2. Kết cấu của đề tài : Gồm 3 chương: Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Tín. Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Tín. Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Tín.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chấtlượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động theo camkết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động Đối với doanh nghiệp thì tiền lương
là một khoản chi phí sản xuất Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phảithực hiện một cách chính xác, hợp lý Tiền lương được trả đúng với thành quả laođộng sẽ kích thích người lao động làm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúcđẩy tinh thần hăng say làm việc, sáng tạo trong quá trình lao động Ngoài tiền lươngchính mà người lao động được hưởng thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thểhiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đến từng thành viên trong doanhnghiệp Tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người laođộng Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuấtcủa doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lí laođộng, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần chính xác, kịpthời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năngsuất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giáthành sản phẩm
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó lànguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình
Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất laođộng nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làmgiảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quảnếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra Ở phạm vitoàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vậtchất do chính người lao động làm ra Vì vậy, việc xây dựng tháng lương, bảnglương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản
Trang 2thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thờilàm cho tiền lương trở thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, cótinh thần trách nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm cần thiết Chính sáchtiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc đặc điểm tổ chức
quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Công ty TNHH Thương
mại và Dịch vụ Bảo Tín với là một Công ty hoạt động kinh doanh ngành thương mại
và dịch vụ vì thế được xây dựng một cơ chế trả lương rất phù hợp Nhận thức được
tầm quan trọng của vấn đề trên nên em đã lựa chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Tín” Trong thời gian thực tập và làm chuyên đề tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch
vụ Bảo Tín, em đã có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiên cứu tình hình
thực tế về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Quá trìnhthực tập cũng giúp em được vận dụng những kiến thức đã được học ở trường vàothực tế của công ty từ đó rút ra những nhận xét của riêng mình đối với đề tài màmình nghiên cứu
2 Kết cấu của đề tài : Gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Tín.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Tín.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Tín.
Cuối cùng, em xin gửi lời biết ơn trân trọng nhất đến thầy giáo Phạm Thành
Long đã chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành tốt chuyên đề này Em cũng chân thành
cảm ơn các anh chị trong phòng tài chính kế toán, ban lãnh đạo Công ty cùng cácphòng ban đã tạo điều kiện để em nghiên cứu chuyên đề này một cách tốt nhất
Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để chuyên đề thực tập chuyênngành của em được hoàn thiện hơn
Trang 3CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO TÍN.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Tín, được thành lập vào năm
2007 theo Giấy đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp.Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh thương mại Hàng hoá kinhdoanh của công ty là : Đồ gỗ nội thất, đồ điện gia dụng, đồ mẹ và bé Công ty phục
vụ và cung cấp chủ yếu cho cho các công trình xây dựng trong nước, các hộ gia
đình, các khu chung cư
Từ đặc điểm kinh doanh nói trên Công ty tổ chức, quản lí lao động theo những phânloại cụ thể sau:
Số liệu lao động sáu tháng cuối năm 2015 như : Tổng số lao động là 33người, trong đó:
+ Nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (bộ phận văn phòng): 12 người + Bộ phận bán hàng: 15 người
+ Nhân viên vận chuyển: 3 người
