Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 5 CHINH SACH TIEN TE Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 5 CHINH SACH TIEN TE Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 5 CHINH SACH TIEN TE Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 5 CHINH SACH TIEN TE Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 5 CHINH SACH TIEN TE Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 5 CHINH SACH TIEN TE Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 5 CHINH SACH TIEN TE Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 5 CHINH SACH TIEN TE Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 5 CHINH SACH TIEN TE
Trang 1CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
CHƯƠNG 5:
Trang 21 Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
Trang 31 Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
3
1.1.2 Chức năng của tiền:
Phương tiện trao đổi
Cất trữ giá trị
Đo lường giá trị
Phương tiện thanh toán
Trang 41 Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
Trang 51 Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
5
Tiền quy ước:
Tiền quy ước là loại tiền mà giá trị của nó hoàn toàn mang tính chất tượng trưng, theo sự quy ước của xã hội
Tiền quy ước có 2 dạng: tiền kim loại và tiền giấy
Tiền giấy có 2 loại: tiền giấy khả hoán và tiền giấy bất khả hoán
Trang 61 Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
6
Tiền ngân hàng:
Tiền ngân hàng là loại tiền được tạo ra từ khoản tiền gửi
ở ngân hàng thương mại hay các tổ chức tài chính khác nhằm mục đích sử dụng séc
Trang 71 Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
7
1.1.4 Khối lượng tiền:
sở hay cơ sở tiền tệ là toàn bộ lượng tiền quy ước đã được phát hành vào nền kinh tế
H = (ngoài ngân hàng) Tiền mặt + trong ngân hàng Dự trữ
Trang 81 Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
8
thể sử dụng ngay lập tức, không bị hạn chế trong việc mua bán hàng hóa hay thanh toán nợ nần với nhau,
thường được gọi là tiền hẹp
M1 = Tiền mặt (ngoài ngân hàng) + Tiền ngân hàng
Tiền mặt bao gồm lượng tiền giấy và tiền kim loại nằm
ngoài ngân hàng
Tiền ngân hàng là các khoản ký gửi sử dụng séc hay
tài khoản séc
Trang 91 Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
9
M2 = M1 + Những khoản gửi có thểnhanh chóng chuyển thành tiền mặt
mà hầu như không bị mất mát
M3 = M2 + Những khoản gửi có thể chuyển thành tiền mặt nhưng tương đối
chậm hoặc phải chịu mất mát
M4 = M3 + Những loại tài sản khác có thể
nhanh chóng chuyển thành tiền mặt
Trang 101 Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
10
1.2 Hoạt động của ngân hàng:
1.2.1 Hệ thống ngân hàng hiện đại:
Ngân hàng Trung ương
NGÂN HÀNG TRUNG GIAN
Người
vay
Trang 111 Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
11
ngân hàng giao dịch với công chúng trong việc nhận tiền gửi và cho vay, nếu xét theo nghĩa rộng là tất cả các tổ chức giao dịch với công chúng trong việc nhận tiền gửi
và cho vay (còn được gọi là trung gian tài chính)
có chức năng giám sát sự hoạt động của hệ thống ngân hàng và có trách nhiệm thực hiện việc chỉ đạo chính
sách tiền tệ
Trang 121 Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
12
1.2.2 Dự trữ trong ngân hàng:
khách hàng mà các ngân hàng trung gian phải ký gửi vào quỹ dự trữ của ngân hàng trung ương
từ tiền gửi của khách hàng mà các ngân hàng trung gian giữ lại tại quỹ tiền mặt của mình
