Chọn lọc những ngữ pháp xuất hiện trong đề thi THPT quốc gia môn Tiếng Anh. Bí quyết làm phần reading, writing sưu tầm trên mạng. Trình bày rõ ràng, bố cục khoa học tiện lợi tra cứu. Tuy nhiên có những chỗ sai sót mong được sự góp ý của mọi người. Ai có nhu cầu xin bản .DOC thì liên hệ gmail: quocthang0507gmail.com, tác giả sẽ tặng :)
Trang 1TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TRONG ĐỀ THI
THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH
I Phát âm (Pronunciation): (2 câu, 0,25đ)
1 Phát âm khác:
(Cái này đọc nhiều nhớ nhiều, từ nào có âm câm, phát âm trong trường hợp ngoại
lệ đều có thể vào đề thi)
2 Phát âm s/es hoặc phát âm ed:
Nếu như đề không ra trường hợp đặc biệt thì phần này sẽ rất dễ lấy trọn điểm
/b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm
/s/, /z/, / /, / /, /t /, /d / /t/, /d/
/b/, /g/, /v/, /z/, / /, /d /, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm
/p/, k/, /f/, /s/, / /, /t /, /θ/, /h/
Mẹo
Sao
“phải tôn thầy kính Phật!”
“trời dù sao zẫn ương” ít
“Tình duyên” ít
“Sức khoẻ phong phú,
sự học chóng thành”
Ví dụ Prevents Destroys, Builds,
Approached, Noticed, Finished Trường
/ ha Z z/
II Trọng âm (Syllable Stress): (3 câu, 0,375đ)
Trong đề thi có 3 câu thuộc phần trọng âm, ứng với mỗi câu là danh từ, động từ, tính
từ Xác định được loại từ thì sẽ dễ đánh trọng âm
Trọng âm sẽ rơi vào:
– Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm (dis’cover, re’ly, re’ply, re’move) Ngoại lệ: ‘underpass, ‘underlay,…
– Khi thêm các hậu tố sau, trọng âm không thay đổi: ment (re’tirement), ship
(‘scholarship), ness (a’ttractiveness), er/or, hood (‘childhood), ing, en, ful (‘beautiful), able
(a’cceptable), ous (‘various), less (‘careless)
– Chính nó khi từ tận cùng là: ee (a’gree), eer (engi’neer), ese (Vietna’mese), ain
(động từ: enter’tain), ique (tech’nique) Ngoại lệ: com’mittee, ‘coffee
– Trước nó khi tận cùng là: ience (‘audience), ance (‘entrance), ence (‘sentence) ion
(in’struction), ic (oce’anic), ial (influ’ential), tive (com’petitive, a’ttractive), ous
(advan’tageous), ian (poli’tician) Ngoại lệ: ‘television, ‘politic
– Cách nó 1 âm khi tận cùng là: ate (‘indicate), ary (‘dictionary) Ngoại lệ: docu’mentary, ele’mentary
– Âm đầu: Danh từ (‘recipe), tính từ (‘happy) (từ chỉ có 2 âm tiết); động từ chứa nguyên âm ngắn và kết thúc bằng một phụ âm (‘open, ‘travel); động từ 3 âm tiết có âm tiết
Trang 2cuối chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm (‘exercise); động từ có âm tiết cuối chứa ow (‘follow); danh từ ghép (‘birthday), tính từ ghép (‘homesick)
– Âm thứ hai: Động từ có 2 âm tiết (con’ceal, con’tain, re’place); động từ 3 âm tiết
có âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm (con’serve, in’clude, a’chieve)
– Âm thứ ba ←: Từ có 3 âm tiết trở lên tận cùng là: ce (im’portance), cy
(de’mocracy), ty (dependa’bility), phy (pho’tography), gy (bi’ology), ate (‘candidate)
III Trắc nghiệm (Multiple Choice): (19 câu, 2,375đ)
Phần trắc nghiệm này bao gồm ngữ pháp và giao tiếp Thông thường sẽ trải đều một chuyên đề ngữ pháp/ 1 câu hỏi Nội dung khá rộng, bao gồm:
1 Gerunds/ Infinitives:
Học kỹ phần này vì nó hay xuất hiện tiếp trong các phần khác
a The Gerund (Danh động từ):
– Verb + V–ing: admit (thừa nhận), avoid (tránh), delay (trì hoãn), enjoy
(thưởng thức), excuse (xin lỗi), consider (xem xét), deny (từ chối), finish (kết thúc), imagine
