Báo cáo tài chính phản ánh tính hình tài sản, phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động.Việc phân tích tài chính giúp cho các nhà doanh nghiệp xem xét, kiểm
Trang 14 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được em sử dụng trong khóa luận là phương pháp so sánh, thu thập số liệu thông tin, phân tích – tổng hợp số liệu qua ba năm tài chính từ đó sử dụng phương pháp đánh giá để đưa ra các ý kiến về đối tượng phân tích của Công ty Bên cạnh đó, em cũng sử dụng các giáo trình về tài chính doanh nghiệp, thống kê kinh doanh, đọc và phân tích báo cáo tài chính, tiếp thu ý kiến của Giáo viên hướng dẫn để có thể hoàn thiện khóa luận của mình
Trong đó:
Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở Trong khóa luận, em dùng phương pháp này để so sánh tình hình kinh doanh qua các năm Phương pháp so sánh có 2 hình thức: so sánh số tương đối và so sánh số tuyệt đối So sánh tương đối để thể hiện mức
độ hoàn thành và tốc độ tăng trưởng So sánh tuyệt đối là dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở
Phương pháp phân tích tổng hợp: là phương pháp phân tích chi tiết tình hình tài chính của Công ty qua các năm tài chính, từ đó tổng hợp đưa ra kết luận để có thể đưa
ra những giải pháp cần thiết
5 Bố cục nghiên cứu
Bài khóa luận của em được chia làm 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Chương II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HÀ THÀNH
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HÀ THÀNH
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cô giáo ThS Nguyễn Thị Lan Anh, cùng các cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hà Thành đã giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này Do hạn chế về
lý luận và thời gian để hoàn thành nên bài viết còn nhiều thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 1.
Khái niệm của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát
triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lãi Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất
và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu
tư, biện pháp sử dụng vốn có Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua hệ thống báo cáo tài chính Báo cáo tài chính phản ánh tính hình tài sản, phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động.Việc phân tích tài chính giúp cho các nhà doanh nghiệp xem xét, kiểm tra đối chiếu, so sánh các số liệu, cá chỉ tiêu tài chính hiện hành so với quá khứ nhằm mục đích đánh giá đầy
đủ và sâu sắc thực trạng tài chính đang tốt hay xấu, doanh nghiệp đang có lãi hay lỗ Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến sự biến động của tài chính, từ đó có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp Mặt khác, qua phân tích tài chính giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp tìm ra các biện pháp tăng cường, cải thiện và phát triển các hoạt động quản lí cũng như kinh doanh, dự tính được rủi ro tài chính, tiềm năng tương lai của doanh nghiệp Trên co sở
đó, các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định cần thiết trong quản lí
“Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng để xác định thực trạng hay tình trạng tài chính, an ninh tài chính của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính, giúp cho từng đối tượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm Phân tích tình hình của một doanh nghiệp bao hàm nhiều nội dung khác nhau tùy thuộc vào mục đích phân tích”.[1,tr.235] (Nguồn:
Giáo trình Phân tích kinh doanh, PGS.TS.Nguyễn Văn Công, NXB Đại học KTQD)
Từ những nhận định nêu trên, cho thấy: Tình hình tài chính của doanh nghiệp là bức tranh phản ánh trung thực và rõ nét nhất kết quả và hiệu quả của toàn bộ các hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ Một doanh nghiệp không thể có một tình trạng tài chính trong sáng, lành mạnh, một an ninh tài chính bền vững nếu như hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư kém hiệu quả Dựa vào phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp để nhà quản lý tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan như: việc sử dụng nguồn vốn, các khoản nợ, các khoản phải thu,phần tài sản,… Các thông tin tài chính giúp cho nhà quản lý làm căn cứ để đánh giá và đưa ra các quyết định cần thiết về đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết, mua bán, cho vay,dự báo trước rủi ro, có biện pháp tránh rủi ro, thiệt hại cho doanh nghiệp
Trang 3Vai trò và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Đối với người quản lý doanh nghiệp, họ quan tâm đến lợi nhuận, khả năng sinh lời, khả năng trả nợ, những nguy cơ rủi ro Phân tích giúp họ có định hướng cho các quyết định về đầu tư, cơ cấu nguồn tài chính, phân chia lợi nhuận, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để có những biện pháp điều chỉnh phù hợp Các quyết định của nhà quản lý tài chính đều nhằm vào các mục tiêu tài chính của doanh nghiệp : đó là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tránh được rủi ro về tài chính cũng như phá sản,
có khả năng cạnh tranh và chiếm được thị phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận và tăng trưởng thu nhập một cách vững chắc Để doanh nghiệp luôn hoạt động tốt và mang lại sự giàu có cho chủ sở nhà quản lý phải thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp Từ đó, họ có thể định hướng cho giám đốc tài chính cũng như hội đồng quản trị trong các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức
cổ phần và lập kế hoạch dự báo tài chính
Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp, mối quan tâm của họ là khả năng sinh lời và triển vọng phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào lĩnh vực nào đó họ cũng mong muốn tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị chủ sở hữu của doanh nghiệp mình đầu tư, việc họ bỏ vốn để đầu tư vào doanh nghiệp đồng nghĩa với việc có thể gánh chịu rủi ro nên các nhà đầu tư sẽ cân nhắc giữa mức độ rủi ro và doanh lợi đạt được Vì vậy, dựa vào phân tích tài chính doanh nghiệp
sẽ giúp họ có những quyết định đầu tư, hay những đóng góp phương án điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ là khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ chú ý đặc biệt đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng
và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro Như vậy, kỹ thuật phân tích có thể thay đổi theo bản chất và theo thời hạn của các khoản nợ, nhưng
Trang 4cho dù đó là cho vay dài hạn hay ngắn hạn thì người cho vay đều quan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước dựa vào báo cáo tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có tuân thủ đúng chính sách, luật pháp không, có thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và khách hàng… Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các góc
độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp
Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2
Để trở thành công cụ hữu ích được dùng để đánh giá khái quát tình hình tài chính, xác định cấu trúc tài chính doanh nghiệp, chỉ rõ tình hình và khả năng thanh toán Trên cở sở đó, các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp có căn
cứ để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu về tài chính của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động đến tình hình tài chính để đưa ra những quyết định phù hợp và hữu ích Phân tích tài chính doanh nghiệp cần đạt được các mục tiêu sau: Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau như cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền tệ, hiệu quả
sử dụng tài sản, khả năng sinh lãi, rủi ro tài chính,… nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, cung cấp tín dụng, quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, người lao động,…
Định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi nhuận,….Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp người phân tích dự đoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
Là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự đoán, định mức,… Từ đó, xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp có được những quyết định và giải pháp đúng đắn, đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả cao Mục tiêu này đặc biệt quan trọng với các nhà quản trị doanh nghiệp
Trang 5Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Điều kiện so sánh: Đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được là các chỉ tiêu tài
chính phải được thống nhất, về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán,
về thời gian và đơn vị đo lường
Gốc so sánh được lựa chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian
Kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch
Giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân
Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn làm căn cứ để
so sánh Tùy theo mục đích phân tích mà gốc so sánh được lựa chọn cho phù hợp Các gốc so sánh có thể sử dụng:
Số liệu của kỳ trước trong trường hợp cần đánh giá xu hướng phát triển, biến động của các chỉ tiêu