+ Nhân viên tạp vụ: 2 người
+ Nhân viên bảo vệ: 1 người
- Giới tính nữ: 21 người, tỉ lệ 62% ; giới tính nam: 12 người, tỉ lệ 38%
Đa số lao động của công ty được đào tạo ở các trường nghiệp vụ và hàngnăm công ty có điều kiện tổ chức bồi dưỡng thêm chuyên môn, nghiệp vụ cho một
số bộ phận Tuy nhiên số lao động nữ chiếm tỉ lệ cao vẫn khó khăn trong sắp xếp,
bố trí công việc nhất là thời kỳ nghỉ thai sản Tính đến thời điểm 31/12/2015 chấtlượng đội ngũ lao động công ty có
* Trình độ chuyên môn:
+ Đại học, cao đẳng: 20 người + Trung cấp: 4 người
* Trình độ văn hoá + Phổ thông trung học: 9 ngườiCông tác quản lý lao động: Cán bộ, nhân viên văn phòng làm việc giờ hànhchính Nhân viên bán hàng, nhân viên giao hàng tại các cửa hàng làm theo ca Ca 1
Trang 4làm việc từ7h30’ đến 14h buổi trưa nghỉ 30 phút ăn cơm Ca 2 làm việc từ 14h đến21h30 trong ca nghỉ ăn cơm 30 Phút Công ty giao cho trưởng các bộ phận căn cứvào kế hoạch phục vụ khách của phòng kinh doanh phân công bố trí lao động.Phòng tổ chức lao động tiền lương căn cứ vào việc bố trí lao động kiểm tra ngàycông và giờ đi làm của nhân viên trên máy chấm công để xác định ngày công thực
tế của công nhân
*Quy chế quản lý sử dụng lao động:
Công ty tương đối hoàn chỉnh chặt chẽ về quản lý lao động Việc sử dụng laođộng ở doanh nghiệp được thực hiện theo đúng quy định người lao động, bố trí đảmbảo các chế độ theo luật lao động, đồng thời lao động phải có năng lực để hoànthành công việc được phân công Tất cả mọi người trong công ty phải có tráchnhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ của doanh nghiệp Những lao động có thành tích tốt
và chưa tốt thì doanh nghiệp sẽ có chế độ thưởng, phạt thỏa đáng
1.2.1 Chế độ tiền lương, chế độ chi trả lương :
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công kết hợp kiểm tra phần chấm côngtrên máy phòng tổ chức tổng hợp số liệu chuyển Hội đồng tiền lương công ty xétduyệt ( Hội đồng lương công ty bao gồm: Giám đốc, Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch côngđoàn, trưởng phòng Tổ chức lao động tiền lương) Sau khi hội đồng tiền lương công
ty xét duyệt ngày công và mức độ chi trả lương trong tháng phòng tổ chức lao độnglập bảng lương thanh toán cho toàn công ty Tiền lương công ty chi trả từ ngày 05đến ngày 10 của tháng liền kề Lương bộ phận hành chính công ty trả theo hệ số
lương nhân với mức lương tối thiểu chung hiện hành mà công ty đang áp dụng (1.150.000 đồng ) Lương bộ phận bán hàng công ty trả theo mức khoán doanh thu
và căn cứ vào công việc của từng nhân viên trong bộ phận
- Quy chế sử dụng quỹ lương: Quy chế trả lương của doanh nghiệp được áp
dụng cho từng người cụ thể đối với bộ phận lao động trực tiếp tiền lương được gắn
Trang 5liền với năng suất lao động của từng cá nhân, bộ phận gián tiếp được tính lương trên
cơ sở hạch toán kết quả sản xuất của xí nghiệp và chức năng của từng thành phần
1.2.2 Các hình thức tiền lương và phạm vi áp dụng trong công ty.
- Công tác tổ chức chi trả tiền lương là một trong những vấn đề quan trọngthu hút sự quan tâm của cán bộ và nhân viên toàn bộ trong doanh nghiệp Nhằmđộng viên khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ ở cơ sở, tạo chongười lao động sự hăng say, sáng tạo nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều củacải vật chất cho xã hội
- Hiện nay công ty áp dụng cả 2 hình thức trả lương như sau:
- Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho bộ phận gián tiếpnhư: Văn phòng…
a) Cách tính lương thời gian:
Cách tính lương này áp dụng với nhân viên các bộ phận: Văn phòng, Giao hàng, Bảo vệ + tạp vụ.
+)Áp dụng với bộ phận văn phòng như sau:
Công thức:
Lương thời
Hệ số lương x lương tối thiểu chung
thực tế
Lương tối thiểu chung công ty áp dụng là: 1.150.000 đồng
*) Các khoản phụ cấp:
Các khoản phụ cấp: Hệ số lương x Lương cơ bản x Hệ số phụ cấp
Tại công ty chỉ có 1 khoản phụ cấp đó là 1 khoản phụ cấp trách nhiệm
Trang 6+)Áp dụng với bộ phận bảo vệ + tạp vụ như sau:
+) Áp dụng với nhân viên giao hàng
+) Lương cố định công ty áp dụng đối với nhân viên giao hàng là 4.000.000đồng/26ngày/ tháng
+ Phụ cấp xăng xe +điện thoại: 500.000đ/tháng
= Tổng lương - Các khoản khấu trừ và tríchtheo lương
b) Cách tính lương theo doanh số (tiền lương hoa hồng):
Cách tính lương này áp dụng đối với nhân viên bán hàng, quản lý cửa hàng :
+) Lương cố định công ty áp dụng đối với quản lý của hàng là 4.000.000đồng/26ngày/ tháng
Trang 7+) Lương cố định công ty áp dụng đối với nhân viên bán hàng là 3.500.000đồng/26ngày/ tháng.
