1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp án đề thi môn Marketing ngân hàng 2013 hệ đại học

32 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 67,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao đối với sản phẩm dịch vụ ngân hàng... .Tính hấp dẫn của đoạn thị trờng: Thỏch thức sự gia nhập và rỳt lui của cỏc định chế tài chớnh, thỏch thức của

Trang 1

Là phần cụ thể của sản phẩm, là hình thức biểu hiện bên ngoài nh

tên gọi, hình thức, địa điểm, biểu tợng, điều kiện sử dụng

+ Phần sản phẩm bổ sung:

Là phần tăng thêm vào sản phẩm hữu hình những lợi ích bổ sung cho

những lợi ích chủ yếu của khách hàng giúp cho sản phẩm ngân hàng đợc

hoàn thiện hơn và tạo đợc sự khác biệt với sản phẩm của đối thủ

0,5

0,50,50.50.5

0,51

Trỡnh bày cỏc cơ hội và thỏch thức mà Ngõn hàng thương mại Việt Nam

phải đối mặt trờn cơ sở nắm được những quy định chớnh của cỏc tổ chức

WTO

0,51,5

ĐỀ SỐ 01

Trang 2

lực tài chính cao.

.Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao đối với sản phẩm dịch vụ

ngân hàng

……

Trang 3

- Phân phối trực tiếp là chủ yếu.

Do sản phẩm dịch vụ ngân hàng có đặc tính là nhanh tàn lụi, không thể lu

giữ nên kênh phân phối của ngân hàng chủ yếu phải đợc tổ chức theo kênh

trực tiếp là chủ yếu

Ngoài ra cũn cú thể phõn phối thụng qua cỏc trung gian là cỏc đại lý nhận

thanh toỏn hộ Ngõn hàng tại địa điểm mà ngõn hàng khụng cú chi nhỏnh như

cỏc tổ chức xó hội: hội nụng dõn Việt Nam, hội phụ nữ Việt Nam, hội cựu

chiến binh

- Hệ thống phân phối của ngân hàng thực hiện trên phạm vi rộng

Do phân phối trực tiếp nờn hệ thống kênh phân phối của ngân hàng thường

đợc tổ chức trên phạm vi rộng lớn

- Hệ thống phân phối của ngân hàng rất đa dạng phong phú: thụng qua mạng

lưới hệ thống chi nhỏnh, cỏc phũng giao dịch, cỏc quỹ tiết kiệm, mạng lưới

mỏy ATM được lắp đặt tại cỏc địa điểm giao dịch đụng người như trung tõm

thương mại, home banking

* Chi nhánh:

Ưu điểm: Cú tớnh ổn định cao, tạo hỡnh ảnh về ngõn hàng, dễ dàng thu hỳt

và thỏa món nhu cầu cụ thể của khỏch hàng

Nhược: hoạt động của ngõn hàng thụ động, chi phớ đầu tư lớn, lực lượng

nhõn sự lớn, hoạt động giao dịch cú hạn chế lớn về khụng gian và thời gian

- Ngân hàng đại lý:

Thờng áp dụng đối với những ngân hàng cha có chi nhánh, do cha đợc

phép hoặc cha đủ điều kiện thành lập hoặc nếu mở thêm chi nhánh hiệu quả

0,250,25

Trang 4

điểm) - Mục tiêu: xác định đợc mức độ hấp dẫn của từng đoạn thị trờng để

h-ớng tới lựa chọn đoạn thị trờng sẽ tiếp cận

- Các tiêu chuẩn để đánh giá:

.Quy mô và sự tăng trởng: yc bộ phận marketing thu thập và phõn tớch cỏc chỉ tiờu như doanh số cho vay, quy mụ vốn huy động, lói suất và xu thế thay đổi

.Tính hấp dẫn của đoạn thị trờng: Thỏch thức sự gia nhập và rỳt lui của cỏc định chế tài chớnh, thỏch thức của cỏc sản phẩm dịch vụ mới, thỏch thức

từ phớa khỏch hàng, thỏch thức từ phớa cỏc tổ chức tài chớnh-tớn dụng;

.Các mục tiêu và khả năng của từng ngân hàng

* Lựa chọn đoạn thị trờng mục tiêu

- Thị trờng mục tiêu là đoạn thị trờng gồm khách hàng có nhu cầu sản phẩm dịch vụ lớn nhất mà ngân hàng có khả năng đáp ứng tốt hơn đối thủ cạnh tranh và đạt đợc các mục tiêu của ngân hàng