Số liệu dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) trong trường hợp cần đánh giá tình hình thực tế so với dự định
Số liệu trung bình của ngành, lĩnh vực kinh doanh trong trường hợp cần đánh giá
vị trí của doanh nghiệp trong mối tương quan với doanh nghiệp khác trong ngành
kỹ thuật so sánh được tuân thủ để việc so sánh đạt hiệu quả cao, thấy rõ xu hướng thay
Trang 6đổi rõ ràng, việc tính toán hoàn thiện từ các thông tin đầy đủ và chính xác tạo cơ sở so sánh một cách chính xác và có ý nghĩa
Phương pháp phân tích tỷ lệ
1.3.2
Phương pháp phân tích tỷ lệ được sử dụng khá phổ biến trong phân tích tài chính,
nó dựa trên các tỷ lệ tài chính để đánh giá chính xác tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Các tỷ lệ tài chính bao gồm tỷ lệ về khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng tài sản, tốc độ luân chuyển vốn,…
Tỉ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Tỉ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính
Tỉ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc
sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
Tỉ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhìn chung, mối quan tâm trước hết của các nhà phân tích tài chính là tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh không? Liệu doanh nghiệp có khả năng đáp ứng được những khoản nợ đến hạn không? Nhưng tùy theo mục đích phân tích tài chính mà nhà phân tích tài chính chú trọng nhiều hơn đến nhóm tỉ lê này hay tỉ lệ khác Chẳng hạn, các chủ nợ ngắn hạn thì quan tâm đến nhóm tình hình khả năng thanh toán của người vay Trong khi đó, các nhà đầu tư dài hạn lại quan tâm nhiều hơn đến khả năng hoạt động có lãi và hiệu quả sản xuất kinh doanh Họ cũng cần nghiên cứu tình hình về khả năng thanh toán để đánh giá khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu chi trả hiện tại và xem xét lợi nhuận để dự tính khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu chi trả hiện tại và xem xét lợi nhuận để dự tính khả năng trả nợ cuối cùng của doanh nghiệp Bên cạnh đó, họ cũng chú trọng tới tỉ lệ cân đối vốn vì sự thay đổi tỉ lệ này sẽ ảnh hưởng đáng kể tới lợi ích của họ
Phương pháp phân tích tỷ lệ còn kết hợp với các phương pháp khác, và thường kết hợp với phương pháp so sánh để nhằm phản ánh sự biến động của các tỷ số tài chính qua nhiều giai đoạn và so sánh với doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Phương pháp cân đối
Trang 7Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản và tổng
số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tài sản trong doanh nghiệp Do đó sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân bằng về sức biến động về lượng giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh Cụ thể là các cân đối cơ bản:
Tổng tài sản = TSNH + TSDH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra
Phương pháp đồ thị
1.3.4
Phân tích tài chính sử dụng phương pháp đồ thị để phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồ, đồ thị, qua đó mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu nghiên cứu hay thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể Phương pháp này có ưu điểm thể hiện rõ ràng, trực quan sự biến động tăng giảm hay mối quan hệ giữa các chỉ tiêu
Phương pháp đồ thị gồm nhiều dạng như đồ thị hình cột, biểu đồ hình tròn,… được sử dụng để phân tích những nội dung kinh tế thích hợp Chẳng hạn, đồ thị hình cột thường được sử dụng để mô tả hướng biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu hoặc
so sánh chỉ tiêu giữa các đơn vị
Biểu đồ hình tròn thường được sử dụng để phản ánh kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể như kết cấu nguồn vốn, kết cấu tài sản
Năm 2013
TSNH TSDN
Năm 2012
Năm 2013
TSDH TSNH
Nợ phải trả
Tài sản
NH Tài sản
DH
Trang 8Chúng ta minh họa kết quả tài chính đã được tính toán và biểu thị bằng đồ thị, để
từ đó có thể thấy xu hướng, mức độ biến động về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí,hiệu quả sử dụng vốn,tỉ suất lợi nhuận,…được thể hiện rõ ràng, dễ hiểu, mạch lạc chỉ tiêu phân tích qua từng thời kỳ
Đánh giá tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính doanh nghiệp
mô tài sản và nguồn vốn, sự thay đổi về quy mô hoạt động của doanh nghiệp, mức độ
tự chủ tài chính, khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp,…Bảng cân đối
kế toán được coi là báo cáo tài chính có tầm quan trọng bậc nhất trong hệ thống báo cáo tài chính
Kết cấu
Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính tài sản của doanh nghiệp bằng thước đo giá trị tại một thời điểm nhất định theo hai mặt là kết cấu tài sản và nguồn hình thành Do vậy, để phản ánh hai mặt này thì Bảng cân đối kế toán phải được xây dựng theo kết cấu hai phần:
- Phần bên trái, hoặc bên trên, dùng phản ánh kết cấu tài sản (chi tiết về tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) hay còn gọi là phần tài sản
- Phần bên phải, hoặc bên dưới, dùng phản ánh nguồn hình thành của tài sản hay còn gọi là nguồn vốn Phần này được chia làm hai phần Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
Tuy nhiên, dù lập Bảng cân đối kế toán theo kết cấu như thế nào thì Bảng cân đối
kế toán luôn đảm bảo mối quan hệ thể hiện qua phương trình:
Tổng Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Nội dung
Bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản
và nguồn hình thành tài sản
Trang 9Ví dụ mẫu Bảng cân đối kế toán:
Đơn vị báo cáo:……
Phần tài sản phản ánh giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
Loại A: Tài sản ngắn hạn:Bao gồm tất cả các chỉ tiêu phản ánh tài sản ngắn hạn
(có thời hạn sử dụng dưới 1 năm) của doanh nghiệp, đó là tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản
ngắn hạn khác
Loại B: Tài sản dài hạn: Gồm các khoản mục phản ánh tài sản dài hạn (có thời
gian sử dụng từ 1 năm trở lên) của doanh nghiệp, đó là tài sản cố định, bất động sản
đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác
Phần nguồn vốn
Phần nguồn vốn bao gồm tất cả các chỉ tiêu phản ánh các nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo:
Loại A: Nợ phải trả: Các chỉ tiêu trong loại này phản ánh nợ ngắn hạn (thời hạn
phải trả dưới 1 năm), nợ dài hạn (thời hạn phải trả từ 1 năm trở lên) và một số khoản
nợ khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán
Trang 10Loại B: Vốn chủ sở hữu: Các chỉ tiêu trong loại này phản ánh các nguồn vốn
chủ sở hữu, các quỹ của doanh nghiệp và nguồn kinh phí nếu có Các chỉ tiêu này thể
hiện mức độ độc lập tự chủ về việc sử dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp
(Nguồn: TS.Nguyễn Thu Thủy, NXBLĐ, tr.46-49)
Báo cáo kết quả kinh doanh
1.4.1.2
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình thu nhập và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ, chi tiết cho các hoạt động kinh doanh Tại Việt Nam, báo cáo kết quả kinh doanh còn có them phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của kinh doanh đối với ngân sách nhà nước
và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng
Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 3 phần chính:
Phần 1: Lãi lỗ trong kinh doanh được phán ánh theo kỳ trước, của kỳ này, và lũy kế từ đầu năm theo 3 chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ,
đã khấu trừ, được khấu trừ cuối kỳ; thuế GTGT được giảm, đã giảm và được giảm cuối kỳ; thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp vào ngân sách Nhà nước và còn phải nộp cuối kỳ
(Nguồn: TS.Nguyễn Thị Thu Thủy,NXB Lao động, tr.54-55)
Ví dụ mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh:
Đơn vị báo cáo:…………
Địa chỉ:………
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Năm ……
Đơn vị tính:……
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 116 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí quản lí doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11 Thu nhập khác
12 Chi phí khác
13 Lợi nhuận khác
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lập ngày….tháng….năm…
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.4.1.3
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tái chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện lượng tiền vào (dòng tiền chảy vào), lưu lượng tiền ra (dòng tiền chảy ra) của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
Là chỉ tiêu phản ánh dòng tiền thu được trong quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng như cung cấp những lao vụ, dịch vụ cho khách hàng và những dòng tiền chi ra để trả cho người bán, cung cấp dịch vụ, chi trả lương, bảo hiểm, nộp thuế, trả tiền lãi vay,…
Đó là những khoản tiền có liên quan đến quá trình và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, nó còn phản ánh thu, chi bất thường không thuộc hoạt động đầu
tư hoặc hoạt động tài chính