(tưởng tượng), forgive (tha thứ), keep (giữ), mind (phiền), miss, postpone (hoãn lại), practise
(thực hành), resist (chống lại), risk (rủi ro), stop (dừng), remember (nhớ), forget (quên),
regret (hối tiếc), suggest (đề nghị), like (thích), propose (kiến nghị), detest (ghét cay ghét đắng), dread (kinh sợ), resent (oán giận, không bằng lòng), pardon (tha thứ), try (cố gắng),
fancy (sao mà)
– Verb + possessive adjective/ pronoun + V–ing: dislike (ghét), resent (bực tức), object (phản đối), excuse (xin lỗi), forgive (tha thứ), pardon (tha thứ), prevent (ngăn chặn)
– Verb + pronoun + preposition + V–ing: forgive somebody for something/ doing something; prevent somebody/ something from doing something
b The infinitive (Động từ nguyên mẫu):
– Verb + to V: agree (đồng ý), appear (xuất hiện), arrange (sắp xếp), attempt
(dự định), ask (hỏi), decide (quyết định), determine (xác định), be determined (được xác định),
fail (thất bại), endeavour (nỗ lực), forget (quên), happen (xảy ra), hope (hi vọng), learn (học),
manage (quản lý), offer (xung phong, tỏ ý muốn), plan (kế hoạch), prepare (sửa soạn),
promise (hứa hẹn), prove (chứng minh), refuse (từ chối), remember (nhớ), seem (dường như),
tend, threaten (bị đe doạ), try, volunteer (tình nguyện), expect (mong đợi), want (muốn), mean
(có ý nghĩa)
– Verb + object + to V: advise (khuyên), allow (cho phép), enable, encourage
(khuyến khích), forbid (cấm), force (buộc), hear (nghe), instruct (hướng dẫn), invite (mời),
let (dẫn), order (hướng dẫn), permit (cho phép), persuade (xin phép), request (yêu cầu),
remind (nhắc nhở), see (xem), train (đào tạo), teach how, urge (thúc giục), warn (nhắc nhở),
tempt (cám dỗ)
– Assume (thừa nhận), believe (tin tưởng), consider (cân nhắc), feel (cảm thấy),
know (biết), suppose (giả sử), understand (hiểu) + (object) + to be
* Các trường hợp đặc biệt:
– Stop + V–ing: dừng làm gì; Stop + to V: dừng để làm gì
– Remember/ forget/ regret + to V: nhớ/ quên/ tiếc sẽ phải làm; Remember/ forget /regret + V–ing: nhớ /quên /tiếc đã làm gì
– Try + to V: cố gắng làm gì; Try + V–ing: thử làm gì
– Like + V–ing: thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thưởng thức; Like + to V: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết
Trang 3– Would like + to V: mời ai đi đâu
– Prefer + doing something + to + doing something else; Prefer + to do something + rather than (do) something else
– Need + to V: cần làm gì; Need/ want/ require + V–ing: mang nghĩa bị động (cần được làm gì)
– Be used to + V–ing: quen với việc gì (ở hiện tại); Used to + V: thường làm
gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
– Advise/ allow/ permit/ recommend + object + to V: Khuyên/ cho phép/ đề nghị ai làm gì; Advise/ allow/ permit/ recommend + V–ing: Khuyên/ cho phép/ đề nghị làm
gì
– See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + object + V–ing: Cấu trúc này được
sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến một phần của hành động; See/ hear /smell /feel /notice/ watch + object + V (nguyển thể không có to): Cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến toàn bộ hành động
2 Thứ tự tính từ khi kết hợp với danh từ: Theo thứ tự từ trên xuống ↓:
– Ý kiến: từ miêu tả tính chất có tính chủ quan, theo ý kiến của người nói: ugly, beautiful, handsome,
– Kích thước: từ miêu tả độ to, nhỏ của đối tượng: small, big, huge,
