1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN DAY HOC TICH HOP GIAI BA CAP TINH

18 424 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊNI. TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC: Liên kết cộng hóa trị. Dòng điện trong chất bán dẫn và ứng dụngVì bài 13: Liên kết cộng hóa trị ở môn Hóa học lớp 10, cùng với bài 17: Dòng điện trong chất bán dẫn môn Vật lý lớp 11và bài 4: Linh kiện bán dẫn và IC môn Công nghệ lớp 12 có liên quan rất gần với nhau, do đó việc tích hợp các bài này vào trong một chủ đề chung Liên kết cộng hóa trị. Dòng điện trong chất bán dẫn và ứng dụng vừa tạo được logic, kết nối các nội dung kiến thức, vừa tăng được khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần định hướng, hình thành năng lực cho học sinh.II. MỤC TIÊU DẠY HỌC:Chủ đề này sẽ mô tả lại kiến thức, kỹ năng, thái độ cụ thể của ba bộ môn Vật lý, Hóa học và Công nghệ, đồng thời giúp người học có năng lực vận dụng kiến thức liên môn vừa lĩnh hội được để giải thích, giải quyết một số vấn đề thực tế. Nội dung kiến thức được tích hợp trong chủ đề gồm:Bài 13. Liên kết cộng hóa trị, môn Hóa học lớp 10 2 tiết Bàì 17. Dòng điện trong chất bán dẫn, môn Vật lý lớp 11 2 tiếtBài 4. Linh kiện bán dẫn và IC, môn Công nghệ lớp 12 1 tiết.Chủ đề sẽ thay thế cho việc dạy học các bài nêu trên và thời lượng dự kiến cho chủ đề là 3 tiết thực dạy trên lớp.III. ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC CỦA CHỦ ĐỀ:Đối tượng là học sinh khối 10 trường THPT Lang Chánh.Thời điển dự kiến dạy chủ đề là cuối học kỳ II lớp 10.VI. Ý NGHĨA CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ:1. Đối với thực tiễn dạy học: Thông qua chủ đề HS có thể: Tìm hiểu được thế nào là liên kết cộng hóa trị và các tính chất, đặc điểm của liên kết cộng hóa trị.

Trang 1

TÊN CHỦ ĐỀ LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN VÀ ỨNG DỤNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Giúp HS hiểu được sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong một số đơn chất, hợp chất

- Khái niệm về liên kết cộng hoá trị

- Hiểu được khái niệm liên kết cộng hóa trị không cực, có cực và liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba

- Xác định được bản chất liên kết trong một số loại chất bán dẫn điển hình, qua

đó giải thích được cơ chế dẫn điện, hạt tải điện trong chất bán dẫn

- Nêu được đặc điểm của hai loại bán dẫn tạp chất

- Tìm hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của một số linh kiện bán dẫn cơ bản

2 Kỹ năng

- Kỹ năng quan sát, tìm tòi kiến thức

- Kỹ năng phân tích, tổng hợp

- Kỹ năng hoạt động nhòm và thuyết trình, báo cáo sản phẩm, kết quả hoạt động của nhóm

3 Thái độ

- Thái độ nghiêm túc, nhiệt tình trong khi tham gia hoạt động tập thể

- Nâng cao ý thức cộng đồng, tinh thần đoàn kết, chia sẽ, đùm bọc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Đối với giáo viên:

- Chuẩn bị nội dung dạy học, với hệ thống câu hỏi, phiếu học tập và nhiệm vụ tự học phù hợp

- Máy chiếu Projector, máy tính kết hợp với bài giảng điện tử soạn trên powerpoint

- Các hình ảnh phóng to về các loại linh kiện bán dẫn

- Một số linh kiện bán dẫn thường gặp

Trang 2

- Video mô phỏng sự phá vỡ kiên kết hóa học trong bán dẫn của các tác nhân.

2 Đối với học sinh:

- Tham khảo lại các kiến thức có liên quan đến bài học

- Các thiết bị và đồ dùng học tập cần thiết

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm kết hợp với hoạt động độc lập của cá nhân

- Tổ chức dạy học nêu và giải quyết vấn đề

- Kết hợp giữa phương pháp vấn đáp với phương pháp trực quan tìm tòi phát hiện kiến thức

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CỤ THỂ:

Tiết 1:

LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

* Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

- Nhắc nhở học sinh

* Hoạt động khởi động: Dẫn nhập vào bài học

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

DẪN NHẬP TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Kể tên một số chất

trong thực tế thường

gặp

- Phân tử các chất trên

là đơn nguyên, hay đa

nguyên tử?