Trang 12Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Nguyên tắc chung áp dụng trong phần này của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là cần xác định các khoản thu và chi từ hoạt động đầu tư vào đơn vị khác, rồi tính số chênh lệch giữa thu và chi và phản ánh vào báo cáo Dòng tiền vào: tiền thu hồi các khoản đầu tư vào các đơn vị khác, tiền thu lãi đầu tư vào các đơn vị khác, tiền thu do bán tài sản cố định Dòng tiền ra: tiền đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác, tiền chi cho vay, tiền mua tài sản cố định,…Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là số tiền chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Nguyên tắc áp dụng trong mục này của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ này là cần xác định các khoản thu và chi từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ, từ đó tính
ra số chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi bằng tiền từ hoạt động tài chính trong kỳ và phản ánh vào báo cáo Dòng tiền vào thu do đi vay (ngắn hạn và dài hạn), do các chủ
sở hữu góp vốn, thu từ lãi tiền gửi Dòng tiền ra: tiền chi trả nợ gốc vay, hoàn vốn cho các chủ sở hữu, chi trả cổ tức, tiền lãi trả cho các nhà đầu tư khác vào doanh nghiệp Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt dộng tài chính là số chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo
(Nguồn: TS.Nguyễn Thị Thu Thủy,NXB Lao động, tr.60-66)
Ví dụ Mẫu báo cáo luu chuyển tiền tệ:
Đơn vị báo cáo:………
Tiền thu từ bán hàng cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02
Trang 13Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20
Lưu chuyển tiền hoạt động đầu tư
Tiền chỉ để mua sắm xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn
Tiền cho vay mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23
Tiền thu hồi cho vay bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 26
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31
Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của
doanh nghiệp đã phát hành
32
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Trang 14Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các nhóm chỉ tiêu
1.4.2
tài chính
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
1.4.2.1
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là chỉ tiêu thể hiện khả năng bù đắp các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng TSNH là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay trong một chu kỳ kinh doanh Nếu kết quả thu được là xấp xỉ bằng 1 hay càng lớn hơn 1 thì phản ánh tình hình tài chính cũng như khả năng đảm bảo các đồng vốn vay từ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng các đồng TSNH là khả quan Ngược lại nếu hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn nhỏ hơn 1 cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp thấp, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là không đảm bảo
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
là hiệu suất giữa tài sản ngắn hạn và hàng tồn khó gấp 2 lần tổng nợ ngắn hạn) thì được đánh giá là an toàn vì doanh nghiệp có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán toàn bộ tài sản ngắn hạn Hệ số này phản ánh sự chắc chắn nhất khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nghĩa vụ hiện thời Hệ số này được đánh giá là càng cao càng tốt
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là chỉ tiêu thể hiện khả năng bù đắp các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền mặt hiện có của doanh nghiệp Do tính chất tiền và tương đương tiền nên khi xác định khả năng thanh toán tức thời, ta phải so sánh với các khoản nợ có thời hạn thanh toán trong vòng 3 tháng Qua đó có thể thấy được khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp
Trang 15Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp và mức độ an toàn đối với người cung cấp tín dụng Khả năng thanh toán lãi vay không giống nhau giữa những giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh doanh, giữa những giai đoạn khác nhau của vòng đời doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp khác nhau Vì thế, các nhà cung cấp tín dụng thường xem xét đến chỉ tiêu này trước khi đưa
ra quyết định có cho vay hay không Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và đó là cơ sở đảm bảo cho tình hình thanh toán của doanh nghiệp lành mạnh Ngược lại, chỉ tiêu này càng gần 1 thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả, là nguyên nhân khiến cho tình hình tài chính bị
đe dọa Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 cho thấy hoạt động kinh doanh đang bị thua lỗ, thu nhập trong kỳ không đủ bù đắp chi phí, nếu kéo dài sẽ khiến doanh nghiệp phá sản
Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động
Ngoài số vòng quay hàng tồn kho thì thời gian luân chuyển hàng tồn kho cũng là một chỉ tiêu khá quan trọng trong việc đánh giá hàng tồn kho
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho =
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho cho ta biết thời gian từ lúc nhập nguyên vật liệu, hàng hóa vào kho cho đến khi bán hàng ra diễn ra trong bao lâu Hệ số này càng thấp thì càng chứng tỏ khả năng bán hàng cũng như thời gian để doanh nghiệp thu hồi
Trang 16giá trị hàng hóa bằng tiền ngày càng nhanh góp phần giảm chi phí lưu kho, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Vòng quay khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu =
Khoản phải thu khách hàng là khoản vốn mà khách hàng chưa thanh toán và đang chiếm dụng của doanh nghiệp Khi khách hàng thanh toán thì khoản vốn này mới được coi là không còn bị chiếm dụng Phần vốn bị chiếm dụng này của khách hàng là một tổn thất cho doanh nghiệp để đầu tư cũng như đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng để tăng tính cạnh tranh trên thị trường thì đây là điều khó tránh khỏi Vì vậy, các doanh nghiệp phải đảm bảo sao cho chỉ tiêu này càng cao càng tốt để chứng
tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn VLĐ phục vụ sản xuất Quan sát sô vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp
Ngoài số vòng quay thì thời gian thu nợ cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá các khoản phải thu
Chỉ tiêu này thể hiện doanh nghiệp mất bao lâu để thu hồi các khoản phải thu Ngược lại với chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu nợ của doanh nghiệp càng ngắn lại càng thể hiện khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp càng tốt
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp hay không Đồng thời hệ số trả nợ năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn, thanh toán chậm hơn năm trước và ngược lại
Thời gian quay vòng tiền
Trang 17Thời gian quay vòng tiền = Thời gian lưu kho + Thời gian thu nợ – Thời gian trả nợ Thời gian quay vòng tiền là thời gian mà mất bao lâu 1 đồng vốn của doanh nghiệp được thu hồi Thời gian quay vòng tiền càng ngắn chứng tỏ khả năng quản lý doanh nghiệp, tốc độ thu hồi tiền của doanh nghiệp cao, hiệu quả sử dụng đồng vốn tốt Ngược lại nếu thời gian quay vòng tiền lâu thì thởi gian thu hồi vốn của doanh nghiệp châm, hiệu quả đồng vốn đem lại thấp, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất chung của doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
1.4.2.3
Hiệu suất sử dụng TSNH
Hiệu suất sử dụng TNSH =
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh
để đầu tư cho TSNH sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ số này càng cao cho thấy tốc độ luân chuyển TSNH, quá trình bán hàng nhanh, hiệu quả từ việc đầu tư cho TSNH càng lớn, khả năng tạo ra doanh thu cao, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Thời gian 1 vòng quay TSNH =
Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn đầu tư cho TSNH sẽ mang lại một đồng doanh thu thuần trong thời gian bao lâu Chỉ số này càng thấp cho thấy tốc độ chuyển đổi TSNH thành doanh thu của doanh nghiệp hiệu quả
Hiệu suất sử dụng của TSDH
Hiệu suất sử dụng của TSDH =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho TSDH trong một chu kỳ kinh doanh sẽ đem về bao nhiều đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao cho thấy
sự vận động của TSDH trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh lớn, thúc đầy khả năng tăng trưởng doanh thu, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn =
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiều đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSDH tốt, khả năng sinh lời từ đầu tư TSDH là lớn, góp phần đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Trang 18Hiệu suất sử dụng của TSCĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt Do
đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những TSCĐ thừa, không cần thiết, bảo đảm tỷ lệ cân đối giữa TSCĐ tích cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất
hiện có của TSCĐ
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ =
x 100%
Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp với tài sản
cố định trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị nguyên giá từ TSCĐ sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó chứng tỏ hiệu quả mà TSCĐ mang lại cho doanh nghiệp là lớn, thể hiện hiệu suất sử dụng TSCĐ là hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
1.4.2.4
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) =