Ma trận SWOT

+Thị trường mục tiờu của Vietcombank: Khỏch hàng tham gia các hoạt đụ̣ng

xuṍt nhọ̃p khõ̉u…

+Thị trường mục tiờu của Agribank: Khỏch hàng sản xuất, kinh doanh lĩnh

vực nụng nghiệp…

0.5

0.50.5

10.50.50.50.5

Trang 5

Câu Đáp án Điểm

ĐỀ SỐ 03

Trang 6

điểm) số, tỷ lệ tăng dân số, những thay đổi về cấu trúc dân số (nghề nghiệp, lứa tuổi,

tôn giáo ), xu thế di chuyển dân cư, chính sách thay đổi dân số của vùng, khu vực hay quốc gia

-Môi trường địa lý, tự nhiên.

Nghiên cứu các quy định của các quốc gia trong việc hình thành các vùng, miền, tỉnh, thành phố trên cơ sở đó hình thành nên các cụm dân cư,

điều kiện giao thông, danh lam thắng cảnh, phong tục tập quán, văn hóa tạo nên những trung tâm thương mại, trung tâm sản xuất

-Môi trường kinh tế

Bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu nhập, thanh toán, chi tiêu và nhu cầu về vốn và gửi tiền của dân cư như:

+ Phải đa ra những phương thức khác nhau để thu hút mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và sử dụng chúng có hiệu quả

+ Luôn luôn nắm bắt và dự báo sự biến động của các nhân tố thuộc môi trường kinh tế để chủ động thích nghi, cung ứng những sản phẩm phù hợp

-Môi trường kỹ thuật công nghệ.

+ Hoạt động của ngân hàng không thể tách rời khỏi sự phát triển mạnh

mẽ của công nghệ thông tin, bởi phơng thức trao đổi giữa khách hàng với ngân hàng rất nhậy cảm với sự phát triển của công nghệ thông tin

- Yêu cầu: Ngân hàng phải chủ động nắm bắt và vận dụng những tiến

bộ của môi trường công nghệ để đem lại hiệu quả hoạt động tối đa trong quá trình điều hành và phục vụ khách hàng

-Môi trường chính trị pháp luật.

- Yêu cầu: Bộ phận MKT phải nắm bắt được sự thay đổi từ môi trường pháp luật có liên quan như: Luật Dân sự, các quy định của Ngân hàng trung ương, các điều ước quốc tế Từ đó hành động theo đúng hiến pháp và pháp luật tức là làm những điều mà pháp luật không cấm

-Môi trường văn hóa – xã hội

+ Xác định rõ những yếu tố ảnh hưởng tới hành vi khách hàng của Ngân hàng

+ Giúp bộ phận MKT ngân hàng chủ động trong việc tham gia xây dựng các chính sách, quy định, thủ tục trong xây dựng những mô hình tổ chức phù hợp với đặc điểm văn hóa của từng khu vực nhằm đem lại hiệu quả tối ưu

Trang 7

(05

điểm)

Cỏc căn cứ xỏc định giỏ sản phẩm dịch vụ Ngõn hàng:

- Chi phí các các nguồn lực mà ngân hàng phải bỏ ra để duy trì sự hoạt động

và cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Việc định giá phải hớng tới việc xác định tổng chi phí, tổng thu nhập hơn là xác định chi phí cho từng sản phẩm dịch vụ

- Rủi ro là các khoản chi phí tiềm ẩn Định giá phải tính đến yếu tố rủi ro Càng rủi ro càng định giá cao

- Đặc điểm cầu của khách hàng: đối với nhóm ít nhạy cảm, ngân hàng có thể

áp dụng mức giá cao hơn và ngợc lại

- Giá của các đối thủ cạnh tranh

Khú khăn lớn nhất:

-Khú khăn trong việc xỏc định chớnh xỏc cơ cấu chi phớ đối với từng sản

phẩm dịch vụ ngõn hàng -> diễn giải

-Việc định giỏ sản phẩm dịch vụ ngõn hàng khi đưa yếu tố rủi ro vào rất khú

chớnh xỏc -> diễn giải

0.75

0.750.750.7511

Trang 8

- Bao gồm: Vốn tự có, khả năng phát triển của vốn, trình độ kỹ thuật

công nghệ, trỡnh độ cỏn bộ quản lý và nhõn viờn, hệ thống mạng lưới phõn

phối, số lượng cỏc bộ phận và mối quan hệ giữa cỏc bộ phận trong hoạt động

của ngõn hàng

- Nhiệm vụ của bộ phận Marketing đối với các yếu tố tác động này

+ Các quyết định Marketing phải tuân thủ nhiệm vụ, chiến lợc, mục tiêu, các chính sách và định hớng phát triển do Ban lãnh đạo vạch ra

+ Bộ phận Marketing ngân hàng phải làm việc đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ với các bộ phận chức năng khác trong Công ty Các hoạt động

Marketing phải đợc thống nhất và đợc phối hợp trong toàn bộ doanh nghiệp

+ Thờng xuyên thực hiện tốt Marketing nội bộ để khuyến khích nhân viên trong ngân hàng

b Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động ngân hàng (Các trung gian Marketing)

Là các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp và các cá nhân giúp cho Ngân hàng tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm của mình đến ngời mua cuối

t-+ Giúp NH đề phòng các rủi ro trong quá trình kinh doanh

+ ảnh hởng tới uy tín và khả năng tiêu thụ của NH

c Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là các tổ chức hay định chế tài chớnh có khả năng làm phơng hại đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và giảm doanh thu

của ngân hàng

Nghiên cứu chủ yếu vào những mặt sau:

+ Nghiên cứu cấu trúc thị trờng và hành vi của các ngân hàng trên thị trờng bởi cấu trúc thị trờng quyết định mức độ và hình thức cạnh tranh ngân

hàng

+ Nghiên cứu từng đối thủ cạnh tranh trên thị trờng, chỉ ra đợc đâu là

đối thủ trực diện, đâu là đối thủ canh tranh gián tiếp

Mục tiêu nghiên cứu đối thủ cạnh tranh nhằm chủ động xây dựng

0.50.50.5

0,50.50.5

1

ĐỀ SỐ 04

Trang 9

chiÕn lîc kinh doanh hiÖu qu¶.

d Kh¸ch hµng cña ng©n hµng: Có vị trí hết sức quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng do họ tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Bộ phận marketing phải xác định được nhu cầu, mong đợi của khách hàng từ phía ngân hàng và cách thức lựa chọn sử dụng sản phẩm dịch vụ của họ

1

2

(05

điểm)

Nêu được danh mục sản phẩm dựa trên 6 nhóm sản phẩm dịch vụ cơ bản sau:

-Nhóm sản phẩm dịch vụ thỏa mãn nhu cầu về tiền như các khoản cho vay

-Nhóm sản phẩm dịch vụ thỏa mãn nhu cầu thu nhập như tiền gửi tiết kiệm, dịch vụ đầu tư

-Nhóm sản phẩm dịch vụ thỏa mãn nhu cầu về thanh toán và chuyển tiền như séc, thẻ

-Nhóm sản phẩm dịch vụ thỏa mãn nhu cầu về quản lý như bảo hiểm,

ký thác, bảo quản tài sản

-Nhóm sản phẩm dịch vụ thỏa mãn nhu cầu về thông tin như dịch vụ thông tin thị trường, luật pháp, bảo lãnh

-Nhóm sản phẩm dịch vụ thỏa mãn nhu cầu về chuyên môn sâu như tư vấn về thuế, dự án và tư vấn đầu tư

Ví dụ:

Nhận xét: Sản phẩm đa dạng, đầy đủ, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

Tuy nhiên việc triển khai thực tế đối với các nhóm sản phẩm này

0.50.50.5

0.50.50.511

Trang 10

Cõu Đỏp ỏn Điểm1

(05

điểm)

- Các chi nhánh tự động hóa hoàn toàn Hoàn toàn do máy móc thực hiện dới

sự điều khiển của các thiết bị điện tử

Hiện được ỏp dụng thớ điểm ở một số chi nhỏnh ngõn hàng lớn ở cỏc quốc

gia phỏt triển Nơi mà chi phớ cho nhõn viờn cao nờn việc đưa cụng nghệ mỏy

múc hiện đại vào phục vụ vừa tăng tốc độ thực hiện nghiệp vụ, vừa giảm chi

phớ nhõn cụng, khụng cần trụ sở lớn

- Chi nhánh ít nhân viên: Đợc sử dụng lu động

- Ngân hàng điện tử (E-Banking): Là mô hình ngân hàng cho phép khách

hàng truy nhập từ xa đến ngân hàng nhằm thu thập thông tin thực hiện các

giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản đợc đăng ký tại ngân

hàng

Cỏc giao dịch điện tử được thực hiện thụng qua cỏc phương tiện: Mỏy thanh

toỏn tại điểm bỏn hàng, mỏy rỳt tiền tự động ATM, Ngõn hàng qua điện thoại,

“Siờu thị” tài chớnh

- Ngõn hàng qua mạng (Internet Banking):

+ Ngõn hàng qua mạng nội bộ (mạng LAN): Khỏch hàng cú tài khoản tại

ngõn hàng, cú mỏy tớnh cỏ nhõn nối mạng với ngõn hàng và đăng ký thuờ bao

với ngõn hàng để được cấp mó số truy nhập và mật khẩu Khi đú, khỏch hàng

cú thể truy cập vào mỏy chủ của ngõn hàng để thực hiện cỏc giao dịch như:

trớch chuyển tiền vào tài khoản, vay, chi trả hối phiếu, mụi giới, bảo hiểm

mua hàng, thực hiện nghiệp vụ với người đặt hàng Ngoài ra hệ thống cũn

cung cấp thụng tin cập nhật về biến động của tài khoản

+ Ngõn hàng qua mạng Internet: Khỏch hàng chỉ cần sử dụng mỏy tớnh cỏ

nhõn nối mạng Internet là cú thể giao dịch được với ngõn hàng Khỏch hàng

cú thể kiểm tra số dư và biến động tài khoản, chuyển tiền, đầu tư chứng

khoỏn, mở tài khoản mới

*Cỏc ngõn hàng thương mại Việt Nam hiện nay ngày càng nhận thức rừ vai

trũ quan trọng cũng như xu thế tất yếu phải phỏt triển kờnh phõn phối hiện đại

song song với việc phỏt triển kờnh phõn phối truyền thống Cỏc ngõn hàng

lớn như Vietinbank, Vietcombank, Ngõn hàng đầu tư và phỏt triển, Ngõn hàng

nụng nghiệp đang rất nỗ lực đưa cụng nghệ ứng dụng mới vào nhằm phỏt

triển kờnh phõn phối hiện đại nhằm đún bắt xu thế của thời đại Tiờu biểu là

việc phỏt triển mạnh mẽ hệ thống mỏy rỳt tiền ATM, triển khai ngõn hàng

điện tử (E-Banking), ngõn hàng qua mạng (Internet-Banking) giỳp khỏch

1

0,50,50,50,5

0,5

0,5

1

ĐỀ SỐ 05

Trang 11

hàng cú thể tiếp cận cỏc hoạt động của ngõn hàng đa dạng và phong phỳ hơn.

2

(05

điểm)

*Quy trình phát triển sản phẩm dịch vụ mới của ngõn h ng.à

+ XD chiến lợc sản phẩm mới: Xỏc định cỏc mục tiờu phỏt triển sản phẩm dịch vụ mới, định hướng cho việc hỡnh thành cỏc ý tưởng phỏt triển sản phẩm dịch vụ mới và xỏc định nội dung của sản phẩm dịch vụ mới

+ Hình thành ý tởng: thụng qua bộ phận marketing, nhõn viờn giao dịch, nhõn viờn lõu năm, sao chộp ý tưởng cỏc ngõn hàng trong và ngoài nước

+ Lựa chọn ý tởng: Lựa chọn trong cỏc ý tưởng được sắp xếp theo cỏc tiờu thức nhất định của ngõn hàng

+ Thủ nghiệm và kiểm định: trờn một nhúm khỏch hàng và thị trường

+ Đa sản phẩm ra thị trờng: quảng cỏo, họp bỏo, khuyến mói

*Vớ dụ minh họa: sản phẩm thẻ tớn dụng quốc tế

1

1

10,50,51

Trang 12

Cõu Đỏp ỏn Điểm1

(05

điểm)

a.Sự tiến bộ của công nghệ ngân hàng

- Công nghệ là một trong những nhân tố môi trờng ảnh hởng tới sự phát triển của ngân hàng

- Sự phát triển của công nghệ thông tin và cong nghệ mạng đã ảnh ởng lớn tới công nghệ ngân hàng

h Ngân hàng cần phải đổi mới và hoàn thiện danh mục sản phẩm phù hợp với sự phát triển của thị trờng trờn cơ sở cụng nghệ hiện đại

b.Thay đổi nhu cầu của khách hàng

- Sự thay đổi của nhu cầu là nhân tố quyết định tới sự thay đổi của chính sách sản phẩm dịch vụ ngân hàng

- Đối với khu vực khách hàng cá nhân cần cần phải tập trung vào những thay đổi về tâm lý, lối sống, dân trí, phong tục tập quán

-Đối với thị trờng khách hàng tổ chức tập trung nghiên cứu vào các chiến lợc kinh doanh, và những thay đổi về môi trờng kinh doanh của doanh

d.Chớnh sỏch của Chớnh phủ và quy định của Phỏp luật

Những thay đổi trong chớnh sỏch, luật phỏp nh nà ước sẽ ảnh hưởng cả trực tiếp v à giỏn tiếp tới hoạt động kinh doanh ngõn hàng nói chung v tà ới

danh mục sản phẩm dịch vụ ngõn hàng núi riờng

Vớ dụ minh họa: Cỏc chớnh sỏch về hoạt động ngõn hàng

Trang 13

(05

điểm)

- Phơng pháp xác định giá theo chi phí bình quân cộng lợi nhuận

Ưu điểm: đạt được lợi nhuận theo yờu cầu đặt ra

Nhược: khú xỏc định được chớnh xỏc chi phớ, sự biến động về cơ cấu chi phớ và chi phớ của từng loại sản phẩm dịch vụ

Phương phỏp này ớt quan tõm đến cỏc yếu tố cú ảnh hưởng lớn đến giỏ như: mức cầu về sản phẩm dịch vụ ngõn hàng, nhạy cảm của khỏch hàng với giỏ, mức giỏ của cỏc đối thủ cạnh tranh

- Phơng pháp xác định giá trên cơ sở phân tích hòa vốn đảm bảo lợi nhuận: phõn tớch điểm hũa vốn, xỏc định khối lượng sản phẩm dịch vụ phải cung ứng để đạt được lợi nhuận mục tiờu

- Phơng pháp xác định giá trên cơ sở biểu giá thị trờng: thường được cỏc ngõn hàng nhỏ và mới gia nhập thị trường ỏp dụng

- Phơng pháp xác định giá trên cơ sở quan hệ với khách hàng: căn cứ trờn quan hệ và lợi ớch tổng thể khỏch hàng đem lại cho ngõn hàng

- Phơng pháp định giá thấp để thâm nhập thị trờng: thường ỏp dụng trong giai đoạn đưa sản phẩm thõm nhập và chiếm lĩnh thị trường

- Phơng pháp xác định giá trợt: xỏc định giỏ sản phẩm cao hơn giỏ thị trường

->tăng giỏ đồng thời với nõng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cũng như tạo được sự khỏc biệt của sản phẩm dịch vụ cung ứng

->tăng giỏ khụng làm ảnh hưởng đến khối lượng SPDV cung ứng

->tăng giỏ khụng gõy tỏc động thỳc đẩy hoạt động của đối thủ cạnh tranh

0,50,5

2

Trang 14

Câu Đáp án Điểm

1

(05

điểm)

1 Đặc điểm của giá và định giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng

- Giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng mang tính tổng hợp khó xác định chính xác chi phí và giá trị đối với từng sản phẩm dịch vụ riêng biệt

- Có tính đa dạng phức tạp VD: lãi suất tiền gửi và tiền vay có

nhiều loại khác nhau và khác nhau khi áp dụng đối với từng khách hàng

- Có tính nhạy cảm cao

2 Các kiểu giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng

- Giá cố định: là các mức lãi, phí hay hoa hồng mà khách hàng phải trả khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng theo tỷ lệ nhất định và

được ngân hàng quy định cụ thể

VD: mức lãi và phí cụ thể đối với các khoản chuyển tiền hay vay vốn của khách hàng tại ngân hàng

- Giá ngầm: Là các loại giá mà khách hàng hay ngân hàng được nhận hay phải trả khác với mức được công bố công khai

VD: trái phiếu ngân hàng theo hình thức lãi suất trả trước, ngân hàng không thu phí duy trì tài khoản của khách hàng nhưng khách hàng

phải đảm bảo duy trì đủ số dư tối thiểu

- Giá chênh lệch: là mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán của sản phẩm dịch vụ

VD: tỷ giá mua và bán ngoại hối

0,5

10,50,50,50,50,50,5

- Mở rô ̣ng thi ̣ trường

Hê ̣ thống phân phối của các ngân hàng không chỉ làm nhiê ̣m vu ̣ đưa sản phẩm di ̣ch vu ̣ của ngân hàng đến khách hàng mà còn là công cu ̣

quan tro ̣ng nhằm thực hiê ̣n mu ̣c tiêu giữ vững thi ̣ trường hiê ̣n có và mở

0,5

ĐỀ SỐ 07

Trang 15

rô ̣ng thi ̣ trường mới mô ̣t cách có hiê ̣u quả cao.

