Bởi vậy phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu sau: − Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thơng tin hữu ích cho các nhà đầu tư, cá
Trang 11
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việc phân tích các báo cáo tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp mà được phản ánh trên các báo cáo tài chính đĩ Phân tích các báo cáo tài chính là đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ và cĩ thể xảy ra, trên cơ sở đĩ kiến nghị các biện pháp để khai thác triệt để các điểm mạnh, khắc phục và hạn chế các điểm yếu [8, 74]
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và cơng cụ cho phép thu thập, xử lý các thơng tin kế tốn và các thơng tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thơng tin đưa ra các quyết định tài chính,
quyết định quản lý phù hợp
1.1.2 Mục tiêu và vai trị của phân tích tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đĩ giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đốn chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đĩ cĩ các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ Cĩ rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thơng tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mỗi đối tượng lại quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau Do nhu cầu về thơng tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng, địi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để từ
đĩ đáp ứng nhu cầu của các đối tượng quan tâm Chính điều đĩ tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích tài chính ra đời, ngày càng hồn thiện và phát triển, đồng thời cũng tạo
ra sự phức tạp của phân tích tài chính
Mục đích cơ bản của việc phân tích tình hình tài chính là nhằm cung cấp những thơng tin cần thiết, thơng tin đánh giá khách quan về tài chính doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất của doanh nghiệp Bởi vậy, phân tích tài chính là mối quan tâm của các nhà đầu tư, các chủ nợ, các cổ đơng, các khách hàng Mỗi một đối tượng sẽ cĩ những vấn đề quan tâm và nhu cầu sử dụng thơng tin khác
Trang 2nhau Bởi vậy phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu sau:
− Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thơng tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ cĩ thể ra các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự Thơng tin phải dễ hiểu đối với những người cĩ một trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thơng tin này
− Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thơng tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá
số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi Vì các dịng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dịng tiền của doanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thơng tin để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi
ro của các dịng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp
− Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp ðồng thời qua đĩ cho biết thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đốn chính xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai
Qua đĩ cho thấy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực cĩ của doanh nghiệp với quá khứ để định hướng trong tương lai Từ đĩ, cĩ thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong cơng tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và cịn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đốn, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vai trị
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Vì vậy, việc phân tích tình hình tài chính cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng với chiến lược kinh doanh hiệu quả Phân tích tình hình tài chính cịn là cơng cụ quan trọng trong các chức năng quản trị cĩ hiệu quả của doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh Chính vì tầm quan
Trang 33
trọng trên mà các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mình
1.1.3 Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính
Hoạt ñộng tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Do ñó tất cả các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñều có ảnh hưởng ñến tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu ñều có tác ñộng thúc ñẩy hoặc kìm hãm ñối với quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng ñối với bản thân chủ doanh nghiệp và các ñối tượng bên ngoài có liên quan ñến tài chính của doanh nghiệp
ðối với nhà quản trị doanh nghiệp
Các hoạt ñộng nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp ñược gọi là phân tích tài chính nội bộ Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài doanh nghiệp tiến hành Do ñó thông tin ñầy ñủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế ñể có thể phân tích tài chính tốt nhất
Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp còn phải quan tâm ñến nhiều mục tiêu khác nhau như tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá
và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường Doanh nghiệp chỉ có thể ñạt ñược mục tiêu này khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi và thanh toán ñược nợ
Như vậy hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có ñủ thông tin nhằm thực hiện cân bằng tài chính, nhằm ñánh giá tình hình tài chính ñã qua ñể tiến hành cân ñối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh ñó ñịnh hướng các quyết ñịnh của ban giám ñốc tài chính, quyết ñịnh ñầu tư, tài trợ, phân tích lợi tức cổ phần
ðối với các nhà ñầu tư
Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro Vì thế mà họ cần thông tin về ñiều kiện tài chính, tình hình hoạt ñộng, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp Các nhà ñầu tư còn quan tâm ñến việc ñiều hành hoạt ñộng công tác quản lý Những ñiều ñó tạo ra sự
an toàn và hiệu quả cho các nhà ñầu tư
ðối với các nhà cho vay
Mối quan tâm của họ hướng ñến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ ñặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển ñổi thành tiền nhanh ñể từ ñó có thể so sánh ñược và biết ñược khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
Trang 4Giả sử chúng ta ñặt mình vào trường hợp là người cho vay thì ñiều ñầutiên chúng
ta chú ý cũng sẽ là số vốn chủ sở hữu, nếu như ta thấy không chắc chắn khoản cho vay của mình sẽ ñựoc thanh toán thì trong trường hợp doanh nghiệp ñó gặp rủi ro sẽ không
có số vốn bảo hiểm cho họ ðồng thời ta cũng quan tâm ñến khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì ñó chính là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay
ðối với cơ quan nhà nước và người làm công
ðối với cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, sẽ ñánh giá ñược năng lực lãnh ñạo của ban giám ñốc, từ ñó ñưa ra các quyết ñịnh ñầu tư bổ sung vốn cho các doanh nghiệp nhà nước nữa hay không
Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà ñầu tư người lao ñộng có nhu cầu thông tin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan ñến quyền lợi và trách nhiệm, ñến khách hàng hiện tại và tương lai của họ
1.1.4 Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp
Chức năng huy ñộng và phân phối nguồn vốn
Một doanh nghiệp có thể hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược thì cần phải có vốn
và quyền sử dụng nguồn vốn bằng tiền của mình một cách chủ ñộng
Trước ñây trong cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung ngân sách nhà nước cấp toàn bộ vốn ñầu tư xây dựng cơ bản cho việc thiết lập các xí nghiệp quốc doanh Hiện nay khi chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong mọi thành phần kinh tế khác nhau, nhiều xí nghiệp quốc doanh ñã tỏ ra sự yếu kém của mình Thực trạng ñó ñặt ra cho các nhà quản lý kinh tế nói chung và các nhà quản lý tài chính nói riêng một vấn ñề là: làm thế nào ñể ñưa các xí nghiệp làm ăn thua
lỗ ñó thoát khỏi tình trạng hiện nay ? Chính sự bất ổn ñịnh này ñã tạo ra một sự chưa ñược nhất quán trong việc ñịnh hình các nguồn vốn cho các doanh nghiệp ở nước ta Tuy nhiên, dù thay ñổi cụ thể như thế nào chăng nữa thì mọi doanh nghiệp với mọi hình thức sở hữu trong các lĩnh vực sản xuất, lưu thông, dịch vụ ñều có thể huy ñộng ñược vốn từ các nguồn sau:
− Vốn do ngân sách nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp ñối với doanh nghiệp nhà nước ñược xác ñịnh trên cơ sở biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo toàn và phát triển số vốn giao ñó Khi mới thành lập nhà nước hoặc cấp trên cấp vốn ñầu tư ban ñầu ñể công ty thực hiện sản xuất kinh doanh phù hợp với quy mô
và ngành nghề Số vốn này thường bằng hoặc lớn hơn số vốn pháp ñịnh Sau quá trình hoạt ñộng nếu thấy cần thiết, nhà nước sẽ cấp bổ sung vốn cho doanh nghiệp ñể phục
vụ cho việc phát triển sản xuất kinh doanh
Trang 55
Vốn tự bổ sung: là vốn nội bộ của doanh nghiệp bao gồm:
+ Phần vốn khấu hao cơ bản ñể lại doanh nghiệp
+ Phần lợi nhuận sau khi ñã nộp thuế
+ Phần tiền nhượng bán tài sản (nếu có)
− Vốn liên doanh liên kết : ñó là sự góp tiền hoặc góp tài sản của các doanh nghiệp khác ñể cùng với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
− Vốn vay: chủ yếu là vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác Ngoài các loại vốn nói trên, các doanh nghiệp còn có thể huy ñộng vốn của cán bộ công nhân viên và doanh nghiệp sẽ trả lãi cho số vốn vay ñó theo lãi suất ngân hàng
Qua ñó ta hình dung ra ñược, quá trình thành lập doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn ñầu tư tối thiểu ðối với doanh nghiệp nhà nước số vốn này do ngân sách nhà nước cấp có thể là 100% hoặc tối thiểu là 51% Còn ñối với các Công ty cổ phần, Công ty TNHH thì số vốn ñầu tư ban ñầu ñược hình thành từ việc ñóng góp vốn hoặc hùn vốn của các cổ ñông dưới hình thức cổ phần Mức vay vốn ñược quy ñịnh theo từng doanh nghiệp
ðể tồn tại và phát triển kinh doanh, trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục ñầu tư trung và dài hạn vì vậy doanh nghiệp có thể huy ñộng vốn bên trong doanh nghiệp như vốn tự tài trợ Nếu như nguồn tự tài trợ mà nhu cầu ñầu tư dài hạn vẫn không ñáp ứng ñược thì doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn vốn từ bên ngoài như các hình thức ñã nêu ở trên
Với chức năng tổ chức vốn, tài chính doanh nghiệp không ñơn thuần chỉ thực hiện việc huy ñộng vốn mà còn phải tiến hành phân phối vốn sao cho với số vốn pháp ñịnh, vốn tự có và các nguồn vốn huy ñộng, doanh nghiệp có thể sử dụng chúng một cách có hiệu quả Muốn vậy, trong từng thời kỳ kinh doanh doanh nghiệp phải xác ñịnh ñược nhu cầu về vốn là bao nhiêu và kết cấu như thế nào là hợp lý
Chức năng phân phối
Sau khi huy ñộng vốn và ñã sử dụng nguồn vốn ñó sẽ thu ñược kết quả là việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp Do ñó doanh nghiệp tiến hành phân phối kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình
Ở nước ta, do tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, hình thức sở hữu khác nhau, cho nên quy mô và phương thức phân phối ở các loại hình doanh nghiệp cũng khác nhau Sau mỗi kỳ kinh doanh, số tiền mà doanh nghiệp thu ñược bao gồm cả giá vốn
và chi phí phát sinh Do vậy các doanh nghiệp có thể phân phối theo dạng chung như sau:
Trang 6Bù ựắp chi phắ phân bổ cho hàng hoá ựã tiêu thụ bao gồm:
+ Trị giá vốn hàng hoá
+ Chi phắ lưu thông và các chi phắ khác mà doanh nghiệp ựã ựã bỏ ra như lãi vay ngân hàng, chi phắ giao dịch, lợi tức trái phiếu
+ Khấu hao máy móc
− Phần còn lại sau khi bù ựắp các chi phắ ựược gọi là lợi nhuận của doanh nghiệp Phần lợi nhuận này, một phần phải nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức thuế, phần còn lại tuỳ thuộc vào quy ựịnh của từng doanh nghiệp mà tiến hành chia lãi liên doanh, trả lợi tức cổ phần, trắch lập các quỹ doanh nghiệp
Chức năng giám ựốc
đó là khả năng khách quan ựể sử dụng tài chắnh làm công cụ kiểm tra, giám ựốc bằng ựồng tiền với việc sử dụng chức năng thước ựo giá trịvà phương tiện thanh toán của tiền tệ Khả năng này biểu hiện ở chỗ, trong quá trình thực hiện chức năng phân phối, sự kiểm tra có thể diễn ra dưới dạng: xem xét tắnh cần thiết, quy mô của việc phân phối các nguồn tài chắnh, hiệu quả của việc phân phối qua các quỹ tiền tệ
Giám ựốc tài chắnh mang tắnh chất tổng hợp toàn diện, tự thân và diễn ra thường xuyên vì giám ựốc tài chắnh là quá trình kiểm tra, kiểm soát các hoạt ựộng tài chắnh nhằm phát hiện những ưu ựiểm ựể phát huy, tồn tại ựể khác phục
Hoạt ựộng tài chắnh diễn ra trên mọi lĩnh vực của quá trình tái sản xuất xã hội trên tầm vĩ mô và vi mô Trong các hoạt ựộng ựó tài chắnh không chỉ phản ánh kết quả sản xuất mà còn thúc ựẩy phát triển động lực ựể thúc ựẩy nhanh nền sản xuất xã hội không chỉ phụ thuộc vào sự phân phối cân bằng, hợp lý và cân ựối giữa các bộ phận
mà còn trực tiếp phụ thuộc vào sự kiểm tra, kiểm soát nghiêm nghặt mọi hoạt ựộng tài chắnh
Nội dung giám ựốc tài chắnh là giám ựốc sự vận ựộng và chu chuyển của nguồn vốn tiền tệ với hiệu quả sử dụng vốn, giám ựốc việc lập và chấp hành các chỉ tiêu kế hoạch, các ựịnh mức kinh tế tài chắnh, giám ựốc quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, quá trình hạch toán kinh tế và giám ựốc việc chấp hành các chắnh sách về tài chắnh
Thực hiện quản lý tài chắnh ựã khẳng ựịnh, ựể thực hiện triệt ựể và có hiệu quả việc giám ựốc tài chắnh cần phải thường xuyên ựổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chắnh phù hợp với cơ chế chắnh sách quản lý kinh tế và thực tiễn sản xuất kinh doanh Thông qua ựó giúp cho việc thực hiện các giải pháp tối ưu nhằm làm lành
Trang 77
1.2 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài liệu cơ bản ñể phục vụ phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp, bao gồm các báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng quát các chỉ tiêu giá trị về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản theo kết cấu, kết quả hoạt ñộng kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp tại một thời ñiểm, thời kỳ nhất ñịnh
1.2.1 Thông tin chung
ðây là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm Tuy nhiên khi những biến ñộng của tình hình kinh tế bất lợi nó sẽ ảnh hưởng ñến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, ñể có ñược những ñánh giá khách quan và chính xác chúng ta nên xem xét thật kĩ lưỡng tình hình kinh tế bên ngoài có liên quan
1.2.2 Thông tin theo ngành kinh tế
Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh tế là sự phát triển của doanh nghiệp ñến các hoạt ñộng chung của ngành kinh doanh ðặc ñiểm của ngành lien quan tới tính chất của các sản phẩm, quy trình kỹ thuật áp dụng, cơ cấu sản xuất kinh doanh, nhịp ñộ phát triển của các chu kỳ kinh tế
Việc tổng hợp các thông tin theo ngành và các thông tin chung bên ngoài sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể so sánh, ñánh giá, kết luận một cách chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp
Hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác ñộng bởi nhiều nhân tố thuộc môi trường vĩ mô nên phân tích tài chính doanh nghiệp cần ñặt trong bối cảnh chung của kinh tế trong nước và thế giới Kết hợp những thông tin này sẽ ñánh giá ñầy ñủ hơn tình hình tài chính và dự báo những nguy cơ, cơ hội ñối với hoạt ñộng của doanh nghiệp Những thông tin thường quan tâm bao gồm: thông tin về tăng trưởng, suy thoái kinh tế, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, các chính sách lớn của Chính phủ
1.2.3 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính trình bày những thông tin trọng yếu mà báo cáo tài chính khác chưa thể hiện ñược Thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp những thông tin hữu ích cho các ñối tượng sử dụng ñể phân tích ñưa ra những ý kiến ñánh giá khách quan và phù hợp
Ngoài thông tin từ báo cáo tài chính, phân tích tài chính doanh nghiệp còn sử dụng nhiều nguồn thông tin khác ñể các kết luận trong phân tích tài chính có tính thuyết phục
Trang 81.3 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
(Nguồn:[1,74])
1.3.1 Thu thập thơng tin
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thơng tin cĩ khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đốn tài chính Nĩ bao gồm cả những thơng tin nội bộ đến những thơng tin bên ngồi, những thơng tin về kế tốn và thơng tin quản lý khác, trong đĩ các thơng tin kế tốn phản ánh tập chung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, là những nguồn thơng tin đặc biệt quan trọng Phân tích tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.3.2 Xử lí thơng tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là quá trình xử lý thơng tin đã thu thập được Xử lý thơng tin là quá trình xắp xếp các thơng tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính tốn, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đốn và ra quyết định
1.3.3 Dự đốn và quyết định
Mục tiêu của phân tích tài chính là đưa ra các quyết định tài chính
− ðối với chủ doanh nghiệp, phân tích tài chính nhằm đưa ra các quyết định tăng trưởng, phát triển, tối đa hố lợi nhuận hay tối đa hố giá trị doanh nghiệp
− ðối với người cho vay và đầu tư đĩ là các quyết định về tài trợ và đầu tư
− ðối với cấp trên của doanh nghiệp là các quyết định quản lý doanh nghiệp
1.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
ðể nắm được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp, cần thiết phải đi sâu xem xét các mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tài chính với nhau Việc phân tích báo cáo tài chính thường được tiến hành bằng hai phương pháp: phương pháp phân tích ngang và phương pháp phân tích dọc báo cáo tài
Trang 99
cả về số tuyệt ñối và số tương ñối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính, còn phân tích dọc là việc sử dụng các quan hệ tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tài chính với nhau ñể rút ra kết luận Cụ thể, trong thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau:
1.4.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh ñược sử dụng phổ biến nhất và là phương pháp chủ yếu trong phân tích tài chính ñể ñánh kết quả, xác ñịnh vị trí và xu hướng biến ñổi của chỉ tiêu phân tích Có nhiều phương thức so sánh và sử dụng phương thức nào là tuỳ thuộc vào mục ñích và yêu cầu của việc phân tích
− So sánh chỉ tiêu thực tế với các chỉ tiêu kế hoạch, dự kiến hoặc ñịnh mức ðây
là phương thức quan trọng nhất ñể ñánh giá mức ñộ thực hiện chỉ tiêu kế hoạch, ñịnh mức và kiểm tra tính có căn cứ của nhiệm vụ kế hoạch ñược ñề ra
− So sánh chỉ tiêu thực hiện giữa các kỳ trong năm và giữa các năm cho thấy sự biến ñổi trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
− So sánh các chỉ tiêu của doanh nghiệp với các chỉ tiêu tương ứng của doanh nghiệp cùng loại hoặc của doanh nghiệp cạnh tranh
− So sánh các thông số kinh tế - kỹ thuật của các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp
− ðể áp dụng phương pháp so sánh cần phải ñảm bảo các ñiều kiện có thể so sánh ñược của các chỉ tiêu:
− Khi so sánh các chỉ tiêu số lượng phải thống nhất về mặt chất lượng
− Khi so sánh các chỉ tiêu chất lượng phải thống nhất về mặt số lượng
− Khi so sánh các chỉ tiêu tổng hợp, phức tạp phải thống nhất về nội dung, cơ cấu của các chỉ tiêu
− Khi so sánh các chỉ tiêu hiện vật khác nhau phải tính ra các chỉ tiêu này bằng những ñơn vị tính ñổi nhất ñịnh
− Khi không so sánh ñược bằng các chỉ tiêu tuyệt ñối thì có thể so sánh bằng các chỉ tiêu tương ñôí Bởi vì, trong thực tế phân tích, có một số trường hợp, việc so sánh các chỉ tiêu tuyệt ñối không thể thực hiện ñược hoặc không mang một ý nghĩa kinh tế nào cả, nhưng nếu so sánh bằng các chỉ tiêu tương ñối thì hoàn toàn cho phép và phản ánh ñầy ñủ, ñúng ñắn hiện tượng nghiên cứu
Trong phân tích so sánh có thể sử dụng số bình quân, số tuyệt ñối và số tương ñối
Số bình quân phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát triển không
Trang 10ựồng ựều của các bộ phận cấu thành hiện tượng ựó, hay nói cách khác, số bình quân ựã san bằng mọi chênh lệch về trị số của các chỉ tiêu Số bình quân có thể biểu thị dưới dạng số tuyệt ựối hoặc dưới dạng số tương ựối( tỷ suất) Khi so sánh bằng số bình quân
sẽ thấy mức ựộ ựạt ựược so với bình quân chung của tổng thể, của ngành, xây dựng các ựịnh mức kinh tế kỹ thuật
Phân tắch bằng số tuyệt ựối cho thấy rõ khối lượng, quy mô của hiện tượng kinh
tế Các số tuyệt ựối ựược so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, cách tắnh toán xác ựịnh, phạm vi, kết cấu và ựơn vị ựo lường
Sử dụng số tương ựối ựể so sánh có thể ựánh giá ựược sự thay ựổi kết cấu của hiện tượng kinh tế, ựặc biệt có thể liên kết các chỉ tiêu không giống nhau ựể phân tắch
so sánh Tuy nhiên số tương ựối không phản ánh ựược thực chất bên trong cũng như quy mô của hiện kinh tế Vì vậy, trong nhiều trường hợp khi so sánh cần kết hợp ựồng thời cả số tuyệt ựối và số tương ựối
1.4.2 Phương pháp phân tắch tỷ lệ
Phân tắch tỷ lệ tài chắnh là việc sử dụng những kỹ thuật khác nhau ựể phân tắch các báo cáo tài chắnh của doanh nghiệp ựể nắm bắt ựược tình hình tài chắnh thực tế của doanh nghiệp, qua ựó ựề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất
Các tỷ lệ tài chắnh thường ựược chia làm 4 loại:
− Các tỷ lệ về khả năng thanh toán: Phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
− Các tỷ lệ về cơ cấu tài chắnh: Phản ánh mức ựộ mà doanh nghiệp dùng nợ vay
ựể sinh lời hay phản ánh mức ựộ tự chủ tài chắnh của doanh nghiệp
− Các tỷ lệ về hoạt ựộng: Phản ánh tình hình sử dụng tài sản, hay phản ánh công tác tổ chức ựiều hành và hoạt ựộng của doanh nghiệp
− Các tỷ lệ về doanh lợi: Phản ánh hiệu quả sử dụng các tài nguyên của doanh nghiệp, hay phản ánh hiệu năng quản trị của doanh nghiệp
Ưu ựiểm
− đánh giá hiệu quả và hiệu năng hoạt ựộng kinh doanh của công ty
− Các tỷ lệ về cơ cấu tài chắnh: phản ánh mức ựộ mà doanh nghiệp dùng nợ vay
ựể sinh lời hay phản ánh mức ựộ tự chủ tài chắnh của doanh nghiệp
− đánh giá hiệu năng sử dụng các tài nguyên của công ty
− Hướng dẫn dự báo và lập kế hoạch hoạt ựộng sản xuất kinh doanh; ra quyết
Trang 1111
Nhược ñiểm
− Không nhận ra những báo cáo tài chính không chính xác
− Yếu tố thời gian chưa ñược ñề cập
− Khó kết luận tình hình tài chính tốt hay xấu
− Không thể hoạch ñịnh khả thi ñối với những doanh nghiệp hoạt ñộng ña lĩnh vực
1.4.3 Phương pháp cân ñối liên hệ
Mọi kết quả kinh doanh ñều có liên hệ mật thiết với nhau giữa các mặt, các bộ phận ðể lượng hoá các mối liên hệ ñó, ngoài các phương pháp ñã nêu, trong phân tích kinh doanh còn sử dụng phổ biến các cách nghiên cứu liên hệ phổ biến như liên hệ cân ñối, liên hệ tuyến tính và liên hệ phi tuyến
Liên hệ cân ñối có cơ sở là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh: giữa tổng số vốn và tổng số nguồn, giữa nguồn thu, huy ñộng và tình hình sử dụng các quỹ, các loại vốn giữa nhu cầu và khả năng thanh toán, giữa nguồn mua sắm và tình hình sử dụng các loại vật tư, giữa thu với chi và kết quả kinh doanh…mối liên hệ cân ñối vốn có về lượng của các yếu tố dẫn ñến sự cân bằng cả về mức biến ñộng (chênh lệch) về lượng giữa các mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh Dựa vào nguyên tắc ñó, cũng có thể xác ñịnh dưới dạng “tổng số” hoặc “hiệu số” bằng liên hệ cân ñối, lấy liên hệ giữa nguồn huy ñộng và sử dụng một loại vật tư Liên hệ trực tiếp: là mối liên hệ theo một hướng xác ñịnh giữa các chỉ tiêu phân tích Chẳng hạn lợi nhuận có quan hệ cùng chiều với lượng hàng bán ra, giá bán có quan hệ ngược chiều với giá thành, tiền thuế Các mối liên hệ chủ yếu là:
+ Liên hệ trực tiếp giữa các chỉ tiêu như giữa lợi nhuận với giá bán, giá thành, tiền thuế Trong những trường hợp này, các mối quan hệ không qua một chỉ tiêu liên quan nào: giá bán tăng (hoặc giá thành hay tiền thuế giảm) sẽ làm lợi nhuận tăng
+ Liên hệ gián tiếp là quan hệ giữa các chỉ tiêu trong ñó mức ñộ phụ thuộc giữa chúng ñược xác ñịnh bằng một hệ số riêng
+ Liên hệ phi tuyến tính là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong ñó mức liên hệ không ñược xác ñịnh theo tỷ lệ và chiều hướng liên hệ luôn biến ñổi
1.5 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.5.1 Phân tích báo cáo tài chính
Vì em không xin ñược bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, nên bài khóa luận với ñề tài ” Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần ñiều khiển tự ñộng DKT ” em
Trang 12xin phép ñược tập trung vào 2 bảng báo cáo là bảng cân ñối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Phân tích bảng cân ñối kế toán
Bảng cân ñối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, dùng ñể phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời ñiểm nhất ñịnh Bảng cân ñối kế toán có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, căn cứ vào
số liệu trình bày trên bảng ta có thể biết ñược toàn bộ tài sản và cơ cấu của tài sản hiện
có của doanh nghiệp, tình hình nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn Thông qua ñó ta
có thể ñánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, trình ñộ sử dụng vốn, triển vọng kinh tế tài chính, sự tăng giảm của nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Bảng cân ñối kế toán gồm 2 phần: Tài sản và Nguồn vốn
Phân tích tình hình biến ñộng của tài sản
Tổng vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn lưu ñộng và vốn cố ñịnh, sự tăng giảm của vốn sẽ ảnh hưởng ñến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích sự biến ñộng và phân bổ vốn là ñể ñánh giá việc sử dụng vốn của các doanh nghiệp có hợp lý hay không Cơ cấu vốn tác ñộng thế nào ñến hoạt ñộng kinh doanh? Chúng ta phải tính tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng tài sản, tỷ trọng của các chỉ tiêu thuộc tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản ngắn hạn và tương tự ñối với tài sản dài hạn Sau ñó so sánh trong từng thời kì khác nhau ñể thấy ñược sự biến ñộng về cơ cấu vốn Khi ñánh giá việc phân bổ vốn ta nên xem xét ñặc ñiểm của ngành nghề và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, các nhà phân tích phải xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến ñộng của chúng theo thời gian ñể thấy ñược mức ñộ hợp lý của việc phân bổ Ta phân tích sự biến ñộng của từng chỉ tiêu tài sản qua các năm cả
về số tuyệt ñối và tương ñối Trong quá trình ñó, ta còn xem xét sự biến ñộng của từng chỉ tiêu là do nguyên nhân nào, thông qua việc phân tích chúng ta sẽ nhận thức ñược
sự tác ñộng của từng loại tài sản ñối với hoạt ñộng kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích biến ñộng về nguồn vốn
Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp ñược thể hiện qua cơ cấu và sự biến ñộng
về nguồn vốn của doanh nghiệp Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn, thông qua các cơ cấu nguồn vốn thì chúng ta sẽ ñánh giá ñược mức
ñộ rủi ro, khả năng thanh toán, khả năng tự chủ hay phụ thuộc tài chính của doanh
Trang 1313
tình hình huy ñộng nguồn vốn cho hoạt ñộng SXKD của doanh nghiệp Bằng sự so sánh cả về tuyệt ñối và tương ñối của các chỉ tiêu nguồn vốn, tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong nguồn vốn, so sánh chúng qua nhiều năm khác nhau cho ta thấy ñược cơ cấu và
sự biến ñộng nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
ðể phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, các nhà phân tích sử dụng các chỉ tiêu sau:
− Hệ số nợ so với tài sản: là chỉ têu phản ánh mức ñộ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ Trị số này càng cao chứng tỏ mức ñộ phục thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn nghĩa là mức ñộ ñộc lập về tài chính của doanh nghiệp càng thấp và càng ít có cơ hội ñể tiếp cận các cơ hội ñầu tư
Hệ số nợ so với tài sản = Nợ phải trả/Tài sản Khi chỉ tiêu này bằng 1 có nghĩa là toàn bộ nợ phải trả của doanh nghiệp ñược ñầu tư cho tài sản
Khi chỉ tiêu này lớn hơn 1 có nghĩa là số nợ phải trả ñược doanh nghiệp sử dụng vừa ñể bù lỗ vừa ñể tài trợ cho ñầu tư tài sản Chỉ tiêu này càng lớn bao nhiêu càng chứng tỏ lỗ lũy kế của doanh nghiệp càng lớn bấy nhiêu
Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 có nghĩa có nghĩa là số nợ phải trả ñược doanh nghiệp
sử dụng ñể tài trợ cho tài sản càng giảm bấy nhiêu
Khi ta biến ñổi ta có công thức:
Hệ số nợ so với tài sản = 1 - Hệ số tài trợ
Như vậy, có nghĩa là nếu doanh nghiệp muốn giảm hệ số nợ thì phải tăng hệ số tài trợ
− Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: khác với mục ñích sử dụng khi ñánh giá khái quát khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp Trong trường hợp này chỉ tiêu này có mục ñích ñánh giá chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản/Tổng nợ phải trả Khi chỉ tiêu này bằng 1 thì có nghĩa là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp ñược tài trợ bằng nợ phải trả,và ñiều này cũng có nghĩa là vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bằng 0
Khi chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu ñể tài trợ tài sản Trị số này càng lớn thì có nghĩa là mức ñộ tham gia tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp từ nợ phải trả càng giảm và ngược lại
Trang 14Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp ñang trong tình trạng thua lỗ, số lỗ lũy kế lớn hơn toàn bộ vốn chủ sở hữu, dẫn ñến vốn chủ sở hữu bị âm
− Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu phản ánh mức ñộ ñầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu
Khi chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng cả vốn chủ sở hữu và nợ phải trả ñể tài trợ cho tài sản Chỉ tiêu này càng lớn bao nhiêu thì mức ñộ sử dụng nợ phải trả ñể tài trợ cho tài sản càng cao bấy nhiêu và ngược lại
Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn 0 thì có nghĩa là nự phải trả ñược doanh nghiệp sử dụng vừa ñủ ñề bù lỗ và vừa ñể trang trải cho tài sản hoạt ñộng
Hệ số tài trợ cho tài sản so với vốn chủ sở hữu = Tài sản / Vốn chủ sở hữu
Khi xem xét cơ cấu nguồn vốn sẽ cho nhà phân tích thấy ñược những nét ñặc trưng trong chính sách huy ñộng và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như xác ñịnh tính hợp lý và an toàn trong việc huy ñộng vốn của doanh nghiệp
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là một bảng tổng hợp cân ñối quan trọng cung cấp những thông tin tổng quát về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Bảng tổng hợp cân ñối này còn có một tên gọi khác là báo cáo lãi, lỗ
Thực chất, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau với nhiều ý nghĩa khác nhau Tuy nhiên, một thông tin tổng quát mà các nhà quản lý doanh nghiệp cũng như các chủ sở hữu hoặc các ñối tượng khác bên ngoài doanh nghiệp ñều rất quan tâm, ñó là doanh nghiệp ñang làm ăn có lãi hay không Do vậy, trong báo cáo này thiết kế các chỉ tiêu phù hợp ñể trình bày về kết quả lãi lỗ của toàn bộ doanh nghiệp và kết quả trong từng lĩnh vực hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp như hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chính, hoạt ñộng ñầu tư và hoạt ñộng tài chính Một báo cáo tài chính tổng hợp phản ảnh tổng quát: Doanh thu, thu nhập – các chi phí liên quan và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kì kế toán
Phân tích tình hình doanh thu
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu ñược làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần ñóng góp thêm của các cổ ñông Doanh thu ñược ghi nhận tại thời ñiểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu ñược lợi ích kinh tế, ñược xác ñịnh theo giá trị hợp lý của các khoản ñược quyền nhận, không phân biệt ñã thu tiền hay
sẽ thu ñược tiền
Doanh thu ñược ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu ñể xác ñịnh kết quả kinh doanh
Trang 1515
Phân tích tình hình chi phí
Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, ñược ghi nhận tại thời ñiểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương ñối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt ñã chi tiền hay chưa
Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa ñến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm ñảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí
và khoản doanh thu do nó tạo ra phải ñược ghi nhận ñồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung ñột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán ñể phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý
Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ ñể xác ñịnh kết quả kinh doanh
1.5.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
− Khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu ñể chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả ñược hết các khoản nợ Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty ñang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả ñược các khoản nợ khi ñáo hạn Tuy nhiên, ñiều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì
có rất nhiều cách ñể huy ñộng thêm vốn Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp ñang sử dụng tài sản chưa ñược hiệu quả
− Khả năng thanh toán nhanh
Tổng tài sản lưu ñộng Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng nợ ngắn hạn
Tổng TSLð – Hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
Trang 16Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có ñủ các tài sản ngắn hạn ñể trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành Một công ty có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải ñược xem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì ñiều ñó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho Các cửa hàng bán lẻ là những ví dụ ñiển hình của trường hợp này
− Khả năng thanh toán tức thời
Tiền và các khoản tương ñương tiền là các tài sản có tính thanh khoản cao nhất Khả năng thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền và các khoản nợ phải trả Hệ số khả năng thanh toán thức thời quá cao tức là doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt, doanh nghiệp sẽ bỏ lỡ cơ hội sinh lời Thông thường hệ số này nhỏ hơn 1 tức là lượng
dự trữ trong doanh nghiệp nhỏ hơn việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
Các chỉ tiêu này dùng ñể ño lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của một doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các loại tài sản khác nhau Việc sử dụng tài sản có hiệu quả thể hiện năng lực quản lý và sử dụng tài chính của doanh nghiệp ñó Vì vậy các nhà phân tích cần biết về khả năng quản lý tài sản của công ty thông qua các chỉ tiêu ñể từ ñó ñưa ra các biện pháp nâng quả hiệu quả sử dụng tài sản Trong ñó gồm có 4 nhóm chính:
− Chỉ tiêu ñánh giá tình hình các khoản phải thu
Số vòng quay phải thu khách hàng
Chỉ số vòng quay các khoản phải thu phản ánh khả năng chuyển ñổi các khoản phải thu thành tiền và các khoản tương ñương tiền Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích các khoản phải thu quay ñược bao nhiêu vòng thì chính là thể hiện chính sách thu
nợ mà doanh nghiệp ñang sử dụng Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi
Tiền và các khoản tương ñương tiền Khả năng thanh toán tức thời =
Tổng nợ ngắn hạn
Doanh thu thuần
Số vòng quay khoản phải thu =
Phải thu khách hàng
Trang 1717
tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá thì có thể sẽ ảnh hưởng ñến sản lượng hàng tiêu thu Chỉ tiêu này cho biết mức ñộ hợp lý các khoản phải thu ñối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường
Thời gian thu nợ trung bình
Thời gian thu nợ trung bình là thời gian cho một vòng quay khoản phải thu hay chính là số ngày bình quân mà doanh nghiệp cần ñể thu hồi nợ sau khi bán hàng
− Chỉ tiêu ñánh giá tình hình các khoản phải trả
Số vòng quay các khoản phải trả
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp ñối với nhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt ñến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp
Chỉ số vòng vòng quay các khoản phải trả lớn có (các khoản phải trả nhỏ) thể hiện chính sách về thanh toán của công ty khá chặt chẽ, ñảm bảo thanh khoản nhưng cũng có thể khiến doanh thu giảm do quá cứng nhắc trong giao dịch với khách hàng Nếu chỉ số Vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm ñược chi phí về vốn, ñồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán ñối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm ñối với khách hàng
Thời gian trả nợ trung bình
360 Thời gian thu nợ trung bình =
Vòng quay khoản phải thu
GVHB + CP quản lý chung, CP bán hàng
Số vòng quay các khoản phải trả =
Bình quân các khoản phải trả
360 Thời gian trả nợ trung bình =
Hệ số trả nợ
Trang 18Thời gian trả nợ trung bình là chỉ tiêu thể hiện số ngày trung bình mà doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn Hệ số này càng cao tức là doanh nghiệp có quan hệ tốt với nhà cung cấp và có khả năng kéo dài thời gian trả nợ Ngược lại nếu hệ số này càng nhỏ nghĩa là doanh nghiệp phải trả nợ cho khách hàng trong thời gian ngắn nhất
và không ñược hưởng ưu ñãi thanh toán
− Chỉ tiêu về khả năng quản lý hàng tồn kho
ñộ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc
ñộ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang ñậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ ñọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng
dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng ñột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị ñối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu ñầu vào cho các khâu sản xuất không ñủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải ñủ lớn ñể ñảm bảo mức ñộ sản xuất và ñáp ứng ñược nhu cầu khách hàng
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho là thời gian ñể doanh nghiệp tiêu thụ ñược hết số lượng hàng tồn kho của mình Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ khả năng vận ñộng nhanh
Giá vốn hàng bán
Hệ số vòng quay hàng tồn kho =
Giá trị hàng tồn kho
360 Thời gian luân chuyển hàng tồn kho =
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho
Trang 1919
− Chỉ tiêu ñánh giá khả năng quản lý tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hệ số hiệu suất sử dụng TSNH cho biết bình quân một ñồng TSNH tạo ra ñược bao nhiều ñồng doanh thu thuần hay trong kì vốn lưu ñộng quay ñược mấy lần Nếu hệ
số này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sự dụng vốn lưu ñộng của doanh nghiệp càng cao, thể hiện doanh nghiệp ñã ñầu tư hợp lý vào các sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ nhanh và tốc ñộ thu hồi nợ của doanh nghiệp nhanh, giảm nợ phải thu Ngược lại, nếu
hệ số này nhỏ thì hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp thấp, chính sách tồn kho không hợp lý, có thể sản phẩm không tiêu thụ ñược, nợ phải thu cao
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSDH =
Bình quân TSDH Hiệu suất sử dụng TSDH thể hiện hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp, hệ
số hiệu suất sử dụng TSDH cho biết bình quân một ñồng TSDH tạo ra bao nhiêu ñồng doanh thu thuần Nếu hệ số này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp càng cao, thể hiện doanh nghiệp ñã sử dụng TSCð, các khoản ñầu tư tài chính dài hạn và các TSCð khác một cách hiệu quả Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSDH của doanh nghiệp thấp, cách sử dụng tài sản dài hạn
và các khoản ñầu tư tài chính chưa hợp lý
Hiệu suất sử dụng tài sản cố ñịnh
Chỉ số này giúp ñánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố ñịnh (TSCð) của doanh nghiệp, cho thấy 1 ñồng TSCð tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu ñồng doanh thu
Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCð của doanh nghiệp càng cao
Trang 20Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ
− Tỷ số nợ
Tổng số nợ ở ñây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ cao hơn Ngược lại, cổ ñông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ ñông Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của bình quân ngành
Tỷ số nợ càng thấp thì mức ñộ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản
Tỷ số nợ phụ thuộc rất nhiều yếu tố: loại hình doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt ñộng, mục ñích vay Tuy nhiên thông thường, ở mức 60/40 là chấp nhận ñược Có nghĩa Hệ số nợ là 60% (Tổng tài sản có 100 thì vốn vay là 60)
− Tỷ số khả năng trả lãi
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ số khả năng trả lãi =
Lãi vay
Hệ số này cho biết một công ty có khả năng ñáp ứng ñược nghĩa vụ trả nợ lãi của
nó ñến mức nào Hệ số thu nhập trả lãi ñịnh kỳ càng cao thì khả năng thanh toán lãi của công ty cho các chủ nợ của mình càng lớn Tỷ lệ trả lãi thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt ñộng kinh tế có thể làm giảm EBIT xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do ñó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ
Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty ñã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công
ty kinh doanh kém ñến mức lợi nhuận thu ñược không ñủ trả lãi vay
Trang 21Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
− Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
ROA là hệ số tổng hợp nhất ñược dùng ñể ñánh giá khả năng sinh lợi của một ñồng vốn ñầu tư ROA cho biết cứ một ñồng tài sản thì công ty tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận và ROA ñánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của công ty
Hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng có sức hấp dẫn hơn vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lợi từ chính nguồn tài sản hoạt ñộng của công ty
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ ñược ño bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ñể tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do ñó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
Lợi nhuận sau thuế
VCSH
− Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE cho biết một ñồng vốn tự có tạo ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh của công ty càng mạnh và cổ phiếu của công ty càng hấp dẫn
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Trang 22Vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công ty, hơn nữa tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt ñộng quản lý tài chính của công ty
Tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy
mô và mức ñộ rủi ro của công ty ðể so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương ñương trong cùng ngành
− Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào ñặc ñiểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với
tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty ñó tham gia Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do ñó, khi ñánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tình hình tài chính doanh nghiệp
1.6.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp có tác ñộng trực tiếp tới tình hình tài chính của doanh nghiệp mình
Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì việc quản lý hoạt ñộng của doanh nghiệp càng phức tạp Do lượng vốn sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp càng chặt chẽ thì sản xuất càng hiệu quả Khi quản lý sản xuất ñược quản lý quy củ thì sẽ tiết kiệm ñược chi phí và thu lợi nhuận cao Mà công cụ chủ yếu ñể theo dõi quản lý hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thoóng kế toán tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ ñưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh ñạo nắm ñược tình tình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở ñó dưa ra các quyết ñịnh ñúng ñắn
Trang 2323
Trình ñộ kỹ thuật sản xuất
ðối với doanh nghiệp có trình ñộ sản xuất cao, công nghệ hiện ñại sẽ tiết kiệm ñược nhiều chi phí sản xuất, từ ñó hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Nhưng ngược lại trình ñộ kỹ thuật thấp, máy móc lạc hậu sẽ làm giảm doanh thu, ảnh hưởng ñến tài chính của doanh nghiệp
Trình ñộ ñội ngũ cán bộ lao ñộng sản xuất
− Trình ñộ tổ chức quản lý của lãnh ñạo: vai trò của người lãnh ñạo trong tổ chức sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Sự ñiều hành quản lý phải kết hợp ñược tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết, ñồng thời nắm bắt ñược cơ hội kinh doanh, ñem lại sự phát triển cho doanh nghiệp
− Trình ñộ tay nghề của người lao ñộng: nếu công nhân sản xuất có trình ñộ tay nghề cao phù hợp với trình ñộ dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc sẽ tốt hơn, khai thác ñược tối ña công suất thiết bị làm tăng năng suất lao ñộng, tạo ra chất lượng sản phẩm cao ðiều này chắc chắn sẽ làm tình hình tài chính của doanh nghiệp
ổn ñịnh
Chiến lược phát triển, ñầu tư của doanh nghiệp
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh ñều ñặt ra cho mình kế hoạch ñể phát triển thông qua các chiến lược ðể tình hình tài chính của doanh nghiệp ñược phát triển ổn ñịnh thì các chiến lược kinh doanh phải ñúng hướng, phải cân nhắc thiệt hơn
vì các chiến lược này có thể làm biến ñộng lớn lượng vốn của doanh nghiệp
Cơ chế quản lý tài sản lưu ñộng trong doanh nghiệp
Tài sản lưu ñộng là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Dựa vào việc nghiên cứu chu kì vận ñộng của tiền mặt, có thể chia tài sản lưu ñộng thành tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho Việc quản lý tài sản lưu ñộng có ảnh hưởng rất quan trọng ñối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
− Quản lý dự trữ tồn kho: Trong quá trình luân chuyển vốn lưu ñộng phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì việc tồn tại vất tư hàng hóa dự trữ tồn kho là những bước ñệm cần thiết cho quá trình hoạt ñộng bình thường của doanh nghiệp Thông thường trong quản lý, vấn ñề chủ yếu ñược ñề cập là bộ phận dự trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh ñối với các doanh nghiệp sản xuất; còn ñối với doanh nghiệp thương mại thì dự trữ nguyên vật liệu cũng là dự trữ hàng hóa ñể bán
Trong quá trình quản lý nguyên vật liệu, người ta tính toán sao cho chi phí quản
lý là thấp nhất nhưng vẫn ñảm bảo ñược hiệu quả sản xuất
Trang 24− Quản lý theo phương pháp cung cấp ñúng lúc hay dự trữ bằng không: Các doanh nghiệp trong một số ngành có liên quan chặt chẽ với nhau hình thành nên những mối quan hệ, khi có một ñơn ñặt hàng nào ñó sẽ tiến hành sử dụng những loại hàng hóa và sản phẩm dở dang của các ñơn vị khác mà họ không phải dự trữ Phương pháp này giảm mức thấp nhất chi phí cho dự trữ
− Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao: Tiền mặt là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp ở ngân hàng Tiền mặt là tài sản không sinh lãi Vì vậy, cần phải quản lý sao chô tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ Tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh cũng là vấn ñề cần thiết ñể ñảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, ñể bù ñắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp những dịch vụ cho doanh nghiệp, ñể ñáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến ñộng Tuy nhiên nếu số tiền mặt lớn sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp Vì vậy ñể quản lý thì cần dự trữ các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao ñể hưởng lãi suất Khi cần thiết có thể chuyển thành tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém chi phí
Như vậy cần phải quản lý tiền mặt có hiệu quả trên cơ sở kết hợp những lợi ích
có ñược và những chi phí mình bỏ ra khi giữ tiền mặt
− Quản lý các khoản phải thu: Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng thương mại
có thể làm cho doanh nghiệp ñứng vững trên thị trường nhưng có thể ñem ñến những rủi ro cho hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp cụ thể: tín dụng thương mại làm cho doanh thu của doanh nghiệp tăng lên, làm giảm chi phí tồn kho của hàng hóa, làm tăng chi phí hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Từ ñó, làm giảm thuế Nếu khách hàng không trả tiền làm cho lợi nhuận bị giảm, nếu thời hạn cấp tín dụng càng dài thì rủi ro càng lớn
Cơ chế quản lý tài sản cố ñịnh và quỹ khấu hao tài sản cố ñịnh
ðể quản lý tốt tài sản cố ñịnh, thông thường chúng ñược phân thành các loại sau: tài sản cố ñịnh phục vụ cho mục ñích kinh doanh, gồm có tài sản cố ñịnh vô hình và tài sản cố ñịnh hữu hình Tài sản cố ñịnh dùng cho mục ñích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng
− Quản lý quỹ khấu hao: Trong quá trình sử dụng tài sản cố ñịnh bị hao mòn dần,
ñó là sự giảm ñàn về giá trị của tài sản Do tài sản cố ñịnh bị hao mòn nên trong mỗi chu kì sản xuất người ta tính chuyển một lượng tương ñương với phần hao mòn vào giá thành sản phẩm Khi sản phẩm ñược tiêu thụ, bộ phận tiền này ñược trích lại thành một quỹ nhằm ñể tái sản xuất tài sản cố ñịnh Công việc này gọi là khấu hao tài sản cố ñịnh Như vậy ñối với nhà quản lý cần xem xét tính toán mức khấu hao sao cho phù
Trang 2525
cố ñịnh cần phải lựa chọn các cách tính khấu hao phù hợp và phải có phương pháp quản lý số khấu hao lũy kế của tài sản cố ñịnh
− Quản lý cho thuê, thế chấp, nhượng bán thanh lý tài sản
+ Cho thuê thế chấp tài sản: doanh nghiệp ñược quyền cho các tổ chức, cá nhân trong nước thuê hoạt ñộngcác tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình ðối với tài sản cho thuê hoạt ñộng, doanh nghiệp phải tính khấu hao theo chế ñộ quy ñịnh Doanh nghiệp ñược ñem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình ñể cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo ñúng trình tự, thủ tục quy ñịnh của pháp luật
+ Nhượng bán thanh lý tài sản
+ Nhượng bán: doanh nghiệp ñược nhượng bán các tài sảnkhông dùng nữado lạc hậu về kĩ thuật, ñể thu hồi vốn cho mục ñích kinh doanh có hiệu quả hơn Thanh lý: doanh nghiệp ñược quyền thanh lý những tài sản kém phẩm chất hư hỏng, không có khả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kí thuật, không có nhu cầu sử dụng, hoặc sử dụng không có hiệu quả, không thể nhượng bán nguyên dạng ñược
− Xử lý tổn thất tài sản: Tài sản tổn thất do nguyên nhân chủ quan của tập thể cá nhân thì người gây tổn thất phải bồi thường theo quy ñịnh của pháp luật; mức ñộ bồi thường do doanh nghiệp quy ñịnh Tài sản ñã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì các tổ chức bảo hiểm bồi thường theo hợp ñồng bảo hiểm
1.6.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Thị trường
Thị trường là nhân tố quan trọng quyết ñịnh tới hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Trong ñó thị trường vốn quyết ñịnh tới việc huy ñộng vốn của doanh nghiệp còn thị trường hàng hóa quyết ñịnh tới việc sử dụng vốn Thị trường tiêu thụ sản phẩm
có tác ñộng lớn ñến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu các thị trường này phát triển ổn ñịnh sẽ là nhân tố tích cực thúc ñẩy doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và tăng thị phần
Do ñó có thể nói yếu tố thị trường có ảnh hưởng lớn ñến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Yếu tố khách hàng
Ngày nay, nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng ngày càng cao ñòi hỏi nhà cung cấp phải tạo ra ñược những sản phẩm ñộc ñáo, hấp dẫn người mua Vì vậy doanh nghiệp cần phải làm sao tạo ra ñược những sản phẩm ñó với giá thành hợp lý ñể có lợi nhuận cao Doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra chi phí hợp lý ñể nghiên cứu thị trường tìm hiểu các mặt hàng ñang ñược ưa chuộng, tìm hiểu mẫu mã, bao bì ñóng gói ñể từ ñó
có quyết ñịnh sản xuất cho hiệu quả Nhu cầu ñòi hỏi của khách hàng càng cao thì
Trang 26doanh nghiệp càng phải tích cực hơn trong công tác tổ chức thực hiện làm cho hiệu quả hoạt ñộng tốt hơn cũng có nghĩa tình hình tài chính ñược cải thiện
Trạng thái nền kinh tế
Trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn ñịnh sẽ tạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội trong kinh doanh như: huy ñộng vốn, ñầu tư vào các dự án lớn, có cơ hội lựa chọn bạn hàng
Khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng ñược tăng theo Bởi lẽ khi khoa học công nghệ phát triển mạnh thì nó sẽ ñặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt Nếu như doanh nghiệp không thích ứng ñược môi trường này chắc chắn sẽ không tồn tại ñược Vì vậy, các doanh nghiệp luôn chú trọng việc ñầu tư vào công nghệ Với những máy móc hiện ñại không những tiết kiệm ñược sức lao ñộng của con người mà còn tạo ra ñược khối lượng sản phẩm cao với giá thành thấp thoả mãn nhu cầu của khách hàng Do ñó nó sẽ làm tăng doanh thu của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên càng khuyến khích doanh nghiệp tích cực sản xuất, tình hình tài chính của doanh nghiệp ñược cải thiện ngày càng tốt hơn Ngựơc lại, nếu trạng thái nền kinh tế ñang ở mức suy thoái thì việc doanh nghiệp muốn cải thiện tình hình tài
chính là rất khó khăn
Về cơ chế chính sách kinh tế
Vai trò ñiều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là ñiều không thể thiếu ðiều này ñược quy ñịnh trong các Nghị quyết TW ðảng Các cơ chế, chính sách này có tác ñộng không nhỏ tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Ví dụ như từ cơ chế giao vốn, ñánh giá lại tài sản, sự thay ñổi các chính sách thuế ( thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu ), chính sách cho vay, bảo hộ và khuyến khích nhập khẩu công nghệ ñều ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ ñó ảnh hưởng tới tình hình tài chính
Nhà cung cấp
Muốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có các yếu tố ñầu vào như: nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ .thì doanh nghiệp phải mua ở các doanh nghiệp khác Việc thanh toán các khoản này sẽ tác ñộng trực tiếp ñên tài chính của doanh nghiệp Ví dụ như nhà cung cấp ñòi hỏi doanh nghiệp phải thanh toán tiền ngay khi giao hàng thì sẽ dẫn ñến lương tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp giảm xuống, doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc huy ñộng vốn Hoặc doanh nghiệp phải vận chuyển nguyên vật liệu về kho sẽ làm tăng chi phí sản xuất làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 2727
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương I, em ñã nêu ra những lý luận chung nhất về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Thứ nhất là tổng quan chung phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua các khái niệm và các hoạt ñộng cơ bản của doanh nghiệp Thứ hai là về các quy trình và phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính thông qua các chỉ tiêu ñánh giá ñể thấy ñược mức ñộ rủi ro của từng chỉ tiêu Thứ ba là những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có tắc ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp tới doanh nghiệp
Từ những khái niệm, lý luận ñúng ñắn trên ta sẽ có cơ sở ñể tiến hành phân tích ñánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 28CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN đIỀU KHIỂN TỰ đỘNG DKT 2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần điều khiển Tự ựộng DKT
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
− Tên công ty : Công ty cổ phần ựiều khiển tự ựộng DKT
− Tên giao dịch bằng tiếng anh: DKT Joint Stock Company Control & Strucment
− địa chỉ giao dịch : 94B đường Bưởi, phường Ngọc Khánh, quận Ba đình, Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
− Mã số thuế : 0101550169
− Người ựại diện: Văn Thọ Năm
Công ty cổ phần ựiều khiển tự ựộng DKT là doanh nghiệp ựược chắnh thức thành lập vào 2004 theo Giấy chứng nhận ựăng ký kinh doanh số 0103005455 do Sở kế hoạch và ựầu tư thành phố Hà Nội cấp lần ựầu ngày 4 tháng 10 năm 2004
Công ty ựược thành lập với sự tham gia góp vốn của 2 thành viên: ông Văn Thọ Năm (hiện là Giám ựốc Công ty cổ phần ựiều khiển tự ựộng DKT) với số vốn góp 3.150.000.000 ựồng, chiếm 70% tổng giá trị vốn góp và bà Hoàng Thu Trang (hiện là Phó Giám ựốc Công ty cổ phần ựiều khiển tự ựộng DKT) với số vốn góp 1.350.000.000 ựồng, tương ựương 30% tổng giá trị vốn góp
Công ty ựược thành lập với các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực tự ựộng hóa
Tại thị trường Việt Năm, Công ty Cổ phần ựiều khiển tự ựộng DKT không chỉ cung cấp những sản phẩm chất lượng cao của các hãng trên mà còn hoạt ựộng trong những lĩnh vực sau: Thiết kế lắp ựặt, chìa khoá trao tay các hệ thống ựo lường và ựiều khiển tự ựộng trong các phòng thắ nghiệm cũng như trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh Công ty luôn chủ ựộng trong việc áp dụng những công nghệ hiện ựại, cùng với ựội ngũ công nhân lành nghề và máy móc, trang thiết bị tiên tiến
Hiện nay, Công ty ựang nỗ lực hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và ựặc biệt chú trọng trong việc tuyển chọn, ựào tạo các công nhân lành nghề, có kĩ thuật và trình
ựộ chuyên môn cao, tạo dựng một vị trắ vững chắc trong môi trường cạnh tranh ựầy khốc liệt, nhất là khi nền kinh tế ngày càng khó khan
Trang 29Phó giám ñốc phụ trách lĩnh vực tài chính, kế toán: Thu thập, xử lý, cung cấp các thông tin kinh tế tài chính cần thiết cho Giám ñốc trong lĩnh vực quản lí tài chính của công ty, thực hiện chế ñộ hạch toán kế toán theo ñúng trình tự của pháp luật Ngoài ra, phó giám ñốc lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo qui ñịnh chế ñộ tài chính hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt ñộng của công ty, phân tích tình hình tài chính, cân ñối nguồn vốn, công nợ trong công ty và báo cáo ñịnh kỳ hoặc ñột xuất theo yêu cầu của giám ñốc
Trang 30Phòng tài chính kế toán
Tham mưu cho Ban giám ñốc về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Giám sát mọi tình hình hoạt ñộng kinh doanh của công ty, tình hình lãi lỗ hàng quý, hàng năm; giải quyết, phân tích tình hình hoạt ñộng của công ty; theo dõi nguồn kinh phí nhà nước cung cấp và giải quyết kịp thời ñúng quy ñịnh của Nhà nước
Nghiên cứu, ñề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân phù hợp với tình hình phát triển công ty
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính là phòng tham mưu, giúp việc cho giám ñốc công ty
và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao ñộng, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao ñộng, chế ñộ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao ñộng, bảo
vệ quân sự theo luật và quy chế công ty, kiểm tra, ñôn ñốc các bộ phận trong công ty
Trang 3131
Phòng có nhiệm vụ chính trong: tổ chức và lao ñộng tiền lương, hành chính quản trị, công tác quân sự và bảo vệ, công tác an toàn lao ñộng và vệ sinh công nghiệp
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Công ty có các hoạt ñộng kinh doanh như sau:
− Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dụng cụ, thiết bị máy móc cơ khí, ñiện, ñiện tử, tin học, tự ñộng hóa, ño lường, ñiều khiển
− Bảo hành, bảo trì các dây chuyền tự ñộng nhập ngoại
− Cung cấp các linh kiện thiết bị chất lượng cao
− Thiết kế cung cấp lắp ñặt các hệ thống cân ñiện tử trong công nghiệp, các hệ thống ñiện tử trung và hạ thế, các hệ thống tủ ñiện phân phối
− Dịch vụ tư vấn, thiết kế, sửa chữa, nâng cấp thiết bị, dây chuyền cơ khí hóa, tự ñộng hóa, ñiều khiển (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình và thiết kế phương tiện vận tải)
− ðại lý mua, ñại lý bán, ký gửi hàng hóa
− Xuất nhập khẩu các loại hàng hóa mà công ty kinh doanh
− Ngoài những hoạt ñộng cung cấp lắp ñặt các hệ thống công ty còn tập trung vào lĩnh vực thương mại sau:
− Cung cấp, lắp ñặt tủ máy cắt
− Cung cấp, lắp ñặt tủ biến tần
− Cung cấp thiết bị ñiện
− Cung cấp các thiết bị làm than
− Cung cấp các thiết bị băng tải
2.2 Phân tích các báo cáo tài chính
2.2.1 Phân tích bảng cân ñối kế toán (BCðKT)
Trang 32Bảng 2.1 Bảng cân ñối kế toán của Công ty Cổ phần ðiều khiển Tự ñộng DKT giai ñoạn 2012 - 2014
ðơn vị tính: VNð
Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2014/2013 Tuyệt ñối Tuyệt ñối
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
(+/-)
Tương ñối (%) (+/-)
Tương ñối (%)
2 Thuế và các khoản khác phải
Trang 3333
Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2014/2013 Tuyệt ñối Tương ñối Tuyệt ñối Tương ñối Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
4 Thuế và các khoản phải nộp
2 Lợi nhuận sau thuế chưa
TỔNG NGUỒN VỐN 16.179.653.701 21.279.815.910 20.164.315.340 5.100.162.209 31,52 (1.115.500.570) (5,24)
(Nguồn:Phòng kế toán)
Trang 34Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%) TSNH 15.966.750.808 98,68 21.174.488.806 99,51 20.049.328.309 99,42
TSDH 212.902.893 1,32 105.327.104 0,49 114.987.031 0,58
Tổng TS 16.179.653.701 100 21.279.815.910 100 20.164.315.340 100
(Nguồn: Xử lí số liệu báo cáo tài chính)
Biểu ñồ 2.1 Cơ cấu Tài sản giai ñoạn 2012 – 2014
(Nguồn: Xử lí số liệu báo cáo tài chính)
Qua biểu ñồ và bảng số liệu có thể thấy ñược tình hình biến ñộng của tài sản qua các năm, giai ñoạn từ 2012 – 2013 tổng tài sản tăng thêm 5.100.162.209 tương ñương 31,52%, trong khi giai ñoạn 2013 – 2014 tổng tài sản giảm 1.115.500.570 tương ñương tỷ lệ giảm là 5,24% ðây là sự báo hiệu cho thấy tình hình tài sản của công ty
có sự biến ñộng không ñồng ñều Sở dĩ có sự biến ñộng như vậy là do trong những năm 2012 -2014 công ty không ñạt mức ổn ñịnh trong các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác… Nguyên nhân chủ yếu là do việc kinh doanh không ñạt ñược những chỉ tiêu ñưa ra hàng năm cũng như
kế hoạch thanh toán công nợ quá dài
Trang 3535
− Tài sản ngắn hạn (TSNH)
Trong cả 3 năm giai ñoạn 2012 - 2014, tỷ trọng TSNH luôn chiếm ưu thế so với TSDH Lý giải sự chênh lệch ñáng kể này là vì công ty là một doanh nghiệp chuyên sản xuất các thiết bị máy móc, công nghệ kĩ thuật… ñể sử dụng cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Bảng 2.3 Tình hình Tài sản ngắn hạn giai ñoạn 2012 – 2014
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%) Tiền và các khoản
tương ñương tiền 1.121.357.942 7,02 2.493.580.983 11,78 1.402.847.428 6,99 Các khoản phải
Trang 36Biểu ñồ 2.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai ñoạn 2012 -2014
(Nguồn: Xử lí số liệu từ báo cáo tài chính)
+ Tiền và các khoản tương ñương tiền
Năm 2012, tiền và các khoản tương ñương tiền chiếm 7,02% trong tổng TSNH, năm 2013 là 11,78% trong tổng TSNH, ñến năm 2014 là 6,99% Trong 3 năm phân tích, ta có thể thấy dự trữ tiền mặt tăng trong khi dự trữ tài sản ngắn hạn lại có xu hướng giảm dẫn ñến sự thay ñổi của tỷ trọng này
Tiền mặt hết sức quan trọng trong hoạt ñộng kinh doanh của công ty, nó ñáp ứng kịp thời cho mọi nhu cầu chi tiêu của công ty ðồng thời giúp công ty có ñược khả năng thanh toán nhanh, ñảm bảo sự an toàn trong kinh doanh Nguyên nhân của sự tăng giảm mạnh này là do nợ phải trả ngắn hạn của công ty tăng giảm mạnh trong năm
2014, dẫn ñến sự bất bình ổn về tiền của công ty
Hiện nay công ty ñang quản lý tiền dựa trên kinh nghiệm và xác ñịnh mức dự trữ tiền mặt mang tính ước lượng, công ty chưa xác ñịnh ñược lượng tiền cần dự trữ khiến cho công ty chưa thể chủ ñộng hoàn toàn trong kinh doanh Vì vậy, công ty cần áp dụng chính sách quản lý tiền mặt cụ thể nhằm xác ñịnh lượng vốn tiền mặt hợp lý ñáp
Trang 3737
ứng vừa ñủ các chi tiêu của công ty, ñồng thời phải có sự tăng giảm sao cho phù hợp với từng thời ñiểm nhất ñịnh
+ Các khoản phải thu ngắn hạn
Ta có thể thấy rõ trong giai ñoạn năm 2012 – 2013, khoản phải thu giảm 12,73% nhưng sau ñó sang giai ñoạn 2013 – 2014 thì tăng nhanh chóng lên tới 3,94% so với năm trước ñó Có thể thấy rằng công ty ñang cố gắng ổn ñịnh trong việc gia tăng doanh thu Cụ thể như sau: năm 2013 khoản phải thu ngắn hạn là 3.905.577.828VND giảm 569.860.035 VND tương ñương 12,73% so với năm 2012 là 4.475.437.863VNð ðiều này chứng tỏ biện pháp quản lý và thu hồi nợ của công ty ñạt hiệu quả và tích cực, vốn công ty không bị các công ty khác chiếm dụng Tuy nhiên ñến năm 2014 thì chỉ tiêu này lại tăng, khoản phải thu ñạt giá trị 4.059.649.348 VNð tức tăng 154.071.520 VNð so với năm 2013 tương ñương 3,94% ðiều này chứng tỏ quy mô hoạt ñộng kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng tuy nhiên tình hình kinh doanh
có sự biến ñổi và chính sách bán hàng thay ñổi có thể dẫn ñến tình trạng lôi kéo kích thích tiêu thụ sản phẩm như chấp nhận kéo dài thời hạn thanh toán cho khách hàng
+ Hàng tồn kho
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng TSNH (năm 2012 là 64,48%, năm 2013 là 68,99%, năm 2014 là 72,75%) do ñặc thù là doanh nghiệp chuyên sản xuất suất máy móc, thiết bị, buôn bán hàng hóa mà công ty ñang kinh doanh nên việc
dự trữ hàng hóa phục vụ cho hoạt ñộng kinh doanh bán hàng là ñiều ñương nhiên và hết sức cần thiết ñể ñảm bảo việc ñáp ứng kịp thời các ñơn hàng Tuy nhiên trong giai ñoạn năm 2012 – 2013 việc tăng lượng hàng tồn kho cũng là dấu hiệu không tốt cho doanh nghiệp nguyên nhân là do giá cả ñang có xu hướng tăng nên doanh nghiệp tích trữ hàng, chuyển từ phương thức kinh doanh sang phương thức ñầu cơ tích trữ ðến năm 2014 thì lượng hàng tồn kho giảm cho thấy sự tăng hiệu quả sử dụng vốn, tình hình thị trường và lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty ñang thuận lợi
+ Tài sản ngắn hạn khác
Thời kì ñầu, năm 2013 có mức tăng TSNH khác nhiều hơn 91.876.177VNð so với năm 2012 ñạt 74.129.292VNð Nguyên nhân của khoản tăng này là do ñược khấu trừ thuế giá trị gia tăng ñầu vào khi mua hàng hóa, nguyên nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Nhưng ñến năm 2014 tài sản ngắn hạn giảm mạnh còn 216.629 VNð giảm 165.788.840 VNð so với năm 2013 ñiều này cho thấy, phát sinh thêm thuế và các khoản phải thu nhà nước là do công ty có nhập thêm máy móc từ nước ngoài về và bán ngay nên ñã nộp thuế cho Hải quan trước ñể ñược sở hữu máy móc nhanh hơn