc sẽ phải làm; Remember/ forget /regret + V–ing: nhớ /quên /tiếc đã làm gì

– Try + to V: cố gắng làm gì; Try + V–ing: thử làm gì

– Like + V–ing: thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thưởng thức; Like + to V: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết

Trang 3

– Would like + to V: mời ai đi đâu

– Prefer + doing something + to + doing something else; Prefer + to do something + rather than (do) something else

– Need + to V: cần làm gì; Need/ want/ require + V–ing: mang nghĩa bị động (cần được làm gì)

– Be used to + V–ing: quen với việc gì (ở hiện tại); Used to + V: thường làm

gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)

– Advise/ allow/ permit/ recommend + object + to V: Khuyên/ cho phép/ đề nghị ai làm gì; Advise/ allow/ permit/ recommend + V–ing: Khuyên/ cho phép/ đề nghị làm

– See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + object + V–ing: Cấu trúc này được

sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến một phần của hành động; See/ hear /smell /feel /notice/ watch + object + V (nguyển thể không có to): Cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến toàn bộ hành động

2 Thứ tự tính từ khi kết hợp với danh từ: Theo thứ tự từ trên xuống ↓:

– Ý kiến: từ miêu tả tính chất có tính chủ quan, theo ý kiến của người nói: ugly, beautiful, handsome,

– Kích thước: từ miêu tả độ to, nhỏ của đối tượng: small, big, huge,

– Độ tuổi: từ miêu tả tính chất liên quan đến độ tuổi của đối tượng: young, old, new,

– Hình dạng: từ miêu tả hình dạng của đối tượng: round, square, flat, rectangular,

–Màu sắc: từ chỉ màu: white, blue, red, yellow, black,

– Nguồn gốc: từ chỉ xuất xứ của đối tượng, có thể liên quan đến một quốc gia, châu lục, hành tinh hay phương hướng: French, Vietnamese, Lunar, Eastern, American, Greek,

– Chất liệu: từ chỉ chất liệu được dùng để làm ra đối tượng: wooden, paper, metal, cotton,

– Mục đích: từ chỉ mục đích sử dụng của đối tượng: sleeping (sleeping bag), roasting (roasting tin),

Vd: Nice brown wooden jewelry box, bright red London bus

 Anxious for, about:

 Difficult for: khó

 Late for:

trễ

 Amazed at: ngạc nhiên

 Amused at: vui về

 Angry at sth: giận

về điều gì

 Annoye

d at sth:

khó chịu

về điều gì

 Bad at:

dở về

 Annoyed with: bực bội

 Delighted with: vui mừng với

 Disappointe

d with sb:

bực mình

 Acquainted with: làm quen với (ai)

 Crowded with: đông đúc

 Careless about: bất cẩn

 Concerned about: quan tâm

 Confused about: bối rối về

 Exited about: hào hứng

 Happy about: hạnh phúc, vui

 Involved in: liên quan đến

 Intereste

thích, quan tâm về

 Isolate from: bị

cô lập

 Absent from:

vắng mặt khỏi

 Different from:

khác

 Safe from: an toàn

 Divorced from: ly

dị, làm xa rời

 Keen on: hăng hái về

 Depende

nt on: lệ thuộc

Trang 4

 Dangerous for: nguy hiểm

 Famous for: nổi tiếng

 Fit for:

thích hợp với

 Well –

known for:

nổi tiếng

 Greedy for: tham lam

 Good for:

tốt cho

 Grateful for sth:

biết ơn về việc

 Helpful/

useful for:

có ích/ có lợi

 Necessary for: cần thiết

 Perfect for: hoàn hảo

 Prepare for: chuẩn

bị cho

 Qualified for: có phẩm chất

 Ready for sth: sẵn sàng cho việc gì

 Responsib

le for sth:

có trách nhiệm về việc gì

 Suitable for: thích hợp

 Sorry for:

xin lỗi/ lấy làm tiếc cho

 Clever at: khéo léo về

 Clumsy at: vụng về

 Furious

at sth:

giận dữ

 Quick at:

nhanh Present at: hiện diện

 Skillful at: khéo léo, có

kỹ năng về

 Surprise

d at:

ngạc nhiên

 Shocked at: bị sốc về

 Contrasted with: tương phản với

 Concerned with: liên quan đến

 Compare with: so với

 Angry with:

chán

 Friendly with: thân mật

 Bored with:

chán

 Fed up with: chán

 Busy with:

bận

 Familiar with: quen thuộc

 Furious with: phẫn nộ

 Pleased with: hài lòng

 Popular with: phổ biến

 Identical with sth:

giống hệt

 Satisfied with: thỏa mãn với

 Serious about:

nghiêm túc

 Upset about: thất vọng

 Worried about: lo lắng

 Anxious about: lo lắng

 Disappointe

d about sth:

thất vọng về việc gì

 Confiden

t in sth:

tin cậy vào ai

Trang 5

4 Modal Verb (Động từ khiếm khuyết):

– Modal Verb ở quá khứ thường có ba dạng chính:

Must have + V(pp) → can't have + V(pp) Should (not) have + V(pp)

Needn't have + V(pp) – Dùng để dự đoán hiện tại hoặc tương lai Vd: I can come (Câu này nói đến khả năng tôi có thể đến), He must be very hungry (Anh ta ắt hẳn là đói lắm)

– Can/ Could: dùng để đặt câu hỏi về khả năng có thể xảy ra trong hiện tại – Could/ might (not)/ may (not): để bày tỏ sự phỏng đoán, nhưng không có nhiều căn cứ để đoán (đoán mò)

– Should (n’t)/ ought to: để bày tỏ sự hy vọng về tình huống hiện tại (có dựa vào kinh nghiệm và cơ sở để hy vọng)

– Must (not)/ have to/ have got to: để đưa ra kết luận dựa vào lập luận logic – Must be + adjective hoặc must feel + adjective: để bày tỏ sự thấu hiểu cảm giác của ai đó

– Need: Cần phải, needn’t: không cần phải Vd: Changes have been made in our primary schooling program As a result, young children needn’t do homework anymore

– Can’t/ couldn’t: để bày tỏ sự ngạc nhiên và ngờ vực; bày tỏ 1 cái gì đó không thể hoặc không chắc chắn

– Không dùng must + not bởi vì must not mang ý nghĩa khác hoàn toàn

– May (not) have/ might (not) have/ could (not) have + V(pp): để phỏng đoán

về tình huống trong quá khứ nhưng không có nhiều căn cứ

– Should + Have + V(pp): Diễn tả hành động đáng lẽ nên làm ở quá khứ nhưng thực tế đã không làm

– Needn’t + Have + V(pp): Diễn tả hành động đáng lẽ không cần làm ở quá khứ nhưng thực tế đã làm

* Câu đề nghị:

– Nhờ ai đó giúp: Could you ? – Khi muốn giúp ai đó: Can I ? / Shall I ? – Xin phép: May I ?

5 Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ):

a Mệnh đề xác định:

Là mệnh đề giúp ta nhận ra đặc điểm, tính chất đặc biệt của người hay vật được nói đến Nếu ta bỏ chúng đi thì câu không đủ nghĩa Không có dấy phẩy That có thể thay thế cho who và which trong mệnh đề xác định Vd: The man who is standing overthere is my teacher

Trang 6

b Mệnh đề không xác định:

Mệnh để này giải thích thêm danh từ đứng trước nó, có thể bỏ đi mà nghĩa câu không thay đổi Có dấu phẩy ngăn cách và không dùng that trong mệnh đề này Vd: The rceptionist, who answered the phone, told me that the director was out ; Marie Curie, the scientist who discovered radium, was awarded a Nobel Prize for her work

Đại từ quan

Who pronoun for peopleSubject or object An architect is someone who

designs buildings – Khi who/ that đóng

vai trò tân ngữ (object) trong mệnh đề quan hệ

có thể lược bỏ who/ that đi

– Thường dùng that

hơn là which – Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng whom mà thường dùng who/ that hoặc lược bỏ nó trong trường hợp là tân ngữ object Lưu ý khi dùng

who/that ta lại đặt giới

từ đi theo sau động từ của nó

Which pronoun for animals and Subject or object

things

The book which is

on the table is mine

Whose

Possession for people, animals and things (his, her, its, their, our, my,

’s)

I have a friend whose father

is a doctor

Whom

Object pronoun for people, especially in non–defining relative

clauses

The manwhom I want to see wasn’t

I need to meetthe boy that is my friend’s son

c Rút gọn mệnh đề quan hệ:

– Rút gọn thành hiện tại phân từ và quá khứ phân từ:

+ Động từ trong mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động, ta dùng hiện tại phân từ thay cho mệnh đề đó Vd: The girl (who is) sitting next to you is my sister

+ Động từ trong mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, ta dùng quá khứ phân từ thay cho mệnh đề đó Vd: The books (which was) written by To Hoai are interesting

+ Có thể rút gọn bằng cách dùng to inf: Trong câu có từ Only, last, first, second, Vd: This is the only student to do the problem; Có động từ have Vd: I have something to do now; Bắt đầu bằng Here, there + be.Vd: There are six letters to be written today

6 Inversion (Đảo ngữ):

– No + N + Auxiliary + S + V(inf) Vd: No money shall I lend you from now on

– Not any + N + Auxiliary + S + V(inf) Vd: Not any money shall I lend you from now on

– Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + Auxiliary + S + V Vd: Never

in Mid–summer does it snow ; Hardly ever does he speak in the public

Trang 7

– Only once, Only later, Only in this way, Only in that way, Only then + Auxiliary + S + V, Only after + N, Only by V–ing/ N, Only when + clause, Only with + N, Only if + clause, Only in adv of time/ place Vd: Only after all guests had gone home could we relax ; Only when I understand her did I like her ; Only by practising English every day can you speak it fluently

– At no time, On no condition, On no account + Auxiliary + S + N, For no reason, In no way, No longer Vd: On no condition shall we accept their proposal

– Hardly/ Bearly/ Scarely when/ before Vd: Hardly had we arrived at school yesterday when we were informed that there was no class due to a sudden power cut

– No sooner than Vd: No sooner had I arrived home than the telephone rang

– Not only + Auxiliary + S + V but also Vd: Not only is he good at English but he also draws very well

– So + Adj/ Adv + Auxiliary + S + V + that + clause Vd: So dark is it that I can’t write

– So + adjective + be + N + clause Vd: So intelligent is that she can answer all questions in the interview

– Until/ till + clause/ Adv of time + Auxiliary + S + V Vd: Not until/ till I got home did I know that I had lost my key Tiện thể nhớ luôn câu trúc: It was not until +

a Liên từ kết hợp (Coordinating conjunctions): for, and, nor, but, or, yet Vd: He

is intelligent but very lazy

b Tương liên từ (Correlative conjunctions): both and (vừa vừa ), not only but also (không chỉ mà còn ), not but, either or (hoặc hoặc ), neither nor

(không cũng không ), whether or, as as, no sooner than (vừa mới thì ) Vd:

He drinks neither wine nor beer

c Liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunctions): after/ before (sau/ trước),

although/ though/ even though (mặc dù), as (khi, bởi vì), as long as (chừng nào mà, miễn là),

as soon as (ngay khi mà), because/ since (bởi vì), even if (kể cả khi), if/ unless (nếu/ nếu không), now that (vì giờ đây), so that/ in order that (để), until (cho đến), when (khi), while

(trong khi), in case/ in the event that (trong trường hợp, phòng khi)

Trang 8

Vd: She will get a job She graduates.

Vd:They were quarrelling I woke up this morning

Quá khứ tiếp diễn

Vd: I was cooking meal My father was watching TV.

Hiện tại hoàn thành

Vd: She has worked as a

Cách ghi khác: Vế giữa + Vế sau, Vế đầu

Clause of concession

(Mặc dù) Though, even though, although Despite, in spite of

Vd: Although it is raining,

she goes out

Vd: Despite the heavy rain, the explorers decided to continue their journey

Adverbial clause of

reason (Bởi vì) Because, since, as Because of, due to, owing to, thanks to

Vd: I got a sunstroke because it was strong sun

yesterday

Vd: Because of being more smart, calculator can solve equation quickly

Adverbial clause of

purpose (Để mà) So that, in order that, in case, so (not) to, so as (not) to, in order (not) to

Vd: She learned English well

so that her mother was

happy

Vd: I took off my shoes not to

dirty the floor

 Carry on: tiếp tuc

 Carry out: thực hiện

 Catch on: phổ biến

 Catch sight of: bắt gặp

 Catch up on: làm cái mà bạn chưa có tgian để làm

 Catch up with → keep pace with → keep up with: bắt kịp với

 Come across: tình cờ gặp

→ Run into

 Come forward with:

 Come in for: phải chịu →

Trang 9

 Come up with: nảy ra,

nghĩ ra

 Count on: tin tưởng, dựa

vào → rely on → trust in

 Cut down on: cắt giảm

 Fall back on: dựa vào,

trông cậy

 Fall out: cãi nhau

 Fill in: điền vào

 Get away from: tránh xa

 Get by: đương đầu, xoay

xở

 Get dressed up to: ăn diện

 Get off: xuống xe

 Get on well with sb → get

along with sb → be in

good relationship with

sb→ be on good terms

with sb: quan hệ tốt với ai

 Get on: lên xe

 Get over: vượt qua

 Get over: vượt qua (bệnh

 Go back on: nuốt lời

 Go by: đi qua, trôi qua

 Go down with: mắc phải,

on→ come on: tiếp tục

 Go out: đi chơi

 Go over → check: kiểm

tra

 Go through: đi qua, hoàn

thành (công việc)

 Go up: tăng lên

 Give off: bốc mùi, tỏa ra

mùi

 Give up: từ bỏ

 Give up: từ bỏ

 Hold up: trì hoãn

 Hurry up: Nhanh lên

 Keep in touch with sb: giữ liên lạc với ai >< lose in touch with sb

 Leave for: rời khỏi

 Let sb down: làm ai thất vọng

 Lie down: nằm xuống

 Look after → take care of:

chăm sóc

 Look down on/upon sb:

coi thường ai >< look up

to sb

 Look into: điều tra

 Look up: tìm kiếm, tra cứu

 Make allowance for: chiếu

 Make up with: giảng hòa

 Make up: làm hòa, trang điểm, dựng chuyện

 Make use of: tận dụng

 On account of → because

of

 On behalf of: thay mặt ai

 Out of control: ngoài tầm kiểm soát >< under control

 Out of date: quá hạn

 Out of order: hỏng

 Out of the blue: bất ngờ

 Out of the question → impossible: không thể

 Out of work: thất nghiệp

 Pick up: nhặt, đón, hiểu

 Pull through: hồi phục (sau phẫu thuật)

 Put aside: để dành, tiết kiệm → save up

 Put down: đàn áp

 Put off: hoãn

 Put on: mặc vào

 Put out: dập tắt

 Put up with: chịu đựng

 Put up: dựng lên

 Result from: là do nguyên nhân từ

 Result in → lead to: gây ra

 Run out of: hết

 Say against: chống đối

 Search for: tìm kiếm

 See sb off: tiễn ai

 See sb through: thấu hiểu

 Take in: lừa

 Take off: cởi ra, cất cánh (máy bay)

 Take on: tuyển người

 Take over: nắm quyền, thay thế

 Take sb back to: gợi nhớ cho ai điều gì

 Take up: bắt đầu 1 sợ thích, chơi 1 môn thể thao nào đó

 Talk about: nói về

 Tell apart: phân biệt

 Turn around: quay lại

 Turn back: trả lại

 Turn down: bác bỏ, từ chối, vặn nhỏ (âm thanh)

 Turn into: hóa thành, chuyển thành

Trang 10

 Wash up: rửa

9 Passive Voice (Câu bị động):

Present

Continuous S + am/is/are + V–ing + O S + am/is/are + being + V(pp)+ by + O Present Perfect S + has/have + V(pp)+ O S + has/have + been + V(pp)+ by + O

Past Continuous S + was/were + V–ing + O S + was/were + being + V(pp)+ by + O

Future Perfect S + will/shall + have + V(pp)+ O S + will + have + been + V(pp)+ by + O

Be + going to S + am/is/are + going to + V + O S + am/is/are + going to + be + V(pp)+ by + O

S + modal Verb + have +P2

S + model verb + be + V(pp)+ by + O

S + modal Verb + have been +P2

Vd: A large number of inventions and discoveries have been made by accident

* Nơi chốn + by + thời gian

* Bỏ by + … khi chủ ngữ trong câu chủ động là: people, I, we, you, they, someone, somebody, everybody, anybody,…

* Trong câu có 2 túc từ thì dùng túc từ nào cũng được Vd: My mother bought me a new shirt → I was bought a new shirt by my mother → A new shirt was bought for me by my mother

* Nếu chủ ngữ là noone, nobody khi đổi sảng bị động ta bỏ noone, nobody và động

từ phải thêm not

Trang 11

– Bị động của động từ make/ let: Chủ động: S + make/ let + sb+ V–inf → Bị động: S +be+ made + to + V–inf/let + V–inf Vd: My parent never let me do anything by myself → I'm never let to do anything by myself

– Cấu trúc nhờ bảo: Chủ động: S + have + sb + V–inf + sth / S + get + sb + to V + sth → Bị động: S + have + sth + V(pp)/ S + get + sth + V(pp) Vd: I have my father repair

my bike → I have my bike repaired by my father

–Bị động của động từ đi sau nó là một động từ ở dạng V–ing: love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, regret, mind, admit, involve, deny, avoid, Chủ động: S + V +

sb + V–ing → Bị động: S + V + sb/sth + being + V(pp) Vd: I like you wearing this dress →

I like this dress being worn by you

– Bị động của động từ chỉ ý kiến: say, think, believe, know, report, consider, expect, feel, hope, know, understand, declare, rumour, Chủ động: S1 + V1 + that + S2 + V2 → Bị động: It + be V(pp)+ that + S2 + V2 / S2 + be V(pp) + to V–inf/ have V(pp)(be cùng thì với V1) Vd: People say that he is a famous doctor → It is said that he is a famous doctor →

He is said to be a famous doctor

10 Word Form (Từ loại):

a Tính từ (Adjective):

– Adj + Noun Vd: Beautiful girl

– To be + Adj Vd: She is intelligent

– Sau động từ chỉ cảm xúc: feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear,

Vd: She feels tired

– Sau các từ: something, someone, anything, anyone, Vd: Is there anything new? ; I’ll tell you something interesting

– Keep/ make + (O) + adj Vd: Let’s keep our school clean

* Dấu hiệu nhận biết: Thường có hậu tố là:

– al: national, cutural,

– ful: beautiful, careful, useful,peaceful,

– ive: active, attractive ,impressive,

– able: comfortable, miserable,

– ous: dangerous, serious, homorous,continuous,famous,

– cult: difficult,

– ish: selfish, childish,

– ed: bored, interested, excited,

– Danh từ + y thành tính từ: daily, monthly, friendly, healthy,

b Danh từ (Noun):

– To be + Noun Vd: I am a student

– Adj + Noun Vd: nice school,

– Đầu câu, có vai trò là chủ ngữ

– Sau: a/an, the, this, that, these, those,…

– Sau tính từ sở hữu: my, your, his, her, their,…

– Sau: many, a lot of/ lots of , plenty of,…

– The + (adj) N … of + (adj) N …

* Dấu hiệu nhận biết: Thường có hậu tố là:

– tion: nation,education,instruction,…

– sion: question, television ,impression,passion,…

– ment: pavement, movement, environmemt,…

Trang 12

– ce: differrence, independence, peace,…

– ness: kindness, friendliness,…

– y: beauty, democracy (nền dân chủ), army,…

c Động từ (Verb):

– Thường đứng sau chủ ngữ Vd: He plays volleyball everyday

– Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên Vd: I usually get up early

d Trạng từ (Adverb):

–Đứng sau động từ thường Vd: She runs quickly

– Sau tân ngữ Vd: He speaks English fluently

* Lưu ý: Đôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn mạnh ý câu hoặc chủ ngữ Vd: Suddenly, the police appeared and caught him

 Be ralated to: liên quan tới

 Be responsible for doing sth: Chịu

 Be composed of: cấu tạo bởi

 For better or worse: bất chấp hậu quả ra sao

 Get on well with: hoà đồng

 Give a hand: giúp đỡ

 Have a huge influence on: có ảnh hưởng lớn đến

 In danger of: gặp nguy hiểm

 In favor of: vì lợi ích của

 Make a dicision: quyết định

 Make real effort: hết sức cố gắng

 Make sure that: chắc chắn rằng

 Out of work: thất nghiệp

 Run the household: trông nom gia đình

 Take the responsibility to s.o or sth: chịu trách nhiệm với ai đó hoặc việc gì

 Win a place at: thi đậu vào

12 Comparison (So sánh):

TT viết tắt cho adj/ adv Nếu động từ chính là to be thì TT là tính từ, nếu động từ chính là động từ thường, TT là trạng từ TT ngắn khi chỉ có 1 âm tiết (tall, hot, big,…), TT dài khi có 2 âm tiết trở lên (beautiful, interesting,…) Ngoài ra tính từ ngắn thường: Tận cùng

là một phụ âm, đứng trược là một nguyên âm, ta gấp tôi phụ âm cuối; Tận cùng là –e, ta chỉ thêm –r hoặc –est (large → larger → largest); Tận cùng là –y, đứng trước là một phụ âm, đổi –y thành –i (lazy → lazier → laziest) TT dài có 2 âm tiết trở lên Ta có bảng sau:

Ngày đăng: 12/06/2016, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức so sánh - Trọng tâm kiến thức trong đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh
Hình th ức so sánh (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w