- Tăng doanh số hoa ̣t đô ̣ng và lợi nhuâ ̣n

Chiến lươ ̣c phân phối là mô ̣t trong những chiến lược bô ̣ phâ ̣n quan tro ̣ng giúp ngân hàng thực hiê ̣n các chỉ tiêu về doanh số hoa ̣t đô ̣ng như

doanh số cho vay, doanh số thu nơ ̣, chỉ tiêu dư nợ, doanh thu và lợi

nhuâ ̣n

- Nâng cao khả năng ca ̣nh tranh

- Ha ̣ thấp chi phí:

Mở rô ̣ng hê ̣ thống cung ứng sản phẩm di ̣ch vu ̣ ngân hàng hiê ̣n đa ̣i đũi hỏi đô ̣i ngũ marketing ngân hàng phải tính toán cân đối giữa các

khoản chi phí và thu nhâ ̣p trên nguyên tắc ha ̣ thấp chi phí hoa ̣t đô ̣ng ngân

hàng

2 Lựa cho ̣n kênh phân phối

- Khi quyết đi ̣nh lựa cho ̣n kênh phân phối nào, cần dựa trên mô ̣t số

yêu cầu:

+ Duy trì được thi ̣ phần trên cơ sở dùy trì và thu hút khách hàng

+ Tăng cường sử du ̣ng phối hợp giữa các kênh phân phối mới vừa đảm bảo khả năng phản ứng linh hoa ̣t trước những thay đổi của môi

trường, vừa giảm chi phí và tăng lợi nhuâ ̣n cho ngân hàng

-> Lựa cho ̣n kênh phân phối phu ̣ thuô ̣c vào nhiều yếu tố đó là đă ̣c điểm của thi ̣ trường, tính chất của sản phẩm, đă ̣c điểm của môi trường

kinh doanh

- Xác đi ̣nh quy mô chi nhánh, đi ̣a điểm, loa ̣i kênh phân phối sản phẩm di ̣ch vu ̣ thường căn cứ vào quy mô, tốc đô ̣ phát triển của thi ̣ trường

và mức đô ̣ tâ ̣p trung của ngân hàng, triển vo ̣ng phát triển khách hàng

- Để có quyết đi ̣nh chính xác trong lựa cho ̣n kênh phân phối

+ Đánh giá được hoa ̣t đô ̣ng của ngân hàng trên cơ sở các tiêu thức:

Số lươ ̣ng khách hàng Xác đi ̣nh mức đô ̣ ca ̣nh tranh

Đi ̣a điểm mở chi nhánh

0,5

0,50,5

0,50,5

0,50,50,50,5

Trang 16

Câu Đáp án Điểm1

(05

điểm)

1 Xác đi ̣nh mu ̣c tiêu quảng cáo

- Xây dựng, củng cố và khuếch trương uy tín hình ảnh của ngân hàng

- Giới thiê ̣u sản phẩm di ̣ch vu ̣ mới

- Mở rô ̣ng thi ̣ phần

- Tăng doanh số trên thi ̣ trường hiê ̣n ta ̣i và thi ̣ trường mới

2 Yêu cầu của quảng cáo ngân hàng

- Giảm tính vô hình của sản phẩm

- Cần nhấn ma ̣nh vào chất lượng những yếu tố đă ̣c biê ̣t như là đô ̣i ngũ

nhân viên

- Nô ̣i dung rõ ràng

- Quảng cáo trên các ta ̣p chí riêng

- Quảng cáo cho chính nhân viên của ngân hàng

- Đảm bảo cung cấp những thông tin đô ̣c đáo, sự khác biê ̣t với sản phẩm đối thủ ca ̣nh tranh

3 Lựa cho ̣n phương tiê ̣n quảng cáo

Lựa cho ̣n phương tiê ̣n quản cáo thường quan tâm tới sự phù hợp với

mu ̣c tiêu, sản phẩm di ̣ch vu ̣, nhu cầu khách hàng, chi phí và ngân sách

4 Đánh giá hiê ̣u quả của hoa ̣t đô ̣ng quảng cáo

Đánh giá trên các phương diê ̣n:

- Tác đô ̣ng tăng doanh số

- So sách khối lượng tăng với chi phí quảng cáo

0,50,5

0,50,5

0,50,50,5

ĐỀ SỐ 08

Ngày đăng: 12/06/2016, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w