Tiền lương hoa hồng thường được xác định qua 2 cách sau:
+) Đối với nhân viên bán hàng
Tiền thưởng doanh số = %hoa hồng x Doanh số bán được.
Tiền thưởng doanh số = %hoa hồng x Doanh số bán được
+) Đối với quản lý cửa hàng:
Tiền thưởng doanh số = %hoa hồng x Tổng doanh số của cả cửa hàng
Tiền thưởng doanh số = %hoa hồng x Doanh số bán được
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty
TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Tín
Theo quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt namthì kể từ ngày 01/12/2015: Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm theo lương, mức tiềnlương đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí côngđoàn, được công ty trích lập cụ thể như sau:
Tỷ lệ các khoản trích Bảo hiểm chi tiết như sau:
Theo điều 5, 14 và 18 quyết định 959/QĐ-BHXH:
Các khoản trích theo
lương
Đối với doanhnghiệp (tính vào chiphí (%)
Đối với ngườilao động (Trừvào tiền lương) Tổng cộng
Trang 8Tổng 24% 10,5% 34,5%
Trong đó khoản Bảo hiểm xã hội được quy định cụ thể như sau:
- Công ty đóng 18% Trong đó 1% quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, 3%vào quỹ thai sản và ốm đau; 14% vào quỹ tử tuất và hưu trí
- Người lao động phải đóng 8% vào quỷ tử tuất, hưu trí:
Như vậy là:
- Tổng công ty phải đóng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội là 34,5% Bao gồm Bảohiêm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp Trong đó có 10.5% là trích từ tiềnlương của người lao động
- Đóng cho Liên đoàn lao động Quận là 1% (Kinh phí công đoàn) trên quỹ tiềnlương hàng tháng của người tham gia Bảo hiểm xã hội
1.3.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội:
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định là trên tiềnlương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiếnhành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương thực tế phải trảCNV trong tháng, trong đó: 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đốitượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động
Tại công ty, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị
ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng, công ty phải quyếttoán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.3.2 Quỹ Bảo hiểm y tế:
Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm
y tế và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh,chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chứcbảo hiểm y tế và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT tại công ty được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy địnhtrên tiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, công ty trích quỹBHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng,
Trang 9trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng laođộng, 1,5% trừ vào lương của người lao động
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên mônchuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
1.3.3 Kinh phí công đoàn:
Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổngquỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo
vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của côngđoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành hàng tháng Công ty trích 2% kinh phí công đoàn trêntổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính toàn bộ vào chi phí kinhdoanh của các đối tượng sử dụng lao động
Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan côngđoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tạidoanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt độngcủa tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động
1.3.4 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp:
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động
bị mất việc làm Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng bảohiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn thángtrước khi thất nghiệp
- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp
Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60%mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trướckhi thất nghiệp
Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:
Trang 10- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương,tiền công tháng đóng BHTN
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công thángđóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN
- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương,tiềncông tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển mộtlần
Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của công ty là 2%, trong đó người lao động chịu1% và công ty chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Tín.