– Độ tuổi: từ miêu tả tính chất liên quan đến độ tuổi của đối tượng: young, old, new,
– Hình dạng: từ miêu tả hình dạng của đối tượng: round, square, flat, rectangular,
–Màu sắc: từ chỉ màu: white, blue, red, yellow, black,
– Nguồn gốc: từ chỉ xuất xứ của đối tượng, có thể liên quan đến một quốc gia, châu lục, hành tinh hay phương hướng: French, Vietnamese, Lunar, Eastern, American, Greek,
– Chất liệu: từ chỉ chất liệu được dùng để làm ra đối tượng: wooden, paper, metal, cotton,
– Mục đích: từ chỉ mục đích sử dụng của đối tượng: sleeping (sleeping bag), roasting (roasting tin),
Vd: Nice brown wooden jewelry box, bright red London bus
Anxious for, about:
Difficult for: khó
Late for:
trễ
Amazed at: ngạc nhiên
Amused at: vui về
Angry at sth: giận
về điều gì
Annoye
d at sth:
khó chịu
về điều gì
Bad at:
dở về
Annoyed with: bực bội
Delighted with: vui mừng với
Disappointe
d with sb:
bực mình
Acquainted with: làm quen với (ai)
Crowded with: đông đúc
Careless about: bất cẩn
Concerned about: quan tâm
Confused about: bối rối về
Exited about: hào hứng
Happy about: hạnh phúc, vui
Involved in: liên quan đến
Intereste
thích, quan tâm về
Isolate from: bị
cô lập
Absent from:
vắng mặt khỏi
Different from:
khác
Safe from: an toàn
Divorced from: ly
dị, làm xa rời
Keen on: hăng hái về
Depende
nt on: lệ thuộc
Trang 4 Dangerous for: nguy hiểm
Famous for: nổi tiếng
Fit for:
thích hợp với
Well –
known for:
nổi tiếng
Greedy for: tham lam
Good for:
tốt cho
Grateful for sth:
biết ơn về việc
Helpful/
useful for:
có ích/ có lợi
Necessary for: cần thiết
Perfect for: hoàn hảo
Prepare for: chuẩn
bị cho
Qualified for: có phẩm chất
Ready for sth: sẵn sàng cho việc gì
Responsib
le for sth:
có trách nhiệm về việc gì
Suitable for: thích hợp
Sorry for:
xin lỗi/ lấy làm tiếc cho
Clever at: khéo léo về
Clumsy at: vụng về
Furious
at sth:
giận dữ
Quick at:
nhanh Present at: hiện diện
Skillful at: khéo léo, có
kỹ năng về
Surprise
d at:
ngạc nhiên
Shocked at: bị sốc về
Contrasted with: tương phản với
Concerned with: liên quan đến
Compare with: so với
Angry with:
chán
Friendly with: thân mật
Bored with:
chán
Fed up with: chán
Busy with:
bận
Familiar with: quen thuộc
Furious with: phẫn nộ
Pleased with: hài lòng
Popular with: phổ biến
Identical with sth:
giống hệt
Satisfied with: thỏa mãn với
Serious about:
nghiêm túc
Upset about: thất vọng
Worried about: lo lắng
Anxious about: lo lắng
Disappointe
d about sth:
thất vọng về việc gì
Confiden
t in sth:
tin cậy vào ai
Trang 54 Modal Verb (Động từ khiếm khuyết):
– Modal Verb ở quá khứ thường có ba dạng chính:
Must have + V(pp) → can't have + V(pp) Should (not) have + V(pp)
Needn't have + V(pp) – Dùng để dự đoán hiện tại hoặc tương lai Vd: I can come (Câu này nói đến khả năng tôi có thể đến), He must be very hungry (Anh ta ắt hẳn là đói lắm)
– Can/ Could: dùng để đặt câu hỏi về khả năng có thể xảy ra trong hiện tại – Could/ might (not)/ may (not): để bày tỏ sự phỏng đoán, nhưng không có nhiều căn cứ để đoán (đoán mò)
– Should (n’t)/ ought to: để bày tỏ sự hy vọng về tình huống hiện tại (có dựa vào kinh nghiệm và cơ sở để hy vọng)
– Must (not)/ have to/ have got to: để đưa ra kết luận dựa vào lập luận logic – Must be + adjective hoặc must feel + adjective: để bày tỏ sự thấu hiểu cảm giác của ai đó
– Need: Cần phải, needn’t: không cần phải Vd: Changes have been made in our primary schooling program As a result, young children needn’t do homework anymore