Trang 131 Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng
Trang 142 Số nhân của tiền
Trang 152 Số nhân của tiền
2.2 Số nhân của tiền:
Số nhân của tiền (ký hiệu kM) là hệ số phản ánh khối lượng tiền được tạo ra từ một đơn vị tiền mạnh
M1 = kM.H hay M1 = kM.H
kM = M1/H
Trang 162 Số nhân của tiền
16
k M =
Tiền mặt ngoài ngân hàng + Tiền ngân hàng
Tiền ngân hàng Tiền mặt ngoài ngân hàng + Dự trữ trong ngân
hàng Tiền ngân hàng
Chia cả tử và mẫu cho: tiền ngân hàng
=
Tiền mặt ngoài ngân
Tiền ngân hàng Tiền mặt ngoài ngân
Trang 172 Số nhân của tiền
17
kM = m + 1
m + dd: tỷ lệ dự trữ chung trong hệ thống ngân hàng
m: tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng
- Số nhân của tiền luôn luôn lớn hơn 1
- Số nhân của tiền tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ
- Số nhân của tiền tỷ lệ nghịch với tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng
Trang 182 Số nhân của tiền
Trang 192 Số nhân của tiền
Trang 203 Khảo sát thị trường tiền tệ
20
Thị trường tiền tệ ở đây được hiểu theo nghĩa là thị
trường mà ở đó có sự tương tác qua lại giữa cung và cầu
về tiền để xác định mức giá của tiền
Giá của tiền chính là lãi suất
Trang 213 Khảo sát thị trường tiền tệ
21
3.1 Hàm cung tiền theo lãi suất
Cung về tiền (SM- Money supply) là toàn bộ khối lượng tiền được tạo ra trong nền kinh tế (M1=kM.H)
SM = f (r) = M1r: lãi suất
Giả định lượng tiền M1
do ngân hàng trung ương quyết định
r – Lãi suất
S M = f (r)
Trang 223 Khảo sát thị trường tiền tệ
22
3.2 Hàm cầu về tiền theo lãi suất và sản lượng
Cầu về tiền (DM-Demand for Money) là lượng tiền M1 mà mọi người muốn nắm giữ
Trang 233 Khảo sát thị trường tiền tệ
nghịch biến với lãi suất)
DYm là hệ số phản ánh lượng thay đổi của cầu về tiền khi sản lượng thay đổi một đơn vị (DYm > 0 vì cầu về tiền
Trang 243 Khảo sát thị trường tiền tệ
24
3.2 Hàm cầu tiền theo lãi suất và sản lượng
Trong chương này tạm bỏ qua tác động của sản lượng đối với cầu về tiền, xem như cầu về tiền chỉ phụ thuộc vào lãi suất
DM = f (r) = D0 + Drm.r
r – Lãi suất
Lượng tiền
D M
A
B
Trang 253 Khảo sát thị trường tiền tệ
Trang 263 Khảo sát thị trường tiền tệ
r3
S M 3
E3
Trang 274 Chính sách tiền tệ
27
4.1 Mục tiêu:
Ổn định nền kinh tế và ổn định giá trị tiền tệ:
- Sản lượng thực tế = sản lượng tiềm năng
- Thất nghiệp thực tế = thất nghiệp tự nhiên
- Lạm phát vừa phải
Trang 284 Chính sách tiền tệ
28
4.2 Công cụ:
trung ương trong việc mua bán các loại giấy tờ có giá (chủ yếu là trái phiếu chính phủ)
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (dbb) là tỷ số giữa lượng tiền mà các ngân hàng trung gian phải nộp vào quỹ dự trữ của ngân hàng trung ương so với lượng tiền ngân hàng
Trang 294 Chính sách tiền tệ
29
Tỷ suất chiết khấu hay suất chiết khấu hay lãi suất
chiết khấu là mức lãi suất mà ngân hàng trung gian phải trả khi vay tiền của ngân hàng trung ương
Cửa sổ chiết khấu là những điều kiện thuận lợi mà
ngân hàng trung ương dành cho các ngân hàng trung gian khi cho vay chiết khấu
Trang 33Y
Δ
=ΔI
⇒k
ΔY
=ΔAD
) 2
( m
I
ΔI
=
Δr r
Trang 34SM = DM M1 = D0 + Drm.r
1 r
0
m D
D -
M
= r
Trang 354 Chính sách tiền tệ
35
Khi thay đổi lượng cung tiền ta có hàm cung tiền mới:
SM’ = M1 + M1Lãi suất cân bằng với hàm cung tiền mới:
Từ đó suy ra:
2 r
0 1
1
r
= m
D
D - ΔM +
M
= r
(3) r
m.
D
= ΔM
⇔ m D
ΔM
= r - r
=
1
Trang 364 Chính sách tiền tệ
36
Từ (1), (2) và (3):
m k.I
Y
Δ m D
= m I k
Y
Δ m D
= m I
ΔI m
m
D
= k
ΔY m
I
m
D
= ΔM
r r
r 1