Giám đốc công ty: Đối với việc quản lý lao động như bổ nhiệm, miễn
nhiệm các chức danh, các vị trí quản lý Quyết định hình thức, chính sách và cáchthức tuyển dụng lao động Đối với tiền lương quyết định mức lương và các khoảnphụ cấp đối với người lao động trong công ty Quyết định tăng lương, tăng bậclương cho công ty
Phòng tài chính kế toán: Chức năng tham mưu cho giám đốc về việc lập kế
toạch về tiền lương, lập dự toán, lập định mức, đơn giá tiền lương Tính lương vàthanh toán lương cho với người lao động
Phòng hành chính nhân sự: Công việc chính:
– Hỗ trợ cho cấp trên (Giám đốc/ ban giám đốc) giải quyết những vấn đề thuộc lĩnhvực nhân sự trong công ty
– Điều hành các hoạt động trong phòng của mình
– Tương tác, hỗ trợ các phòng, ban khác khi họ có yêu cầu hay khó khăn trong vấn
đề nhân sự
Các mối quan hệ của trưởng phòng nhân sự
– Đối với bên ngoài: trưởng phòng nhân sự cần xây dựng quan hệ tốt với các tổchức bên ngoài liên quan đến công việc nhân sự như: các cơ quan chính quyền, sởlao động, công đoàn, các nhà cung ứng lao động
Trang 11– Đối với bên trong công ty: trưởng phòng lao động ngoài giữ các mối quan hệ tốtvới cấp trên của mình, các nhân viên trong phòng nhân sự, họ còn phải xây dựngmối quan hệ thường xuyên với các phòng, ban khác trong công ty.
Chức năng, nhiệm vụ chính:
Trưởng phòng nhân sự có nhiệm vụ chính là quản trị nguồn nhân lực trong công ty.Bốn nhiệm vụ chính của trưởng phòng nhân sự là: lập kế hoạch và tuyển dụng, đàotạo và phát triển, duy trì và quản lý, cung cấp, truyền thông tin và dịch vụ nhân sự
Lập kế hoạch và tuyển dụng:
– Phối hợp với các phòng ban trong công ty để lâp kế hoạch nguồn nhân lực: theodõi thông tin nhân lực toàn công ty, đưa ra bảng mô tả công việc chuẩn hóa chotừng vị trí nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự
– Tham vấn, giám sát quá trình tuyển dụng
– Hoạch định những chính sách phù hợp thu hút người tài cho công ty
– Kết hợp cùng các phòng ban khác tổ chức tuyển dụng những vị trí thiếu cho công
ty Nếu các phòng ban cần thêm nhân sự khi đề xuất với phòng nhân sự, phòng nhân
sự sẽ đăng tuyển trên web, báo và tổ chức giới thiệu việc làm để tìm kiếm Trưởngphòng nhân sự không trực tiếp phỏng vấn ở các vị trí thấp, họ sẽ phân cho nhân viênnhân sự và nhân viên chuyên môn ở phòng đó trực tiếp tuyển dụng Một số vị tríquan trọng như: tổ trưởng chuyên môn, phó phòng, trưởng phòng thì trưởng phòngnhân sự mới trực tiếp tham gia tuyển dụng
Quy trình tuyển chọn của công ty
Bước 1: Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ
Bước 2: Sàng lọc qua đơn xin việc
Bước 3: Các trắc nghiệm nhân sự
Các tiêu chí đánh giá để loại bỏ các ứng viên không phù hợp
+ Những ứng viên có câu trả lời đúng ít nhất
+ Những ứng viên nộp bài sau thời gian quy định.