- Các chất đề có xu

hướng đạt lớp vỏ bảo

hòa, bền vững Theo

các em làm thế nào để

có thể đạt được điều

đó?

- Ví dụ: Clo, Hidro, Oxi, AxiClohdric, Amoniac, Acgon

- Có chất đơn nguyên, có chất đa nguyên tử

- Sẽ liên kết với nhau

Chúng ta biết rằng bất kỳ nguyên tử chất nào cũng có

xu hướng tạo lớp vỏ electron của khí hiếm, tức bền vững Nhưng bản chất chúng có thể thừa, hoặc thiếu các electron Vậy làm thể nào để có lớp vỏ bền vững? Vâng, chúng có thể liên kết với nhau tạo thành các phân tử Vậy, chúng liên kết như thế nào? Chúng ta sẽ giải quyết nội dung với bài học này.

* Hoạt động hình thành kiến thức: 1 Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau Sự hình thành đơn chất:

Trang 3

TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Yêu cầu học sinh hoàn

thành phiếu học tập:

- Viết cấu hình electron

của nguyên tử Clo

- Clo thiếu bao nhiêu

electron để đạt cấu hình

khí hiếm

- Clo có bao nhiêu

electron độc thân

- Chúng phải làm thế

nào để đạt cầu hình khí

hiếm

- Yêu cầu hoàn thành

phiếu học tập với nội

dung tương tụ cho Nitơ

- Nhận xét kết quả

- Liên kết trên gọi là

liên kết cộng hóa trị

Vậy LKCHT là gì?

- Hãy nhận xét vị trí của

gặp electron dùng

chung

- Gọi đó là liên kết

CHT không phân cực

Vậy, thế nào là liên kết

CHT không phân cực

Hoàn thành theo nhóm:

- Cấu hình:

1s22s22p63s23p5

- Thiếu 1 electron để đạt

Ch khí hiếm

- Mỗi nguyên tử có 1 electron độc thân

- Hai nguyên tử Clo sẽ liên kết với nhau nhờ đưa ra các electron độc thân để dùng chung

- Hoàn thành phiếu học tập và đại diện lên bảng trình bày

- Tiếp thu

- Trả lời

- Nằm chính giữa hai nguyen tử

- Trả lời

a Sự hình thành phân tử

Cl 2:

(Z=17)

- Cấu hình: 1s22s22p63s23p5

- Công thức electron:

Cl : Cl

- Công thức cấu tạo:

Cl – Cl

b Sự hình thành phân tử nitơ:

- Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau bằng 3 cặp electron

N + N N N

- Công thức electron:

N N

- Công thức cấu tạo: N ≡ N

- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

- Mỗi cặp electron chung tạo nên một liên kết cộng hóa trị

- Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết mà cặp e dùng chung không lệch về phía nguyên tử nào

* Hoạt động hình thành kiến thức và luyện tập:

2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau, sự hình thành hợp chất:

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG TRỢ GIÚP CỦA

GV

HOẠT ĐỘNG CỦA

HS

- Yêu cầu học sinh

hoàn thành phiếu - Hoàn thành theo

a Sự hình thành phân tử hyđro clorua (HCl):

- Liên kết của cặp electron ở nguyên

Trang 4

học tập cho các chất

HCl và CO2 với các

nội dung tương tự

- Trên cơ sở đó rút

ra khái niệm liên kết

cộng hóa trị phân

cực

- Chuẩn kiến thức

nhóm:

- Các nhóm cử đại diện trình bày và nhận xét kết quả nhóm kế bên

- Tiếp thu

tử HCl

H + :C l: : H :C l

:

- Công thức electron: H Cl

- Công thức cấu tạo: H – Cl

- Cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực

b Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO 2 ):

- Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm giữa 2 nguyên tử O và nguyên tử

C góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron

- Công thức electron:

O C O

- Công thức cấu tạo:

O = C = O

* Hoạt động tìm tòi, khám phá và vận dụng:

Nhiệm vụ về nhà

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Giao nhiệm vụ về nhà với các nội dung:

+ Phân loại các loại liên kết cộng hóa trị

+ Tính chất của các chất có liên kết cộng

hóa trị

+ Xác định loại liên kết hóa học trong tinh

thể Sillic

+ Hãy phỏng đoán về tính dẫn điện của tinh

thể Silic tinh khiết trong điều kiện thường

và điều kiện có tác nhân

- Kiểm tra kết quả báo cáo và phát vấn các

nội dung đã nêu trong yêu cầu

HS nhận nhiệm vụ về nhà:

+ Cá nhân HS làm bài dưới dạng báo cáo thu hoạch

+ Sau khi có kết quả cá nhân thì đem

so sánh, trao đổi với các bạn trong lớp và hoàn thiện báo cáo

Tiết 2:

DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN VÀ ỨNG DỤNG

* Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút)

Trang 5

- Kiểm tra sĩ số.