– Can’t/ couldn’t: để bày tỏ sự ngạc nhiên và ngờ vực; bày tỏ 1 cái gì đó không thể hoặc không chắc chắn
– Không dùng must + not bởi vì must not mang ý nghĩa khác hoàn toàn
– May (not) have/ might (not) have/ could (not) have + V(pp): để phỏng đoán
về tình huống trong quá khứ nhưng không có nhiều căn cứ
– Should + Have + V(pp): Diễn tả hành động đáng lẽ nên làm ở quá khứ nhưng thực tế đã không làm
– Needn’t + Have + V(pp): Diễn tả hành động đáng lẽ không cần làm ở quá khứ nhưng thực tế đã làm
* Câu đề nghị:
– Nhờ ai đó giúp: Could you ? – Khi muốn giúp ai đó: Can I ? / Shall I ? – Xin phép: May I ?
5 Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ):
a Mệnh đề xác định:
Là mệnh đề giúp ta nhận ra đặc điểm, tính chất đặc biệt của người hay vật được nói đến Nếu ta bỏ chúng đi thì câu không đủ nghĩa Không có dấy phẩy That có thể thay thế cho who và which trong mệnh đề xác định Vd: The man who is standing overthere is my teacher
Trang 6b Mệnh đề không xác định:
Mệnh để này giải thích thêm danh từ đứng trước nó, có thể bỏ đi mà nghĩa câu không thay đổi Có dấu phẩy ngăn cách và không dùng that trong mệnh đề này Vd: The rceptionist, who answered the phone, told me that the director was out ; Marie Curie, the scientist who discovered radium, was awarded a Nobel Prize for her work
Đại từ quan
Who pronoun for peopleSubject or object An architect is someone who
designs buildings – Khi who/ that đóng
vai trò tân ngữ (object) trong mệnh đề quan hệ
có thể lược bỏ who/ that đi
– Thường dùng that
hơn là which – Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng whom mà thường dùng who/ that hoặc lược bỏ nó trong trường hợp là tân ngữ object Lưu ý khi dùng
who/that ta lại đặt giới
từ đi theo sau động từ của nó
Which pronoun for animals and Subject or object
things
The book which is
on the table is mine
Whose
Possession for people, animals and things (his, her, its, their, our, my,
’s)
I have a friend whose father
is a doctor
Whom
Object pronoun for people, especially in non–defining relative
clauses
The manwhom I want to see wasn’t
I need to meetthe boy that is my friend’s son
c Rút gọn mệnh đề quan hệ:
– Rút gọn thành hiện tại phân từ và quá khứ phân từ:
+ Động từ trong mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động, ta dùng hiện tại phân từ thay cho mệnh đề đó Vd: The girl (who is) sitting next to you is my sister
+ Động từ trong mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, ta dùng quá khứ phân từ thay cho mệnh đề đó Vd: The books (which was) written by To Hoai are interesting
+ Có thể rút gọn bằng cách dùng to inf: Trong câu có từ Only, last, first, second, Vd: This is the only student to do the problem; Có động từ have Vd: I have something to do now; Bắt đầu bằng Here, there + be.Vd: There are six letters to be written today
6 Inversion (Đảo ngữ):
– No + N + Auxiliary + S + V(inf) Vd: No money shall I lend you from now on
– Not any + N + Auxiliary + S + V(inf) Vd: Not any money shall I lend you from now on
– Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + Auxiliary + S + V Vd: Never
in Mid–summer does it snow ; Hardly ever does he speak in the public
Trang 7– Only once, Only later, Only in this way, Only in that way, Only then + Auxiliary + S + V, Only after + N, Only by V–ing/ N, Only when + clause, Only with + N, Only if + clause, Only in adv of time/ place Vd: Only after all guests had gone home could we relax ; Only when I understand her did I like her ; Only by practising English every day can you speak it fluently