Bước 4: Phỏng vấn tuyển chọn
Trang 12Các tiêu chí đánh giá để loại bỏ các ứng viên không phù hợp
+ Xử lý tình huống chậm và không chính xác
+ Thực hiện các thao tác lắp đặt lúng túng, trả lời không thuyết phục
Bước 5: Khám sức khỏe và đánh giá thể lực của ứng viên
Các tiêu chí đánh giá để loại bỏ các ứng viên không phù hợp
+ Các ứng viên có sức khỏe sai khác qua nhiều với giấy khám sức khỏe trên hồ sơ xin việc
+ Ứng viên có sức khỏe từ loại III trở lên
Bước 6: Thẩm tra các thông tin thu được trong quá trình tuyển chọn
-Sau khi thu thập các thông tin của các ứng viên thì để xác định tính chính xác,trung thực, phòng nhân sự cùng các chuyên viên sẽ xem xét kiểm tra lại các thôngtin đó bằng cách:
+Đối chiếu giữa thông tin, năng lực của ứng viên trong đơn xin việc với kết quả củabuổi phỏng vấn(buổi phỏng vấn có máy quay và máy ghi âm),kết quả của buổi kiểmtra sức khỏe,kết quả của bài trắc nghiệm
+Trao đổi các thông tin về ứng viên đó với tổ chức cũ bằng cách gọi điện thoại
Bước 7: Tham quan công việc
-Để tạo điều kiện cho ứng viên đưa ra quyết định cuối cùng cũng như biết được kỹnăng thực tế của các ứng viên dự tuyển, thì công ty sẽ cho các ứng viên tham quan
và nghe giải thích đầy đủ về công việc:mức độ phức tạp của công việc, tình hình thunhập,và sau đó có một giai đoạn thử việc bằng chạy xe máy giao hàng cho công tytrong 2h
Bước 9: Ra quyết định tuyển chọn
-Sau khi đã thực hiện đầy đủ các bước trên và xem xét kỹ lưỡng kết quả của các bàikiểm tra trắc nghiệm, buổi phỏng vấn, buổi tham quan công việc thì hội đồng tuyểnchọn sẽ đưa ra quyết định tuyển chọn ra 2 nhân viên
Trang 13CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO TÍN 2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Tín 2.1.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng:
Để quản lý lao động mặt số lượng các doanh nghiệp sử dụng danh sách laođộng Sổ này do phòng lao động tiền lương lập để nắm tình hình phân bổ và sửdụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Chứng từ sử dụng để hoạch toán laođộng gồm có:
Mẫu số 01-LĐTL: Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Hợp đồng lao động
Các chứng từ trên có thể sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặc làm cơ sở
để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Căn cứ vào bảng chấm công và biên bản họp lương năng suất của từng bộphận, phòng ban đã được ban Giám đốc thông qua, Phòng Tổ chức - Hành chínhthực hiện tính và lập bảng tính lương Căn cứ vào bảng tính lương và phiếu chi lương kếtoán tiền lương và bảo hiểm hạch toán theo quy định
Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công, các chứng từ về lao động và chế độ chính sách tiền lương (lương, tháng lương, phụ cấp), kế toán tính lương, phụ cấp và
Trang 14Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương
2.1.2 Phương pháp tính lương tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Tín.
Mô tả cách thức tính lương của các bộ phận trong công ty thông qua các hình thức trả lương của công ty.
a) Cách tính lương thời gian:
+)Áp dụng với bộ phận văn phòng::
Công thức:
Lương thời
Hệ số lương x lương tối thiểu chung
thực tế
+ Các khoản phụ cấp:
Các khoản phụ cấp: Hệ số lương x Lương tối thiểu chung x Hệ số phụ cấp
Tại công ty chỉ có 1 khoản phụ cấp đó là 1 khoản phụ cấp trách nhiệm
Cụ thể như sau:
- Giám đốc: 0.3
