1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA

75 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại theo vai trò của vốn lưu động Vốn lưu động trong khâu dự trữ bao gồm: vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiêu liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói, nhãn mác, công

Trang 1

1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động trong doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều chung một mục tiêu là tối đa lợi nhuận

Để đạt được mục tiêu này, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định

để thực hiện các khoản đầu tư ngắn hạn cần thiết ban đầu như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua trang thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, trả lương, chi trả lãi vay, nộp thuế,… Để đảm bảo được sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thì lượng vốn ứng ra ban đầu không những phải được bảo tồn mà nó còn phải tăng lên theo những hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Toàn bộ số tiền ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời Vốn có thể phân chia theo thời gian bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động Trong đó, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ… Nó đóng vai trò quan trọng tới việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

“Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành sau một chu kỳ sản xuất.”

(PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm – TS.Bạch Đức Hiền – Giáo trình TCDN)

Vốn lưu động là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư, số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít, sự luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm, còn phản ánh cách sử dụng

số lượng vật tư có tiết kiệm hay không, thời gian lưu kho ở các khâu có hợp lý hay không Do đó, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch

vụ của doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn nên đặc điểm của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn, vốn lưu động của các doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh : dự

Trang 2

trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động

Sơ đồ 1.1 Quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động

(Nguồn: Quản trị Tài chính Doanh nghiệp – ThS Bùi Anh Tuấn – NXB: Lao động )

Giải nghĩa sơ đồ:

Theo dõi sơ đồ trên, ta có thể nhận thấy hình thái sơ khai của vốn lưu động được thể hiện bằng tiền tệ, qua các giai đoạn nó được chuyển thành các sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm Khi đạt đến giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động được chuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng Và khi sản phẩm này được bán trên thị trường sẽ lại thu được tiền tệ hình thái ban đầu của vốn lưu động

Tóm lại vốn lưu động có hai đặc điểm:

Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm

Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động thường xuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng giữ vai trò quyết định trong SXKD, để đảm bảo được cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi DN phải có một lượng vốn lưu động nhất định Vốn lưu động có mặt trong tất

cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu mua sắm vật tư sản xuất cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm Việc sử dụng vốn lưu động hợp lý và đảm bảo được nhu cầu vốn lưu động sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, vốn lưu động có tính quyết định rất lớn trong việc thiết lập chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 3

3

Vốn lưu động có khả năng quyết định đến quy mô của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn, nên khi mở rộng thị trường Doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn lớn để đầu tư, ít nhất là đủ để dự trữ vật tư, hàng hóa Vốn lưu động còn giúp doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo được lợi thế cạnh tranh cho mình

Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, giá trị vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ ngay trong 1 lần vào giá trị của sản phẩm và là nhân tố chính tạo nên giá thành sản phẩm Do đó, quản lý vốn lưu động tốt, sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, làm tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất Muốn cho quá trình sản xuất liên tục, doanh nghiệp phải đáp ứng được nhu cầu về vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy, sẽ tạo điều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn lưu động và ngược lại

1.1.4 Phân loại vốn lưu động

1.1.4.1 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động trong khâu dự trữ bao gồm: vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiêu liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói, nhãn mác, công cụ dụng cụ,…

Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí trả trước

Vốn lưu động trong khâu lưu thông: hàng hóa, thành phẩm, các khoản phải thu, tạm ứng cho nhân viên, vốn bằng tiền…

1.1.4.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện

Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như là: hàng tồn kho, vốn nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, chi phí trả trước

Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: phân loại theo cách này để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh giá, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, bao gồm:

 Vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển…

 Vốn trong thanh toán: các khoản nợ phải thu khách hàng, các khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác

 Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn: thuê tài chính, đầu tư chứng khoán

Trang 4

1.1.4.3 Phân loại theo nguồn hình thành

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động được hình thành bằng vốn của Công ty hay từ các khoản nợ vay Từ đó, có các quy định trong huy động và quản lý sử dụng vốn hợp lý hơn Có thể chia vốn lưu động thành 2 loại theo nguồn hình thành:

Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Có đầy

đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Vốn chủ sở hữu bao gồm: nguồn ngân sách, liên doanh, liên kết, nguồn vốn cổ phần, tự bổ sung…

Nợ phải trả: Đây là nguồn vốn đi vay bao gồm vốn vay của ngân hàng, các tổ chức tài chính, phát hành trái phiếu, nguồn vốn chiếm dụng,…

1.1.5 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

Phương pháp trực tiếp: căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng vốn

lưu động doanh nghiệp ứng ra để xác định nhu cầu thường xuyên

M: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại VLĐ được tính toán N: Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán

i: Số khâu kinh doanh (i=1,k) j: Loại vốn sử dụng (j=1,n) Nhu cầu VLĐ xác định theo phương pháp này tương đối sát và phù hợp với các doanh nghiệp trong điều kiện ngày nay Tuy vậy, nó có hạn chế việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và mất nhiều thời gian

Phương pháp gián tiếp: Phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm

báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm

kế hoạch

V1 = V0 *

M1

* (1+t)M0

Trong đó: V1: Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch

V0: số dư bình quân năm báo cáo M1, M0: Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo t: tỷ lệ giảm (tăng) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo

Trang 5

5

Tổng mức luân chuyển vốn lưu động phản ánh tổng giá trị luân chuyển vốn của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản thuế gián thu và các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán,

Tỷ lệ giảm (tăng) số ngày luân chuyển VLĐ về năm kế hoạch so với năm báo cáo được tính theo công thức:

𝑡 =(𝐾1 − 𝐾0) ∗ 100

𝐾0Trong đó: K1: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

K0: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo Tuy nhiên, trong thực tế, đơn giản hơn các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp tính nhu cầu vốn lưu động dựa trên tổng mức luân chuyển vốn và số vòng quay của VLĐ

Nhu cầu VLĐ =

Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch Xác định theo phương pháp này dự báo nhu cầu vốn lưu động nhanh chóng, đáp ứng kịp thời thông tin cho việc quản trị vốn lưu động Tuy nhiên, kết quả dự báo vốn lưu động thường kém xác thực hơn phương pháp trực tiếp

Tóm lại, phương pháp nào cũng có ưu và nhược của nó Quan trọng là người sử dụng cần phải nắm rõ đặc điểm và trạng thái của doanh nghiệp để đưa ra phương pháp cho kết quả chính xác nhất

1.2 Các chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động

Chính sách vốn lưu động của doanh nghiệp có thể nhận biết thông qua mô hình quản lý tài sản lưu động và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Doanh nghiệp có 3 chiến lược quản lý VLĐ là: chiến lược cấp tiến, chiến lược thận trọng và chiến lược dung hòa

Trang 6

Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý cấp tiến tức là dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, một phần nguồn vốn ngắn hạn đầu tư cho tài sản dài hạn Dùng nguồn vốn huy động với chi phí thấp, thời gian ngắn, để đầu

tư vào những tài sản có giá trị lớn và thời gian thu hồi dài Đặc điểm của chính sách cấp tiến:

Mức dự trữ TSLĐ: quản lý theo trường phái cấp tiến thường kéo theo duy trì mức

thấp của toàn bộ TSLĐ Khi theo đuổi trường phái cấp tiến thì các doanh nghiệp thường chỉ có một mức tối thiểu tiền và chứng khoán khả thị và dựa vào chính sách quản lý có hiệu quả và khả năng vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu về tiền không dự báo trước Ngoài ra do dự trữ một lượng tài sản lưu động thấp kéo theo dự trữ hàng tồn kho và phải thu khách hàng cũng ở mức thấp

Thời gian quay vòng tiền: Chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến rút ngắn thời

gian quay vòng tiền hơn chính sách quản lý tài sản ngắn hạn thận trọng Chính sách quản

lý TSNH cấp tiến, thông qua giảm mức trung bình của các phải thu khách hàng và hàng lưu kho làm tăng vòng quay và rút ngắn thời gian quay vòng Do đó rút ngắn chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và dẫn tới việc rút ngắn thời gian quay vòng tiền

Chi phí thấp hơn dẫn tới lợi nhuận sau thuế cao hơn: việc giảm chi phí là do

doanh nghiệp dự trữ tiền, hàng tồn kho, phải thu khách hàng ở mức thấp Cụ thể: việc dự trữ tiền ở mức thấp dẫn đến giảm chi phí cơ hội, chi phí dự trữ của việc giữ tiền, dự trữ hàng tồn kho ở mức thấp giúp doanh nghiệp giảm bớt chi phí lưu kho, phải thu khách hàng thấp dẫn đến giảm chi phí thu hồi nợ, chi phí chiết khấu, chi phí sử dụng vốn