Là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty cổ phần
Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của công ty
Tỷ sô này cho biết mỗi đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao cho thấy lợi nhuận ròng thu được càng lớn và công tác quản lý chi phí càng tốt, điều này giúp nhà quản trị đưa ra các mục tiêu để mở rộng thị trường, tăng doanh thu, xem xét các yếu tố chi phí ở bộ phận để tiết kiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) =
Trang 19Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) =
Là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công
ty cổ phần Chỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiều đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu, tạo ra chính lợi nhuận cho các nhà đầu tư, tọa uy tín từ đó hấp dẫn các nhà đầu tư Đây là nhân tố giúp nhà quản trị tăng VCSH phục vụ cho mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Tỷ suất sinh lời trên chi phí quản lý kinh doanh
Tỷ suất sinh lời trên chi phí quản lý kinh doanh =
Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp tiêu hao có liên quan đến kết quả hoạt động trong kỳ, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác Chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng chi phí hoạt động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp
tố khách quan, xu hướng hoạt động cũng như sự tác động của các nhân tố đó lên toàn
bộ hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố chính trị - luật pháp, văn hoá - xã hội, công nghệ - kỹ thuật, kinh tế, điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng và các quan hệ kinh tế Đó là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được đồng thời nó
có tác động chung đến tất cả các doanh nghiệp trên thị trường Khi nghiên cứu những yếu tố này, mục đích của các doanh nghiệp không phải để điều khiển nó theo ý kiến chủ quan của mình mà để tạo ra khả năng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của mình
Yếu tố chính trị và luật pháp
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến sự hình thành, nắm bắt cơ hội kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh Sự thay đổi về chính trị có
Trang 20thể có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác Hệ thống pháp luật hoàn thiện cùng với sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật
sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận, buôn lậu
Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia sẽ giúp doanh nghiệp
có thể đánh giá được mức độ rủi ro của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của nó đến doanh nghiệp Vì vậy, nghiên cứu các yếu tố chính trị và luật pháp là yếu tố không thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường
Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có thể tạo cơ hội thuận lợi cho việc mở rộng thị trường ngành hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển cuả các ngành hàng khác Các yếu tố này ảnh hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay những xu hướng phát triển của các ngành hàng, các yếu tố kinh tế bao gồm:
+ Hoạt động ngoại thương: Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hưởng
đến các cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện cạnh tranh cũng như khả năng sử hữu ưu thế quốc gia về công nghệ hay nguồn vốn …
+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập, tích luỹ,
tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư
+ Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và xu hướng phát
triển của các ngành kinh tế Cùng với đó là sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanh nghiệp
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện xu hướng phát triển chung của nền kinh
tế, liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
Yếu tố văn hoá, xã hội
Có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đây là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng Thông qua yếu
tố này, các doanh nghiệp có thể hiểu biết ở mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ để
từ đó lưạ chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp
Thu nhập có ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại sản phẩm và chất lượng Nghề nghiệp, tầng lớp xã hội có tác động đến quan điểm và cách thức ứng xử trên thị trường Các yếu tố về dân tộc, nền văn hoá cũng phản ánh quan điểm và cách thức sử dụng sản phẩm Điều này vừa yêu cầu đáp ứng tính riêng biệt, vừa tạo cơ hội đa dạng hoá khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
Yếu tố kỹ thuật công nghệ
Trang 21Ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công nghệ trong thiết bị khả năng sản xuất sản phẩm với chất lượng khác nhau, năng suất lao động và khả năng cạnh tranh, lựa chọn
và cung cấp công nghệ
Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Các yếu tố điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh trong khu vực, hoặc ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ, bảo quản hàng hoá của mỗi doanh nghiệp Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các điều kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợi khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế, mặt khác nó cũng có thể gây hạn chế khả năng đầu tư, phát triển kinh doanh, đặc biệt với doanh nghiệp thương mại trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối …
Yếu tố khách hàng
Khách hàng là những người có nhu cầu cũng như khả năng thanh toán về hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Khách hàng chính là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Khách hàng có nhu cầu rất phong phú, khác nhau tuỳ theo từng độ tuổi, giới tính, mức thu nhập, tập quán… Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của
họ Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp
Đối thủ cạnh tranh
Là các nhà sản xuất kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp Doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới có khả năng tồn tại được, nếu không
sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường Cạnh tranh giúp doanh nghiệp nâng cao hoạt động của mình, phục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao được tính năng động nhưng luôn trong tình trạng bị đẩy lùi
Người cung ứng
Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước cung cấp hàng hoá cho doanh nghiệp Người cung ứng ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp không nhỏ Điều đó thể hiện trong việc thực hiện hợp đồng cung ứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hoá, giá cả, thời gian, điạ điểm theo yêu cầu …
Các nhân tố chủ quan
1.4.3.2
Là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được và sử dụng để nó khai thác các cơ hội kinh doanh Tiềm năng phản ánh thực lực cuả doanh nghiệp trên thị trường, đánh giá đúng tiềm năng cho phép doanh
Trang 22nghiệp xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn đồng thời tận dụng được các cơ hội kinh doanh mang lại hiệu quả cao
Các yếu tố thuộc tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm: Sức mạnh về tài chính, tiềm năng về con người, tài sản vô hình, trình độ tổ chức quản lí, trình độ trang thiết bị công nghệ, cơ sở hạ tầng, sự đúng đắn của các mục tiêu kinh doanh và khả năng kiểm soát trong quá trình thực hiện mục tiêu
Sức mạnh về tài chính
Sức mạnh về tài chính được thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động) mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, các tỉ lệ về khả năng sinh lời của doanh nghiệp…
Tiềm năng về con người
Tiềm năng về con người được thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng đáp ứng cao yêu cầu của doanh nghiệp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp trung thành, luôn hướng về doanh nghiệp, có khả năng chuyên môn hoá cao, lao động giỏi, có khả năng đoàn kết, năng động biết tận dụng và khai thác các cơ hội kinh doanh…
Tiềm lực vô hình
Đó là các yếu tố tạo nên thế lực của doanh nghiệp trên thị trường Tiềm lực vô hình thể hiện ở khả năng ảnh hưởng đến sự lựa chọn, chấp nhận và ra quyết định mua hàng của khách hàng Trong mối quan hệ thương mại, yếu tố tiềm lực vô hình đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác mua hàng, tạo nguồn cũng như khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng, mở rộng thị trường kinh doanh… Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp có thể là hình ảnh uy tín của doanh nghiệp trên thị trường hay mức độ nổi tiếng cuả nhãn hiệu, hay khả năng giao tiếp và uy tín của người lãnh đạo trong các mối quan
Kết luận chương I
Chương I đã trình bày một cách khái quát về cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC Dựa
Trang 23vào những cơ sở lý luận ta có thể hiểu đƣợc thực trạng của công ty, tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính công ty và nắm bắt đƣợc các tiêu chỉ tiêu, cũng nhƣ các nhân tố tác động đến tình hình tài chính Từ đó ta có thể phân tích và đánh giá hoạt động của công ty là tốt hay xấu, để có những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng Hà Thành – UDIC.