- Phó giám đốc: 0.2
- Trưởng phòng: 0.2
Trang 15Tổng lương = Lương thời gian + Các khoản phụ cấp trách nhiệm
Ngày công chế độ quân bình trong tháng 26 Ngày công trong đó mức ăn ca tính cho1người tháng là 300.000 đồng ( Đảm bảo ngày công từ 20 trở lên) dưới mức 20công mức ăn ca sẽ là 110.00 đồng/Tháng)
+) Áp dụng với bộ phận bảo vệ + tạp vụ như sau:
= Tổng lương - Các khoản khấu trừ và tríchtheo lương
Ví Dụ 1: Trong tháng 11 năm 2015 bà Lê Thanh Hiếu phó giám đốc công ty
Trang 16Hệ số lương: 3,54
Ngày công thực tế: 26 ngày
Hệ số PCTN: 0,3
Lương cơ bản quy định là: 1.150.000 (đ)
Vậy tại tháng 11 năm 2015 lương của bà Hiếu trong tháng 11 năm 2015:
- Trong tháng Bà Hiếu có phụ cấp ăn trưa là: 300.000 (đ)
Tổng lương = lương thời gian + Phụ cấp trách nhiệm + tiền ăn trưa
Ngày công thực tế: 23 ngày
Lương cơ bản quy định là: 1.150.000 (đ)
Vậy tại tháng 11 năm 2015 lương của bà Hoa trong tháng 11 năm 2015:
Lương thời
3.2 x 1.150.000
Trang 17- Trong tháng bà Hoa có phụ cấp ăn trưa là: 300.000 (đ)
Tổng lương = lương thời gian + Phụ cấp trách nhiệm + tiền ăn trưa
Ví Dụ 3: Trong tháng 11 năm 2015 ông nguyễn Văn Thái nhân viên bảo vệ
Ngày công thực tế: 26 ngày
Lương cố định quy định của công ty là: 3.500.000 (đ)
Vậy tại tháng 11 năm 2015 lương của ông Thái trong tháng 11 năm 2015:
Ví Dụ 4: Trong tháng 11 năm 2015 ông nguyễn Văn Dũng nhân viên giao hàng
Ngày công thực tế: 26 ngày
Lương cơ bản quy định là: 4.000.000 (đ)
Phụ cấp xăng xe+điện thoại : 500.000 (đ)
Vậy tại tháng 11 năm 2015 lương của ông Dũng là:
Trang 18Đối với các nhân viên khác trong bộ phận văn phòng, giao hàng, bảo vệ +tạp vụ: “Tiền lương và các khoản khác trích theo lương” được tính tương tự Có bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận trên trong tháng 11 năm 2015 như sau:
* Bảng thanh toán tiền lương của công ty :
- Mục đích lập : Dùng để theo dõi tình hình thanh toán lương và các khoản phụ cấpcho người lao động, qua đó làm căn cứ để kiểm tra, thống kê về lao động tiềnlương
- Phạm vi áp dụng : Để thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp chongười lao động, kế toán phải lập bảng thanh toán tiền lương cho từng phòng ban
- Mục đích lập : Dùng để theo dõi tình hình thanh toán lương và các khoản phụ cấpcho người lao động, qua đó làm căn cứ để kiểm tra, thống kê về lao động tiềnlương
- Phạm vi áp dụng : Để thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, kế toán phải lập bảng thanh toán tiền lương cho từng phận
Trang 19Bảng chấm công của bộ phận văn phòng của công ty trong tháng 11 năm 2015
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO TÍN
Số ngày làm việc
Số ngày nghỉ
Chú thích: Chủ nhật:
Ngày làm việc: X
Trang 20Hội họp: H Ốm: Ô (nguồn: Bộ phận văn phòng cung cấp) : sử dụng Font size 9
Trang 21BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
PCTN
Tiền
ăn trưa Tổng cộng
BHXH (8%)
BHYT (1,5%)
BHTN (1%) Tổng cộngN.Công M.Lương
1 Nguyễn Mạnh Cường GĐ 4.66 26 5.359.000 2.143.600 300.000 7.802.600 600.200 112.500 75.000 787.700 7.014.000
2 Lê Thanh Hiếu PGĐ 3.54 26 4.071.000 1.221.300 300.000 5.592.300 423.380 79.380 52.900 555.600 5.036.400
3 Phan Minh Châu KTT 3.48 26 4.002.000 800.000 300.000 5.102.000 348.160 72.030 48.000 468.200 4.615.800
Trang 22Nguyễn Hằng Nga Lê Thanh Hiếu Phan Minh Châu Nguyễn Mạnh Cường
(nguồn: Phòng tài chính kế toán cung cấp) : sử dụng Font size 9
