Đường sử dụng: Heparin được sử dụng theo đường tiêm , có thể tiêm tĩnh mạch hay tiêm dưới da. Không tiêm bắp do tạo thành bướu máu (hematoma). Thời gian bán huỷ ngắn khoảng 1,5 giờ nên thuốc thường được cho lập lại liều hay truyền tĩnh mạch. Chuyển hoá tại gan Bài tiết qua nước tiểu
Trang 1THUỐC KHÁNG ĐÔNG
và KHÁNG TIỂU CẦU
TS Đinh Hiếu Nhân
Bộ môn Dược lý học ĐHYD TpHCM
Trang 2I Cơ chế đông – cầm máu
Trang 3TIỂU CẦU
Trang 4Các yếu tố đông máu
Trang 5Các thụ thể gắn kết tiểu cầu
Trang 8Thuốc kháng đông: Lịch sử phát triển
1916 1924 1936 1940 1950s 1970s 1976 1980s 1990s 2001 2006
Uống
Spoiled sweet clover
Dicoumarol discovered
Warfarin clinical use
Warfarin Vitamin K mechanism
High low dose Warfarin INR
Warfarin clinical trials
Tiêm
Heparin clinical use
Continous heparin infusion/
aPTT
LMWH discovered
LMWH clinical trials
Pentasaccharide clinical trials
Ximelagatran clinical trials
Dabigatran Rivaroxaban Apixaban AZD0837
Heparin
discovered
Trang 9Các thuốc kháng đông
Đường tiêm
Đường uống
Thuốc kháng đông
Trang 10Vị trí tác động của các thuốc kháng đông
Trang 11Các thuốc kháng tiểu cẩu
Ticagrelor
Thuốc kháng TC
Trang 12Tiểu cầu và cơ chế tác dụng của các
thuốc kháng tiểu cầu
Ticagrelor
Trang 13Heparin
Trang 14Heparin is a polymer composed of
heterogenous polysaccharide units
Trang 1516
Trang 16Heparin: cấu trúc hoá học
Trang 17Heparin
Cơ chế tác động
Trang 18Heparins – mechanism of action
All heparins inhibit the coagulation process by enhancing the activity of
the endogenous inhibitor, antithrombin by 1000 x.
Trang 19The binding of antithrombin to the pentasaccharide sequence in
heparin…
Trang 20Heparins – mechanism of action
The binding of antithrombin to the pentasaccharide sequence in
heparin… … induces a conformational change in antithrombin,…
Trang 21The binding of antithrombin to the pentasaccharide sequence in heparin ,
induces a conformational change in antithrombin, t hereby increasing the
affinity for thrombin by 1000x.
Trang 22Heparins – mechanism of action
The binding of antithrombin to the pentasaccharide sequence in heparin
induces a conformational change in antithrombin, thereby increasing the
affinity for thrombin Unfractionated heparin binds to both antithrombin
and thrombin to form a ternary complex…
Trang 23The binding of antithrombin to the pentasaccharide sequence in heparin
induces a conformational change in antithrombin, thereby increasing the
affinity for thrombin Unfractionated heparin binds to both antithrombin
and thrombin to form a ternary complex… … and then dissociates, leaving
the enzyme irreversibly bound to its inhibitor.
Trang 24Heparins – Cơ chế tác động
The binding of antithrombin to the pentasaccharide sequence in heparin , induces a conformational change in
antithrombin, thereby increasing the affinity for thrombin Unfractionated heparin binds to both antithrombin and
thrombin to form a ternary complex… …and then dissociates, leaving the enzyme irreversibly bound to its
inhibitor.
Once dissociated, heparin is free …
Trang 25The binding of antithrombin to the pentasaccharide sequence in heparin , induces a conformational change in
antithrombin, thereby increasing the affinity for thrombin Unfractionated heparin binds to both antithrombin and
thrombin to form a ternary complex… …and then dissociates, leaving the enzyme irreversibly bound to its
inhibitor.
Once dissociated, heparin is free … …to bind to another antithrombin
molecule…
Trang 26Heparins – Cơ chế tác động
The binding of antithrombin to the pentasaccharide sequence in heparin , induces a conformational change in
antithrombin, thereby increasing the affinity for thrombin Unfractionated heparin binds to both antithrombin and
thrombin to form a ternary complex… …and then dissociates, leaving the enzyme irreversibly bound to its
inhibitor.
Once dissociated, heparin is free … …to bind to another antithrombin
molecule… …and subsequently…
Trang 27The binding of antithrombin to the pentasaccharide sequence in heparin , induces a conformational change in
antithrombin, thereby increasing the affinity for thrombin Unfractionated heparin binds to both antithrombin and
thrombin to form a ternary complex… …and then dissociates, leaving the enzyme irreversibly bound to its
inhibitor.
Once dissociated, heparin is free to bind to another antithrombin molecule
and subsequently inhibit more thrombin.
Trang 28Heparins – Cơ chế tác động
The binding of antithrombin to the pentasaccharide sequence in heparin , induces a conformational change in
antithrombin, thereby increasing the affinity for thrombin Unfractionated heparin binds to both antithrombin and
thrombin to form a ternary complex… …and then dissociates, leaving the enzyme irreversibly bound to its
inhibitor Once dissociated, heparin is free to bind to another antithrombin molecule and subsequently inhibit
more thrombin In addition to thrombin, the heparin-antithrombin complex also inhibits factor
Xa This interaction, however, does not involve binding between heparin and factor Xa.
Trang 29Heparin: Dược động học
• Đường sử dụng: Heparin được sử dụng theo
đường tiêm , có thể tiêm tĩnh mạch hay tiêm dưới da Không tiêm bắp do tạo thành bướu máu (hematoma)
• Thời gian bán huỷ ngắn khoảng 1,5 giờ nên
thuốc thường được cho lập lại liều hay truyền tĩnh mạch
• Chuyển hoá tại gan
• Bài tiết qua nước tiểu
Trang 30Liều và theo dõi điều trị
• Liều lượng: Tiêm tĩnh mạch 80 UI/Kg sau đó truyền
• Trong NMCT cấp thường sử dụng liều 5000 UI tiêm
tĩnh mạch, sau đó truyền tĩnh mạch 1000 UI/ giờ.
• Theo dõi hiệu quả điều trị bằng aPTT (activated partial thromboplastin time ) : giữ aPTT # 2 – 3 lần giá trị
chứng
Trang 31Heparin: Chỉ định
• Hội chứng mạch vành cấp
• Rung nhĩ
• Huyết khối TM sâu , thuyên tắc phổi
• Cầu nối tim phổi trong phẫu thuật tim
• Thận nhân tạo
• Đặt ống thông động mạch, TM trung tâm
Trang 32Chống chỉ định
• Mẫn cảm với heparin.
• Loét dạ dày và u ác tính.
• Dọa sẩy thai
• Bị rối loạn đông máu nặng, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, chọc dò tủy sống hoặc quanh màng cứng và phong bế giao cảm.
• Các tổn thương, chấn thương và phẫu thuật đặc biệt ở thần kinh trung
ương, ở mắt và ở tai
• Giảm tiểu cầu nặng
• Nguy cơ xuất huyết cao, tăng HA nặng chưa kiểm soát, đột quỵ
• Thận trọng
• Giảm tiểu cầu, suy gan, suy thận nặng và thận trọng đặc biệt với người cao tuổi (nữ trên 60 tuổi).
• Dùng liều cao cho người bệnh mới có phẫu thuật.
• Phối hợp với các thuốc có ảnh hưởng tới chức năng đông máu và/hoặc
chức năng tiểu cầu như các salicylat vì tăng nguy cơ chảy máu.
Trang 34Heparin: Quá liều
• Thuốc đối kháng: Protamine sulfate ( 1mg cho mỗi 100 UI Heparin sử dụng trong 4 giờ vừa qua)
Trang 35HEPARIN TRỌNG LƯỢNG
PHÂN TỬ THẤP ENOXAPARIN
Trang 36Enoxaparin ( Lovenox ®):
Công thức cấu tạo
Trang 3717
Trang 38LMWH – Cơ chế tác động
Low molecular weight heparins (LMWHs) are obtained from heparin via chemical or
enzymatical degradation This procedure results in some heparin chains cleaving at the
site where thrombin binds.
Thus, LMWHs have a reduced capacity to inhibit thrombin, but the anti-factor Xa activity
remains intact as this factor does not need the thrombin binding site.
LMWHs are therefore sometimes characterised with an anti-factor Xa to anti-factor IIa
ratio, e.g 4:1, which means that the factor Xa activity is 4 times higher than the
anti-factor IIa activity.
Trang 39Enoxaparin: Dược động học
• Đường sử dụng: tiêm dưới da hay tiêm tĩnh mạch
• Độ khả dụng sinh học 92%
• Gắn kết với albumin huyết tương 80%
• Chuyển hoá chủ yếu qua thận
• Thời gian bán huỷ 4,5 giờ
Trang 40Liều lượng và theo dõi điều trị
• Liều 1mg/ Kg tiêm dưới da cách mỗi 12 giờ
• Trong NMCT cấp: 0,5 mg/Kg tiêm tĩnh mạch nhanh, liều tối đa 30mg, sau đó 1mg/kg cách mỗi 12 giờ
• Theo dõi : nồng độ Xa
Trang 41Chỉ định và chống chỉ định
• Tương tự Heparin
Trang 42Tác dụng phụ
• Xuất huyết
• Giảm tiểu cầu do heparin
• Đau, bầm máu tại vị trí tiêm
• Đau đầu
• Tăng kali máu
Trang 43Antivitamin K:
Warfarin®
Sintrom ®
Trang 44Antivitamin K
• Coumadin: Warfarin
• Acenocoumarol : Sintrom
Trang 45Warfarin
Trang 46Warfarin: Cơ chế tác dụng
Trang 47Antivitamin K: warfarin, dicumarol
• Coumarins - warfarin, dicumarol
• Hấp thu nhanh qua đường uống, gắn kết với albumin cao
• Thải trừ chậm – 36 giờ
• Khởi đầu tác dụng chậm 8 – 12 giờ
trong thai kỳ, đặc biệt 3 tháng cuối.
Trang 49Dược động học
nhỏ qua CYP2C8, 2C18, 2C19, 1A2, và 3A4
hoá)
Trang 51Warfarin: Theo dõi
INR : International Normalized Ratio ( Tỉ số chuẩn hoá)
prothrombin time (PT)
Trang 52Warfarin: Tương tác thuốc
Trang 53Giảm hoạt tính
warfarin
Trang 54Warfarin : Xử trí khi quá liều
• Ngưng thuốc
• Fresh-frozen plasma (FFP)
• Vitamin K
đường ruột
hiệu quả khi quá liều warfarin.
– Khởi phát hiệu quả chậm sau 6 giờ
– Truyền nhanh vitamin K1 có thể gây khó thở, đau
Trang 57• Thủ thuật an toàn khi INR < 1,5
Trang 58THUỐC KHÁNG TIỂU CẦU
Trang 59Tiểu cầu và cơ chế tác dụng của các
thuốc kháng tiểu cầu
Trang 61ASPIRIN
Trang 62Aspirin: Dược động học
• Hấp thu nhanh qua đường uống
• Thuốc sử dụng qua đường uống hay tiêm
• Thuốc gắn kết với albumin 99,6%
• Chuyển hoá tại gan
• Thải trừ qua thận
Trang 64Tác dụng phụ
• Đau thượng vị, buồn nôn, nôn
• Xuất huyết tiêu hoá
• Dị ứng
• Ù tai
Trang 65Aspirin: Liều lượng
• HC động mạch vành cấp:
- Liều tấn công: 162 - 325 mg uống 1 lần
- Liều duy trì: 75 – 162 mg/ ngày suốt đời
• Bệnh mạch vành mạn, bệnh lý mạch máu
ngoại biên, phòng ngừa nguyên phát và thứ
phát sau đột quỵ: 75 – 162 mg/ ngày uống suốt đời
Trang 66• Nên ngưng sử dụng aspirin 5 – 7 ngày trước khi thực hiện thủ thuật
Trang 67Clopidogrel ( Plavix ® )
Trang 68không hồi phục subtype
P2Y12 của thụ thể ADP
a family of ADP receptors found on platelets (P2Y1, P2Y12, and P2X1)
Trang 69Clopidogrel: Dược động học
• Thuốc hấp thu qua đường uống, không ảnh hưởng bởi thức ăn Khởi đầu tác dụng chậm sau 2 giờ cần liều tải ban đầu (loading dose)
• Độ khả dụng sinh học > 50%
• Gắn kết với protein ( dạng chuyển hoá và
clopidogrel) 94 – 98%
• Thuốc cần chuyển hoá tại gan thành dạng hoạt
động và là 1 tiền thuốc ( Pro-drug)
• Thời gian bán huỷ 7 – 8 giờ
• Thải trừ: 50% qua thận, 46% qua mật
Trang 70Clopidogrel: Tác dụng phụ
• Giảm BC đa nhân trung tính nặng ( 1/2000)
• Ban xuất huyết giảm TC huyết khối (Thrombotic thrombocytopenic purpura )
• Xuất huyết: đường tiêu hoá, não
• Đau thượng vị, buồn nôn, viêm dạ dày, tiêu chảy
• Giảm tiểu cầu
• Đau ngực, phù
Trang 71Clopidogrel: Tương tác thuốc
• Phenytoin, Fluvastatin, Warfarin, Heparin,
Enoxaparin, Thuốc tiêu sợi huyết, Ticlopidine
• 11/2009 FDA khuyến cáo sử dụng cẩn thận với omeprazone và esomeprazole vì gây giảm tác dụng của clopidogrel
• Nên ngưng clopidogrel 5 – 7 ngày trước khi thực hiện thủ thuật
Trang 73Clopidogrel: Chống chỉ định
• Đang xuất huyết
• Quá mẫn với các thành phần của thuốc
• Suy chức năng gan
Trang 74Prasugrel
Trang 75Collagen TXA 2
Collagen TXA 2
GP IIb/IIIa
Activation
COX
Ticlopidine Clopidogrel Prasugrel AZD6140 Cangrelor PRT060128
Ticlopidine Clopidogrel Prasugrel AZD6140 Cangrelor PRT060128
ASA
Dipyridamole
↑cAMP
Cơ chế tác động các thuốc kháng tiểu cầu
Am J Med 1996;101:199-209.
cAMP = cyclic adenosine monophosphate, COX = cyclooxygenase, PAR =
protease-activated receptor, PDE = phosphodiesterase
Trang 76• Thuốc được hấp thu qua đường uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, tuy nhiên có thể giảm hấp thu sau bữa ăn nhiều dầu mỡ.
• Là tiền thuốc ( Pro-Drug) cần phải được huyển hóa
2 lần: 1 tại ruột và 1 tại gan thành chất có hoạt tính
• Thời gian bán hủy khoảng = 7 giờ
• Gắn kết không hồi phục với thụ thể P2Y12
• Hiệu quả sinh học = đời sống tiểu cầu ( 5 – 10
ngày)
Prasugrel
Trang 77• Chỉ định: Hội chứng mạch vành cấp.
• Chống chỉ định:
- Tiền căn có cơn thoáng thiếu máu não hay
đột quỵ
- Đang xuất huyết.
- Có kế hoạch phẫu thuật bắc cầu (CABG).
- Dị ứng với các thành phần thuốc.
Trang 79• Tác dụng phụ:
Chóng mặt, yếu , mệt, đau lưng
Sốt, đau thượng vị, buồn nôn, nôn
Nổi mẩn đỏ
Đau đầu, động kinh, hôn mê
* Thuốc không bị tương tác với nhóm thuốc ức chế bơm proton ( PPI)
Trang 80• Liều:
Liều tải ( loading dose) = 60mg Sau đó 10mg / ngày
Trang 81Ticagrelor ( Brilinta ® )
Trang 82• Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay
antacids
• Là hoạt chất khởi phát tác dụng nhanh trong 1 – 2 giờ
• Hiệu quả chống ngưng tập tiểu cầu giảm sau
ngưng điều trị 3 – 5 ngày
Ticagrelor
Cyclopentyltriazolopyrimidine pharmacology
Trang 83Ticagrelor: Dược động học
• Thuốc hấp thu qua đường uống
• Độ khả dụng sinh học 36%
• Gắn kết với protein 99,7%
• Chuyển hoá qua gan nhờ CYP 3A4
• Thời gian bán huỷ 7,5 giờ ( ticargrelor) hay 8,5 giờ ở dạng chuyển hoá
• Thải trừ qua mật
Trang 84Ticagrelor: Chỉ định
• Phòng ngừa huyết khối trong hội chứng mạch vành cấp Nên kết hợp với aspirin
Trang 85Ticagrelor: Chống chỉ định
• Đang xuất huyết
• Tiền căn XH não
• Chức năng gan giảm
• Tránh kết hợp với những thuốc chuyển hoá qua gan bằng CYP 3A4
• Quá mẫn với các thành phần của thuốc
Trang 89Xử trí biến cố xuất huyết
Xuất huyết do điều trị
Ngưng hay giảm
liều thuốc Điều trị triệu chứngÉp tại chỗ
Can thiệp phẫu thuật
Bù dịch Truyền máu Than hoạt (quá liều)
Lọc máu
Sử dụng rFVIIa hay PCC
Thromb Haemost 2010;103:1116-1127