Trang 2423
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
CHƯƠNG 2
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HÀ THÀNH – UDIC
Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC
Giám đốc Công ty (Ông) : Nguyễn Quang Khắc
Hình thức sở hữu vốn : Công ty cổ phần
Lĩnh vực kinh doanh : Xây lắp – Thương mại
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC trực thuộc Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị -UDIC
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 8 ngày 19 tháng 11 năm 2013:
Ông Nguyễn Quang Khắc
Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đô thị - UDIC
Ông Nguyễn Quang Tiếp
28.727.800.000 2.062.200.000 210.000.000
89.18 9.82 1.00
Trang 25E-mail: pccchathanh@vnn.vn
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị -UDIC trên cơ sở kế tục và phát huy không ngừng về mọi mặt, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có phạm vi hoạt động ở nhiều lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc với một đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm và nhiệt tình trong công việc Quy mô của công ty hiện nay đang lớn mạnh và phát triển kịp theo sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước theo quy luật của nền kinh tế thị trường
Với hơn 5 năm xây dựng và phát triển, bên cạnh những thành công thì công ty trải qua không ít khó khăn và thách thức, phải thích nghi với môi trường kinh doanh đầy khốc liệt và vượt qua nền kinh tế khó khăn như hiện nay
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
Hoạt động chính của công ty là:
Xây dựng công trình đường bộ: xây dựng cầu, xây dựng đường ống Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: đường thủy, bến cảng và các công trình trên song, các cảng du lịch, cửa cống, đập, đê Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống an toàn,bảo vệ; buôn bán máy móc, trang thiết
bị phục vụ hoạt động phòng cháy chữa cháy, hoạt động an toàn, bảo vệ;
Buôn bán vật liệu xây dựng;
Khai thác kinh doanh khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nước cấm); Khai thác đá, cát sỏi, đất sét và cao lanh;
Xây dựng công trình dân dụng; xây dựng hạ tầng và sàn nền; xây dựng, lắp đặt đường dây và trạm biến áp điện đến 35KV; Lắp đặt hệ thống chống đột nhập, hệ thống chống sét, hệ thống chống trộm, camera quan sát,cung cấp điện hạ áp đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
Thầu và tổng thầu thi công các công trình xây dựng; Giám sát thi công xây dựng, hoàn thiện công trình xây dựng dân dụng, giao thông, hạ tầng kỹ thuật;Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất, đối với công trình xây dựng dân dụng, giao thông,
hạ tầng kỹ thuật;Thiết kế lắp đặt thiết bị công nghệ phòng cháy chữa cháy; Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp phục vụ ngành hóa chất; Thiết
kế cấp thoát nước đối với công trình xây dựng công nghiệp;
Trang 26Tư vấn kỹ thuật, tư vấn lắp đặt, xây lắp hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống điện hệ thống bảo vệ, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống chống thoát nước, hệ thống chống sét, mạng điện thoại trong nhà, ăng ten truyền hình, cáp thông tin ( không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
Thẩm tra, thẩm định các dự án đầu tư, báo cáo đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật (trong phạm vi chứng chỉ đã đăng ký), tổng dự toán công trình, các công trình mời dự thầu;
Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị và xây lắp các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng;Lập dự án đầu tư, báo cáo đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật cac công trình công nghiệp và dân dụng Thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công các công trình công nghiệp, dân dụng(trong phạm vi chứng chỉ đã đăng ký) Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC là một công ty tổng hợp
đa dạng, phong phú các ngành nghề về lĩnh vực xây dựng và thương mại, buôn bán, tư vấn Tuy nhiên, các ngành nghề này đều xoay quanh trục chính là về xây dựng, các dự
án xây dựng mang lại nguồn doanh thu chính cho công ty
Qui trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và
2.1.2.2
Xây dựng Hà Thành –UDIC
Sơ đồ 2.1.Quy trình sản xuất kinh doanh chung
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Mô tả cụ thể công việc của từng bước:
Bước 1: Nhận thầu thông qua đấu thầu
Khi có thông tin mời thầu từ các chủ đầu tư, Công ty sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá và căn cứ vào năng lực của Công ty về tình hình tài chính, kỹ thuật cũng như kinh nghiệm để quyết định xem có tham gia đầu thầu hay không và có đáp ứng được các
Đội thi công trực tiếp thi công
Công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư, Bảo hành cho
công trình
Trang 27yêu cầu mà chủ đầu tư đưa ra hay không Nếu quyết định tham gia đầu thầu, Công ty cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng các bước cụ thể sau:
Tiếp nhận yêu cầu từ chủ đầu tư
Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ mời thầu
Thu thập, nghiên cứu và kiểm tra các hồ sơ bản vẽ kĩ thuật
Đánh giá công việc chuẩn bị Chuẩn bị hồ sơ chào thầu
Xem xét thực địa công trường, đề xuất phương án thi công tổng thể và chi tiết các biện pháp xây lắp và các quy trình thi công
Lên danh mục thiết bị chuẩn bị cho công việc thi công sắp tới
Lên phương án cung cấp và điều tiết tiến độ vật tư cho công trường
Tổng hợp hồ sơ chào thầu (bao gồm cả hồ sơ giới thiệu năng lực nhà thầu) Tham gia đấu thầu
Bước 2: Ký hợp đồng kinh tế đối với chủ đầu tư công trình
Nếu trúng thầu Công ty sẽ tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng với chủ đầu
tư công trình
Bước 3: Lập kế hoạch thi công
Trên cơ sở hồ sơ trúng thầu hoặc dự toán, bản vẽ thi công các công trình xây dựng, phòng kế hoạch công ty tiến hành lập dự toán, bóc tách tiên lượng dự toán tính toán khối lượng, vật liệu, nhân công, máy móc, thời gian thi công cần thiết để hoàn thành công trình Lập lên một kế hoạch thi công từng giai đoạn cụ thể cho từng công trình
Bước 4: Thực hiện thi công
Sau khi Phòng kế hoạch bóc tách đưa ra kế hoạch thi công sẽ chuyển kế hoạch thi công đó xuống cho bộ phận Chủ nhiệm công trình, sau đó Chủ nhiệm công trình sẽ giao việc cho các đội thi công; đồng thời chuyển cho phòng tài chính để Phòng tài chính làm công tác chuẩn bị vốn thi công cho công trình, bộ phận chịu trách nhiệm thi công tiến hành xin ứng vốn thi công, nhập vật tư, chuẩn bị nhân lực và tiến hành thi công theo kế hoạch Khối lượng hoàn thành đến đâu thì báo cáo với phòng kế hoạch công ty, phòng kế hoạch sẽ báo cáo với Ban giám đốc công ty
Bước 5: Hoàn thành quá trình thi công
Hàng tháng đội thi công thanh toán chứng từ hóa đơn đồng thời xin tạm ứng vốn thi công với Phòng tài chính công ty Khi công trình hoàn thành bộ phận kế hoạch làm các thủ tục thanh toán, quyết toán với chủ đầu tư và đồng thời chủ đồng tư cũng sẽ tiến hành kiểm tra, thẩm định lại chất lượng công trình trước khi kí nhận bàn giao từ phía công ty và đưa công trình vào sử dụng
Trang 28Bước 6: Bảo hành công trình
Tuy công trình đã đi vào sử dụng, nhưng công ty vẫn phải tiến hành các thủ tục bảo lãnh cho công trình và để lại 10% giá trị công trình để kí cam kết bảo lãnh Thời gian bảo lãnh có thể từ 1 đến 2 năm, tùy vào mức độ quy mô, tính chất của công trình xây dựng đó Hết thời gian bảo hành nếu không có vấn đề gì, công ty có thể lấy lại số tiền cam kết bảo lãnh trên
Đặc điểm công tác tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
2.1.2.3
dựng Hà Thành – UDIC
Để việc quản lý được hiệu quả và hợp lý, tại các doanh nghiệp đều có sự phân công, phân cấp quản lý, nhất là trong điều kiện hiện nay, cơ chế thị trường buộc các doanh nghiệp phải hướng được cả bộ máy hoạt động theo cùng một mục tiêu Do đó, ban lãnh đạo của công ty đã lựa chon mô hình quản lý trực tuyến – chức năng Đây là
mô hình khá phổ biến hiện nay, người lãnh đạo cao nhất của tổ chức được sự giúp đỡ của những người lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định Mô hình này phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ như Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Hà Thành – UDIC bởi nó giúp cho bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt, dẫn tới tiết kiệm chi phí quản lý và đây là một yếu tố mà không chỉ công ty cần mà các đơn vị kinh doanh đều mong muốn đạt được
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Phòng đầu tư – pháttriển
Phòng kỹ thuật Phòng
dự án
Trang 29Nhận xét: Với mô hình quản lí trực tuyến – chức năng này, mỗi phòng ban có một chức năng, công việc chuyên môn riêng biệt để cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như cung cấp các thông tin vĩ mô để trình duyệt lên cấp trên Theo cơ cấu này, người lãnh đạo cao nhất của tổ chức được sự giúp đỡ của những trưởng phòng ban để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn, và kiểm tra việc thực hiện quyết định Ban Giám đốc vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp.Việc truyền mệnh lệnh xuống các phòng ban riêng, rồi các trưởng phòng ban lên kế hoạch thực hiện cho phòng ban của mình
Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC
2.1.2.4.