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO
Số ngày làm việc trong tháng
Số ngày làm việc
Số ngày nghỉ
Chú thích: Chủ nhật:
Ngày làm việc: X Hội họp: H Ốm: Ô
(nguồn: Phòng tài chính kế toán cung cấp) : sử dụng Font size 10
Trang 23Công Ty TNHH Thương Mại
công
Lương cố đinh
Tổng cộng
BHXH (8%)
BHYT (1,5%)
BHTN (1%)
Tổng cộng
Ngày 30 tháng 11 năm 2015
Nguyễn Hằng Nga Lê Thanh Hiếu Phan Minh Châu Nguyễn Mạnh Cường
(nguồn: Phòng tài chính kế toán cung cấp) : sử dụng Font size 11
Trang 24CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO
Số ngày làm việc trong tháng
Số ngày làm việc
Số ngày nghỉ
Chú thích: Chủ nhật:
Ngày làm việc: X Hội họp: H Ốm: Ô
(nguồn: Phòng tài chính kế toán cung cấp) : sử dụng Font size 10
Trang 26Công Ty TNHH Thương Mại và dịch vụ Bảo Tín
BTC)
công
Lương cố đinh
Phụ cấp xăng xe+ điện thoại
Tổng cộng
Các khoản phải nộp Thực nhận Ký tên
BHXH (8%)
BHYT (1,5%)
BHTN (1%)
Tổng cộng
1 Nguyễn Văn Dũng Giao hàng 26 4.000.000 500.000 4.500.000 320.000 60.000 40.000 420.000 4.080.000
2 Hoàng Văn Huy Giao hang 26 4.000.000 500.000 4.500.000 320.000 60.000 40.000 420.000 4.080.000
3 Nguyễn Hải Ninh Giao hàng 26 4.000.000 500.000 4.500.000 320.000 60.000 40.000 420.000 4.080.000
Ngày 30 tháng 11 năm 2015
Nguyễn Hằng Nga Lê Thanh Hiếu Phan Minh Châu Nguyễn Mạnh Cường
(nguồn: Phòng tài chính kế toán cung cấp) : sử dụng Font size 10
Trang 28b) Cách tính lương theo doanh số (tiền lương hoa hồng):
Áp dụng đối với nhân viên bán hàng, quản lý cửa hàng :
+) Lương cố định công ty áp dụng đối với quản lý của hàng là 4.000.000đồng/26 ngày/tháng
+) Lương cố định công ty áp dụng đối với nhân viên bán hàng là 3.500.000đồng/26 ngày/tháng
Đối với quản lý của hang:
Tiền thưởng doanh số = %hoa hồng x Tổng doanh số của cả cửa hàng
Tiền thưởng doanh số = %hoa hồng x Doanh số bán được
Ví dụ 5: Tính lương của Bà Nguyễn Xuân Mai, chức vụ quản lý cửa hàng 1 trong tháng 11 năm 2015.
Lương thời
4.000.000đ
Trong tháng 11 năm 2015 tổng doanh thu của của hang 1 là 1.240.000.000(đ)
Vậy: Tiền thưởng doanh số = 0.2% x 1.240.000.000đ = 1.980.000(đ)
Tổng lương = lương thời gian + Thưởng doanh số
Trang 29Ví dụ 6: Tính lương Ông Mai Tuấn Cường, nhân viên bán hàng cửa hàng 1 trong tháng 11 năm 2015
Lương thời
3.500.000đ
Trong tháng 11 năm 2015 doanh thu bán hang của ông Cường la 250.000.000(đ)
Vậy: Tiền thưởng doanh số = 0.2% x 250.000 000đ = 500.000(đ)
Tổng lương = lương thời gian + Thưởng doanh số
Trang 30CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO
việc
Số ngày nghỉ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
1 Nguyễn Xuân Mai QL 0.2 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
2 Lê Minh Thông Nv 0.2 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
Chú thích: Chủ nhật:
Ngày làm việc: x
(nguồn: Phòng tài chính kế toán cung cấp) : sử dụng Font size 9
Trang 31Mẫu số 02-LĐTL (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Đơn vị: Công Ty
TNHH Thương Mại và
dịch vụ Bảo Tín
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Bộ Phận bán hang: Cửa hàng 1 Tháng 11 năm 2015
BHYT (1,5%)
BHTN (1%)
Tổng cộng
Doanh số %
Doanh số
Thành tiền
1 Nguyễn
Xuân Mai QL 26
4.000.0 00
2
Lê Minh
Thông NV 26
3.500.0 00
5 Hoàng Thị NV 26 3.500.0 180.000 0.2 360.00 3.860.0 280.000 52.500 35.000 367.500 3.492.5
Trang 32Cộng
28.500.