- Nhắc nhở học sinh

* Hoạt động khởi động: Dẫn nhập vào bài học

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

KẾT QUẢ BÁO CÁO TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Cho HS quan sát

video xem video về

cấu tạo và sự hình

thành hạt tải điện

trong tinh thể Silic

- Kiểm tra kết quả báo

cáo và phát vấn các

nội dung đã nêu trong

yêu cầu

- Chuẩn kiến thức

- Kiếm tra lại kết quả qua video

- Nộp báo cáo kết quả hoạt động tại góc học tập của nhóm và trả lời các nội dung theo phát vấn của GV

- Tiếp thu

- Các chất không cực: Phần lớn không tan trong dung môi không cực và không dẫn điện ở ĐK thường

- Cặp electron dùng chung sẽ lệch về phía nguyen tố có độ âm điện lớn hơn

- Trong tinh thể tinh khiết, Silic tham gia 4 liên kết đơn không cực với 4 silic bên cạnh, tạo lớp

vỏ bền vững

- Từ tính chất chung suy ra điều kiện thường Silic dẫn điện rất kém

* Hoạt động tìm tòi, khám phá: 1 Chất bán dẫn và tính chất

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Mật độ hạt tải trong

silic thay đối như thế

nào khi có tác nhân?

- Vì vậy gọi silic và một

số chất tương tụ là chất

bán dẫn

- Hãy tìm hiểu và nêu

tính chất của bán dẫn

- Chuẩn kiến thức

- Tăng lên về mật độ hạt tải, tức khả năng dẫn điện tăng nhanh

- Tiếp thu

- Trả lời

- Tiếp thu

- Các chất silic, Giecmani

có tính tính dẫn điện thay đổi nhanh theo điều kiên nên gọi

là chất bán dẫn

- Tính chất:

+ Điều kiện thường thì điện trở suất bán dẫn tinh khiết rất lớn

+ Giảm mạnh khi có tác nhân nhiệt độ, hoặc ion hóa

+ Điện trở suất của bán dẫn cũng phụ mạnh thuộc tạp chất Một hàm lượng nhỏ tạp chất cũng có thể làm tăng số hạt tải của chất bán dẫn rất

Trang 6

nhiều lần.

* Hoạt động tìm tòi, khám phá:

2 Hạt tải trong chất bán dẫn Bán dẫn loại p và loại n.

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Cho HS quan sát lại

video và phát vấn: Khi

có tác nhân có thể hình

thành những loại hạt tải

nào trong bán dẫn?

- Nhận xét

- Các hạt này chuyển

động thế nào khi có điện

trường? Bản chất dòng

điện trong bán dẫn là gì?

- Chuẩn kiến thức

- Cho HS quan sát mô

hình về sự hình thành hạt

tải trong bán dẫn tạp chất

và yêu cầu trả lời PHT

+ Có thể pha nhóm tạp

chất nào vào bán dẫn

tinh khiết để làm tăng

mật độ hạt tải?

+ Hạt tải điện trong bán

dẫn khi đó là những loại

nào? Loại hạt nào là chủ

yếu?

- Thông báo về cách gọi

bán dẫn và tạp chất

- Quan sát và trả lời

- Tiếp thu

- Trả lời

- Tiếp thu

- Hoàn thành theo nhóm và trả lời

- Tiếp thu khi giáo viên chuẩn hóa kiến thức

a Electron và lỗ trống.Bản chất dòng điện trong bán dẫn.