Lao động luôn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của một tổ chức Một chiến lược đúng đắn nhưng người thực hiện không tận tâm thì không thể đạt được mục đích
Nhưng để khai thác, sử dụng có hiệu quả lao động thì quả không phải dễ dàng mà rất khó khăn, phức tạp Để có thể sử dụng có hiệu quả lao động của mình thì trước tiên công ty phải biết được tổng số lao động của mình là bao nhiêu và tình hình biến động như thế nào
Bảng 2.1 Trình độ lao động của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Xây dựng Hà Thành – UDIC
Qua bảng thống kê trên, ta thấy hiện nay tổng số lao động đang làm việc tại công
ty là 271 Trong đó, lao động có trình độ từ kỹ sư kỹ thuật trở lên là 33, chiếm 26,21% tổng số lao động của công ty Số lượng công nhân viên có trình độ cao đẳng cũng nhiều, bên cạnh đó là trình độ trung cấp, sơ cấp kĩ thuật Điều này cho thấy chất lượng CBNV của Công ty được nâng cao về chuyên môn, họ chính là những nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty Cổ phần ĐT và
XD Hà Thành - UDIC luôn coi việc phát triển nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi Ban lãnh đạo Công ty luôn tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động trẻ, năng động,
Trang 30nhiệt huyết, bên cạnh đó các cán bộ đi trước tiếp tục phát huy kinh nghiệm của mình.Điều đó chứng tỏ trình độ lao động tương đối cao, đảm bảo đáp ứng được những yêu cầu trong công việc
Trong thời gian qua công ty đã thực hiện tốt các chính sách đối với người lao động như tiền lương, tiền thưởng, các chế độ BHXH, BHYT,…đảm bảo ngày càng khá hơn Đặc biệt là công ty đã áp dụng chế độ khoán về doanh số, về lợi nhuận về tiền lương cà nộp ngân sách cho các đơn vị nên đã thúc đẩy người lao động và các đơn
vị phấn đấu có thu nhập ngày càng cao Bên cạnh đó công tác tổ chức bộ máy công ty được phát triển và củng cố tạo ra tổ chức vững mạnh, đồng thời thường xuyên bồi dưỡng bố trí một đội ngũ cán bộ lãnh đạo có năng lực đảm nhận các lĩnh vực chủ chốt của công ty đáp ứng yêu cầu ngày càng cao từ lãnh đạo, gây dựng hình ảnh đẹp và độ
uy tín trong ngành xây dựng
Đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà
2.2
Thành - UDIC thông qua phân tích tài chính
Đánh giá tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành -
2.2.1
UDIC thông qua các Bảng báo cáo tài chính
Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành -
2.2.1.1
UDIC qua Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình thu nhập và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ, chi tiết cho các hoạt động kinh doanh Các doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh với mục đích chính là thu được lợi nhuận để vốn của họ tăng lên Vì lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất của doanh nghiệp, cũng như những người có quyền lợi liên quan cho nên việc cung cấp các thông tin về tình hình kinh doanh của từng hoạt động, sự lãi, lỗ của doanh nghiệp có tác dụng quan trọng trong việc ra các quyết định quản trị, cũng như quyết định đầu tư cho vay của những người liên quan Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho việc quyết định xây dựng các kế hoạch cho tương lai phù hợp
Trang 31Biểu đồ 2.1 Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Hà Thành – UDIC
(Nguồn: BCTC của Công ty năm 2011-2013)
Nhìn vào biểu đồ 2.1 và bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ năm 2011 – 2013, có thể thấy tình hình kinh doanh của công ty luôn đạt hiệu quả với lợi nhuận sau thuế ngày càng tăng và trong năm 2013 lợi nhuận sau thuế là 6,709 tỷ đồng tăng gấp 1,33 lần, tương ứng 33,43% so với năm 2012 Nhìn chung tình hình kinh doanh năm 2012 có nhiều dấu hiệu khả quan, phát triển tốt hơn so với năm
2011 là 11,51% về lợi nhuận sau thuế Khi giá vốn hàng bán tăng thì doanh thu cũng tăng và khi giá vốn hàng bán giảm thì doanh thu cũng giảm theo Cụ thể năm 2012, giá vốn hàng bán tăng 20,65% thì doanh thu tăng 23,49% so với năm 2011 Sang năm
2013, giá vốn hàng bán giảm 6,07% và doanh thu giảm 5,42% so với năm 2013 Tuy nhiên thì tốc độ tăng giảm của giá vốn hàng bán với doanh thu không chệch lệch quá nhiều nên lợi nhuận sau thuế giai đoạn năm 2011-2013 vẫn tăng Nguyên nhân do sự thay đổi về cách thức tổ chức, sự quản lý, điều hành hợp lý của ban lãnh đạo công ty cùng với sự nỗ lực cố gắng của toàn thể nhân viên trong công ty mà năm 2013 tình hình kinh doanh của công ty vẫn trên đà phát triển và tăng mạnh trong nền kinh tế thị trường có nhiều biến động và khó khăn tác động vào lợi nhuận của công ty Để tìm hiểu sự thay đổi của lợi nhuận thì chúng ta cần đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Cụ thể như sau:
0 50.000.000.000
Trang 32Về doanh thu
Bảng 2.2 Tình hình doanh thu thực tế của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
Hà Thành – UDIC gia đoạn 2011-2013
Đơn vị: Triệu đồng
Chênh lệch 12/11 Chênh lệch 13/12
Doanh thu thuần 254.678 314.496 297.465 59.818 23,49 (17.031) (5,42)
Doanh thu hoạt động
tài chính
87.900 150.938 394.855 63.038 71,72 243.916 161,60
(Nguồn: tự tổng hợp, BCTC của Công ty năm 2011-2013)
Nhìn vào bảng, ta có thể thấy rằng doanh thu của công ty thuần về hàng bán và cung cấp dịch vụ tăng vào năm 2012 nhưng lại giảm vào năm 2013, cụ thể năm 2012 doanh thu tăng 23,49% (tương ứng 59.818 triệu đồng) so với năm 2011, nhưng năm
2013 doanh thu giảm 5,42% (tương ứng 17.031 triệu đồng) so với năm 2012 Sự tăng giảm bất thường này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty chưa được tốt trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế hiện nay
Do đặc thù của ngành xây dựng, các công trình thi công có thể kéo dài qua nhiều năm, do đó, doanh thu của các công trình này cũng được hạch toán qua từng năm, tùy theo mức độ hoàn thành của công trình trong năm đó Sở dĩ doanh thu thuần của năm
2012 tăng mạnh, một phần là do trong năm hoàn thành nhiều công trình như công trình Pháp Vân – Tứ Hiệp, công trình Đê 7 – Thái Dương, , phần khác là do doanh thu của các công trình dở dang như dự án Trung Yên Plaza,Công trình UDIC Complex ở các năm trước được hoàn thành trong năm này Bên cạnh đó, có thể thấy rằng doanh thu thuần về hàng bán và dịch vụ của một công ty sẽ bị ảnh hưởng bởi 2 yếu tố: số lượng sản phẩm và giá bán đơn vị Khác với các ngành nghề khác, xây dựng là ngành có giá bán sản phẩm không ổn định và phụ thuộc vào từng công trình Số lượng công trình trúng thầu của công ty qua từng năm biến động, chất lượng của các công trình cũng khác nhau đem lại nguồn doanh thu của công ty cũng luôn thay đổi