000
1.240.00 0.000
2.992.50 0
họ tên)
(Ký, ghi rõ họ
(ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn
Nguyễn Mạnh Cường (nguồn: Phòng tài chính kế toán cung cấp) : sử dụng Font size 9
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO
việc
Số ngày nghỉ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
Trang 33Chú thích: Chủ nhật:
Ngày làm việc: x
(nguồn: Phòng tài chính kế toán cung cấp) : sử dụng Font size 9
Trang 34Công Ty TNHH Thương Mại và dịch vụ
Bảo Tín BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Bộ Phận bán hang: Cửa hàng 2 Tháng 11 năm 2015
Lương cố đinh
Thưởng doanh số Tổng cộng Các khoản phải nộp Thực nhận Ký tên
BHXH (8%)
BHYT (1,5%)
BHTN (1%)
Tổng cộng Doanh số % Doanh
số Thành tiền
Trang 35(nguồn: Phòng tài chính kế toán cung cấp) : sử dụng Font size 9
Từ bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận tại công ty lập bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương của toàn Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Tín.
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO TÍN
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY
Phụ cấp ăn trưa + phụ cấp xăng xe, điện thoại
Khoản khác (thường DS) Tổng cộng
BHXH (8%)
BHYT (1,5%)
BHTN (1%) Tổng cộng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Hằng Nga Nguyễn Xuân Ma Phan Minh Châu Nguyễn Mạnh cường
Trang 36(nguồn: Phòng tài chính kế toán cung cấp) : sử dụng Font size 9
Trang 372.1.3.Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ kế toán sử dụng các TK kế toán chủ yếu như sau:
- TK 334: Phải trả người lao động (NLĐ)
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- TK 335: Chi phí phải trả
TK 334: Phải trả người lao động
Tài khoản này công ty dùng để phản ánh các khoản và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
- Các khoản khấu trừ vào tiền công,
tiền lương của CNV
- Tiền lương, tiền công và các khoản
Trang 382.1.4 Quy Trình kế toán chi tiết tiền lương
2.1.4.1.Quy trình ghi sổ chi tiết về tiền lương tại công ty TNHH thương mại và Dịch
vụ Bảo Tín.
Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận kế toántiến hành lập bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh nghiệp Thể hiện qua bảngtổng hợp tiền lương và bảng phân bổ tiền lương
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Mục đích: bảng này dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả
gồm: lương chính, phụ cấp, các khoản khác như: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTNphải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động Ghi có vào TK334,TK338
+ Phương pháp và trách nhiệm ghi: Căn cứ vào các bảng thanh toán lương,
thanh toán làm ca đêm, làm thêm giờ Kế toán tập hợp, phân lại chứng từ theo từngđối tượng sử dụng lao động Tính toán số tiền để ghi vào các dòng phù hợp với bảng.Cột ghi TK 334
Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và tổng số tiền lươngphải trả (theo quy định hiện hành) theo từng đối tượng sử dụng tính ra số tiền phảitrích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN để ghi vào các dòng cho phù hợp
Cột ghi có TK338, số liệu bảng phân bổ tiền lương và BHXH được sử dụng
để ghi vào các bảng kê, nhật ký chứng từ và các ô kế toán có liên quan Đồng thời
sử dụng để tính thực tế giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
*Phiếu chi
Trang 39+ Mục đích: dùng để phản ánh các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý,
kim khí quý thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi quỹ và kế toánghi sổ kế toán
+ Phương pháp và trách nhiệm ghi: Phiếu chi phải được đóng dấu thành
quyển ghi sổ từng quyển dùng trong một năm Trong mỗi phiếu chi phải ghi rõ sốquyển, số phiếu chi Số phiếu chi phải đánh liên tôc trong một kỳ kế toán từngphiếu chi phải được ghi rõ, đầy đủ nội dung và phải được kế toán trưởng, thủ trưởngxem xét ký duyệt trước khi xuất quỹ
Phiếu chi được lập thành 2 hoặc 3 liên đặt giấy than viết một lần
- Liên 1: Lưu nơi lập biểu
- Liên 2: Thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán cùng vớicác chứng từ gốc để kế toán ghi vào sổ kế toán
- Liên 3 (nếu có) giao cho người nhận