1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA

85 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nế

Trang 1

CHƯƠNG 1

LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm cơ bản liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1.

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh

nghiệp thương mại

Xét về góc độ kinh tế: quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại là quá

trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốn bằng tiền và hình thanh

kết quả kinh doanh thương mại

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại

nói riêng có những đặc điểm chính sau đây: thứ nhất là có sự trao đổi thoả thuận giữa

người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền

hoặc chấp nhận trả tiền; thứ hai là có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: người bán

mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán

Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và

doanh thu kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết quả

bán hàng là lãi, doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kết

quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng,

cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của

từng doanh nghiệp

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác

định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hoá

nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối

quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán

hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với doanh

nghiệp Vì vậy, kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý

kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài

sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài

chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và

xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch

và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng

kinh tế

Trang 2

Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện cả về số lượng và chất lượng Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân

bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn

Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.2.

1.1.1.1 Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động bán sản

phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

 Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc

đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo thoả thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng Cho khách hàng hưởng CKTM là một trong những cách thức phổ biến mà các doanh nghiệp sử dụng nhằm kích thích tăng số lượng hàng bán

Hàng bán bị trả lại

Là giá trị bán của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã được bán đi nhưng bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế: hàng hóa bị hỏng, kém chất lượng, không đúng chủng loại, quy cách…

Doanh thu hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng thực tế thực

Trang 3

Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận vì lí do hàng bán ra kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế, hoặc giao hàng không đúng thời gian, địa điểm Việc giảm giá hàng bán do lỗi của bên bán mà xảy ra thường xuyên sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động thương mại Bên bán sẽ chịu tổn thất không chỉ về kinh tế

mà còn làm mất niềm tin của khách hàng vào doanh nghiệp

Các khoản giảm trừ doanh thu khác

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: doanh nghiệp phải nộp khoản thuế này khi sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Thuế xuất khẩu: đây là khoản thuế phải nộp khi doanh nghiệp có phát sinh hoạt động xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm, hàng hoá

Ngoài ra đối với các công ty tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì số thuế GTGT của hàng bán ra cũng sẽ là một khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

Trang 4

Chi phí bán hàng

1.1.5.

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, quảng cáo

Chi phí quản lí doanh nghiệp

1.1.6.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà khoong tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ quản lý…

Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Hàng bán theo phương thức này thường với khối lượng lớn và được thanh toán bằng nhiều hình thức khác nhau Phương thức bán buôn cụ thể có thể chia thành các hình thức:

Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho là

phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó, hàng bán phải được xuất từ kho

Trang 5

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua cử

đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp

đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại và chỉ khi được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên

Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp thương mại

sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:

+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này,

doanh nghiệp vừa tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán với bên cung cấp hàng hóa đồng thời bên mua hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán được chia thành:

Giao bán tay ba: Doanh nghiệp thương mại sau khi nhận hàng, giao trực tiếp cho

đại diện bên mua tại kho người bán Sau khi giao hàng, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ

Gửi hàng: Doanh nghiệp sẽ chuyển hàng từ nhà cung cấp đến nơi quy định cho

bên mua và hàng hóa được coi là tiêu thụ khi bên mua chấp nhận thanh toán

+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này,

doanh nghiệp thương mại chỉ thực hiện vai trò trung gian giữa bên cung cấp

và bên mua Trong trường hợp này tại doanh nghiệp thương mại không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hóa Tùy theo điều kiện ký kết hợp đồng, doanh nghiệp thương mại được hưởng khoản tiền hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả

Trang 6

Bán lẻ

1.2.2.

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các

tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông

và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán

hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Bán lẻ thu tiền trực tiếp là hình thức bán

hàng mà nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ, đồng thời kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng

Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Bán lẻ tự phục vụ là hình thức bán hàng

mà khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bán tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách Hình thức này được áp dụng phổ biến ở các siêu thị

Hình thức bán trả góp: Bán trả góp là hình thức bán hàng mà người mua được

trả tiền mua hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên,về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh

Trang 7

Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà

trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua

Bán hàng qua đại lý, ký gửi

1.2.3.

Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, được hạch toán là hàng gửi bán, cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này Khi đó, bên giao đại lý mới ghi nhận doanh thu, giá vốn hàng bán Cuối kỳ, kế toán sẽ xác định số hàng mà bên đại lý bán được để tính hoa hồng đại lý thanh toán bên nhận đại lý Chi phí hoa hồng đại lý được ghi nhận là một khoản chi phí bán hàng

Theo hợp đồng đã ký kết, sau khi nhận được hàng từ DNTM, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng theo đúng giá bán và được hưởng hoa hồng đại lý Ở hình thức bán hàng này, cơ sở đại lý được coi như là một trung gian bán hàng, doanh thu nhận được chính là hoa hồng đại lý

và giúp các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không

Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá mua thực tế của hàng mua và chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho

Giá vốn hàng bán = Trị giá xuất kho của

Trang 8

Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho

Phương pháp thực tế đích danh

1.3.1.

Theo phương pháp này, trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế nhập từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần Đây chính là phương pháp lý tưởng nhất vì tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán: chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này cần đòi hỏi những điều kiện khắt khe

về bảo quản, bao bì, dán nhãn mà chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng

Phương pháp giá bình quân gia quyền

Đơn giá bình quân có thể tính theo một trong hai cách sau:

Số lƣợng hàng tồn đầu

Số lƣợng hàng nhập trong kỳ

Trang 9

Nhược điểm là độ chính xác không cao do công việc tính toán số lượng hàng hóa

bị dồn vào cuối kỳ khiến thông tin kế toán bị chậm trễ Phương pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hóa và số lần nhập xuất trong kỳ nhiều

- Bình quân sau mỗi lần nhập

Sau mỗi lần nhập hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân

Đơn giá bình quân

sau mỗi lần nhập =

Trị giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lƣợng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập có ưu điểm là cập nhật được sự thay đổi về giá do yếu tố thị trường để nhà quản trị điều chỉnh được giá bán cho phù hợp

và cạnh tranh được với các đối thủ Hơn nữa kết quả kế toán có độ chính xác tương đối cao

Hạn chế trong phương pháp này là việc tính toán trở nên phức tạp và tốn nhiều thời gian, công sức Do vậy trước kia, phương pháp này thường được các doanh nghiệp có danh mục hàng hóa ít và tần suất nhập xuất không nhiều áp dụng Ngày nay với sự hỗ trợ của máy tính và các phần mềm kế toán tiến bộ thì phương pháp này được

sử dụng ngày càng rộng rãi và thuận tiện hơn

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

1.3.3.

Phương pháp này tính giá hàng xuất kho trên cơ sở giả định rằng lượng hàng tồn kho nào có trước sẽ được xuất sử dụng trước Đơn giá của lượng hàng tồn kho nhập đầu tiên sẽ được dùng để tính giá hàng tồn kho xuất, nếu lượng hàng tồn kho của lần nhập đó không đủ để xuất thì tính theo giá của lần nhập tiếp theo

Ưu điểm rõ rệt nhất của phương pháp này là có thể tính được ngay trị giá vốn của hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như phục vụ cho hoạt động quản lý, quản trị doanh nghiệp Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó vì vậy mà chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo tài chính có ý nghĩa thực tế hơn Hạn chế của phương pháp này chính là sự vi phạm nguyên tắc phù hợp của kế toán khi doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời, khi số lượng chủng loại mặt hàng nhiều cộng với số lần nhập xuất phát sinh liên tục sẽ dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán và tạo ra khối lượng công việc lớn cho kế toán

Trang 10

Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

1.3.4.

Phương pháp này tính giá hàng xuất kho trên cơ sở giả định rằng lượng hàng tồn kho nào có ở gần thời điểm xuất nhất sẽ được xuất sử dụng trước Giá đơn vị của lượng hàng tồn kho nhập gần thời điểm xuất nhất sẽ được dùng để tính giá hàng xuất kho, nếu lượng hàng tồn kho của lần nhập đó không đủ để xuất thì tính theo giá của lần nhập trước đó Vì vậy giá trị hàng tồn kho tồn cuối kỳ sẽ là giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ, khi đó giá trị của hàng tồn kho cuối kì có thể không sát với giá thị trường

Ưu điểm của phương pháp LIFO đã khắc khục được nhược điểm ở phương pháp FIFO, nó đảm bảo tính phù hợp của doanh thu và chi phí Cụ thể là các chi phí mới phát sinh sẽ phù hợp với doanh thu cũng vừa được chính các hàng hóa này tạo ra Không những vậy, nó còn hạn chế tối đa sự tác động của việc giá cả hàng hóa tăng, giảm tác động đến việc điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp

Nhược điểm: Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị

trường của hàng hóa

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này đặc biệt phù hợp trong điều kiện lạm phát

1.4 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chứng từ kế toán sử dụng

1.4.1.

 Hóa đơn GTGT

 Hóa đơn bán hàng thông thường

 Phiếu xuất kho

 Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ

 Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng

 Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày

 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

 Chứng từ thanh toán

Tài khoản sử dụng

1.4.2.

Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC quy định để hạch toán kế toán bán hàng,

kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK156, 157, 632, 511, 521, 531, 532 Ngoài ra còn

có các tài khoản liên quan như: TK 111, 112, 131, 3331…

Kết cấu của một số tài khoản:

Trang 11

Tài khoản 156 – Hàng hóa

Tài khoản 156 dùng để phản ánh giá trị hiện có của: hàng hóa tồn kho, tồn quầy (KKĐK); hàng hóa tồn kho, tồn quầy và xuất nhập trong kỳ báo cáo theo trị giá nhập kho thực tế (KKTX)

TK 156 – Hàng hóa

 Trị giá mua, nhập kho của hàng

hóa nhập kho trong kỳ

 Trị giá hàng thuê gia công, chế

biến nhập kho

 Chi phí thu mua hàng hóa

 Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

được kết chuyển (KKĐK)

 Trị giá vốn xuất kho của hàng hóa gồm: xuất bán, xuất giao đại lý, xuất thuê chế biến, xuất góp vốn đầu tư, xuất sử dụng

 Trị giá vốn hàng hóa xuất trả lại người bán, giảm giá hàng mua, CKTM được hưởng

 Trị giá vốn hàng hóa thiếu hụt coi như xuất

 Trị giá vốn hàng hóa tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển (KKĐK)

 Phân bổ chi phí thu mua SD: giá trị của hàng tồn cuối kỳ

Tài khoản 156 - Hàng hóa được chi tiết thành ba tài khoản cấp 2:

+ TK 1561 – Giá mua của hàng hóa

+ TK 1562 – Phí mua hàng hóa

+ TK 1567 – Hàng hóa bất động sản

Tài khoản 157 – Hàng gửi bán:

Tài khoản 157 được dùng để phản ánh sự vận động của hàng xuất bán theo phương thức gửi hàng bán Số sản phẩm, hàng hóa này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Tài khoản này được chi tiết cho từng loại hàng

Trang 12

TK 157 – Hàng gửi bán

 Giá trị sản phẩm, hàng hóa gửi bán

 Giá trị sản phẩm, hàng hóa đã thực hiện

với khách hàng nhưng chưa được chấp

nhận thanh toán

 Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng

hóa gửi bán chưa được khách hàng chấp

nhận thanh toán vào cuối kỳ (KKĐK)

 Giá trị sản phẩm, hàng hóa đã được khách hàng chấp nhận thanh toán

 Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại

 Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa đã gửi bán chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán đầu kỳ (KKĐK) SD: Giá trị hàng gửi được xác định là thụ

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511 dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Số thuế phải nộp (Thuế tiêu thụ đặc biệt,

thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán

trong kỳ

 Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại

 Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản

xác định kết quả kinh doanh

 Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành sáu tài khoản cấp 2: + TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Trang 13

Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản 521 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại của hàng tiêu thụ trong kì

TK 521 – Chiết khấu thương mại

 Các khoản chiết khấu thương mại đã

chấp nhận cho người mua hàng

 Kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại vào bên Nợ TK

511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán

Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

Tài khoản 531 dùng để phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại trong kì

TK 531 – Hàng bán bị trả lại

 Doanh thu của hàng bán bị trả lại,

đã trả lại tiền cho người mua hoặc

tính trừ vào khoản phải thu của

khách hàng về số sản phẩm, hàng

hóa đã bán

 Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán

Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

Tài khoản 532 phản ảnh khoản giảm giá hàng bán trong kì

TK 532 – Giảm giá hàng bán

 Các khoản giảm giá hàng bán đã

chấp nhận cho người mua hàng

 Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm gía hàng bán vào bên Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán

Trang 14

Tài khoản 611 – Mua hàng

Tài khoản 611 phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

TK 611 – Mua hàng

 K/c giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ

 Giá trị hàng hóa mua vào trong kỳ,

hàng hóa đã bán bị trả lại

 K/c giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ

 Giá trị hàng hóa sử dụng trong kỳ hoặc giá gốc hàng hóa xuất bán

 Giá trị hàng hóa mua vào trả lại cho người bán hoặc được giảm giá, chiết khấu thương mại được hưởng

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư…xuất bán trong kỳ

TK 632 – Giá vốn hàng bán

 Trị giá vốn thực tế của hàng hóa đã

cung cấp theo hóa đơn

 Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất

bán trong kỳ (KKĐK)

 Trích lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho

 Các khoản hao hụt mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

 Hoàn nhập dự phòng, giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

 Trị giá hàng đã bán nhưng bị trả lại

 Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa hoàn thành vào bên nợ TK 911 – Xác định KQKD

Trang 15

Phương pháp kê khai thường xuyên giúp cho việc giám sát chặt chẽ tình hình biến động cùa hàng tồn kho trên cơ sở bảo quản hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị Tuy nhiên, do việc ghi chép là thường xuyên liên tục nên khối lượng công việc của kế toán nhiều

Phương pháp kê khai thường xuyên thường được sử dụng bởi các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp xây lắp và các doanh nghiệp kinh doanh thương mại những mặt hàng có giá trị lớn: máy móc, thiết bị

Trang 16

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Bán buôn qua kho

Sơ đồ 1.1 Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn qua kho

Doanh thu bán hàng

Thuế GTGT đầu ra

Giảm trừ doanh thu

K/c doanh thu thuần

K/c giá vốn hàng bán

Trang 17

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Sơ đồ 1.2 Kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham

gia thanh toán

Chuyển

hàng

Doanh thu bán hàng

Thuế GTGT đầu ra

Giảm trừ doanh thu

K/c doanh thu thuần

K/c giá vốn hàng bán

Ghi nhận giá vốn

Trang 18

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Sơ đồ 1.3 Kế toán bán hàng theo phương thức vận chuyển thẳng không tham gia

thanh toán

Bán hàng trả chậm, trả góp

Sơ đồ 1.4 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp

Hoa hồng môi giới

K/c doanh thu thuần

K/c chi phí môi giới

Chi phí môi giới

TK 133

Thuế GTGT đầu

Doanh thu theo giá trả ngay K/c doanh thu

K/c giá vốn hàng bán

TK 131

Tổng số tiền còn phải thu

Số tiền trả lần đầu

Doanh thu chưa thực hiện

K/c DT hoạt động tài chính

Phân bổ lãi trả góp

Trang 19

Bán hàng qua đại lý, ký gửi

Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý – Bên giao đại lý

Sơ đồ 1.6 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý – Bên nhận đại lý

Hoa hồng đại lý được hưởng

K/c doanh thu thuần

Tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý

TK 003

Nhận hàng từ bên giao đại lý để bán

Xuất hàng để bán, Trả lại hàng chi bên giao đại lý

Thanh toán tiền cho bên giao đại lý

Xuất hàng

gửi đại lý

Doanh thu

Thuế GTGT

Hoa hồng phải trả K/c doanh

thu thuần

K/c giá vốn hàng bán

Ghi nhận giá vốn

TK 157

Trang 20

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trường hợp tình thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, quy trình hạch toán các nghiệp vụ, hình thức bán hàng tương tự như đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Ở cách tính thuế này, giá trị hàng nhập mua trong kỳ và doanh thu hàng bán ra đều là giá đã bao gồm thuế GTGT Kế toán không tách riêng ra mà để cuối kỳ, thuế GTGT đầu ra sẽ được xác định là khoản giảm trừ doanh thu

Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp

1.4.3.2 Kế toán bán hàng tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kiểm kê định kì

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK là phương pháp theo dõi tình hình biến động của hàng tồn kho một cách không thường xuyên, liên tục Kế toán chỉ kiểm kê kho vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ do đó chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho tại thời điểm đầu kỳ, cuối kỳ và tình hình nhập trong kỳ

Ở phương pháp này, mọi biến động hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản HTK mà giá trị hàng hóa mua và nhập kho được phản ánh trên TK 611 Các tài khoản HTK chỉ sử dụng đầu kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư cuối kỳ)

Phương pháp KKĐK khắc phục được nhược điểm của phương pháp KKTX Tuy nhiên lại khiến công việc kế toán bị dồn vào cuối kỳ, hạn chế chức năng kiểm tra của

kế toán trong quản lý, đồng thời độ chính xác về hàng hóa xuất dùng cho các mục đích khác nhau phụ thuộc vào chất lượng công tác quản lý tại kho

Phương pháp này căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá hàng hoá đã xuất

Giá trị hàng xuất

kho trong kì =

Giá trị hàng tồn kho đầu kì +

Giá trị hàng nhập kho trong kì -

Giá trị hàng tồn kho cuối kì

Trang 21

Sơ đồ 1.7 Kế toán giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp KKĐK

1.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng

Chứng từ sử dụng

1.5.1.

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

 Phiếu chi, Giấy báo nợ của Ngân hàng

 Bảng thanh toán tiền lương

 Bảng khấu hao Tài sản cố định

 Bảng phân bổ chi phí trả trước TK 142, TK 242

 Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ …

K/c giá vốn hàng bán K/c trị giá vốn hàng bán

Trả lại hàng mua, Giảm giá hàng mua, CKTM được hưởng

TK 133

Thuế GTGT đầu vào

Trang 22

Tài khoản 641 cuối kỳ không có số dư và có 7 tài khoản chi tiết cấp 2:

+ TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng

+ TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

Tài khoản 642 cuối kỳ không có số dư và có 8 tài khoản chi tiết cấp 2:

+ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý + TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí

+ TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý + TK 6426 - Chi phí dự phòng

+ TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng + TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài + TK 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ + TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác

Trang 23

Tài khoản 911 dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

 Trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ

 Chi phí tài chính

 CPBH và CPQLDN

 Chi phí khác

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Kết chuyển số lãi trong kỳ sang TK 421

 Doanh thu thuần của số hàng bán

 Doanh thu hoạt động tài chính

 Thu nhập khác

 Ghi giảm thuế TNDN

 Kết chuyển số lỗ trong kỳ sang TK 421

Trang 24

Phương pháp hạch toán

1.5.3.

Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí bán hàng

Trích lập quỹ dự phòng bảo hành sản phẩm

Chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác dùng cho

Chi phí nhân viên bán hàng

Các khoản giảm chi phí bán hàng

Hoàn nhập quỹ

dự phòng bảo hành sản phẩm

Trang 25

Chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác dùng cho BPQL

nợ phải thu khó đòi

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

Các khoản giảm chi phí quản lí doanh nghiệp

K/c chi phí quản lí doanh nghiệp

Trang 26

TK 632 TK 911 TK 511

K/c giá vốn hàng bán trong kỳ K/c Doanh thu thuần

TK 642 TK 521, 532, 532

K/c chi phí quản lý bán hàng, K/c các khoản

chi phí quản lý doanh nghiệp giảm trừ doanh thu

1.6 Tổ chức sổ cho kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC, các doanh nghiệp có thể sử dụng 1 trong 5 hình thức sổ kế toán dưới đây:

- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

- Hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán trên máy tính

Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận em xin được trình bày chi tiết về hình thức kế toán Nhật ký chung:

Ưu điểm: Đây là hình thức kế toán có mẫu sổ đơn giản, thuận tiện đối chiếu

kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc

Nhược điểm: Lượng ghi chép tương đối nhiều

Điều kiện áp dụng: Nếu doanh nghiệp sử dụng kế toán thủ công thì hình thức

ghi sổ này chỉ có thể áp dụng với loại hình doanh nghiệp đơn giản, quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, trình độ quản lý và trình độ kế toán thấp, số lượng lao dộng kế toán ít Nếu doanh nghiệp áp dụng kế toán máy thì hình thức này phù hợp với mọi loại hình kinh doanh và mọi quy mô hoạt động

Sơ đồ 1.10 Kế toán xác định kết quả bán hàng

Trang 27

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối kỳ

Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán BH & XĐKQBH theo hình thức Nhật ký chung

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

TK 156, 157, 511, 521, 531,

532, 611, 632, 641, 642, 911

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

TK 156, 157, 511, 521

531, 532, 632, 641,

642, 911

Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ kế toán

(Hóa đơn GTGT, PXK, PT, PC)

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN

HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia

2.1.1.

2.1.1.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia

- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA

- Tên giao dịch

PHU GIA AGRICULTURAL PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY

- Vốn điều lệ : 45.000.000.000 (Bốn mươi lăm tỷ đồng)

- Trụ sở : Lô D – khu công nghiệp Lễ Môn – TP Thanh Hoá

- Mã số doanh nghiệp : 2801902701

- Ngành nghề kinh doanh : Kinh doanh, sản xuất nông sản, thức ăn chăn nuôi

gia súc

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia

Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia được cấp giấy phép kinh doanh số

2801902701 ngày 26/10/2012, đi vào hoạt động ngày 30/10/2012, thành lập trên cơ sở

được chia từ Công ty Cổ phần Nông sản Thanh Hoa

Công ty Cổ phần Nông sản Thanh Hoa thành lập ngày 05/09/2002 với số vốn

điều lệ là 18 tỷ đồng và đến ngày 18/10/2010 được cấp lại giấy phép kinh doanh với

tổng mức vốn điều lệ lên tới 45 tỷ đồng Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa Nasaco

là một doanh nghiệp chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc cao cấp, chăn nuôi

công nghiệp sản xuất bột cám chế biến hải sản các loại, kinh doanh các mặt hàng nông

sản, hải sản

Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia từ khi chính thức đi vào hoạt động độc lập

đến nay đã phát triển mạnh mẽ trên nhiều phương diện Mở rộng liên kết các đối tác cả

trong và ngoài nước, nhập khẩu lượng lớn các nguyên liệu, nông sản từ nước ngoài

như Lào, Ấn Độ để đảm bảo chất lượng sản phẩm cao cấp

Trang 29

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia 2.1.2.

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

(Nguồn: Phòng hành chính)

Tổng giám đốc là người đại diện hợp pháp của công ty, điều hành mọi hoạt động

của công ty theo pháp luật, phụ trách chung, chịu trách nhiệm cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, sắp xếp lao động và là người đại diện hợp pháp của công

ty về các giao dịch, quan hệ trong hoạt động điều hành của công ty

Phó tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành công ty theo phân công và ủy

quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật

về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền

Phòng Kinh doanh

Phòng Kinh doanh đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới Phòng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng, theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phân xưởng

Phòng Hành chính

Phòng Hành chính có chức năng tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện công tác tổ chức quản trị nhân sự và các công tác hành chính của công ty Thay mặt Ban Giám đốc giải quyết các vấn để khiếu nại về lao động, quản lý các phương tiện

PHÒNG HÀNH CHÍNH

Phân xưởng

TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 30

hằng năm để lập kế hoạch tuyển dụng, thực hiện chế độ bảo hộ lao động, xây dựng thời gian làm việc theo luật định và quản lý việc sử dụng, bảo vệ các loại tài sản của Công ty

Phòng quản lí sản xuất

Phòng quản lí sản xuất có chức năng tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại các phân xưởng Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra

Bộ phận kho, vật tư sản xuất: Quản lý hàng tồn kho, theo dõi tình hình nhập xuất tồn của hàng hóa, nguyên vật liệu

Bộ phận vận chuyển: Thực hiện việc vận chuyển sản phẩm, hàng hóa theo sự điều động của Công ty

Phân xưởng: Thực hiện sản xuất sản phẩm

Phòng Kế toán

Phòng kế toán chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các

số liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty

Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện

có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia 2.1.3.

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán TSCĐ

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Kế toán chi phí giá thành sản phẩm

Kế toán vốn bằng tiền

Trang 31

Kế toán trưởng: Kế toán trưởng có nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo toàn bộ hoạt động

của phòng kế toán Kiểm tra giám đốc hoạt động kinh tế tài chính tại Công ty, tham mưu cho Giám đốc về những quyết định lập kế hoặch tài chính, huy động vốn và thực hiện chế độ chính sách, nghĩa vụ với Nhà nước Bên cạnh đó kế toán trưởng còn có nhiệm vụ tổng hợp tình hình phát sinh các phần hành Kế toán, xác định kết quả hoạt động kinh doanh, lập và nộp báo cáo kế toán định kỳ theo quy định

Kế toán bán hàng, công nợ, lương: Kế toán có nhiệm vụ ghi chép tất cả những

nghiệp vụ liên quan đến bán hàng, làm báo cáo bán hàng Kế toán phải tổ chức theo dõi lao động, tính toán tiền lương phải trả, theo dõi tiền lương, phân bổ lương hàng tháng cho cán bộ nhân viên trong Công ty, trích lập các quỹ: Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm

xã hội, quản lý chi các quỹ trên Đồng thời, kế toán phải kiểm tra chi tiết công nợ đối với nhà cung cấp, khách hàng, theo dõi tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của khách hàng

Thủ quỹ: Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, căn cứ vào phiếu thu, chi và

các chứng từ hợp lệ để nhập xuất tiền Hàng ngày, thủ quỹ phải cập nhật sổ kiểm kê quỹ chốt số tồn quỹ đối chiếu tiền mặt thực tế với sổ kế toán tiền mặt

Kế toán hàng tồn kho: Kế toán hàng tồn kho có nhiệm vụ tổ chức hợp lý kế

toán chi tiết hàng tồn kho, xác định đúng đắn giá gốc của hàng tồn kho để làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán phải cùng với các bộ phận khác trong đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm kê định kỳ với hàng tồn kho nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa số liệu trên sổ sách kế toán với số vật tư, hàng hóa thực tế

Kế toán vốn bằng tiền: Kế toán vốn bằng tiền ghi chép phản ảnh chính xác, đầy

đủ kịp thời số hiện có, tình hình biến động và sử dụng tiền Quản lý chế độ thu, chi, đối chiếu với Ngân hàng về các khoản vay, gửi, lãi Tư vấn cho lãnh đạo Công ty về thực trạng vốn để có kế hoạch thu, chi, vay

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm có nhiệm vụ thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản số kế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận, xử lý hệ thống hoá các thông tin về chi phí và giá thành của doanh nghiệp Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, và giá thành sản phẩm của các bộ phận kế toán có liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp Công ty đưa ra được các quyết định nhanh chóng và phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 32

Kế toán TSCĐ: Kế toán vật tư, TSCĐ có nhiệm vụ theo dõi tăng, giảm TSCĐ

của Công ty Tính toán trích và phân bổ khấu hao của TSCĐ theo tỷ lệ quy định, tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, phân tích cụ thể tình hình sử dụng và bảo quản TSCĐ ở Công ty

2.1.3.2 Các chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty

Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia áp dụng chế độ chính sách kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 20/03/2006

Niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

Công ty áp dụng kỳ kế toán theo tháng

Phương pháp kê khai và nộp thuế: Theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân cả kì dự trữ

Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng

Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia đăng ký sử dụng hình thức sổ Nhật ký

chung, ứng dụng phần mềm Excel trên máy tính

Trang 33

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức sổ kế toán của công ty

Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối kỳ

Với đề tài nghiên cứu là kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công

ty Cổ phần Nông sản Phú Gia, em xin lấy số liệu về mặt hàng Khô đậu tương được nhập khẩu và mua trong nước để bán cho các doanh nghiệp khác trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận Theo Thông tư 06/2012/TT-BTC, đậu tương là sản phẩm trồng trọt đã qua sơ chế phơi, sấy khô, do đó thuế suất giá trị gia tăng áp dụng là 5%

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

TK 156, 157, 511, 521, 531,

532, 611, 632, 641, 642, 911

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

TK 156, 157, 511, 521

531, 532, 632, 911

Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ kế toán

(Hóa đơn GTGT, PXK, PT, PC)

Trang 34

Tổ chức chứng từ kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia 2.2.1.

Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

Trước tiên, nhân viên kinh doanh sẽ nghiên cứu thị trường, khách hàng, sau đó sẽ gửi bảng báo giá của công ty đến cho khách hàng mục tiêu Giá trong bảng báo giá cần phải được quyết định kỹ lưỡng, nó không chỉ là con số thể hiện thông tin mà còn cần thu hút sự quan tâm của khách hàng Khi khách hàng đã chấp nhận báo giá, hai bên mua – bán sẽ cùng thỏa thuận để đưa ra hợp đồng kinh tế

Dựa theo hợp đồng kinh tế, kế toán hàng tồn kho sẽ lập phiếu xuất kho và chuyển xuống bộ phận kho để thủ kho xuất hàng giao cho bộ phận vận chuyển để vận chuyển

số hàng đến địa điểm thỏa thuận

Sau khi khách hàng kiểm tra và tiếp nhận hàng hóa, khách hàng phải kí vào biên bản giao hàng, người vận chuyển có trách nhiệm mang biên bản giao nhận hàng hóa về trình cho phòng kế toán Kế toán bán hàng nhận được biên bản giao hàng sẽ tiến hành lập hóa đơn GTGT 3 Liên theo quy định và gửi liên 2 cho khách hàng

Liên 1: Lưu tại quyển hóa đơn

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Dùng để kẹp chứng từ, lưu chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

Khách hàng sau khi nhận được hóa đơn liên 2 tiến hành thanh toán qua ngân hàng theo điều khoản trong hợp đồng cho công ty Công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng gửi về

Ví dụ 1: Ngày 04/12/2014 Công ty xuất bán 70.000 kg Khô đậu tương cho công

ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Nam theo Hợp đồng mua bán hàng hóa sau (theo phương thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng, thanh toán bằng chuyển khoản theo điều khoản trên hợp đồng)

Trang 35

Bảng 2.1 Hợp đồng mua bán hàng hóa

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Trích)

Số: 1.12/HĐKT/NSPG/2014 Hợp đồng này được lập ngày 02 tháng 12 năm 2014

- Địa chỉ: Lô D – KCN Lễ Môn – TP Thanh Hóa

- Điện thoại: 0373.912.495 Fax: 0373.911.438

- Mã số thuế: 2801902701

- Tài khoản: 3500201017959 tại Ngân hàng NN & PTNT, CN tỉnh Thanh Hóa

- Đại diện: Ông Phạm Thanh Hà Chức vụ: Tổng Giám Đốc

Bên mua: CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƢỠNG VIỆT NAM

- Địa chỉ: 1612 OTC 1, DN1, X1 Bắc Linh Đàm, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội

- Điện thoại: +84(4)3 641 6403 Fax: +84(4) 3 642 6403

- Mã số thuế: 0102387388

- Tài khoản: 1482201004147 tại Ngân hàng NN & PTNT, CN Hùng Vương, Hà Nội

Hai bên đồng ý thỏa thuận Hợp đồng mua bán hàng hóa với nội dung như sau:

Điều 1: Tên hàng, chất lượng, số lượng, đơn giá Đơn vị tính: VNĐ

STT Tên hàng – Tiêu chuẩn kỹ thuật ĐV Số lƣợng

(kg)

Đơn giá (đ/kg)

Thành tiền (đ)

Tiêu chuẩn chất lượng

Đạm: 46% min Xơ: 6% max

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01

bản, có giá trị pháp lý như nhau

Trang 36

Bảng 2.2: Phiếu xuất kho

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Đ/C: Lô D, KCN Lễ Môn, Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/CĐKT

ngày 20/03/2006)

Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Yêu

cầu

Thực xuất

1 Khô đậu tương Kg 70.000 70.000 12.079 845.530.000

Trang 37

Cách đánh số các chứng từ: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi

Kế toán Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia đánh số thứ tự các chứng từ trên theo quy tắc sau:

 Số thự tự mỗi chứng từ đều được đánh số lần lượt từ 01, theo mỗi tháng Số thứ

tự tháng được kí hiệu bằng 02 chữ số trước số thứ tự chứng từ

Ví dụ: Ngày 04/12, kế toán lập phiếu xuất kho khô đậu tương số 01, nên số thứ tự của PNK kí hiệu là 12.01

 Công ty tự in các chứng từ trên từ Excel khi phát sinh nghiệp vụ có liên quan, bởi vậy ngày cuối cùng hàng tháng, kế toán sẽ tập hợp tất cả các chứng từ cùng loại đóng thành quyển Do đó 1 năm, công ty sẽ có 12 quyển chứng từ mỗi loại: PN,

PX, PT, PC

Giá xuất kho hàng bán đối với mặt hàng khô đậu tương được tính cụ thể:

Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân sau cả kì dự trữ

Đối với phương pháp tính giá này, thủ kho chỉ ghi số lượng xuất kho còn giá trị

là do kế toán ghi vào thời điểm cuối kỳ

Kế toán hàng tồn kho sau khi nhận được phiếu xuất kho sẽ mở sổ chi tiết theo dõi từng riêng từng mặt hàng để xác định đơn giá xuất kho của từng mặt hàng trên phiếu xuất Sau đó tính toán ra tổng giá trị xuất kho để hạch toán trị giá vốn hàng bán Cuối tháng kế toán tổng hợp nhập xuất tồn rồi tính ra đơn giá bình quân cả kì dự trữ

Đơn giá bình

quân cả kì

dự trữ

= Giá mua thực tế hàng tồn đầu kì + Giá mua thực tế hàng nhập trong kì

Số lượng hàng hóa tồn đầu kì + Số lượng hàng hóa nhập trong kì

12.105.424.400 + ( 3.185.993.050 – 120.790.000 ) 1.005.100 + ( 260.850 – 10.000 ) Đơn giá = 12.079

Giá trị hàng xuất = Số lượng x Đơn giá

= 70.000 x 12.079 = 845.530.000

Trang 38

Bảng 2.2 Sổ chi tiết hàng hóa

01/12 PN12.01 Nhập khô đậu của Cty Quang Minh 331 12.161 55.050 669.463.050

07/12 PN12.02 Nhập khô đậu của Cty Thành Phúc 331 12.300 95.800 1.178.340.000

20/12 PN12.04 Nhập khô đậu của Cty Quang Minh 331 12.174 100.000 1.217.400.000

30/12 PN12.06 Công ty Hiệp Hưng trả lại hàng 632 12.079 10.000 120.790.000

Trang 39

Bên bán: (A) CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA

- Địa chỉ: Lô D – KCN Lễ Môn – TP Thanh Hóa

- Điện thoại: 0373.912.495 Fax: 0373.911.438

- Mã số thuế: 2801902701

- Tài khoản: 3500201017959 tại Ngân hàng NN & PTNT, CN tỉnh Thanh Hóa

- Đại diện: Ông Phạm Thanh Hà Chức vụ: Tổng Giám đốc

Bên mua: (B) CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƢỠNG VIỆT NAM

- Địa chỉ: 1612 OTC 1, DN1, X1 Bắc Linh Đàm, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội

- Điện thoại: +84(4)3 641 6403 Fax: +84(4) 3 642 6403

- Mã số thuế: 0102387388

- Tài khoản: 1482201004147 tại Ngân hàng NN & PTNT, CN Hùng Vương, Hà Nội

Căn cứ vào hợp đồng mua bán số 1.12/HĐKT/NSPG/2014 , bên A giao hàng cho bên B và hai bên tiến hành xác lập biên bản công nợ theo các điều kiện sau:

Điều 1 Bên A giao hàng cho bên B mặt hàng: Khô đậu tương

Điều 2 Số lượng, đơn giá,trị giá

Số lượng: 70.000 kg

Tương đương với Trị giá: theo HD 992.250.000 đồng (đã bao gồm 10% thuế VAT)

(Bằng chữ: Chín trăm chín mươi hai triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng chẵn./.)

Điều 3 Bên A xác nhận đã giao và bên B xác nhận đã nhận đủ số lượng là 70.000 với

tổng trị giá đã bao gồm thuế VAT là: 992.250.000 đồng Bên B có trách nhiệm thanh toán 60% trị giá tiền hàng trên cho Bên A trước ngày 09/12/2014, sô còn lại thanh toán trước ngày 04/01/2015, bằng chuyển khoản

Điều 4 Trong trường hợp bên B không thực hiện đúng cam kết trong biên bản giao

hàng này và làm thiệt hại đến kinh tế của bên A thì bên A có quyền chủ động đưa sự việc này ra trước cơ quan pháp luật để giải quyết

Biên bản xác nhận công nợ này được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và có giá trị pháp lý như nhau./

Trang 40

(Nguồn: Phòng kế toán)

HÓA ĐƠN GTGT

VAT INVOICE Liên 3: Nội bộ

Số Tài khoản: 3500201017959 Điện thoại: (04) 3911 438

Họ tên người mua hàng: Trần Ngọc Lâm

Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Dinh dưỡng Việt Nam

Địa chỉ: 1612 OTC 1, DN1, X1 Bắc Linh Đàm, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội

Số tài khoản: 1482201004147

STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị

Cộng tiền hàng 945.000.000 Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT: 47.250.000 Tổng tiền thanh toán: 992.250.000

Số tiền viết bằng chữ: Chín trăm chín mươi hai triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng chẵn /

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Bảng 2.4 Hóa đơn GTGT hàng bán buôn

Ngày đăng: 12/06/2016, 01:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Th.s. Nguyễn Thanh Huyền, Slide bài giảng “Tổ chức hạch toán kế toán”, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hạch toán kế toán
7. Th.s. Vũ Thị Kim Lan, Slide bài giảng “Kế toán tài chính 2”, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính 2
1. Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – Chủ biên: GS.TS Đặng Thị Loan – 2014 Khác
2. Kế toán tài chính – NXB Tài chính – Chủ biên: PGS.TS Võ Văn Nhị - 2010 Khác
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 1: Hệ thống tài khoản – NXB Tài chính – 2006 Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 2: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán – NXB Tài chính – 2006 Khác
5. Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 Khác
8. Tài liệu Công ty Cổ phần Nông sản Phú Gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Kế toán bán hàng theo hình thức  bán buôn vận chuyển thẳng có tham - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA
Sơ đồ 1.2. Kế toán bán hàng theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham (Trang 17)
Sơ đồ 1.4. Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA
Sơ đồ 1.4. Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp (Trang 18)
Sơ đồ 1.5. Kế toán bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý – Bên giao đại lý - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA
Sơ đồ 1.5. Kế toán bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý – Bên giao đại lý (Trang 19)
Sơ đồ 1.7. Kế toán giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp KKĐK - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA
Sơ đồ 1.7. Kế toán giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp KKĐK (Trang 21)
Sơ đồ 1.8. Kế toán chi phí bán hàng - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA
Sơ đồ 1.8. Kế toán chi phí bán hàng (Trang 24)
Sơ đồ 1.9. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA
Sơ đồ 1.9. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp (Trang 25)
Sơ đồ 1.11. Trình tự ghi sổ kế toán BH & XĐKQBH theo hình thức Nhật ký chung - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA
Sơ đồ 1.11. Trình tự ghi sổ kế toán BH & XĐKQBH theo hình thức Nhật ký chung (Trang 27)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty (Trang 29)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức sổ kế toán của công ty - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức sổ kế toán của công ty (Trang 33)
Bảng 2.2: Phiếu xuất kho - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA
Bảng 2.2 Phiếu xuất kho (Trang 36)
HÌnh thức thanh toán: CK   Mã số thuế: 0102387388 - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA
nh thức thanh toán: CK Mã số thuế: 0102387388 (Trang 40)
HÌnh thức thanh toán: Tiền mặt  Mã số thuế: - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA
nh thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: (Trang 44)
Bảng 2.22 Bảng danh mục TSCĐ đầu kỳ và phát sinh trong kỳ - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA
Bảng 2.22 Bảng danh mục TSCĐ đầu kỳ và phát sinh trong kỳ (Trang 64)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN PHÚ GIA
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w