Trong năm 2012, doanh thu của công ty tăng 23,49% cũng là vì công ty nhận thầu được nhiều công trình và có giá trị lớn được giải ngân nguồn vốn sớm để thi công Điều này cho thấy quá trình hoạt động kinh doanh của công ty đang có hiệu quả, tiến độ sản xuất được đẩy mạnh hơn so với năm trước, các công trình có giá trị lớn được hoàn thành bàn giao, nhận thêm dự án mới Nhưng năm 2013, do tình trạng khó khăn chung của ngành xây dựng nên số lượng công trình và giá trị công trình cũng
Trang 33giảm đi khiến cho doanh thu của công ty bị suy giảm 5,42% so với năm 2012 Do không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần chính là doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ Vì vậy, doanh thu giảm đồng nghĩa với việc doanh thu thuần cũng giảm theo Sang năm 2013 do sự không ổn định của giá cả vật liệu xây dựng trên thị trường khiến nhu cầu đầu tư và xây dựng của các công trình giảm nhiều Tuy nhiên, xét về tình hình khi đó, có rất nhiều các công ty cùng ngành làm ăn thua lỗ nói chung, nhiều công ty phải giải thể phá sản thì công ty vẫn trụ được là một thành tích đáng khen
Doanh thu từ các hoạt động tài chính năm 2012 là 150.938 triệu đồng tăng 63.038 triệu đồng so với năm 2011 là 87.900 triệu đồng,tăng gần gấp 2 lần Nguyên nhân do trong năm 2012, công ty nhận được các khoản tiền lãi cho vay và lãi tiền gửi không kì hạn từ một số cá nhân trong công ty, khách hàng và ngân hàng, được các chủ đầu tư ứng tiền trước cho dự án Trung Yên Plaza Năm 2013, doanh thu từ hoạt động tài chính là 394.855 triệu đồng cũng tăng gấp 2 lần so với năm 2012 Vì trong năm
2013 này, ngoài các khoản lãi cho vay và tiền gửi không kì hạn thì công ty được nhận
cổ tức và lợi nhuận được chia từ Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị UDIC Những năm gần đây kinh tế thị trường đang trong giai đoạn khó khăn, việc đầu
-tư trở nên thận trọng, cân nhắc hơn với công ty, có ít hoạt động đầu -tư và công ty muốn an toàn cho doanh nghiệp mình nên nguồn thu nhập từ hoạt động tài chính thu được từ các khoản tiền nhàn rỗi Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu qua ba năm, nhưng công ty cũng luôn cân nhắc trong đầu tư vào các hoạt động này
Với khoản thu nhập khác, năm 2012 cao hơn hẳn so với hai năm 2011 và năm
2013 So với năm 2011, khoản thu nhập khác tăng mạnh 85,31%, nhưng năm 2013 thì giảm mạnh 72,04% Lý do là trong năm 2012 việc nhượng bán và thanh lý TSCĐ một
số máy móc, xe đã cũ được thực hiện nhiều để tăng doanh thu, sang năm 2013 công ty đầu tư mua thêm xe ô tô ben tự đổ và xe Fortuner, trạm biến áp, trạm trộn bê tông nên khoản thu nhập khác này lại giảm xuống
Trang 34Về chi phí
Bảng 2.3 Tình hình chi phí thực tế của Công ty Đầu tư và Xây dựng
Hà Thành – UDIC giai đoạn 2011-2013
(Nguồn: Tự tổng hợp, BCTC của công ty năm 2011 – 2013)
Giá vốn hàng bán là một nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp Ta có thể thấy là giá vốn hàng bán của công ty tăng vào năm 2012 và giảm trong năm 2013, cụ thể là năm 2012, giá vốn hàng bán tăng 49.725 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng tăng 20,65%, nhưng năm 2013 giảm 6,07% (tương ứng với 17.628 triệu đồng) so với năm 2012 Nguyên nhân là do năm 2012 công ty phải đối mặt với sự tăng giá của nguyên vật liệu xây dựng như xi-măng, sắt, thép….để cung cấp đầy đủ cho các công trình mà công ty đang thi công và
do sự biến động của tình hình giá vật liệu xây dựng hiện nay, bên cạnh đó năm 2012
có nhiều công trình hơn so với các năm còn lại nên cần lượng nguyên vật liệu và nhân công lớn hơn Như vậy đi đôi với việc tăng doanh thu thì giá vốn cũng tăng và doanh thu giảm thì giá vốn cũng giảm theo
Chi phí tài chính của năm 2012 ở mức cao nhất so với hai năm 2012 và 2011 Trong năm 2012 tăng 8.998 triệu đồng (tương đương 153,83%) so với năm 2011 và giảm 2.349 triệu đồng (tương đương 15,82%) so với năm 2013 Điều này cho thấy trong năm 2012 công ty đang tăng cường sử dụng vốn vay đầu tư cho các dự án của mình, việc tăng cường sử dụng vốn vay giúp công ty có thể đẩy nhanh tiến độ thi công
và hoàn thành công trình xong sớm các dự án của mình, tuy nhiên áp lực về việc thanh toán lãi vay cũng là một yếu tố làm giảm tốc độ tăng trưởng cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp trong tương lai Chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng cao trong chi phí tài chính, do các khoản vay nợ để thực hiện các dự án Bước sang năm 2013, chi phí tài chính giảm do điều kiện kinh tế thị trường trong nước bão hòa vì vậy công ty hạn chế việc đầu tư, nhận thầu công trình, hạn chế cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán hay việc vay nợ nên giảm được chi phí tài chính Đây là một tín hiệu tốt trong giai
Trang 35đoạn khó khăn này Tuy nhiên công ty cũng nên cân nhắc giữ được mối quan hệ với khách hàng tiềm năng đối tác tin cậy, cũng như có tầm nhìn với các dự án nhằm nâng cao uy tín và vị thế cạnh tranh
Chi phí quản lí doanh nghiệp qua các năm đều tăng, tuy nhiên tốc độ tăng của năm 2013 là chậm lại, cụ thể như sau: năm 2012 tăng 571,885 triệu đồng (tương đương 22,21%) so với năm 2011, năm 2013 tăng 292 triệu đồng (tương đương 9,28%)
so với năm 2012 Điều này cho thấy trong các năm này công ty có mua thêm các thiết
bị phục vụ đồ dùng văn phòng, các khoản chi bằng tiền để phục vị cho hoạt động quản
lý doanh nghiệp như: chi phí tiếp khách, chi phí kiểm toán, công tác phí, tổ chức hội họp Bên cạnh đó, công ty còn phải trả các loại chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
bộ phận doanh nghiệp: điện – nước tăng, tiền thuê nhà làm văn phòng Ngoài ra, lương nhân viên điều chỉnh tăng lương theo Nghị định của chính phủ do đồng tiền ngày càng mất giá, tăng lương tùy theo từng vùng ( mức lương của năm 2013 cao hơn so hơn với năm 2012 khoảng từ 250.000 đồng đến 300.000 đồng) dẫn đến chi phí nhân công tăng Trong quá trình hoạt động kinh doanh có những gia đoạn cần phải đầu tư phát triển, hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý,vì vậy công ty cần có những chiến lược sử dụng chi phí sao cho hợp lí để giảm mức chi phí này như: cắt giảm một số chi phí mua ngoài, tài liệu kĩ thuật, công tác phí, chi phí tổ chức hội nghị,…
Chi phí khác bao gồm chi phí thanh lý tài sản, chênh lệch lỗ lãi do định giá lại tài sản Chi phí này trong năm 2012 là 24,896 triệu đồng giảm 207,5 triệu đồng so với năm 2011 là 232,399 triệu đồng tương ứng giảm 89,29% Nguyên nhân chủ yếu do công ty nhượng bán thanh lý nhiều tài sản cũ hết giá trị sử dụng làm tăng chi phí thanh
lý, ngoài ra sự định giá lại một số tài sản bị lỗ cũng làm cho chi phí khác tăng lên Sang năm 2013, chi phí khác giảm một cách rõ rệt, giảm 23,546 triệu đồng (tương đương 94,58%) so với năm 2012 Điều này chứng tỏ công ty ngày càng quản lý tốt chi phí phát sinh ngoài dự kiến, nó có ảnh hưởng tốt đến lợi nhuận của công ty