– At no time, On no condition, On no account + Auxiliary + S + N, For no reason, In no way, No longer Vd: On no condition shall we accept their proposal
– Hardly/ Bearly/ Scarely when/ before Vd: Hardly had we arrived at school yesterday when we were informed that there was no class due to a sudden power cut
– No sooner than Vd: No sooner had I arrived home than the telephone rang
– Not only + Auxiliary + S + V but also Vd: Not only is he good at English but he also draws very well
– So + Adj/ Adv + Auxiliary + S + V + that + clause Vd: So dark is it that I can’t write
– So + adjective + be + N + clause Vd: So intelligent is that she can answer all questions in the interview
– Until/ till + clause/ Adv of time + Auxiliary + S + V Vd: Not until/ till I got home did I know that I had lost my key Tiện thể nhớ luôn câu trúc: It was not until +
a Liên từ kết hợp (Coordinating conjunctions): for, and, nor, but, or, yet Vd: He
is intelligent but very lazy
b Tương liên từ (Correlative conjunctions): both and (vừa vừa ), not only but also (không chỉ mà còn ), not but, either or (hoặc hoặc ), neither nor
(không cũng không ), whether or, as as, no sooner than (vừa mới thì ) Vd:
He drinks neither wine nor beer
c Liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunctions): after/ before (sau/ trước),
although/ though/ even though (mặc dù), as (khi, bởi vì), as long as (chừng nào mà, miễn là),
as soon as (ngay khi mà), because/ since (bởi vì), even if (kể cả khi), if/ unless (nếu/ nếu không), now that (vì giờ đây), so that/ in order that (để), until (cho đến), when (khi), while
(trong khi), in case/ in the event that (trong trường hợp, phòng khi)
Trang 8Vd: She will get a job She graduates.
Vd:They were quarrelling I woke up this morning
Quá khứ tiếp diễn
Vd: I was cooking meal My father was watching TV.
Hiện tại hoàn thành
Vd: She has worked as a
Cách ghi khác: Vế giữa + Vế sau, Vế đầu
Clause of concession
(Mặc dù) Though, even though, although Despite, in spite of
Vd: Although it is raining,
she goes out
Vd: Despite the heavy rain, the explorers decided to continue their journey
Adverbial clause of
reason (Bởi vì) Because, since, as Because of, due to, owing to, thanks to
Vd: I got a sunstroke because it was strong sun
yesterday
Vd: Because of being more smart, calculator can solve equation quickly
Adverbial clause of
purpose (Để mà) So that, in order that, in case, so (not) to, so as (not) to, in order (not) to
Vd: She learned English well
so that her mother was
happy
Vd: I took off my shoes not to
dirty the floor
Carry on: tiếp tuc
Carry out: thực hiện
Catch on: phổ biến
Catch sight of: bắt gặp
Catch up on: làm cái mà bạn chưa có tgian để làm
Catch up with → keep pace with → keep up with: bắt kịp với
Come across: tình cờ gặp
→ Run into
Come forward with:
Come in for: phải chịu →
Trang 9 Come up with: nảy ra,
nghĩ ra
Count on: tin tưởng, dựa
vào → rely on → trust in
Cut down on: cắt giảm
Fall back on: dựa vào,
trông cậy
Fall out: cãi nhau
Fill in: điền vào
Get away from: tránh xa
Get by: đương đầu, xoay
xở
Get dressed up to: ăn diện
Get off: xuống xe
Get on well with sb → get
along with sb → be in
good relationship with
sb→ be on good terms
with sb: quan hệ tốt với ai
Get on: lên xe
Get over: vượt qua