- Mỗi electron bứt khỏi liên kết có thể chuyển động tự do, được gọi là electron tự do

- Mỗi liên kết bị đứt sẽ thiếu electron, nên mang điện dương, được gọi là lỗ trống Lỗ trống có thể chuyển động tương đối nhờ chuyển động của electron tự do

- Dòng điện trong bán dẫn là dòng các electron dãn ngược chiều điện trường, lỗ trống cùng chiều điện trường.

b Bán dẫ loại p và loại n Tạp chất dono và tạp chất axepto:

- Khi pha tạp chất thuốc nhóm III

và bán dẫn thì hạt tải tạo ra:

+ Chủ yếu là: Lỗ trống

+ Thứ yếu là: Electron

- Gọi bán dẫn đó là bán dẫn loại p

và tạp chất đó gọi là tạp chất nhận, hay Axepto

- Khi pha tạp chất thuốc nhóm V

và bán dẫn thì hạt tải tạo ra:

+ Chủ yếu là: electron + Thứ yếu là: Lỗ trống

- Gọi bán dẫn đó là bán dẫn loại n

và tạp chất đó gọi là tạp chất cho, hay Đono

* Hoạt động hình thành kiến thức:

3 Lớp chuyển tiếp p - n

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Trang 7

- Cho HS quan sát mô

hình trình chiểu về hiện

tượng xảy ra ở lớp

chuyển tiếp p-n Sự hình

thành lớp nghèo

- Chuẩn kiến thức

- Khi có điện trường

ngoài, dòng điện có thể

qua lớp nghèo theo các

chiều như thế nào?

- Chuẩn kiến thức

- Thông báo hiện tượng

phun hạt tải điện qua lớp

nghèo

- Quan sát và trả lời

- Tiếp thu

- Trả lời

- Tiếp thu

- Tiếp thu khi giáo viên chuẩn hóa kiến thức

a Khá niệm

Lớp chuyển tiếp p-n là chổ tiếp xúc của miền mang tính dẫn p và miền mang tính dẫn n được tạo ra trên 1 tinh thể bán dẫn

b Lớp nghèo:

Ở lớp chuyển tiếp p-n không có hoặc có rất ít các hạt tải điện, gọi là lớp nghèo Ở lớp nghèo, về phía bán dẫn n có các ion đôno tích điện dương và về phía bán dẫn p có các ion axepto tích điện âm Điện trở của lớp nghèo rất lớn

c Dòng điện chạy qua lớp nghèo

Dòng diện chạy qua lớp nghèo chủ yếu từ p sang n Ta gọi dòng điện qua lớp nghèo từ p sang n là chiều thuận, chiều từ n sang p là chiều ngược

d Hiện tượng phun hạt tải điện

Khi dòng điện đi qua lớp chuyển tiếp p-n theo chiều thuận, các hạt tải điện đi vào lớp nghèo có thể đi tiếp sang miền đối diện Đó sự phun hạt tải điện

* Hoạt động luyện tập và vận dụng:

Nhiệm vụ về nhà

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Giao nhiệm vụ về nhà với các nội dung

sưu tầm, tìm hiểu cấu tạo, phân loại,

nguyên lý làm việc của các loại linh kiện

bán dẫn theo nhóm:

+ Nhóm 1: Điốt

+ Nhóm 2: Tranzito

+ Nhóm 3 - 4: Tirixto

- Tiết tiếp theo: Kiểm tra kết quả báo cáo và

phát vấn các nội dung đã nêu trong yêu cầu

- HS nhận nhiệm vụ về nhà và hoàn thành theo nhóm

- Tiết tiếp theo:

Nộp báo cáo kết quả hoạt động tại góc học tập của nhóm và trả lời các nội dung theo phát vấn của GV

Tiết 3:

DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN VÀ ỨNG DỤNG

Trang 8

* Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số

- Nhắc nhở học sinh

* Hoạt động khởi động: Dẫn nhập vào bài học

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

DẪN NHẬP TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Trước khi kiểm tra

báo cáo của HS, GV

cho HS quan sát một số

linh kiện bán dẫn thực

tế và hình ảnh trình

chiếu phóng to về các

linh kiện này

- Yêu cầu HS phân loại

các linh kiện trên

- Quan sát và nhóm thực hiện yêu cầu của

GV

- Trình bày ý kiến của nhóm trước lớp

- Chúng ta đã hoàn thành 2 tiết của chủ đề Các tiết trước cũng được xem như là cơ sở lý thuyết

để hoàn thành nhiệm vụ cuối cùng trong tiết này

- Theo yêu cầu của nhiệm vụ về nhà và qua quan sát hình ảnh, thực tế các thiết bị, linh kiện, các

em hãy phân loại các thiết bị, linh kiện trên theo đúng chủng loại

* Hoạt động vận dụng 1 :

1 Điốt:

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Yêu cầu nhóm 1 trình

bày kết quả báo cáo Các

nhóm còn lại theo dõi

SGK và nhận xét.

- Đưa ra nội dung kiến

thức chuẩn hóa trên màn

hình trình chiếu và nhận

xét, đánh giá kết quả hoạt

động của nhóm.