Lợi nhuận sau thuế của công ty
Bất kỳ một công ty hay một doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thì lợi nhuận vẫn luôn là mục đích mà họ hướng tới Việc phấn đấu đạt được chỉ tiêu lợi nhuận là điểu các doanh nghiệp và nhà đầu tư luôn quan tâm bởi vì nó đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được ổn định vững chắc
Trang 36Biểu đồ 2.2 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
Hà Thành – UDIC giai đoạn 2011 – 2013
Nhìn vào biểu đồ 2.2 lợi nhuận của doanh nghiệp có thể thấy lợi nhuận của công
ty đã có thay đổi, tình hình kinh doanh chung của công ty tốt, khi mà LNST của doanh nghiệp có xu hướng tăng qua các năm, năm 2013 tăng gấp 1,5 lầm so với năm
2011 dù rằng giai đoạn này đang là giai đoạn khủng hoảng của nền kinh tế nói chung
và ngành xây dựng nói riêng Cụ thể, lợi nhuận tăng trong năm 2012 là 11,51% và tiếp tục tăng mạnh với mức tăng 33,43% trong năm 2013 Kết quả kinh doanh này có được nhờ vào việc doanh nghiệp đã kiểm soát tốt hơn chi phí giá vốn hàng bán trong năm
2013 Trong năm 2012 cùng thành công trong việc mang lại doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ, sự quản lí tốt các khoản chi phí đã mang lại sự tăng trưởng nhanh về tổng lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế trong năm 2012 là 6.262.878.197 đồng tăng 848.298.636 đồng so với năm 2011 là 5.414.579.561 đồng Sang năm 2013, do các khoản chi phí được cắt giảm mạnh làm thu nhập trước thuế tăng cao 45,13% so với năm 2012 dẫn đến việc lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên đều qua các năm Đây
là dấu hiệu cho thấy tình hình kinh doanh của công ty đang hiệu quả, luôn kiểm soát được, có những chính sách tốt để mang lại lợi nhuận cao cho công ty
Nhận xét
Qua bảng phân tích số liệu từ BCKQKD của công ty trong giai đoạn 2011 –
2013, chúng ta có thể thấy công ty luôn bám sát nhu cầu kinh tế thị trường để có kế hoạch tổ chức, hay chính sách nhắm khắc phục những khó khăn hiện tại của thị trường Công ty luôn thiết lập mối quan hệ mật thiết với bạn hàng, luôn giữ chữ tín, thỏa thuận được các phương thức thanh toán phù hợp để hai bên cùng có lợi doanh
4.508.899.001
5.028.039.698
6.708.693.295
2.000.000.000
Trang 37thu có những biến động nhưng xu hướng tăng trong nền kinh tế khó khăn, bên cạnh đó công ty cũng quản lí tốt chi phí giúp lợi nhuận của công ty tăng đều qua 3 năm
Tình hình tài chính của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành –
2.2.1.2
UDIC qua Bảng cân đối kế toán
Phân tích tình hình quản lý sử dụng tài sản
Bảng 2.4 Bảng đánh giá cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn năm 2011-2013
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 127.163.461.702 93,86 200.043.738.184 89,24 195.066.800.115 87,57
B TÀI SẢN DÀI HẠN 8.320.662.222 6,14 24.109.567.880 10,76 27.685.619.792 12,43
(Nguồn: tự tổng hợp, CĐKT của công ty năm 2011 – 2013)
Dựa vào bảng 2.4, ta thấy rõ trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, tổng tài sản của công ty có một sự dịch chuyển nhẹ qua các năm, năm 2011 tổng tài sản là 135,484 tỷ đồng, năm 2012 tăng 65,45%, tức gấp 1,7 lần so với năm 2011, sang năm
2013 thì lại giảm nhẹ 0,62% so với tổng tài sản năm 2012 TSNH vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TS Nhưng qua 3 năm, tỷ trọng TSNH đang dần giảm xuống và TSDH đang dần tăng lên Trong năm 2011, TSNH là 127,163 tỷ chiếm 93,86% tổng tài sản; qua năm 2012 thì TSNH tăng 200,043 tỷ đồng so với năm 2011 vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản là 89,24% Nhưng năm 2013 thì TSNH đã giảm nhẹ còn 195,066 tỷ đồng Trong khi TSNH có xu hướng giảm dần thì TSDH lại tăng qua các năm Điều này thể hiện rằng công ty đang chú trọng hơn vào việc đầu tư vào TSDH và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Tỷ trọng TSDH năm 2011 là 6,14% và tăng lên 10,67% năm 2012 rồi năm 2013 chiếm 12,43% tổng tài sản.Để hiểu rõ hơn về tình hình tài sản của công ty, chúng ta sẽ cùng đi sâu phân tích:
Trang 38Biểu đồ 2.3 Biểu đồ Tổng tài sản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà
Thành – UDIC giai đoạn 2011 – 2013
Tài sản ngắn hạn
Trong năm 2012, tài sản ngắn hạn có sự chuyển biến lớn Năm 2012 là hơn 200
tỷ đồng chiếm 89,24% trong tổng tài sản, so với năm 2011 thì tăng hơn 72 tỷ đồng tương ứng tăng 57,31% Nhận thấy trong cơ cấu tài sản thì tài sản ngắn hạn là chiếm tỷ trọng chủ yếu Với đặc thù là loại hình công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng , trong năm 2012 công ty phải đầu tư cho các dự án nên phải huy động vốn ngắn hạn, thời gian thu hồi luân chuyển trong năm Sang năm 2013, tài sản ngắn hạn giảm nhẹ gần 5 tỷ đồng tương đương với 2,49% Nguyên nhân là do sự sụt giảm của các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác, cũng như hàng tồn kho
Trang 39Biểu đồ 2.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Đầu
tư và Xây dựng Hà Thành – UDIC giai đoạn 2011-2013
Đối với khoản tiền và tương đương tiền, về khoản này thì công ty tăng mạnh qua
3 năm Năm 2012, công ty tăng lượng tiền thêm gần 3 tỷ đồng tương đương tăng 89,54% so với năm 2011 và tăng mạnh trong năm 2013 là hơn 7,7 tỷ đồng ( tương đương 121,67%) Nguyên nhân là do mức dự trữ tiền mặt tăng do kế hoạch đáo hạn
nợ, thanh toán các khoản vay, một lượng tiền mặt để duy trì việc đầu tư và các khoản
dự phòng với biến động kinh tế hiện nay, mua dự trữ nguyên vật liệu khi giá thành giảm, mua bán chứng khoán chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn theo các hợp đồng kỳ hạn dưới 01 tháng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
Đối với khoản phải thu, trong năm 2012 cho thấy khoản phải thu đã tăng lên nhiều so với năm 2011 (tăng lên hơn 45 tỷ đồng) cho thấy công ty đang tương đối dễ dãi với khách hàng trong việc thanh toán, điều này có thể giúp công ty giữ chân khách hàng cũ, thu hút thêm khách hàng mới giúp tăng nhanh doanh thu, nhưng có thể đẩy công ty rơi vào tình trạng bị chiếm dụng vốn, thiếu vốn khi cần, đặc biệt khi thị trường vốn vay biến động như hiện nay Nhận ra điều đó nên năm 2013, công ty đã giảm khoản phải thu so với năm 2012 là hơn 5 tỷ đồng (tương đương 3,55%) để đảm bảo cân bằng tài chính, công ty thay đổi chính sách tín dụng nới lỏng, thay vào đó là thực hiện chính sách tín dụng thắt chặt để an toàn trong thanh toán Biện pháp này giúp cho công ty giảm rủi ro nợ khó đòi, giảm chi phí để quản lí nợ, đồng thời thu được tiền ngay từ khách hàng Nhưng cũng có thể gây khó khăn trong việc bán hàng hóa, không
106.685.663.759
161.807.187.446
155.236.041.319 3.345.489.990
6.341.167.532 14.056.758.185
16.847.549.008
31.440.169.528 25.072.799.984
50.000.000.000