Get over: vượt qua (bệnh
Go back on: nuốt lời
Go by: đi qua, trôi qua
Go down with: mắc phải,
on→ come on: tiếp tục
Go out: đi chơi
Go over → check: kiểm
tra
Go through: đi qua, hoàn
thành (công việc)
Go up: tăng lên
Give off: bốc mùi, tỏa ra
mùi
Give up: từ bỏ
Give up: từ bỏ
Hold up: trì hoãn
Hurry up: Nhanh lên
Keep in touch with sb: giữ liên lạc với ai >< lose in touch with sb
Leave for: rời khỏi
Let sb down: làm ai thất vọng
Lie down: nằm xuống
Look after → take care of:
chăm sóc
Look down on/upon sb:
coi thường ai >< look up
to sb
Look into: điều tra
Look up: tìm kiếm, tra cứu
Make allowance for: chiếu
Make up with: giảng hòa
Make up: làm hòa, trang điểm, dựng chuyện
Make use of: tận dụng
On account of → because
of
On behalf of: thay mặt ai
Out of control: ngoài tầm kiểm soát >< under control
Out of date: quá hạn
Out of order: hỏng
Out of the blue: bất ngờ
Out of the question → impossible: không thể
Out of work: thất nghiệp
Pick up: nhặt, đón, hiểu
Pull through: hồi phục (sau phẫu thuật)
Put aside: để dành, tiết kiệm → save up
Put down: đàn áp
Put off: hoãn
Put on: mặc vào
Put out: dập tắt
Put up with: chịu đựng
Put up: dựng lên
Result from: là do nguyên nhân từ
Result in → lead to: gây ra
Run out of: hết
Say against: chống đối
Search for: tìm kiếm
See sb off: tiễn ai
See sb through: thấu hiểu
Take in: lừa
Take off: cởi ra, cất cánh (máy bay)
Take on: tuyển người
Take over: nắm quyền, thay thế
Take sb back to: gợi nhớ cho ai điều gì
Take up: bắt đầu 1 sợ thích, chơi 1 môn thể thao nào đó
Talk about: nói về
Tell apart: phân biệt
Turn around: quay lại
Turn back: trả lại
Turn down: bác bỏ, từ chối, vặn nhỏ (âm thanh)
Turn into: hóa thành, chuyển thành
Trang 10 Wash up: rửa
9 Passive Voice (Câu bị động):
Present
Continuous S + am/is/are + V–ing + O S + am/is/are + being + V(pp)+ by + O Present Perfect S + has/have + V(pp)+ O S + has/have + been + V(pp)+ by + O
Past Continuous S + was/were + V–ing + O S + was/were + being + V(pp)+ by + O
Future Perfect S + will/shall + have + V(pp)+ O S + will + have + been + V(pp)+ by + O
Be + going to S + am/is/are + going to + V + O S + am/is/are + going to + be + V(pp)+ by + O
S + modal Verb + have +P2
S + model verb + be + V(pp)+ by + O
S + modal Verb + have been +P2
Vd: A large number of inventions and discoveries have been made by accident
* Nơi chốn + by + thời gian
* Bỏ by + … khi chủ ngữ trong câu chủ động là: people, I, we, you, they, someone, somebody, everybody, anybody,…
* Trong câu có 2 túc từ thì dùng túc từ nào cũng được Vd: My mother bought me a new shirt → I was bought a new shirt by my mother → A new shirt was bought for me by my mother
* Nếu chủ ngữ là noone, nobody khi đổi sảng bị động ta bỏ noone, nobody và động
từ phải thêm not
Trang 11– Bị động của động từ make/ let: Chủ động: S + make/ let + sb+ V–inf → Bị động: S +be+ made + to + V–inf/let + V–inf Vd: My parent never let me do anything by myself → I'm never let to do anything by myself
– Cấu trúc nhờ bảo: Chủ động: S + have + sb + V–inf + sth / S + get + sb + to V + sth → Bị động: S + have + sth + V(pp)/ S + get + sth + V(pp) Vd: I have my father repair
my bike → I have my bike repaired by my father
–Bị động của động từ đi sau nó là một động từ ở dạng V–ing: love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, regret, mind, admit, involve, deny, avoid, Chủ động: S + V +