- Nhóm 1 cử đại diện báo cáo.

- Trả lời những thắc mắc của nhóm khác.

- Tiếp thu kiến thức GV chuẩn hóa.

- Khái niệm: Là linh kiện bán dẫn có 1 lớp tiếp giáp P-N

- Phân loại : Gồm 3 loại chính + Điốt iếp điểm.

+ Điốt tiếp mặt.

+ Điốt ổn áp.

- Kí hiệu trong mạch điện: hình 4.1 SGK

* Hoạt động vận dụng 2 :

2 Tranzito

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Yêu cầu nhóm 2 trình

bày kết quả báo cáo Các

- Nhóm 2 cử đại diện báo cáo.

- Khái niệm : là linh kịên có 2 lớp tiếp giáp P – N và có 3 cực

Trang 9

nhóm còn lại theo dõi

SGK và nhận xét.

- Đưa ra nội dung kiến

thức chuẩn hóa trên màn

hình trình chiếu và nhận

xét, đánh giá kết quả hoạt

động của nhóm.

- Trả lời những thắc mắc của nhóm khác.

- Tiếp thu kiến thức GV chuẩn hóa.

( E,B,C)

- Phân loại : + PNP +NPN

- Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu của tranzito trong mạch điện : hình 4.3 SGK

- Công dụng : dùng để khuếch dại, tách sóng và xung.

* Hoạt động vận dụng 3 :

3 Tirixto

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

NỘI DUNG TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Yêu cầu nhóm 3,4 lần

lượt trình bày kết quả

báo cáo và bổ sung Các

nhóm còn lại theo dõi

SGK và nhận xét.

- Đưa ra nội dung kiến

thức chuẩn hóa trên màn

hình trình chiếu và nhận

xét, đánh giá kết quả hoạt

động của nhóm.

- Nhóm 3, 4 cử đại diện báo cáo.

- Trả lời những thắc mắc của nhóm khác.

- Tiếp thu kiến thức GV chuẩn hóa.

- Khái niệm : là linh kịên có 3 lớp tiếp giáp P – N và có 3 cực ( A, K, G)

- Nguyên lý làm việc và thông

só kỹ thuật chính : + Khi chưa có UGK dương thì thì duc cực anôt có được phân cực thuận, nó vẫn không dẫn điện ; khi đồng thời có UGK và UAK dương thì nó cho dòng điện đi từ

A sang K và sẽ tắt khi UAK = 0 hay UAK < 0

+ Các thông số chính gồm : IAđm, UAkđm, UGK và IGKđm

- Công dụng chính của tirixto : dùng để chỉnh lưu có điều khiển băng cách điều khiển cho UGK xuất hiện sớm hay muộn.

* Hoạt động luyện tập:

Nhiệm vụ về nhà

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Giao nhiệm vụ về nhà với các nội dung

sưu tầm, tìm hiểu cấu tạo, phân loại,

nguyên lý làm việc của các loại linh kiện

bán dẫn còn lại và IC:

- Tiết tiếp theo: Kiểm tra kết quả báo cáo và

phát vấn các nội dung đã nêu trong yêu cầu

- Cá nhân HS nhận nhiệm vụ về nhà

và hoàn thành nhiệm vụ

- Nộp báo cáo xem như bài tập về nhà

Trang 10

V Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:

Về nội dung :………

………

Về thời gian :………

………

Về phương pháp :……….

………

Về phương tiện :………

………

Về học sinh :……….

………

PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN

Ngày đăng: 12/06/2016, 07:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình về sự hình thành hạt - GIAO AN  DAY HOC TICH HOP GIAI BA CAP TINH
Hình v ề sự hình thành hạt (Trang 6)
Hình  trình chiểu về hiện - GIAO AN  DAY HOC TICH HOP GIAI BA CAP TINH
nh trình chiểu về hiện (Trang 7)
Hình trình chiếu và nhận - GIAO AN  DAY HOC TICH HOP GIAI BA CAP TINH
Hình tr ình chiếu và nhận (Trang 8)
Hình trình chiếu và nhận - GIAO AN  DAY HOC TICH HOP GIAI BA CAP TINH
Hình tr ình chiếu và nhận (Trang 9)
Hình thành kiến thức - GIAO AN  DAY HOC TICH HOP GIAI BA CAP TINH
Hình th ành kiến thức (Trang 14)
Hình thành kiến thức - GIAO AN  DAY HOC TICH HOP GIAI BA CAP TINH
Hình th ành kiến thức (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w