Vì rủi ro cao hơn nên thu nhập theo yêu cầu cũng cao hơn: những rủi ro gắn với

trạng thái quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiến bao gồm khả năng cạn kiệt tiền, hay là không

có đủ tiền để thực hiện chính sách quản lý có hiệu quả Doanh thu có thể bị mất khi hết hàng dự trữ do mức dự trữ hàng lưu kho thấp Rủi ro gắn với chính sách phải thu khách hàng cấp tiến cũng có thể gây mất doanh thu nếu mức này cũng được dữ trữ thấp Những rủi ro này đánh đổi bởi chi phí thấp hơn nên mức kỳ vọng cũng tăng lên

Trang 7

7

Mức dự trữ TSLĐ: doanh nghiệp có mức dự trữ TSLĐ cao Trong đó dự trữ vốn

bằng tiền, dữ trữ hàng tồn kho, phải thu khách hàng của doanh nghiệp đều tăng

Thời gian quay vòng tiền dài do các nguyên nhân: thứ nhất là hàng tồn kho tăng

dẫn đến giảm vòng quay của hàng tồn kho khiến cho tăng thời gian luân chuyển kho trung bình Thứ hai, phải thu khách hàng tăng làm giảm vòng quay các khoản phải thu tác động dẫn đến tăng thời gian thu nợ trung bình

Chi phí cao hơn dẫn tới lợi nhuận sau thuế thấp hơn: việc dự trữ tiền, hàng tồn kho

và các khoản phải thu khách hàng ở mức cao sẽ làm tăng các khoản chi phí của doanh nghiệp như: chi phí cơ hội, chi phí dự trữ tiền, chi phí lưu kho,

1.2.1.3 Chính sách quản lý dung hòa

TS ngắn hạn NV ngắn hạn

TS dài hạn NV dài hạn

Hình 1.3 Chính sách quản lý vốn lưu động dung hòa

(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)

Với hai kiểu chính sách trên, DN chỉ có thể đạt được thu nhập cao với mức rủi ra cao (chính sách cấp tiến) hoặc mức rủi ro thấp nhưng thu nhập lại thấp (chính sách thận trọng) Để dung hòa giữa hai phương án, DN có thể lựa chọn chính sách dung hòa: kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến với

nợ thận trọng Chính sách này dựa trên cơ sở nguyên tắc tương thích: TSLĐ được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSCĐ được tài trợ bằng nguồn dài hạn Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được sự kết hợp này không hề đơn giản do vấp phải những vấn đề như sự tương thích kỳ hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian, do vậy chính sách này chỉ

cố gắng tiến tới trạng thái tương thích, duy hòa rủi ro và tạo ra mức thu nhập trung bình

Từ những đặc điểm về các mô hình quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một chính sách riêng phù hợp với đặc điểm và tính chất của doanh nghiệp mình Tuy nhiên, về cơ bản, nội dung chính của việc quản

lý vốn lưu động vẫn là quản lý các bộ phận cấu thành nên vốn lưu động

1.2.2 Chính sách quản lý vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một phần quan trọng trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thái tiền tệ, là tài sản có tính thanh khoản cao nhất., bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán cho các khoản

Trang 8

nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư để sản xuất hàng hóa Đồng thời, vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp Chính

vì thế, việc quản lý vốn bằng tiền là vô cùng quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp

Mô hình Baumol

Để xác định lượng tiền mặt tối ưu cần dự trữ trong doanh nghiệp, chúng ta có thể áp dụng mô hình Baumol Mô hình này xác định mức tiền mặt mà tại đó, tổng chi phí là nhỏ nhất Các giả định đối với mô hình là: nhu cầu về tiền trong doanh nghiệp là ổn định, không

có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn, doanh nghiệp có hai hình thức dự trữ là tiền mặt

và chứng khoán khả thị, không có rủi ro trong hoạt động đầu tư chứng khoán

Mô hình này xác định mức tiền mặt mà tại đó, tổng chi phí của việc giữ tiền là nhỏ nhất Tổng chi phí (TC) bao gồm chi phí giao dịch (TrC) và chi phí cơ hội (OC);

Chi phí giao dịch (TrC): là chi phí chuyển chứng khoán thành tiền mặt để đáp ứng

nhu cầu chi tiêu một năm

TrC = (T/C)*F

Trong đó: T: Tổng nhu cầu về tiền trong một thời kỳ (thường là một năm)

C: Quy mô một lần bán chứng khoán F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán T/C: Số lần mà công ty phải bán chứng khoán một năm

Chi phí cơ hội (OC): là chi phí mất đi khi tiền mặt không đầu tư được vào chứng

khoán khả thị

𝐎𝐂 = (𝐂/𝟐) ∗ 𝐊

Trong đó: C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình

K: Lãi suất đầu tư chứng khoán Tổng chi phí (TC): Tổng chi phí liên quan đến tồn quỹ bằng chi phí cơ hội cộng với chí phí giao dịch:

TC = TrC + OC

Hình 1.4 Mô hình mức dự trữ tiền mặt tối ưu

Trang 9

9

(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)

Để tổng chi phí là nhỏ nhất thì đạo hàm cấp một của TC phải bằng 0 và mức dự trữ tiền mặt tối ưu là:

𝐂∗ = √ 𝟐 ∗ 𝐓 ∗ 𝐅

𝐊

Trong đó: C *: chính là mức dự trữ tiền mặt mà tại đó chi phí cơ hội bằng chi phí

giao dịch và tổng chi phí cực tiểu

Theo mô hình Baumol, khi vốn bằng tiền xuống thấp, doanh nghiệp bán chứng khoán để thu tiền về, từ đó doanh nghiệp phải mất chi phí giao dịch cho mỗi lần bán chứng khoán Ngược lại, khi doanh nghiệp dự trữ vốn bằng tiền thì doanh nghiệp mất khoản tiền thu được do không đầu tư chứng khoán hay tiền gửi tiết kiệm

Ngoài mô hình Baumol chúng ta còn có thể áp dụng mô hình Miller Orr để xác định mức dự trữ tiền tối ưu

Mô hình Miller Orr, xác định tồn quỹ với luồng tiền thu và chi biến động ngẫu

nhiên hàng ngày, và giả định luồng tiền ròng có phân phối chuẩn Luồng tiền tệ ròng hàng ngày có thể ở mức rất cao hoặc rất thấp Tuy nhiên, giả định luồng tiền ròng bằng

0, tức là nguồn thu bù đắp nguồn chi

Hình 1.5 Mô hình Miller Orr

Trang 10

(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)

Việc sử dụng mô hình Miller Orr giúp Công ty có cơ sở để xác định được mức dự trữ tiền mặt tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với điều kiện phát triển thông qua hoạt động tính toán mức dự trữ theo công thức:

Tổng quỹ tiền mặt mục tiêu:

𝐙∗ = (𝟑𝐅𝛔𝟐

𝟒𝐊 )

𝟏/𝟑+ 𝐋 Trong đó: Z*: Số dư tiền mặt tối ưu

F: Chi phí cố định phát sinh khi giao dịch trên thị trường tài chính

σ2 : Phương sai của dòng tiền mặt ròng hàng ngày K: Chi phí cơ hội giữ tiền mặt

L: Tồn quỹ tiền mặt tối thiểu (giới hạn dưới)

Tổng quỹ tiền mặt tối đa:

H* = 3Z* - 2L

Trong đó: H*: Số dư tiền mặt tối đa

Tổng quỹ tiền mặt trung bình:

Trang 11

11

tục, vừa đảm bảo khả năng thanh toán nhanh hay khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Trong công tác quản lý HTK, có 2 mô hình thường được sử dụng:

Mô hình ABC (The ABC inventory method)

Là mô hình quản lý HTK dựa trên cơ sở áp dụng mức độ quản lý khác nhau với các nhóm lưu kho có giá trị cao thấp khác nhau

Hình 1.6 Mô hình quản lý hàng tồn kho (ABC)

(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)

Chú thích: Trục tung là giá trị HTK

Trục hoành là sản lượng HTK Trong phương pháp phân tích ABC phân loại toàn bộ vật tư dự trữ thành 3 nhóm: Nhóm A, Nhóm B và Nhóm C Căn cứ vào mối quan hệ giá trị hàng năm với số lượng chủng loại vật tư

 Nhóm A: Bao gồm những vật tư dự trữ có giá trị hàng năm cao nhất, chiếm 10%

về mặt số lượng trong danh mục nhưng lại chiếm đến 50% giá trị tiền đầu tư vào hàng lưu kho

 Nhóm B: Bao gồm những loại vật tư dự trữ có giá trị hàng năm ở mức trung bình, chiếm 30% về mặt số lượng trong danh mục và chiếm 35% giá trị tiền đầu tư vào hàng lưu kho

 Nhóm C: Gồm những loại vật tư có giá trị thấp, chiếm 60% về mặt số lượng trong danh mục nhưng chỉ chiếm 15% giá trị tiền đầu tư và hàng lưu kho

Mô hình EOQ (The Economic Order Quantity model)

Mô hình EOQ dựa trên các giả định: Nhu cầu hàng tồn kho ổn định, giá mua hàng mỗi lần bằng nhau, không có yếu tố chiết khấu thương mại, không tính đến dự trữ an toàn

Tỷ lệ tồn kho (%)

Trang 12

Hình 1.7 Mô hình tồn kho EOQ

(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)

Xây dựng mô hình EOQ:

 Lượng hàng tồn kho bình quân = Q/2

 Chi phí đặt hàng = Số lần đặt hàng * Chi phí cho một lần đặt hàng = (S/Q)*O

 Chi phí dự trữ = Mức lưu kho TB * Chi phí lưu kho đơn vị = (Q/2)*C

 Tổng chi phí = Chi phí đặt hàng + Chi phí dự trữ

𝐓ổ𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐢 𝐩𝐡í = 𝐒

𝐐 ∗ 𝐎 +

𝐐

𝟐 ∗ 𝐂 Trong đó: Q/2: Mức tồn kho trung bình

O: Chi phí một lần đặt hàng S: Tổng mức tồn kho cần dùng C: Chi phí dự trữ kho trên một đơn vị hàng tồn kho trong năm

Số lượng đặt hàng tối ưu:

𝐐∗ = √𝟐 ∗ 𝐒 ∗ 𝐎

𝐂Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*): là khoảng thời gian kể từ khi có mức dự trữ tối ưu Q* cho đến khi số lượng này hết và được đáp ứng bởi số lượng Q* của đơn vị đặt hàng mới

𝐓∗= 𝐐

∗𝐒/𝟑𝟔𝟓Điểm đặt hàng: Là điểm mà tại đó doanh nghiệp nên tiến hành đơn đặt hàng mới sao cho sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn

Tổng chi phí

Chi phí dự trữ

Chi phí đặt hàng

Số lượng đặt hàng Q*

Chi phí

Trang 13

13

Điểm đặt hàng = Thời gian chờ

đặt hàng *

Số lượng sử dụng trong ngày

Có dự trữ an toàn:

Điểm đặt hàng = t * S + Q an toàn

365

Trong đó: S : Lượng hàng cần đặt trong năm

Q an toàn : Mức tồn kho trung bình an toàn

NPV =

CF t

- CF 0

k

Trong đó: CFt: dòng tiền sau thuế mỗi giai đoạn

k: tỷ lệ thu nhập yêu cầu

CF0: Giá trị doanh nghiệp đầu tư vào khoản phải thu khách hàng

CF 0 = VC * S *

ACP

365 CFt = [S * (1 – VC) – S * BD – CD] * (1 – t)

Trong đó: VC: Chi phí biến đổi tính theo tỷ lệ % dòng tiền vào

S/365: Dòng tiền vào dự kiến mỗi ngày ACP: Thời gian quay vòng khoản phải thu trung bình BD: Tỷ lệ nợ xấu/doanh thu

CD: Luồng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 14

Quyết định tín dụng khi xem xét cả hai phương án tín dụng

Bảng 1.1 Quyết định tín dụng không sử dụng thông tin rủi ro

(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)

Quyết định cấp tín dụng và thông tin rủi ro

Bảng 1.2 Quyết định tín dụng có sử dụng thông tin rủi ro tín dụng

Chỉ tiêu Không sử dụng Có sử dụng

Chi phí SX bình quân (AC) AC1 AC2=AC1

(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB: Lao Động)

Trang 15

15

Phương án 1: Không sử dụng thông tin rủi ro

𝐍𝐏𝐕𝟏 = 𝐏𝟏𝐐𝟏𝐡

𝟏 + 𝐑𝐭 − 𝐀𝐂𝟏𝐐𝟏Phương án 2: Sử dụng thông tin rủi ro

𝐍𝐏𝐕𝟏 = 𝐏𝟏𝐐𝟏𝐡

𝟏 + 𝐑𝐭 − 𝐀𝐂𝟏𝐐𝟏𝐡 − 𝐂 Quyết định: NPV1 > NPV2 : Không sử dụng thông tin rủi ro

NPV1 = NPV2 : Bàng quan NPV1 < NPV2 : Sử dụng thông tin rủi ro tín dụng

1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế nhằm đánh giá trình độ quản lý và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp để hướng tới kết quả cao nhất – tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản lưu động chúng ta có thể sử dụng nhiểu chỉ tiêu khác nhau nhưng tốc độ luân chuyển tài sản lưu động là chỉ tiêu cơ bản

và tổng hợp nhất

Công thức tính hiệu quả quản lý vốn lưu động:

Hiệu quả =

Kết quả đầu ra Đầu vào

Trong đó:

Kết quả đầu ra: là lợi nhuận (kết quả)

Đầu vào: là vốn lưu động (chi phí)

Công thức trên phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc thu chi của doanh nghiệp Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng lớn Qua việc đánh giá hiệu quả quản lý

và sử dụng vốn lưu động ta có thể phần nào xác định được hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và trình độ quản lý, sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp nói riêng

1.3.2 Sự cần thiết sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Đầu tiên, xuất phát từ đặc điểm hoạt động của vốn lưu động là luân chuyển nhanh, cho phép sử dụng linh hoạt trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn cho doanh nghiệp Vì thế, việc tăng cường quản lý và nâng cao hiệu

Trang 16

quả sử dụng vốn lưu động đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục

Thứ hai, xuất phát từ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, do việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động cũng làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng lên Doanh nghiệp nào thiếu vốn thì việc chuyển hóa hình thái sẽ gặp khó khăn, đồng thời vốn lưu động cũng không luân chuyển và quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn Sự vận động của vốn lưu động thông qua sự vận động của vật tư, số vốn nhiều hay ít phản ảnh số vốn dự trữ ở các khâu là nhiều hay ít Tuy nhiên sự chu chuyển của vốn được phản ánh bằng hình thức giá trị, không phải lúc nào cũng đồng nhất với sự vận động của vật tư Ví dụ, doanh nghiệp mua nguyên vật liệu thanh toán bằng phương thức nhận trả trước thì phải trả tiền trước để mua vật tư, hàng hóa hay khi bán hàng thì hàng đã giao cho khách hàng như phải một thời gian sau mới nhận được tiền Từ đó, giúp cho doanh nghiệp nắm rõ hơn tình hình hoạt động của vật tư, thúc đẩy doanh nghiệp giảm dự trữ, giảm ứ đọng nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất

Cuối cùng, xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Do vậy, với đặc điểm vốn lưu động chuyển hóa toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm và sự biến đổi không ngừng của nó càng khiến cho doanh nghiệp phải đầu tư hơn vào việc quản lý

và sử dụng nguồn VLĐ hợp lý Bảo toàn vốn lưu động, thực chất là bảo toàn cho số vốn cuối kỳ đủ mua một lượng vật tư, hàng hóa tương đương với đầu kỳ khi giá hàng hóa tăng lên Chính vì thế, việc sử dụng tốt VLĐ sẽ tiết kiệm tối đa chi phí đội giá của hàng hóa, duy trì ổn định nguồn vốn chung cho doanh nghiệp

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động là một vấn đề vô cùng cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

có đem lại lợi nhuận cao hay không là phụ thuộc vào những quyết định sử dụng VLĐ hợp lý và khôn khéo của chính doanh nghiệp đó

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp

 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn (Current ratio): là chỉ tiêu đo khả năng thanh

toán ngắn hạn của DN, phản ánh 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng TSLĐ

Khả năng thanh toán ngắn hạn =

Tổng TSLĐ Tổng nợ ngắn hạn

Trang 17

17

Tỷ lệ này có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN càng tốt

và ngược lại Nếu khả năng thanh toán ngắn hạn nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Nhưng nếu con số này quá cao thì DN đã đầu tư quá nhiều vào TSLĐ so với nhu cầu Thông thường thì phần vượt trội đó sẽ không sinh thêm lợi nhuận, việc đầu tư sẽ kém hiệu quả

Khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio):

Khả năng thanh toán nhanh =

Tổng TSLĐ – Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh cho biết DN có đủ các tài sản ngắn hạn để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn mà không phải sử dụng hàng tồn kho Hệ số này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, vì đã loại đi một bộ phận chậm chuyển đổi thành tiền là hàng tồn kho Thông thường khả năng thanh toán của công ty được đánh giá an toàn khi hệ số này lớn, vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán bớt HTK Tuy nhiên, hệ số này quá cao sẽ không tốt, quá nhỏ sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay các khoản nợ Hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn nhiều so với hệ số thanh toán ngắn hạn, thì DN đang phụ thuộc vào hàng tồn kho Đây

là một hệ số hết sức quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định đầu tư

Khả năng thanh toán tức thời:

Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền + các khoản tương

đương tiền Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán tức thời cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền

để sẵn sang thanh toán tức thời cho một đồng nợ ngắn hạn Tỷ lệ thanh toán bằng tiền càng lớn thì khả năng thanh toán nợ đến hạn của DN càng cao Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, doanh nghiệp dự trữ quá nhiều sẽ mất đi chi phí cơ hội đầu tư sinh lời

 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): là chỉ tiêu đo khả năng tạo ra lợi nhuận từ

doanh thu, phản ánh 1 đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ DN có các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả

ROS =

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Trang 18

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): là chỉ tiêu đo khả năng tạo ra lợi nhuận

từ tài sản, phản ánh 1 đồng tổng tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) càng cao thì sức sinh lời trên doanh thu càng tăng Tuy nhiên, sức sinh lời trên doanh thu bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố là doanh thu và chi phí Nếu doanh thu cao và chi phí thấp thì tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng và ngược lại

 Số vòng quay tài sản bình quân càng cao chứng tỏ sức sản xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân tố tăng sức sinh lời của tài sản

Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE): chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ kinh doanh,

1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, ROE càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của DN, giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích kinh doanh

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛𝑉𝐶𝑆𝐻Như vậy, ROE chịu tác động của ROS, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và việc sử dụng đòn bảy tài chính

 ROS: phản ánh công tác chi phí của doanh nghiệp

 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: mức độ sử dụng tổng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh

 Đòn bảy tài chính: trung bình một đồng tài sản được tài trợ từ bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu

1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Nhóm chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Trang 19

19

Vòng quay VLĐ: Cho biết trong 1 thời kỳ VLĐ luân chuyển bao nhiêu lần Số lần

luân chuyển VLĐ càng cao cho thấy 1 đồng VLĐ tạo ra càng nhiều doanh thu thuần,

cho thấy doanh nghiệp hoạt động tốt

Vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần trong kỳ

VLĐ bình quân

Kỳ luân chuyển VLĐ: Là thời gian để hoàn thành 1 vòng luân chuyển VLĐ Kỳ

luân chuyển VLĐ càng ngắn chứng tỏ VLĐ luân chuyển nhanh, ít gây ứ đọng vốn,

doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh

Kỳ luân chuyển VLĐ =

365 Vòng quay VLĐ

Khả năng sinh lời của VLĐ: Là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của DN, cho biết 1 đồng VLĐ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này cao cho thấy DN sử dụng VLĐ có hiệu quả Ngược lại, chỉ tiêu này thấp

nghĩa là lợi nhuận trên 1 đồng vốn nhỏ

Khả năng sinh lời VLĐ =

Lợi nhuận sau thuế VLĐ bình quân

Theo mô hình phân tích Dupont, khả ngăn sinh lời VLĐ được tính bằng:

Khả năng sinh lời VLĐ =

Lợi nhuận sau thuế

x Doanh thu thuần Doanh thu thuần VLĐ bình quân

Như vậy, khả năng sinh lời VLĐ chịu tác động của ROS và vòng quay VLĐ

Hàm lượng VLĐ (hệ số đảm nhiệm): Là chỉ tiêu phản ánh mức đảm nhiệm về

VLĐ trên doanh thu Chỉ tiêu này cao hay thấp cũng được đánh giá ở các ngành khác nhau Đối với ngành công nghiệp nhẹ thì hàm lượng VLĐ chiếm trong doanh thu rất cao, còn đối với ngành công nghiệp nặng thì hàm lượng VLĐ chiếm trong doanh thu

thấp

Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân

Doanh thu thuần bình quân

 Nhóm chỉ tiêu về mức tiết kiệm VLĐ

Mức tiết kiệm tuyệt đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên DN có thể tiết kiệm được một số VLĐ, có thể rút ra khỏi luân chuyển để sử dụng vào việc khác

Trang 20

Mức tiết kiệm VLĐ tương đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên DN có thể

tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn, song không cần tăng thêm hoặc tăng thêm không đáng kể quy mô VLĐ

𝑉𝑡𝑘𝑡𝑔đ = 𝑀𝑜

365∗ (𝐾1− 𝐾0)

Trong đó: Vtktđ: VLĐ tiết kiệm tuyệt đối

Vtktg: Số VLĐ có thể tiết kiệm hay tăng thêm do sự thay đổi của tốc

độ luân chuyển VLĐ của kỳ kế hoạch với kỳ báo cáo

Mo, M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo

Ko, K1: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo

Lo, L1: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo

1.3.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của từng bộ phận cấu thành vốn lưu động

Hàng tồn kho

Hệ số lưu kho: là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Số

vòng hàng tồn kho càng cao việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, DN chỉ cần đầu tư HTK thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao Tuy nhiên, nếu cao quá cũng không tốt, vì lượng hàng dữ trữ trong kho không có nhiều, sẽ gây gián đoạn hoạt động SXKD, khi nhu cầu thị trường thay đổi đột ngột

Hệ số lưu kho =

Giá vốn hàng bán Giá trị lưu kho

Thời gian lưu kho trung bình: là khoảng thời gian hàng hóa được lưu lại trong

kho Thời gian lưu kho kéo dài đồng nghĩa với việc hệ số lưu kho thấp, sản phẩm của

DN không được tiêu thụ mạnh làm cho vòng quay tiền của doanh nghiệp cũng bị kéo dài Mức dự trữ lớn, làm tăng chi phí lưu kho, bảo quản hàng hóa và ngược lại

Thời gian lưu kho trung bình =

365

Hệ số lưu kho

Các khoản phải thu

Hệ số thu nợ: cho biết các khoản phải thu khách hàng quay bao nhiêu lần trong

một báo cáo Nếu chỉ tiêu này ở mức cao, chứng tỏ DN quản lý chặt chẽ các khoản phải thu của khách hàng, giảm thiểu rủi ro trong thanh toán, và ít bị chiếm dụng vốn

Hệ số thu nợ =

Doanh thu thuần Phải thu khách hàng

Trang 21

21

Thời gian thu nợ trung bình: chỉ tiêu nói lên bình quân doanh nghiệp mất bao lâu

để thu hồi các khoản tín dụng cấp cho khách hàng Nếu hệ số thu nợ này ở mức cao, chứng tỏ DN quản lý chặt chẽ các khoản phải thu của khách hàng, giảm thiểu rủi ro thanh toán Nhờ đó, thời gian thu nợ trung bình được rút ngắn, doanh nghiệp sớm thu được tiền

Thời gian thu nợ trung bình =

365

Hệ số thu nợ

Các khoản phải trả

Hệ số trả nợ: chỉ tiêu này thể hiện số lần trong 1 kỳ DN tiến hàng trả nợ, số vòng

quay càng thấp thì thời gian DN chiếm dụng khoản nợ càng dài Doanh nghiệp luôn muốn giữ số vòng quay các khoản phải trả ở mức thấp nhất để có thể tận dụng nguồn vốn vào đầu tư tài sản, nhưng điều này sẽ làm ảnh hưởng đến uy tín của DN do khoản

vay này mang tính chất là các khoản nợ ngắn hạn

365

Hệ số trả nợ

Thời gian quay vòng tiền trung bình: phản ánh khoảng thời gian kể từ khi chi

thực tế bằng tiền cho đến khi thu được tiền

Thời gian quay vòng

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.4.1 Nhân tố chủ quan

Đây là nhân tố nằm trong nội tại của doanh nghiệp Nó bao gồm các nhân tố bên trong như hoạt động mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cũng như công tác tổ chức phân bổ VLĐ vào từng khâu, từng thành phần,… Và bao

Trang 22

trùm là trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN

Xác định nhu cầu vốn lưu động:

Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh Thiếu vốn lưu động sẽ gây gián đoạn sản xuất, không đáp ứng đúng thời hạn của các đơn hàng Thừa vốn sẽ gây lãng phí, vốn bị ứ đọng nhiều làm giảm vòng quay hàng tồn kho Cả 2 trường hợp này sẽ dẫn đến làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Cơ cấu vốn lưu động:

Do đặc thù kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là khác nhau, nên việc xác định được

cơ cấu vốn trong tổng cơ cấu là rất quan trọng Vì như thế, doanh nghiệp sẽ kiểm soát được việc sử dụng vốn cho các hoạt động sản xuất Tránh lãng phí do việc đầu tư quá tay, hiệu quả mang lại không cao nhưng chi phí vốn lại tăng cao

Trình độ tổ chức, quản lý:

Con người là nhân tố quyết định đến hoạt động SXKD Vì vậy, vốn lưu động sử dụng có hiệu quả hay không một phần quan trọng là do công tác quản lý của con người VLĐ của doanh nghiệp trong cùng một lúc được phân bổ trên các giai đoạn, từ khâu mua sắm vật tư đến giai đoạn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do vậy, các nhà quản trị phải biết khai thác nguồn lực có hiệu quả Sử dụng người đúng việc, tránh mất thời gian, lãng phí trong khâu thử việc Nhằm phát huy tối đa năng lực của từng người

Lựa chọn dự án đầu tư:

Đề lựa chọn được dự án đầu tư khả thi cho doanh nghiệp đòi hỏi các nhà quản trị tài chính phải cân nhắc, tính toán giữa chi phí bỏ ra, rủi ro gặp phải và lợi ích thu được

từ dự án Đây là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu dự

án được lựa chọn là khả thi, phù hợp với điều kiện của thị trường và khả năng của doanh nghiệp thì sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh, từ đó làm quay vòng vốn lưu động Ngược lại, sử dụng vốn lưu động không đạt được hiệu quả là do DN lựa chọn phương

án đầu tư chưa hợp lý và không đáp ứng với nhu cầu thị trường

1.4.2 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những tác động và nguồn VLĐ từ bên ngoài doanh nghiệp, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động, như chính sách kinh tế của nhà nước, tác động của thị trường, tác động của đối thủ cạnh tranh, tác động của khoa học kỹ thuật,…

Chính sách vĩ mô của nhà nước:

Trang 23

23

Do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần, nên các doanh nghiệp vừa chịu sự chi phối bởi cơ chế luật pháp chung cho mọi loại hình doanh nghiệp, vừa chịu sự điều chỉnh riêng theo từng thành phần kinh tế hoặc ngành nghề, lĩnh vực đặc thù Môi trường pháp lý ổn định, thông thoáng là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy DN phát triển

Sự biến động của nền kinh tế:

Như nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát, giá cả các loại tăng cao, ảnh hưởng đến các yếu tố đầu vào Giá cả các yếu tố đầu ra tăng, làm khả năng tiêu thụ sản phẩm chậm, từ đó làm ảnh hưởng không tốt đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Đối thủ cạnh tranh:

Cạnh tranh, đó là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường Do vậy, để có được

ưu thế cạnh tranh, doanh nghiệp cũng phải nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, mở rộng thị trường tiêu thụ, đa dạng hóa các sản phẩm,… Chúng ta biết là, thị trường tiêu thụ sản phẩm rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng VLĐ, vì khi hàng hóa được tiêu thụ sẽ thúc đẩy doanh nghiệp tiếp tục sản xuất, mở rộng quy mô Còn nếu hàng hóa không được tiêu thụ, thì không những không có doanh thu, mà còn phải thu hẹp thị trường

Tác động của khoa học kỹ thuật công nghệ:

Khi khoa học phát triển, giúp con người không phải dùng sức lao động nhiều mà vẫn tạo ra những sản phẩm chất lượng, đưa con người nên tầm văn mình mới Đối với các doanh nghiệp cũng vậy, khoa học kỹ thuật tiên tiến giúp doanh nghiệp giảm được sức lao động của con người, tạo ra được nhiều sản phẩm hơn và an toàn hơn… Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng chạy đua được về công nghệ, kỹ thuật Chính yếu tố này, đã làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

Các nhân tố khác như: Thiên tai, bão lũ, dịch bệnh gây khó khăn cho hoạt động

sản xuất Từ đó, tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Kết luận chương 1

Chương 1 đã giới thiệu một cách tổng quan về VLĐ, các chính sách quản lý VLĐ, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng và các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ

của DN Chương 2 sẽ đi phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp,

cụ thể: tại Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1.1 Thông tin chung về Công ty

 Tên Công ty: Công ty Cổ phần Cơ điện Bách Khoa

 Địa chỉ trụ sở: P101 Khu tập thể bưu điện, 127 Nguyễn Phong Sắc, Cầu Giấy

 Vốn điều lệ: tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2014 là 5.645.265.065 đồng

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Cơ điện Bách Khoa được thành lập ngày 05 tháng 05 năm 2008

và hoạt động theo Quyết định số 48/QĐ - BTC của Bộ Tài chính

Với 03 thành viên sáng lập là những người có trên 10 năm kinh nghiệm trong ngành cơ điện lạnh, cùng đội ngũ công nhân viên kỹ thuật được đào tạo chuyên sâu về ngành đã giúp Công ty đứng vững trên thị trường điện lạnh và khẳng định vị thế của mình trên đất nước Việt Nam

Hiện tại, Bách Khoa là Đại lý, Nhà phân phối của các hãng sản xuất vật tư điện lạnh hàng đầu thế giới:

1 Đại lý chính thức Ống đồng: Ruby Copper, HuaHong

2 Đại lý chính thức Ga lạnh: Honeywell, Dupont, Gujarat, SRF, Ineos

3 Đại lý chính thức Máy nén khí: Danfoss, Copeland, Wanbao

4 Đại lý chính thức Điều hòa: Mitsubishi, Funiki

5 Vật tư điện lạnh: Van tiết lưu Danfoss, van khóa Hengsen, Co, nối, măng sông Hailiang, que hàn Harris

Dưới sự tổ chức và quản lý của ban Lãnh đạo có năng lực, với đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp, Công ty đã từng thi công nhiều công trình lớn qua các đơn vị cộng tác, đội ngũ công nhân lành nghề cùng các chuyên gia cố vấn giàu kinh nghiệm của trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Đại học công nghiệp Hà Nội, Đại học Bách Khoa Đà Nẵng và các

Trang 25

25

Công ty tư vấn hàng đầu thế giới như hãng York (Mỹ), Mitshubitshi (Nhật Bản), LG (Hàn Quốc) Trong suốt quá trình xây dựng, phát triển và trưởng thành, Công ty Cổ phần Cơ Điện Bách Khoa đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường và sẽ trở thành một nhà thầu có uy tín lớn tại Việt Nam

Với slogan “Nâng cao giá trị cuộc sống”, đầy đủ các trang thiết bị, đội ngũ cán

bộ giỏi đã thi công nhiều công trình được chủ đầu tư đánh giá cao, Công ty Cổ phần Cơ điện Bách Khoa sẽ luôn là sự chọn hoản hảo cho các đối tác trong và ngoài nước

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty Cổ phần Cơ điện Bách Khoa có quy mô hoạt động thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty có hiệu quả thì việc quản lý mọi hoạt động của Công ty là mấu chốt mà lãnh đạo Công ty đặc biệt quan tâm Vì vậy, bộ máy của Công ty được tổ chức gọn nhẹ phù hợp với tình hình chung của Công ty Sau đây là mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty:

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Cơ điện Bách Khoa

Phó giám đốc kinh doanh

Phòng

marketing

Phòng kinh doanh

Phó giám đốc kinh doanh

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng tài chính

kế toán

Phó giám đốc tài chính Giám đốc

Trang 26

Dưới sự chỉ đạo của giám đốc thì phó giám đốc kinh doanh có trách nhiệm quản

lý trực tiếp phòng kinh doanh và phòng marketing về hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty theo sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm báo cáo tình hình kinh doanh của công ty cho Giám đốc để từ đó có thể tìm ra chiến lược và phương thức kinh doanh phù hợp

Phó Giám đốc tài chính

Dưới sự chỉ đạo của giám đốc thì phó giám đốc tài chính chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp phòng tổ chức hành chính và phòng tài chính kế toán và đảm nhiệm chức vụ tham mưu giúp giám đốc theo dõi lợi nhuận, chi phí, dự báo, phân tích, đánh giá và báo cáo tình hình tài chính của công ty

Phòng kinh doanh

Là phòng tham mưu cho giám đốc và phó giám đốc, trực tiếp chỉ đạo toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh Có nhiệm vụ tìm kiếm đối tác, xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh, mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm trên thị trường và trực tiếp quản

lý hoạt động kinh doanh, có trách nhiệm báo cáo tình hình kinh doanh của công ty cho cấp trên

Phòng Marketing

Phòng Marketing có trách nhiệm tìm hiểu, nghiên cứu thị hiếu khách hàng, xây dựng các chiến lược kinh doanh, quảng bá sản phẩm Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu, khảo sát hành vi ứng xử của khách hàng, xác định thị trường mục tiêu, định

vị thương hiệu

Phòng tài chính - kế toán

Có nhiệm vụ lập kế hoạch và kiểm soát nguồn tài chính của Công ty nhằm hỗ trợ một cách tốt nhất cho quá trình nhập mua sản phẩm và sử dụng vốn một cách có hiệu quả

Phòng tài chính - kế toán thu nhận, hệ thống hóa, xử lý thông tin và cung cấp thông tin, thu nhận thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính cụ thể: kế toán lập các nghiệp

vụ trong hệ thống quản lý, giao dịch kinh tế, tài chính phát sinh trong toàn bộ Công ty

và hoàn thành theo đúng nội dung kinh tế về kế hoạch kinh doanh của Công ty, xác định cung cầu thị trường, số vốn cần thiết để đầu tư mua, bán dự trữ hàng hóa, khả năng kinh doanh, đem lại lợi nhuận cho Công ty

Kế toán cần phải nắm bắt tình hình thị trường nhu cầu của người tiêu dùng để thông tin phản ánh với Công ty, có sự điều chỉnh hợp lý để đảm bảo vừa kinh doanh có hiệu quả vừa cung ứng kịp thời cho người tiêu dùng

Phòng tổ chức hành chính

Trang 27

và giảm thiểu sai lệch thông tin

2.1.3 Đặc điểm, ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa

Công ty Cổ phần Cơ điện Bách Khoa là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các linh kiện ngành lạnh và công nghiệp lạnh… Công ty hoạt động trên cả thị trường nội địa và quốc tế, cùng với đó Công ty có mối quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài như các hãng: York (Mỹ), Hitachi (Nhật), Zanotti (Italy), TechcomSET (Đức)… Với sự trau dồi kinh nghiệm từ các nước có nền khoa học công nghệ phát triển và hội nhập phương pháp quản lý, bán hàng Công ty luôn là một nhà thầu uy tín đối với mọi công trình

Công ty có giấy phép đăng ký kinh doanh những sản phẩm sau:

 Hệ thống điều hoà không khí, thông gió làm mát, lạnh và lạnh công nghiệp;

 Hệ thống điện, Máy phát điện;

 Hệ thống điện nhẹ, cấp thoát nước;

 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy…

Trong đó, buôn bán các sản phẩm điều hòa lạnh, máy nén khi, máy phát điện là lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty, đem lại doanh thu chủ yếu cho Công ty

2.2 Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh chung của Công ty

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa giai

đoạn 2012-2014

Bản báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012-2014 của Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa dựa trên tình hình doanh thu, chi phí để tính ra lợi nhuận, là bản báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua

Trang 28

Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014

1 Tổng doanh thu 12.278.206.187 8.225.228.011 9.564.894.153 (4.052.978.176) (33,01) 1.339.666.142 16,29

3 Doanh thu thuần 12.278.206.187 8.225.228.011 9.564.894.153 (4.052.978.176) (33,01) 1.339.666.142 16,29

4 Giá vốn hàng bán 11.352.718.901 7.188.835.080 8.449.200.393 (4.163.883.821) (36,68) 1.260.365.313 17,53

5 Lợi nhuận gộp 925.487.286 1.036.392.931 1.115.693.760 110.905.645 11,98 79.300.829 7,65

6 Doanh thu hoạt động tài chính 6.135.927 1.158.776 1.078.488 (4.977.151) (81,11) (80.288) (6,93)

7 Chi phí tài chính 17.077.649 5.398.408 11.788.545 (11.679.241) (68,39) 6.390.137 118,37

8 Chi phí quản lý kinh doanh 764.315.663 987.245.605 1.079.014.456 222.929.942 29,17 91.768.851 9,30

9 Lợi nhuận thuần 150.229.901 44.907.694 25.969.247 (105.322.207) (70,11) (18.938.447) (42,17)

15 Lợi nhuận sau thuế 112.218.740 34.804.423 20.598.724 (77.414.317) (68,99) (14.205.699) (40,82)

(Nguồn: Báo cáo tài chính và tính toán của tác giả)

Trang 29

29

Qua báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa trong 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014, ta có thấy doanh thu của Công ty có sự biến động không đều, năm 2013 giảm so với năm 2012, sang năm 2014 tăng lên so với năm 2013 nhưng vẫn thấp hơn năm 2012 Nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm dần qua mỗi năm từ

2012 đến năm 2014 Sự biến động đó được thể hiện qua biểu đồ tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận sau thuế dưới đây:

Biểu đồ 2.1 Quy mô tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của

Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa

Đơn vị: VN đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Qua biểu đồ trên ta có thể thấy rõ sự

biến động của doanh thu từ năm 2012 đến năm 2014 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng, giảm qua các năm Cụ thể, năm 2012, doanh thu của Công ty

là 12.278.206.187 đồng, năm 2013 doanh thu giảm xuống còn 8.225.228.011 đồng, tương ứng với mức giảm 33,01%, giảm một phần ba doanh thu so với năm 2012 Đến năm 2014, con số này có tăng lên 9.564.894.153 đồng so với năm 2013, tương ứng với 16,29% xong vẫn thấp hơn doanh thu năm 2012 một lượng 2.713.312.034 đồng, tương ứng giảm 22,10% Tốc độ tăng trưởng từ năm 2013 đến năm 2014 không cao, nhưng cho thấy sự cố gắng của Công ty trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh và quyết định đúng đắn trong việc mở rộng thị trường và tăng quy mô sản xuất Nguyên nhân của việc tăng nhẹ này, là trong năm 2014, Công ty áp dụng chiết khấu thương mại với những

12,278,206,187

8,225,228,011

9,564,894,153112,218,740

34,804,423

20,598,724

040,000,00080,000,000120,000,000

05,000,000,000

Trang 30

hóa đơn mua số lượng lớn Nên đã có nhiều đơn hàng tới Công ty hơn, và nhờ việc mở rộng thị trường kịp thời mà doanh thu của Công ty đã có sự tăng lên

Giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu của công ty trong cả 3 năm

đều bằng 0 Điều này chứng tỏ, lòng tin, sự trung thành của khách hàng đối với Công ty thể hiện ở việc là không có hàng trả lại, hàng kém chất lượng bị phàn nàn hay yêu cầu giảm giá

Do đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng với doanh thu thuần

Giá vốn hàng bán: Cùng với sự tăng, giảm doanh thu các năm thì giá vốn hàng

bán cũng có những biến động không đồng đều Cụ thể, giá vốn hàng bán năm 2013 là 7.188.835.080 đồng, còn năm 2012 là 11.352.718.901 đồng, tức là giảm 4.163.883.820 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 36,68% Nhìn chung, giá vốn có sự biến động như vậy là do các nguyên nhân sau: Nguyên nhân thứ nhất, trong giai đoạn năm 2012-2013 khi nền kinh tế khó khăn, nhu cầu tiêu dùng và mua sắm của người dân giảm xuống, dẫn đến số lượng đơn đặt hàng cũng giảm bớt Đến năm 2014, khi Công ty áp dụng chính sách tín dụng 2/15 Net 60, nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng, đồng thời việc mở rộng quy

mô sản xuất cũng như là thử sức thêm với nhiều loại mặt hàng mới như: đồng hồ nạp gas, máy dò gas và máy hút chân không… để đáp ứng nhu cầu thị trường, do đó giá vốn

đã bắt đầu có sự thay đổi nhẹ Cụ thể là: giá vốn năm 2014 là 8.449.200.393 đồng, tăng 1.260.365.313 đồng, tương ứng 17,53% so với năm 2013

Lợi nhuận gộp: Năm 2013 lợi nhuận gộp là 1.036.392.931 đồng tăng hơn so với

năm 2012 là 110.905.645 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 11,98% Nguyên nhân là do năm

2013 giá vốn hàng bán giảm nhiều hơn so với doanh thu thuần Cụ thể là năm 2013 giá vốn hàng bán giảm 4.163.883.821 đồng trong khi doanh thu thuần giảm 4.052.978.176 đồng Chứng tỏ mặc dù doanh thu thuần giảm nhưng do Công ty quản lý tốt chi phí đầu vào làm cho giá vốn hàng bán giảm nhiều hơn, do vậy lợi nhuận gộp năm 2013 tăng Năm 2014, doanh thu thuần tăng nhưng giá vốn hàng bán cũng tăng, vì vậy mà làm cho lợi nhuận gộp chỉ tăng được 7,65% ít hơn mức tăng của năm 2013 Sự tăng của lợi nhuận gộp là do sự tăng lên trong doanh thu bán hàng trong năm 2014, nhờ những hợp đồng được ký kết từ những chi nhánh mới, những thương vụ lớn với các đối tác nước ngoài

và nhập cuộc của những mặt hàng mới, mà doanh thu, cũng như lợi nhuận gộp của Công

ty đã tăng lên

Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2013, khoản mục này là 1.158.776 đồng,

giảm 4.977.151 đồng, tương ứng giảm 81,11% so với năm 2012 Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty bao gồm lãi tiền gửi và lãi do chênh lệch tỷ giá thực hiện Nguyên nhân giảm là do năm 2013, tiền gửi Ngân hàng của Công ty giảm đi, bên cạnh đó tỷ giá đồng đôla trên thị trường giảm khiến khoản lãi chênh lệch tỷ giá có sự giảm sút Nguyên

Trang 31

Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí tài chính của Công ty bao gồm lãi vay, chiết

khấu thanh toán cho hưởng Năm 2013, chi phí tài chính là 5.398.408 đồng, năm 2012 chi phí tài chính là 17.077.649 đồng, giảm 11.679.241 đồng, tương ứng giảm 68,39%

so với năm 2012 Lý giải cho điều này, Công ty đã chủ động thanh toán các khoản lãi vay, giảm chi phí lãi cho Công ty Thứ hai, Công ty thường xuyên cập nhật thông tin tỷ giá đã giúp Công ty giảm thiểu các rủi ro khi thực hiện hợp đồng mua bán với đối tác nước ngoài Đến năm 2014, chi phí tài chính tăng lên 11.788.545 đồng, tăng 118,37% tương ứng tăng 6.390.137 đồng so với năm 2013 Nguyên nhân của việc tăng này, là năm 2014 khi công ty đã mở rộng thị trường và đi vào hoạt động, những cửa hàng mới phát sinh nhiều khoản vay để nhập mua nhiều mặt hàng với số lượng lớn, giải quyết các vấn đề về tài chính của các phòng ban Điều này dẫn đến các khoản chi phí lãi vay tăng cao

Chi phí quản lý kinh doanh: Bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp Năm 2013, chi phí quản lý kinh doanh là 987.245.605 đồng, trong khi năm 2012 chi phí quản lý kinh doanh là 764.315.663 đồng, tăng 222.929.942 đồng, tương ứng tăng 29,17% so với năm 2012 Đây là giai đoạn Công ty mở rộng thị trường, mở thêm nhiều cửa hàng, chi nhánh Công ty đầu tư vào đội ngũ bán hàng, quản lý, hàng hóa và chuyên viên kỹ thuật Nên số tiền lương phải trả cho đội ngũ bán hàng, đội ngũ quản lý cũng tăng Điều này đã khiến cho chi phí tăng lên Năm 2014, khoản mục này tiếp tục tăng, đạt mức 1.079.014.56 đồng, tăng 91.768.851 đồng, tương ứng tăng 9,30% so với năm 2013 Sự tăng này là do vẫn còn 1 chi nhánh chưa đi vào hoạt động, nên vẫn cần

có sự hướng dẫn của đội ngũ quản lý, mất thời gian và chi phí cho việc đào tạo, hướng dẫn nhân viên mới

Lợi nhuận thuần: Trái ngược với sự tăng lên của chi phí quản lý kinh doanh Lợi

nhuận thuần của Công ty giảm dần qua các năm Cụ thể, năm 2013, lợi nhuận thuần là 44.907.694 đồng, trong khi năm 2012 lợi nhuận thuần đạt 150.229.901 đồng, giảm 105.322.207 đồng, tương ứng giảm 70,10% so với năm 2012 Đến năm 2014, lợi nhuận tiếp tục giảm gần một nửa, chỉ còn 25.969.247 đồng, tương ứng giảm 42,17% so với năm 2013 Lợi nhuận thuần của Công ty giảm là do doanh thu hoạt động tài chính của Công ty trong giai đoạn mở rộng sản xuất tăng chưa đủ mạnh để bù đắp các khoản chi

Trang 32

phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh Điều này khiến cho lợi nhuận thuần giảm xuống

Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

trong năm Số tiền phát sinh trong khoản mục này chủ yếu là chi phí khác, dẫn đến lợi nhuận khác qua các năm luôn biểu hiện một giá trị âm

Lợi nhuận kế toán trước thuế: Nhìn chung lợi nhuận kế toán qua các năm giảm

dần, năm 2013 lợi nhuận kế toán trước thuế là 44.908.933 đồng, giảm 69,99% tương ứng giảm 104.716.054 đồng so với năm 2012 Năm 2014 là 25.748.405 đồng giảm 19.160.528 đồng, tương ứng giảm 42,67% so với năm 2013 Nguyên nhân là do trong giai đoạn 2013 – 2014 Công ty có các khoản chi lớn dùng hoạt động kinh doanh như: đầu tư vào công cụ dụng cụ, đầu tư vào các chi nhánh mới và trả lương cho người lao động, dẫn đến lợi nhuận kế toán giảm

Lợi nhuân sau thuế: Sau khi trừ các khoản chi phí phát sinh, thực hiện nghĩa vụ

đóng thuế cho Nhà nước, kết quả SXKD của Công ty trong giai đoạn 2012-2014 đều đạt giá trị dương, chứng tỏ Công ty hoạt động kinh doanh có lãi Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế không ổn định Cụ thể, lợi nhuận sau thuế ở năm 2013 là 34.804.423 đồng, giảm 68,99% tương đương giảm 77.414.317 đồng so với năm 2012 Tiếp đến năm 2014, lợi nhuận chỉ đạt 20.598.724 đồng, giảm tiếp 14.205.699 đồng, tương đương 40,82% so với năm 2013 Điều này cho thấy công tác quản lý doanh thu – chi phí của Công ty chưa tốt Dẫn đến, việc mở rộng quy mô vẫn chưa đạt hiệu quả đối với doanh nghiệp

Trang 33

đối (%) Tuyệt đối đối (%) Tương TÀI SẢN NGẮN HẠN 9.931.029.765 10.683.916.189 16.339.781.348 752.886.424 7,58 5.655.865.159 52,94

Trang 34

Biểu đồ 2.2 Quy mô tài sản Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa

Tài sản ngắn hạn: Theo số liệu từ bảng cân đối kết toán của Công ty trong giai

đoạn 2012 – 2014 Từ biểu đồ trên, ta thấy tỷ trọng TSNH lớn hơn nhiều tỷ trọng TSDH

và có xu hướng tăng lên trong từng năm Cụ thể, trong năm 2012, TSNH chiếm 96,35% trên tổng tài sản Đến năm 2013, tăng lên 97,66% và đến năm 2014, tăng lên gần kịch ngưỡng chiếm 99,21% trên tổng tài sản Việc có sự chênh lệch lớn giữa TSNH và TSDH

là do trong giai đoạn này, Công ty đang tập trung vào mở thêm chi nhánh ở Thái Hà và trục đường Giải Phóng, đồng thời nhập mua các mặt hàng mới như: đồng hồ nạp gas,

máy dò gas, máy hút chân không,

Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2012, lượng tiền của Công là

3.284.701.073 đồng và lớn nhất trong 3 năm Tuy nhiên, đến năm 2013, lượng tiền này giảm xuống chỉ còn 1.088.858.963 đồng, giảm 2.195.842.110 đồng tướng ứng 66,85%

so với năm 2012 Đến năm 2014, số tiền này duy trì ở mức 1.057.042.603 đồng, giảm xuống so với năm 2013 Nguyên nhân của việc lượng tiền giảm từ năm 2012 đến năm

2013 là do Công ty thực hiện chiến lược mở rộng quy mô, nhập mua thêm những thiết

bị mới phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến lương tiền sụt giảm mạnh Giai đoạn 2013-2014, khi hoạt động đi vào ổn định, danh mục hàng hóa cho các chi nhánh đã đầy đủ Việc sử dụng tiền mặt để chi tiêu là không nhiều, nên trong giai đoạn này lượng tiền mặt giảm không đáng kể so với giai đoạn trước

Các khoản phải thu ngắn hạn: Khoản mục này có xu hướng tăng lên trong 3 năm

Cụ thể, năm 2012 các khoản phải thu ngắn hạn là 4.438.586.131 đồng, sang đến năm

2013, số tiền này tăng lên thành 5.247.506.417 đồng, tăng 808.920.286 đồng, tương ứng tăng 18,22% so với năm 2012 Đến năm 2014, số tiền này đạt ở mức 2.029.258.730

Trang 35

và tăng sức cạnh tranh với đối thủ trong cùng ngành Bên cạnh đó, Công ty cũng mất một khoản chi phí không nhỏ trong việc quản lý các khoản nợ, mất chi phí cơ hội khi đầu tư vào các lĩnh vực khác và hơn nữa đã làm giảm khả năng sinh lời của Công ty

Hàng tồn kho: Năm 2012, chỉ tiêu này là: 2.207.742.561 đồng Đến năm 2013,

chỉ tiêu này đạt 4.341.535.836 đồng, tăng 96,65% tương đương 2.133.793.275 đồng so với năm 2012 Năm 2014, khoản mục hàng tồn kho tăng lên mức: 7.978.587.758 đồng, tăng tương ứng 83,77% so với năm 2013 Nguyên nhân chung là do nhu cầu mở rộng thêm danh mục hàng hóa, sản phẩm nhưng chưa tiêu thụ được nhiều (phần phân tích chi tiết sẽ phân tích cụ thể ở mục Cơ cấu hàng tồn kho)

Tài sản dài hạn: Qua biểu đồ quy mô tài sản của Công ty, ta thấy tỷ trọng TSDH

tương đối nhỏ và có xu hướng giảm qua các năm Cụ thể, năm 2012 TSDH chiếm 3,65% tổng tỷ trọng tài sản Năm 2013, chỉ tiêu này giảm xuống còn 2,34% và tiếp tục giảm xuống 0,79% trong năm 2014 Nguyên nhân là do loại hình hoạt động của Công ty là Thương mại, nên không cần đầu tư nhiều vào tài sản dài hạn

Tài sản cố định: Khoản mục này có xu hướng giảm xuống trong 3 năm Cụ thể,

năm 2012, tài sản cố định là 351.613.608 đồng, sang đến năm 2013 số tiền này giảm còn 210.688.540 đồng, giảm 140.925.068 đồng so với năm 2012 Năm 2014, danh mục tài sản cố định tiếp tục giảm xuống còn 119.324.908 đồng, tương đương giảm 43,36%

so với năm 2013 Điều này là do doanh nghiệp chưa đầu tư, nâng cấp tài sản cố định trong giai đoạn mở rộng sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó sự hao mòn của tài sản cố định dẫn đến khoản mục này giảm xuống

Từ bảng phân tích tình hình tài sản, ta thấy tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng lên qua các năm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Còn tài sản dài hạn thì lại có xu hướng giảm xuống Nguyên nhân của việc tài sản ngắn hạn tăng lên trong khoản mục tài sản là do kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh và đa dạng hóa sản phẩm làm cho các khoản mục khoản phải thu, hàng tồn kho tăng cao Tuy nhiên, trong giai đoạn khó khăn, nên thời gian này việc mở rộng chưa làm doanh thu tăng cao

Trang 36

đối (%) Tuyệt đối

Tương đối (%)

NỢ PHẢI TRẢ 4.717.308.407 5.315.472.004 10.824.286.645 598.163.597 12,68 5.508.814.641 103,64

Nợ ngắn hạn 4.717.308.407 5.315.472.004 10.824.286.645 598.163.597 12,68 5.508.814.641 103,64 Phải trả người bán 4.099.492.925 2.277.481.321 4.979.989.436 (1.822.011.604) (44,44) 2.702.508.115 118,66 Thuế và các khoản phải

nộp nhà nước 174.637.721 208.377.687 256.027.118 33.739.966 19,32 47.649.431 22,87

VỐN CHỦ SỞ HỮU 5.589.861.918 5.624.666.341 5.645.265.065 34.804.423 0,62 20.598.724 0,37

Vốn chủ sở hữu 5.589.861.918 5.624.666.341 5.645.265.065 34.804.423 0,62 20.598.724 0,37 Vốn đầu tư của chủ sở

Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối 189.861.918 224.666.341 245.265.065 34.804.423 18,33 20.598.724 9,17

TỔNG NGUỒN VỐN 10.307.170.325 10.940138.345 16.469.551.710 632.968.020 6,14 5.529.413.365 50,54

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán và tính toán của tác giả)

Trang 37

37

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nguồn vốn Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa

Nợ phải trả: Nhìn tổng quan thì tỷ trọng nợ phải trả của Công ty trong giai đoạn

2012-2014 có xu hướng tăng Năm 2013, nợ phải trả là 5.315.472.004 đồng tăng 12,68%

so với năm 2012 Năm 2014, khoản mục này tăng vượt trội đạt mức: 10.824.286.645 đồng, tăng 103,64% tương ứng với 5.508.814.641 đồng Cụ thể:

Nợ ngắn hạn: Năm 2013 nợ ngắn hạn là 5.315.472.004 đồng tăng 12,68% so với

năm 2012 do Công ty đã huy động thêm từ vay ngắn hạn để tăng nguồn vốn, giúp Công

ty duy trì ổn định phục vụ cho các hợp đồng mới ký kết và mở rộng hoạt động SXKD Năm 2014,chỉ tiêu này tiếp tục tăng ở mức 10.824.286.645 đồng; tăng 103,64% tương ứng 5.508.814.641 đồng so với năm 2013 Nguyên nhân chính là do Công ty liên tục nhập mua hàng phục vụ cho giai đoạn mở rộng dự án SXKD Đồng thời, áp dụng chính sách nới lỏng tín dụng để duy trì khách hàng trung thành khiến Công ty không có đủ nguồn vốn để chi trả các khoản nợ dẫn đến nợ ngắn hạn vẫn tiếp tục tăng Tuy nhiên, Công ty nên cân nhắc khi sử dụng các nguồn nợ vay để thực hiện kế hoạch mở rộng, vì khi nợ ngắn hạn tăng cao sẽ kéo theo áp lực về trả nợ

Phải trả người bán: Trong giai đoạn 2012-2014, phải trả người bán có sự biến

động Cụ thể, năm 2012 khoản mục này ở mức 4.099.492.925 đồng, đến năm 2013 khoản mục này giảm xuống còn 2.277.481.321 đồng, giảm 44,44% tương ứng giảm 1.822.011.604 đồng Nguyên nhân là do để tạo sự uy tín vững chắc khi nền kinh tế khó khăn, nên Công ty đã chủ động thanh toán nhanh các khoản nợ đến hạn Tuy nhiên đến năm 2014, khoản mục này tăng mạnh trở lại, đạt mức 4.979.989.436 đồng, tăng 2.702.508.115 đồng, tương ứng 118.66% so với năm 2013 Khi các hoạt động của Công

ty tương đối ổn định Mối quan hệ và uy tín đã tạo sự tin tưởng cho hai bên, đây là lúc Công ty sử dụng nguồn vốn chiếm dụng để đầu tư vào các khoản mục khác, có tính sinh

Ngày đăng: 11/06/2016, 20:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5. Mô hình Miller Orr - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Hình 1.5. Mô hình Miller Orr (Trang 9)
Hình 1.7. Mô hình tồn kho EOQ - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Hình 1.7. Mô hình tồn kho EOQ (Trang 12)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Cơ điện Bách Khoa - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Cơ điện Bách Khoa (Trang 25)
Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014 - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014 (Trang 28)
Bảng 2.2. Bảng phân tích tình hình tài sản giai đoạn 2012-2014 - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Bảng 2.2. Bảng phân tích tình hình tài sản giai đoạn 2012-2014 (Trang 33)
Bảng 2.3. Bảng phân tích tình hình nguồn vốn giai đoạn 2012-2014 - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Bảng 2.3. Bảng phân tích tình hình nguồn vốn giai đoạn 2012-2014 (Trang 36)
Bảng 2.4. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Bảng 2.4. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Trang 38)
Bảng 2.6. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Bảng 2.6. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời (Trang 40)
Bảng 2.8. Phân tích tỷ suất sinh lời trên tài sản theo phương pháp Dupont - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Bảng 2.8. Phân tích tỷ suất sinh lời trên tài sản theo phương pháp Dupont (Trang 42)
Hình 2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Hình 2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động (Trang 45)
Bảng 2.9. Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Bảng 2.9. Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần cơ điện Bách Khoa (Trang 46)
Bảng 2.10. Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Bảng 2.10. Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty (Trang 49)
Bảng 2.11. Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn tại Công ty giai đoạn 2012-2013 - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Bảng 2.11. Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn tại Công ty giai đoạn 2012-2013 (Trang 51)
Bảng 2.12. Cơ cấu các bộ phận cấu thành hàng tồn kho của Công ty - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Bảng 2.12. Cơ cấu các bộ phận cấu thành hàng tồn kho của Công ty (Trang 53)
Bảng 2.15. Khả năng sinh lời VLĐ tính theo phân tích Dupont - GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN BÁCH KHOA
Bảng 2.15. Khả năng sinh lời VLĐ tính theo phân tích Dupont (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w