sb + V–ing → Bị động: S + V + sb/sth + being + V(pp) Vd: I like you wearing this dress →
I like this dress being worn by you
– Bị động của động từ chỉ ý kiến: say, think, believe, know, report, consider, expect, feel, hope, know, understand, declare, rumour, Chủ động: S1 + V1 + that + S2 + V2 → Bị động: It + be V(pp)+ that + S2 + V2 / S2 + be V(pp) + to V–inf/ have V(pp)(be cùng thì với V1) Vd: People say that he is a famous doctor → It is said that he is a famous doctor →
He is said to be a famous doctor
10 Word Form (Từ loại):
a Tính từ (Adjective):
– Adj + Noun Vd: Beautiful girl
– To be + Adj Vd: She is intelligent
– Sau động từ chỉ cảm xúc: feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear,
Vd: She feels tired
– Sau các từ: something, someone, anything, anyone, Vd: Is there anything new? ; I’ll tell you something interesting
– Keep/ make + (O) + adj Vd: Let’s keep our school clean
* Dấu hiệu nhận biết: Thường có hậu tố là:
– al: national, cutural,
– ful: beautiful, careful, useful,peaceful,
– ive: active, attractive ,impressive,
– able: comfortable, miserable,
– ous: dangerous, serious, homorous,continuous,famous,
– cult: difficult,
– ish: selfish, childish,
– ed: bored, interested, excited,
– Danh từ + y thành tính từ: daily, monthly, friendly, healthy,
b Danh từ (Noun):
– To be + Noun Vd: I am a student
– Adj + Noun Vd: nice school,
– Đầu câu, có vai trò là chủ ngữ
– Sau: a/an, the, this, that, these, those,…
– Sau tính từ sở hữu: my, your, his, her, their,…
– Sau: many, a lot of/ lots of , plenty of,…
– The + (adj) N … of + (adj) N …
* Dấu hiệu nhận biết: Thường có hậu tố là:
– tion: nation,education,instruction,…
– sion: question, television ,impression,passion,…
– ment: pavement, movement, environmemt,…
Trang 12– ce: differrence, independence, peace,…
– ness: kindness, friendliness,…
– y: beauty, democracy (nền dân chủ), army,…
c Động từ (Verb):
– Thường đứng sau chủ ngữ Vd: He plays volleyball everyday
– Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên Vd: I usually get up early
d Trạng từ (Adverb):
–Đứng sau động từ thường Vd: She runs quickly
– Sau tân ngữ Vd: He speaks English fluently
* Lưu ý: Đôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn mạnh ý câu hoặc chủ ngữ Vd: Suddenly, the police appeared and caught him
Be ralated to: liên quan tới
Be responsible for doing sth: Chịu
Be composed of: cấu tạo bởi
For better or worse: bất chấp hậu quả ra sao
Get on well with: hoà đồng
Give a hand: giúp đỡ
Have a huge influence on: có ảnh hưởng lớn đến
In danger of: gặp nguy hiểm
In favor of: vì lợi ích của
Make a dicision: quyết định
Make real effort: hết sức cố gắng
Make sure that: chắc chắn rằng
Out of work: thất nghiệp
Run the household: trông nom gia đình
Take the responsibility to s.o or sth: chịu trách nhiệm với ai đó hoặc việc gì
Win a place at: thi đậu vào
12 Comparison (So sánh):
TT viết tắt cho adj/ adv Nếu động từ chính là to be thì TT là tính từ, nếu động từ chính là động từ thường, TT là trạng từ TT ngắn khi chỉ có 1 âm tiết (tall, hot, big,…), TT dài khi có 2 âm tiết trở lên (beautiful, interesting,…) Ngoài ra tính từ ngắn thường: Tận cùng
là một phụ âm, đứng trược là một nguyên âm, ta gấp tôi phụ âm cuối; Tận cùng là –e, ta chỉ thêm –r hoặc –est (large → larger → largest); Tận cùng là –y, đứng trước là một phụ âm, đổi –y thành –i (lazy → lazier → laziest) TT dài có 2 âm tiết trở lên Ta có bảng sau: