1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE

81 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của kinh doanh du lịch là sản phẩm phần lớn là dịch vụ, không mang hình thái vật chất cụ thể như hàng hóa thông dụng khác, quá trình sản xuất ra sản phẩm đồng thời là quá trình

Trang 1

1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ TRONG CÔNG TY DU LỊCH

1.1 Đặc điểm, nhiệm vụ và sự cần thíết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm dịch vụ trong công ty du lịch

1.1.1 Đặc điểm của dịch vụ du lịch và công ty du lịch

1.1.1.1 Đặc điểm dịch vụ du lịch

Hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ là một ngành kinh tế mang tính tổng hợp cao, vì sản phẩm của ngành du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của người du lịch Ngoài các nhu cầu thăm viếng các danh lam, thắng cảnh, người đi du lịch còn có nhu cầu ăn, ngủ, thưởng thức âm nhạc, vui chơi giải trí trong một số thời gian nhàn rỗi, nhu cầu về mua sắm đồ dung, đồ lưu niệm… Như vậy, trong quá trình hoạt động của mình, ngành

du lịch phục vụ khách hàng thông qua việc tổ chức vận chuyển, phục vụ ăn, ở, phục vụ bán hàng và các dịch vụ vui chơi giải trí khác theo nhu cầu của khách hàng

Đặc điểm của kinh doanh du lịch là sản phẩm phần lớn là dịch vụ, không mang hình thái vật chất cụ thể như hàng hóa thông dụng khác, quá trình sản xuất ra sản phẩm đồng thời là quá trình tiêu thụ, nghĩa là các dịch vụ được thực hiện trực tiếp với khách hàng như hướng dẫn viên du lịch, vận chuyển hành khách du lịch, kinh doanh buồng ngủ… Trong cơ cấu giá thành các lao vụ và dịch vụ mà du lịch cung cấp thì đại

bộ phận là hao phí về lao động sống, về khấu hao TSCĐ, còn các hao phí về đối tượng lao động chiếm tỷ trọng nhỏ

Hoạt động du lịch rất đa dạng phong phú không chỉ về nghiệp vụ kinh doanh,

mà còn cả về chất lượng phục vụ của từng nghiệp vụ kinh doanh (được thực hiện theo nhu cầu và khả năng thanh toán của khách du lịch) Vậy nên chất lượng sản phẩm dịch

vụ là thứ không cố định, phụ thuộc nhiều vào tâm lý, thái độ của người tạo ra dịch vụ

và người tiếp nhận dịch vụ

Tính đa dạng của ngành du lịch phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế xã hội và tập quán của nước chủ nhà, nghĩa là phụ thuộc vào khả năng đáp ứng các nhu cầu thực tế của khách du lịch

Nhu cầu tiêu dùng của khách du lịch là nhu cầu đặc biệt: Nhu cầu về hiểu biết kho tàng văn hóa, lịch sử, nhu cầu văn cảnh thiên nhiên, bơi và tắm biển, song hồ của con người thời đại

Tiêu dùng du lịch nhằm thỏa mãn các nhu cầu về hàng hóa (thức ăn, hàng mua sắm, hàng lưu niệm,…) và đặc biệt là các nhu cầu dịch vụ như lưu trú, vận chuyển, y

tế, điện thoại, điện báo, fax, internet,… Việc tiêu dùng các dịch vụ và một số hàng hóa ( thức ăn) thường xảy ra cùng một thời gian và cùng một địa điểm với việc sản xuất ra

Trang 2

chúng Chính vì vậy, sản phẩm dịch vụ không thể tồn kho, không thể có việc sản xuất

dự trữ để dự phòng như các loại hàng hóa

1.1.1.2 Đặc điểm công ty du lịch

Ở giai đoạn đầu, các công ty du lịch chủ yếu tập trung các hoạt dộng trung gian, làm đại lý bán sản phẩm của các nhà cung cấp khách sạn, hàng không… Khi đó, các công ty du lịch chỉ là các pháp nhân kinh doanh chủ yếu dưới hình thức đại diện, đại lý cho các nhà cung cấp dịch vụ cụ thể như khách sạn, nhà hàng, vận tải…, cung cấp dịch

vụ đến tận tay người tiêu dùng với mục đích thu tiền hoa hồng Điều đó khiến cho hoạt động kế toán sẽ giản đơn, chưa phức tạp Trong quá trình phát triển đến nay, hình thức này vẫn còn được mở rộng

 Ngành du lịch có các hoạt động kinh doanh cơ bản sau:

 Kinh doanh hướng dẫn du lịch

 Kinh doanh vận chuyển

 Kinh doanh buồng ngủ

 Kinh doanh hàng ăn

 Kinh doanh hàng uống

 Kinh doanh các dịch vụ khác: giặt là, tắm hơi, xoa bóp, điện tín, điện thoại, nhiếp ảnh, vui chơi giải trí, quảng cáo…

 Kinh doanh hàng hóa

Và tới thời điểm hiện tại, các công ty du lịch đã phát triển tới một mức độ cao hơn so với việc chỉ đóng vai trò trung gian Các công ty du lịch giờ đây đã tạo ra sản phẩm của chính mình bằng cách tập hợp các dịch vụ riêng lẻ như ăn uống, đi lại, tham quan… và cho ra đời một sản phẩm hoàn thiện với một mức giá bao quát Ở hình thức này, công ty du lịch không chỉ đơn thuần làm công việc bán dịch vụ hưởng chênh lệch,

họ đã trờ thành công ty sản xuất kinh doanh dịch vụ, tạo ra những sản phẩm dịch vụ tổng hợp, đáp ứng chính xác nhu cầu khách hàng Trên phương diện kế toán, sự thay đổi này khiến bộ máy kế toán cần chuyên nghiệp hơn để có thể phản ánh kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi mà nó đã phức tạp hơn giai đoạn đầu tiên rất nhiều

Bộ phận kế toán của công ty du lịch cũng bị ảnh hưởng theo xu hướng của mùa

du lịch Vì hoạt động du lịch mang tính mùa vụ rõ rệt, không có tính thường nhật, nên mùa cao điểm của du lịch, các nghiệp vụ phát sinh liên tục, khối lượng công việc lớn,

bộ máy kế toán thường bị quá tải Tuy nhiên vào mùa thấp điểm của du lịch, các

Trang 3

số chỉ là các công ty du lịch không có TSCĐ

Với tính chất công việc không quá phức tạp, nên các công ty du lịch đều có mô hình nhỏ gọn, số lượng nhân viên ít hơn hẳn so với các ngành nghề khác Cùng với việc vốn đầu tư ban đầu không quá nhiều, hoạt động sản xuất và bán hàng diễn ra đồng thời nên tính toán kết quả kinh doanh sau mỗi sản phẩm dịch vụ rất dễ dàng, thuận tiện

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ

trong công ty du lịch

Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch là chỉ tính được tổng giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã thực hiện, tức là khối lượng dịch vụ đã được coi là tiêu thụ Kỳ tính giá thành là hàng tháng hoặc hàng quý

Ở các đơn vị du lịch, chức năng của kế toán là phản ánh và kiểm tra toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và việc bảo quản, sử dụng tài sản của các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ của kế toán các hoạt động kinh doanh chủ yếu trong du lịch được qui định cụ thể như sau:

Xây dựng quy tắc kế toán chi phí SXKD trên cơ sở các nguyên tắc và phương pháp chung về tính giá thành sản phẩm lao vụ phù hợp với đặc điểm tổ chức SXKD, đặc điểm quản lý, yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị Các công ty có thể tập hợp,

tự lựa chọn hình thức tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ và xác định giá thành sản phẩm theo từng sản phẩm, từng nhân viên… sao cho phù hợp nhất

Ghi chép và phản ánh đầy đủ, chính xác chi phí thực tế phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD cho từng đối tượng tập hợp chi phí và từng đối tượng chịu chi phí

Để đảm bảo tính chính xác cao, cần thu hẹp phạm vi và nội dung các chi phí SXKD phải hạch toán gián tiếp vào các đối tượng chi phí thông qua việc phân bổ

Và do đặc thù ngành du lịch luôn có sự thay đổi, không đồng nhất, khó lường trước các yếu tố phát sinh nên luôn có khoảng cách giữa kế hoạch và thực tế Bộ máy

kế toán cần phải nghiêm túc ghi nhận, đưa ra các so sánh, tìm đươc điểm khác biệt của

Trang 4

thực tế và kế hoạch để lên kế hoạch cho những lần tiếp theo, tránh bị động khi phát sinh những khoản ngoài dự kiến, giúp ban quản lý lên kế hoạch sát thực tế hơn

1.1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản

phẩm dịch vụ trong công ty du lịch

Hoạt động du lịch phát triển mạnh đã tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam phát triển toàn diện cân đối và thống nhất Từ đó, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho mọi tầng lớp nhân dân ở hầu khắp các vùng trong cả nước, tăng thu nhập quốc dân và đáp ứng nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng ngày càng cao của xã hội Và các công ty du lịch cũng hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận như bao công ty khác ở lĩnh vực khác, họ luôn muốn thu hút được càng nhiều khách du lịch, hạ giá thành sản phẩm, thu

về càng nhiều lợi nhuận càng tốt, đáp ứng được yêu cầu ổn định và nâng cao đời sống cho người lao động

Để mục tiêu thành hiện thực, quá trình hạch toán của các công ty cần được quản

lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí đã tiêu hao vào quá trình hoạt động kinh doanh của công ty Chỉ có như vậy mới chắc chắn được rằng các chi phí về vật liệu, nguyên liệu cũng như hao phí về lao động sống đã bỏ ra được tính toán cẩn thận

và có sự bù đắp thích hợp, đồng thời mang lại cho công ty lợi nhuận

Với mục tiêu vô cùng quan trọng như vậy, vấn đề tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch đang được chú trọng và hoàn thiện, nhằm giúp bộ máy quản lý của công ty theo dõi được sát sao tình hình thực hiện các định mức hao phí về lao động sống, nguyện liệu và các chi phí khác của công ty, nắm rõ tình hình lãng phí

và tổn thất trong quá trình phục vụ, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đơn vị Đồng thời các mặt tốt và những điều còn thiếu xót trong quá trình hoạt động cũng được chỉ ra rõ rang cụ thể, để nâng cao hiệu quả công việc Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc tăng cường và cái tiến công tác quản lý giá thành nói riêng và quản lý đơn vị nói chung

1.2 Chi phí kinh doanh dịch vụ và đối tượng tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ trong công ty du lịch

1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí kinh doanh dịch vụ

Chi phí thể hiện các phí tổn hay thiệt hại mà doanh nghiệp phải gánh chịu, hy sinh khi tạo ra dịch vụ nào đó

Chi phí kinh doanh dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà công ty đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động kinh

Trang 5

5

Có thể kết luận rằng: chi phí kinh doanh sản phẩm dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình kinh doanh sản phẩm dịch vụ Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm dịch vụ và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân chia theo khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Cũng như cách phân loại theo yếu tố, số lượng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm dịch vụ tùy thuộc vào trình độ nhận thức, trình độ quản lý và kế toán ở mỗi nước, mỗi thời kỳ khác nhau

 Phân loại theo yếu tố chi phí:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, phụ,nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào việc hình thành sản phẩm dịch vụ

 Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh

 Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu, nhân công trực tiếp)

 Chi phí sản xuất chung cố định (định phí): là những phần chi phí chung dùng để kinh doanh dịch vụ mà không thay đổi theo quy mô sản xuất, nếu xét trong một khuôn khổ công suất sản xuất nhất định

 Chi phí sản xuất chung biến đổi (biến phí): là những phần chi phí chung có thể tăng hay giảm cùng với mức tăng hay giảm của sản lượng sản xuất

 Phân loại theo khoản mục chi phí:

 Yếu tố nguyên vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, phụ, công

cụ dụng cụ sử dụng vào kinh doanh sản phẩm dịch vụ

 Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình kinh doanh sản phẩm dịch

vụ

 Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả người lao động

 Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCD phải trích trong kì của TSCĐ sử dụng cho kinh doanh dịch vụ

 Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài

 Yếu tố chi phí khác bằng tiền

Trang 6

1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí

Khái niệm: đối tượng tập hợp chi phí là những phạm vi, giới hạn mà chi phí phát sinh cần được tập hợp cho việc kiểm tra, tổng hợp Nó thực chất là địa điểm phát sinh và đối tượng chịu chi phí

Trong ngành dịch vụ du lịch, tùy theo từng đặc điểm, quy mô của từng công ty đối tượng tập hợp chi phí có thể là:

 Theo từng tour du lịch, từng lĩnh vực kinh doanh: ăn uống, nghỉ dưỡng, trung gian đại lý

 Theo nhân sự, thống kê từng nhân viên

 Theo từng bộ phận, phòng ban

1.3 Giá thành sản phẩm dịch vụ và đối tượng tính giá thành sản phẩm dịch vụ trong công ty du lịch

1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm dịch vụ và đối tượng tính giá thành

1.3.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm dịch vụ

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm dịch vụ

đã hoàn thành

Quá trình kinh doanh sản phẩm dịch vụ là một quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

Giá thành sản phẩm là một phần của sản xuất hàng hóa, phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm dịch vụ phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống Mọi cách tính

Trang 7

7

đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hóa – tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng

1.3.1.2 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành cần được tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Ngành dịch vụ mang đặc điểm kinh doanh sản phẩm dịch vụ đơn lẻ, mỗi loại sản phẩm dịch vụ đều phải có một mức dự toán riêng nên đối tượng tính giá thành trong dịch vụ du lịch là các hoạt động kinh doanh đã hoàn thành đem vào sử dụng tức

là dịch vụ đã được người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Và xác định đối tượng tính giá trong các công ty phụ thuộc vào các yếu tố:

 Đặc điểm tổ chức sản xuất: sản xuất có phân biệt vùng miền, lãnh thổ

 Trình độ hạch toán: năng lực và lực lượng bộ máy kế toán

 Các yêu cầu quản lý: quản lý cần sự tổng hợp hay chi tiết

 Quy trình công nghệ sản xuất: phần mềm, thiết bị hiện đại

1.3.2 Phương pháp tính giá thành

Các công ty du lịch với hình thức kinh doanh sản phẩm du lịch đơn lẻ, số lượng mặt hàng không quá nhiều, chu kỳ sản xuất thì ngắn vậy nên thường áp dụng phương pháp tính giá trực tiếp

 Công thức tính giá thành của phương pháp trực tiếp:

+

Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

-

Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là tính toán xác định phần chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ vào sản phẩm chưa hoàn thành Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ có ý nghĩa quan trọng trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một nhân tố quyết định tính trung thực của giá thành sản phẩm dịch vụ của công ty

Để xác định số lượng và giá trị sản phẩm dở dang để phục vụ cho việc tính giá thành, không những ta phải dựa vào số liệu của kế toán mà còn phải căn cứ vào kết quả của việc kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Việc đánh giá sản phẩm dở

Trang 8

dang cuối kỳ được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau tùy thuộc vào tính chất sản xuất, đặc điểm chi phí, đặc điểm sản phẩm, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, phương pháp tính giá thành mà doanh nghiệp áp dụng

Và với đặc thù của ngành du lịch, nếu tour du du lịch hoàn thành trong kỳ thì sẽ không có sản phẩm dở dang, nếu tour bắt đầu trong kỳ và kéo dài đến kỳ sau sẽ có sản phẩm dở dang Các công ty thường sẽ xác định SPDD bằng cách tính tổng giá trị NVL trực tiếp và nhân công trực tiếp đã phát sinh cho sản phẩm tới ngày cuối kỳ

Công thức tính:

Giá trị SPDD

cuối kỳ =

Giá trị NVL trực tiếp đã phát sinh tới ngày cuối kỳ +

Giá trị nhân công trực tiếp

đã phát sinh tới ngày cuối kỳ

Trong đó:

 Giá trị NVL trực tiếp đã phát sinh tới ngày cuối kỳ trong SPDD bao gồm những chi phí NVL trực tiếp đã phát sinh và có hóa đơn của các sản phẩm dịch vụ chưa hoàn thành Còn những chi phí đã phát sinh nhưng chưa có hóa đơn của các sản phẩm dịch vụ chưa hoàn thành thì chưa ghi nhận

 Giá trị nhân công trực tiếp đã phát sinh tới ngày cuối kỳ là lương nhân công phục

vụ sản phẩm tính từ ngày bắt đầu sản phẩm dịch vụ du lịch cho tới ngày cuối kỳ

1.3.3 Phân loại giá thành dịch vụ

Căn cứ vào thời điểm tính giá và các số liệu, chỉ tiêu, định mức cơ bản của ngành, kế toán sẽ xác lập được các loại giá sau:

 Giá thành định mức:

Trong ngành dịch vụ nói chung và trong từng công ty du lịch nói riêng luôn có một giá thành định mức cho từng sản phẩm dịch vụ Nó được tập hợp, hình thành từ những số liệu chi phí cơ bản, và mức giá này đảm bảo công ty có lãi và duy trì được sức cạnh tranh trên thị trường Nó được lấy làm chuẩn mực để các công ty xây dựng giá thành sản phẩm du lịch bám sát vào đó

 Giá thành kế hoạch:

Khi phát sinh sản phẩm du lịch thực tế, các công ty sẽ tiến hành thu thập số liệu chính xác tại thời điểm hiện tại về chi phí cần thiết để hoàn thành sản phẩm Từ đó sẽ hình thành nên giá thành kế hoạch

 Giá thành thực tế:

Khi sản phẩm du lịch thực sự diễn ra, sẽ có rất nhiều những trường hợp phát

Trang 9

 Giống nhau: Đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành giống nhau về bản chất, đều là phạm vi giới hạn để tập hợp Và từ đó phục vụ cho việc quản lý, theo dõi, kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm

 Khác nhau: Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi, giới hạn cần được tập hợp, phục vụ cho công tác tổng hợp chi phí Còn đối tượng tính giá thành thì có liên quan đến kết quả quá trình kinh doanh làm căn cứ để lập bảng tính giá thành theo đối tượng đã xác định

1.5 Nội dung kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ trong công ty du lịch

1.5.1 Chứng từ sử dụng

 Phiếu xuất kho – Mẫu số 02VT

 Hóa đơn GTGT – Mẫu số 01GTKT-3LL

 Vé tàu, máy bay, vé tham quan

 Hóa đơn bán hàng – Mẫu số 02 GTTT-3LL

 Bảng cam kết 23

 Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng

 Phiếu thu – Mẫu số 01TT

 Phiếu chi – Mẫu số 02TT

 Bảng lương và trích theo lương – Mẫu số 02-LĐTL

Trang 10

1.5.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo quyết định này, tài khoản được kế toán sử dụng là TK154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản 154 được sử dụng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ: chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối

kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh

Kết cấu của tài khoản 154:

Số dư đầu kỳ: giá trị SPDD cuối kỳ trước chuyển sang

TK 154

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ -Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sẩn phẩm dịch vụ -Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ để phân

bổ cho sản phẩm -Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo phương pháp KKĐK)

-Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành

-Chi phí thực tế khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng

-Trị giá phế liệu thu hồi -Trị giá nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho

-Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (phương pháp KKĐK)

Số dư cuối kỳ: giá trị SPDD cuối kỳ để chuyển sang kỳ sau

Trang 11

11

Tài khoản 632: giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm bán trong kỳ

Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ

Vì là công ty dịch vụ, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, nên các chi phí phát sinh sau khi tập hợp trên TK154 sẽ được kết chuyển hết sang bên nợ TK632 để xác định giá vốn hàng bán

Kết cấu tài khoản 632:

Tài khoản 631: giá thành sản xuất

Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Hạch toán vào TK631 các loại chi phí sau: nguyên vật liệu trưc tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung và các chi phí bộ phẩn sản xuất, kinh doanh phục vụ cho sản xuất dịch vụ, chi phí thuê ngoài

Tài khoản này phải được hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí, theo loại, theo nhóm sản phẩm dịch vụ

Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ do chi phí sản xuất kinh doanh được kết chuyển hết sang TK154

Kết cấu tài khoản 631:

TK 632

-Trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán ra trong kỳ -Chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp vượt định mức được tính vào giá vốn

Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm dịch vụ

đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911

Trang 12

1.5.3 Trình tự hạch toán theo phương pháp KKTX

Theo quyết định số 48/2006/QD – BTC, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sẽ tổng hợp trực tiếp trên TK 154 Giá thành sản phẩm được tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ của TK154, cộng với phát sinh trong kỳ, trừ đi giá trị SPDD cuối kỳ Nhưng do đặc điểm của kinh doanh dịch vụ du lịch là sản phẩm đơn lẻ, quá trình sản xuất ra dịch vụ cũng chính là quá trình tiêu thụ, không có kho thành phẩm, nên sau khi đã tổng hợp được đầy đủ chi phí phát sinh liên quan đến sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành vào TK 154, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển ngay sang TK 632 mà không cần quan tâm đến giá trị SPDD cuối kỳ

TK 631

-Kết chuyển số dư đầu kỳ của TK154 -Các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm dịch vụ

-Giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK632 -Chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK154

Trang 13

Kết chuyển giá vốn

TK 138

TK 152

NVL dùng không hết nhập lại kho

Lương và trích theo lương

Khấu hao TSCĐ

Phân bổ chi phí trả trước

Trang 14

1.5.4 Trình tự hạch toán theo phương pháp KKĐK

Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK chỉ khác so với phương pháp KKTX về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung không có sự khác biệt về tài khoản sử dụng cũng như cách tập hợp chi phí trong kỳ Đầu kỳ, các tài khoản hàng tồn kho sẽ được kết chuyển sang TK 611 Mọi nghiệp vụ liên quan đến NVL trong kỳ như xuất kho, nhập kho… sẽ được ghi nhận trực tiếp trên TK 611 Cuối kỳ, sau khi kết chuyển giá trị NVL dùng trong kỳ sangTK631, số dư TK611 sẽ được kết chuyển lại các tài khoản hàng tồn kho

Sơ đồ 1-2: Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp KKĐK

TK 152,153

TK 3331

Thuế GTGT

Kết chuyển NVL tồn kho đầu kỳ

TK 152,153

TK 111,112,331

TK 611

TK 133 NVL mua trong kì

Kết chuyển giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

TK 631

Kết chuyển giá trị NVL xuất dùng trong kỳ

Thuế NK, TTĐB phải tính vào gía trị NVL nhập khẩu

Trang 15

15

Trong phương pháp KKĐK, để phục vụ công tác tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, kế toán sử dụng TK631 – Giá thành sản xuất Tài khoản được hạch toán theo địa điểm phát sinh chi phí và theo loại, nhóm sản phẩm, của cả bộ phận tạo ra sản phẩm dịch vụ

Sơ đồ 1-3: Sơ đồ tập hợp chi phí và tính giá theo phương pháp KKĐK

TK 133 Chi phí mua ngoài khác

Chi phí nhân công trực tiếp

Ghi giảm giá thành sản xuất

Kết chuyển giá trị SPDD đầu kỳ

Kết chuyển chi phí NVL xuất dùng trong kỳ

Kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ

TK 632

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Trang 16

1.6 Hình thức kế toán sử dụng:

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật kế toán, nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật kế toán

Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho kỳ kế toán năm Sổ kế toán gồm sổ tổng hợp và chi tiết Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ cần thiết Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC,bộ tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ 4 phương pháp ghi sổ sau:

 Hình thức nhật kí chung

 Hình thức nhật kí-sổ cái

 Hình thức chứng từ ghi sổ

 Hình thức trên máy tính Trong đó hình thức nhật kí chung là hình thức đơn giản, hiệu quả, được đa số các công ty du lịch lựa chọn sử dụng

Hình thức nhật kí chung:

Đặc trưng cơ bản

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh trên chứng từ kế toán đều phải được ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian Dựa vào số liệu trên sổ Nhật ký chung để vào các Sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Các loại sổ chủ yếu: nhật kí chung, nhật kí đặc biệt, sổ cái, sổ/thẻ chi tiết

Điều kiện áp dụng các hình thức ghi sổ kế toán:

Sử dụng cho doanh nghiệp mô hình vừa và nhỏ

Ưu điểm

 Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán

 Được dùng phổ biến, thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy

vi tính trong công tác kế toán

 Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung, cung cấp thông tin kịp thời

Nhược điểm

Trang 17

 Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

 Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE

2.1 Tổng quan về công ty TNHH du lịch Vietsense

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Vietsense

 Thông tin cơ bản của doanh nghiệp:

 Thành lập: 03/06/2010

 Vốn điều lệ: 9.800.000.000 VND (Ngày 31/12/2010)

 Tên giao dịch: Công ty TNHH du lịch Vietsense

 Trụ sở chính: Số 77 Đại La, Phường Trương Định, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Ngay từ khi thành lập, công ty đã xác định rõ kinh doanh đa ngành trên hai lĩnh vực: du lịch và thương mại

Tới nay công ty đã có 5 năm xây dựng và phát triển, và tạo dựng được thương hiệu Vietsense Travel đã và đang ngày càng khẳng định vị thế trong lĩnh vực kinh doanh dịch du lịch lữ hành tại thị trường Việt Nam và dần vươn ra tầm quốc tế Trải qua một hành trình phát triển liên tục không ngừng, công ty đã gặt hái được nhiều thành tích đáng kể như tốc độ tăng trưởng doanh thu luôn đạt hơn 120% so với năm trước, quy mô và đội ngũ nhân viên tăng trưởng mạnh mẽ, được sự tín nhiệm của nhiều đối tác

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh đoanh của công ty TNHH du lịch Vietsense

Công ty TNHH du lịch Vietsense được cấp phép hoạt động trong những ngành nghề sau:

 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Trang 19

 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại

 Quảng cáo (không bao gồm quảng cáo thuốc lá)

 Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh

 Cho thuê xe có động cơ

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH du lịch Vietsense

Sơ đồ 2-1: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Vietsense

Trang 20

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty

Giám đốc công ty

 Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước hội các cơ quan pháp luật hiện hành

 Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại

 Là người quyết định các chủ trương, chính sách, tiêu chuẩn và mục tiêu chiến lược của công ty

 Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty

 Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tư của Công ty

 Đề xuất các chiến lược kinh doanh, đầu tư cho hội đồng thành viên

 Phát triển thị trường tiêu thị sản phầm trong khu vực và trên thế giới

Phòng du lịch nội địa: gồm phòng kinh doanh và phòng điều hành

 Tư vấn và bán các sản phẩm du lịch trọn gói hay các dịch vụ đơn lẻ tới tay khách hàng rồi chuyển cho bộ phận điều hành

 Phòng điều hành

 Chuẩn bị đầy đủ báo giá dịch vụ của các nhà cung cấp như lưu trú, vận chuyển, ăn uống ở các địa điểm du lịch trong cả nước để có thể cung cấp thông tin nhanh chóng cho đội ngũ kinh doanh khi cần thiết

 Tiếp nhận thông tin và tổ chức thực hiện các chương trình Du lịch trình theo đúng lịch trình, thời gian, tiêu chuẩn mà nhân viên kinh doanh đã kí kết với khách hàng

 Điều động hướng dẫn viên đúng khả năng, chuyên môn phù hợp với đặc thù từng đoàn khách du lịch

Phòng du lịch outbound:

Trang 21

21

 Tổ chức các hoạt động hợp tác, liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ ở nước ngoài như các lữ hành lớn ở Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia và châu Âu, Mỹ…

 Tư vấn và bán các chương trình du lịch outbound và các sản phẩm đơn lẻ như đặt phòng khách sạn, vé máy bay, làm thủ tục visa, giấy thông hành cho những khách có nhu cầu đi du lịch

 Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn cấp, vốn vay, giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huy động vốn đầu tư vào các dự án và tinh hình kinh doanh dịch vụ của Công ty

 Theo dõi tình hình công nợ của Công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu – chi tiền mặt cà các hình thức thanh toán khác Thực hiện công tác thanh toán đối nội và thanh toán quốc tế

 Thực hiện quyết toán quý, 06 tháng, năm theo đúng tiến độ và tham gia cùng các phòng nghiệp vụ của Công ty hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộc, giúp Ban Giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, tài sản của công ty

 Lập kế hoạch vay và sử dụng các loại vốn: cố định, lưu động, chuyên dùng, xây dựng cơ bản… sao cho có hiệu quả nhất

 Tham mưu cho Ban giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế

độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ tài chính và Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố

 Cùng với phòng điều hành và các phòng ban khác giúp Ban Giám đốc công

ty giao kế hoạch, xét duyệt hoàn thành kế hoạch và quyết toán tài chính của các đơn vị trực thuộc theo định kỳ

 Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, nâng cao trình độ và cập nhập

các chế độ, quyết định của Bộ tài chính để công ty kịp thời thay đổi

Phòng hành chính-nhân sự:

Trang 22

 Chức năng:

 Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự và quản lý nhân sự toàn công ty

 Tham mưu cho giám đốc (GĐ) xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thích người lao động làm việc, thực hiện các chế

độ cho người lao động

 Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực Hành chính-Nhân sự

 Quản lý hồ sơ, lý lịch, ngày công , ngày nghỉ của CBNV toàn Công ty

 Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thích người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động

 Tổ chức theo dõi, lập danh sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thực hiện các chế độ liên quan đến bảo hiểm y tế cho người lao động theo chỉ đạo của BGĐ

 Hỗ trợ Bộ phận khác trong công tác quản lý hành chính nhân sự và là cầu nối giữa BGĐ và Người lao động trong Công ty

Phòng Công Nghệ Thông Tin và Marketing:

 Viết bài về các điểm du lịch, kinh nghiệm du lịch, ẩm thực du lịch

 Tham gia và trở thành thành viên trong các diễn đàn về du lịch, viết bài đăng, trả lời các câu hỏi

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH du lịch Vietsense

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 23

hồ sơ sổ sách Kế toán trưởng cũng là người làm công tác kế toán thuế hàng tháng, lập các báo cáo tài chính hàng năm, đồng thời kiêm thủ quỹ, thủ kho của công ty

 Kế toán bộ phận: với đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty hoạt động trong hai lĩnh vực inbound (miền Bắc, miền Trung) và outbound, công ty có 3 kế toán phụ trách từng bộ phận Các kế toán viên này có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các điều hành viên để hoàn thành tốt công việc Họ sẽ phải kiểm soát đối chiếu với các điều hành viên để thống nhất chi phí, giá thành từng tour, đảm bảo cân bằng thu chi, thu thập và lưu trữ các hóa đơn-chứng từ cần thiết, theo dõi công nợ và thanh toán với từng nhà cung cấp, khách hàng

2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH du lịch Vietsense

Hiện tại công ty TNHH du lịch Vietsense đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Kỳ kế toán của công ty tính theo tháng

Trang 24

Hình thức ghi sổ kế toán mà công ty sử dụng là hình thức nhật ký chung Công

ty không sử dụng tới các phần mềm kế toán mà vẫn sử dụng phương pháp thủ công để hạch toán

Ngoài ra, công ty mở tài khoản chi tiết cho các tài khoản 152 - nguyên vật liệu,

154 - chi phí sản xuất kinh doanh dờ dang…theo từng loại nguyên vật liệu, từng khoản mục chi phí, từng tour du lịch… để phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Việt Nam Đồng (VNĐ)

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà công ty áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp nhập sau xuất trước

Công ty không có tài sản cố định

Công ty sử dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế giá trị gia tăng

2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty TNHH du lịch Vietsense

2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ tại công ty TNHH du lịch

Vietsense

2.2.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ

Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí là khâu đầu tiên quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán CPSX ở công ty Vì vậy phải căn cứ vào đặc điểm

tổ chức kinh doanh, đặc điểm công tác kế toán của công ty để xác định sao cho hợp lý

và khoa học nhất

Với những đặc điểm của ngành nói chung và của công ty nói riêng là thực hiện dịch vụ du lịch khi có đơn hàng, kế toán trưởng đã quyết định tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ theo từng tour du lịch hay chính là những hợp đồng dịch vụ được ký kết với khách hàng và phương pháp tập hợp chi phí theo khoản mục với các sản phẩm dịch vụ, đồng thời tiến hành đăng ký mở thêm các TK 1541, TK1542, TK1543 để dễ dàng hơn trong công tác quản lý các chi phí

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541): là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng, chi phí mua ngoài phục vụ trực tiếp tour

du lịch

 Chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542): gồm tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả, các khoản trích theo lương cho hướng dẫn viên trực tiếp tham gia thực hiện tour du lịch

Trang 25

25

 Chi phí sản xuất chung (TK1543): bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương của điều hành viên, hướng dẫn viên, chi phí mua ngoài… liên quan đến tour du lịch

Trong bài khóa luận này, em xin trình bày nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ và tính giá thành cho tour du lịch Cát Bà 4 ngày 3 đêm theo hợp đồng đã ký với công ty cổ phần Thái Dương trong tháng 7/2015 Hợp đồng được

kí kết ngày 03 tháng 07 năm 2015

Tour du lịch Cát Bà là sản phẩm dịch vụ quan trọng của công ty TNHH du lịch Vietsense Tùy vào nhu cầu thực tế của khách hàng mà độ dài của chuyến đi có thể thay đổi sao cho hài lòng khách hàng nhất Tour 4 ngày 3 đêm, từ 06/07/2015-09/07/2015 với mã số CB060907 bao gồm rất nhiều các hoạt động thú vị như: tắm biển, du thuyền, thăm đảo khỉ, pháo đài thần công, đêm giao lưu âm nhạc…

Trang 26

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Bên thuê dịch vụ: (gọi tắt là bên A)

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thái Dương Địa chỉ: 36 Huỳnh Thúc Kháng, Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: 84-03-8560965

Tài khoản số: 8807201222656, chi nhánh Techcombank Hai Bà Trưng

Mã số thuế: 5326325142 Đại diện là: ông Trần Hùng Nam Chức vụ: Giám đốc

Bên cung cấp dịch vụ: (gọi tắt là bên B)

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH du lịch Vietsense Địa chỉ: số 77 Đại La, Hai Bà Trưng, Hà Nội Điện thoại: 84-03-8544950

Tài khoản số: 11253256520078, chi nhánh Vietinbank Bắc Hà Nội

Mã số thuế: 0104731205 Đại diện là: ông Nguyễn Văn Tài Chức vụ: Giám đốc

Trang 27

27

2.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khi thực hiện tour du lịch Cát Bà chiếm tỉ trọng không lớn trong giá thành mà công ty thực hiện Nguyên vật liệu xuất dùng cho tour du lịch chủ yếu là: mũ, khăn lạnh và túi xách

Kế toán công ty mở thêm tài khoản 1541 để dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Với nguyên vật liệu công ty mở các tiểu khoản 1521, 1522, 1523 để theo dõi mũ, túi xách và khăn ướt

Với mỗi loại nguyên vật liệu, công ty theo dõi trên 1 tài khoản Số lượng hàng tồn kho đủ để xuất dùng cho CB060907 mà không cần mua thêm Kế toán trưởng chỉ đạo xuất kho và lấy giá của lần nhập gần nhất để tiến hàng ghi phiếu xuất kho

Bước1: Căn cứ vào số lượng khách hàng trong hợp đồng dịch vụ là 20 người, điều hành tour Vũ Mai Hương sẽ tiến hành lập phiếu đề nghị xuất kho 20 mũ, 20 túi và

80 khăn ướt

Bước2: Phiếu đề nghị xuất kho được chuyển qua cho Giám đốc kí duyệt

Bước3: Kế toán kho lập phiếu xuất kho

Bước4: Thủ kho xuất nguyên vật liệu, kí vào phiếu xuất kho và giao lại cho kế toán kho

Bước5: Kế toán kho đưa phiếu xuất kho cho kế toán trưởng kí duyệt rồi tiến hành ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu Để có giá xuất kho, kế toán kho căn cứ vào giá của lần nhập gần nhất

Bước6: Kế toán kho cất giữ chứng từ

Ta có phiếu nhập kho NVL lần gần nhất vào ngày 01/07/2015:

Trang 28

Bảng 2-1: Phiếu nhập kho ngày 01/07/2015

CÔNG TY TNHH du lịch Vietsense

Số 77 Đại La, Phường Trương Định, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Mẫu số 02 – VT

(Ban hành theo QĐ số BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng

48/2006/QĐ-BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 01 tháng 07 năm 2015 Số: PNK 238 Nợ: 152

Có: 111

Họ và tên người giao hàng: Phạm Gia Linh………

Theo HĐ số 0145826 ngày 01 tháng 07 nắm 2015 của công ty TNHH Dương Thành

Nhập tại kho (ngăn lô): Kho công ty…… Địa điểm:………

Nguyễn Thành Hồng Phạm Gia Linh Nguyễn Huyền Trang Nguyễn Huyền Trang

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 29

29

Căn cứ vào phiếu nhập kho 238, phương pháp tính giá xuất kho nhập sau xuất trước, kế toán kho ghi nhận đơn giá xuất kho của mũ là 4.500 VNĐ, của túi là 5.000VNĐ, của khăn ướt là 3.000VNĐ

Điều hành tour Vũ Mai Hương lập phiếu đề nghị xuất kho mũ, túi xách, khăn ướt:

Bảng 2-2: Phiếu đề nghị xuất kho

CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE

PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO

Ngày 05 tháng 07 năm 2015 Người đề nghị: Vũ Mai Hương

Phòng, ban: phòng du lịch nội địa

Trang 30

Bảng 2-3: Phiếu xuất kho

CÔNG TY TNHH du lịch Vietsense

Số 77 Đại La, Phường Trương Định, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Mẫu số 02 – VT

(Ban hành theo QĐ số BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng

48/2006/QĐ-BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 05 tháng 07 năm 2015 Số: PXK 168 Nợ: 1541

Có: 152

Họ và tên người nhận hàng: Vũ Mai Hương………

Địa chỉ:.phòng inbound miền Bắc………

Lý do xuất kho: phục vụ tour CB060915 ………

Xuất tại kho (ngăn lô): Kho công ty…… Địa điểm:………

Trang 31

31

Bảng 2-4: Sổ chi tiết nguyên vật liệu mũ

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU(Trích)

Tên sản phẩm: Mũ Tài khoản: 1521

Trang 32

Bảng 2-5: Sổ chi tiết nguyên vật liệu túi xách

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU(Trích)

Tên sản phẩm: Túi xách Tài khoản: 1522

Trang 33

33

Bảng 2-6: Sổ chi tiết nguyên vật liệu khăn ƣớt

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU(Trích)

Tên sản phẩm: Khăn ƣớt Tài khoản: 1523

Trang 34

 Chi phí nguyên vật liệu mua ngoài trực tiếp:

Chi phí mua ngoài trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong trong tour CB060907 Công ty tập hợp những chi phí này lên trực tiếp tài khoản 1541-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để theo dõi Các chi phí mua ngoài sử dụng trực tiếp cho CB060907 bao gồm:

 Chi phí vận chuyển: xe oto, vé tàu thăm vịnh, vé phà,

 Chi phí lưu trú: khách sạn Dream, Sea Pearl

 Chi phí ăn uống: Sea Pearl, Cát Tiên, Hải Long

 Chi phí thuê tổ chức sự kiện: teambuilding, đêm gala

 Chi phí phát sinh thêm: nước uống, thuốc say xe

Ngày 03/07/2015: sau khi ký hợp đồng thực hiện dịch vụ tour du lịch với công

ty Thái Dương, công ty TNHH du lịch Vietsense tiến hành mua các dịch vụ đầu vào

 Thuê ô tô 29 chỗ của công ty TNHH Thiên Thảo Nguyên đưa và đón khách từ

Hà Nội đến Cát Bà ngày 06/07/2015 và ngày 09/07/2015 Công ty Thiên Thảo Nguyên xuất hóa đơn GTGT ngay ngày 03/07/2015 Công ty Vietsense thanh toán tiền xe bằng chuyển khoản

Trang 35

35

Bảng 2-7: Hóa đơn GTGT mua dịch vụ vận chuyển ô tô

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người mua Ngày 03 tháng 07 năm 2015

Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu: NT/13P Số: 0000043 Đơn vị bán hàng: công ty TNHH Thiên Thảo Nguyên

Mã số thuế: 2363254185

Địa chỉ: 21 Linh Đàm, Hà Nội

Họ tên người mua hàng:

Tên đợn vị: công ty TNHH du lịch Vietsense

Địa chỉ: số 77 Đại La, Hà Nội

Mã số thuế: 0104731205

Hình thức thanh toán: chuyển khoản Số tài khoản: 11122870625014

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Trang 36

Bảng 2-8: Giấy báo nợ thanh toán tiền xe ô tô

GIẤY BÁO NỢ Ngày 03 / 07 / 2015

10:50:26

SỐ TÀI KHOẢN: 11122870625014

TÊN TÀI KHOẢN: CTY TNHH DU LỊCH VIETSENSE

Kính gửi: CTY TNHH DU LỊCH VIETSENSE Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo

Tài khoản của Quý khách đã đƣợc ghi Nợ với nội dung sau:

TIỀN

DIỄN GIẢI

05/07/2015

10:50:26

Thiên Thảo Nguyên

Giao dịch viên Kiểm soát

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 37

Bảng 2-9: Giấy báo nợ ứng trước tiền tàu tham quan

GIẤY BÁO NỢ Ngày 03 / 07 / 2015

10:52:26

SỐ TÀI KHOẢN: 11122870625014

TÊN TÀI KHOẢN: CTY TNHH DU LỊCH VIETSENSE

Kính gửi: CTY TNHH DU LỊCH VIETSENSE Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo

Tài khoản của Quý khách đã được ghi Nợ với nội dung sau:

TIỀN

DIỄN GIẢI

05/07/2015

10:52:26

Long cho công ty tàu Thành Long

Giao dịch viên Kiểm soát

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 38

 Công ty du lịch Vietsense thuê hướng dẫn viên Lê Hữu Huy đi phục vụ tour CB060907 Công ty ứng trước cho hướng dẫn viên 30.000.000 VNĐ để chi trả các chi phí phát sinh trong quá trình tour CB060907 diễn ra Sau khi chuyến đi kết thúc, hướng dẫn viên có trách nhiệm mang các hóa đơn chứng từ liên quan

và các nguyên vật liệu dùng không hết về giao lại cho điều hành tour

 Điều hành lập phiếu đề nghị tạm ứng để Giám đốc duyệt:

Bảng 2-10: Giấy đề nghị tạm ứng tiền cho HDV

Đơn vi: Công ty Vietsense

Bộ phận:Phòng inbound

Mẫu số: 03 - TT

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 03 tháng 07 năm 2015

Số: 0227

Kính gửi: Giám đốc công ty TNHH du lịch Vietsense

Tên tôi là: Vũ Mai Hương Địa chỉ: phòng inbound

Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 30.000.000 Viết bằng chữ: ba mươi triệu đồng chẵn

Lý do tạm ứng: chi tiền cho HDV Lê Hữu Huy đi tour CB060907 Thời gian thanh toán: 10/07/2015

Trang 39

Họ tên người nhận tiền:…Lê Hữu Huy……… ……… Địa chỉ:…hưỡng dẫn viên tour CB060907………

Lý do chi: …tạm ứng tiền chi tiêu tour CB060907……… ………

Số tiền: 30.000.000 (Viết bằng chữ): Ba mươi triệu đồng chẵn

Kèm theo:…….…… Chứng từ gốc

Ngày 05 tháng 07 năm 2015

Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

+ Tỷ giá ngoại tệ (Vàng, bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 40

Ngày 06/07/2015: Đoàn khách sẽ nghỉ tại khách sạn Dream Cát Bà Theo hợp

đồng được kí kết, khách sạn Dream Cát Bà sẽ phục vụ đoàn khách ăn trưa, ăn tối và nghỉ qua đêm ngày 06/07/2015 Khách sạn sẽ xuất hóa đơn GTGT vào ngày 07/07/2015 Công ty Vietsense chưa thanh toán Hướng dẫn viên mang hóa đơn về công ty sau khi kết thúc tour du lịch

Bảng 2-12: Hóa đơn GTGT của khách sạn Dream Cát Bà

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Mai Hương ………

Đơn vị: ….CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE ………

Địa chỉ: Số 77,Đại La, quận Đống Đa, TP Hà Nội…………

Mã số thuế: …01047312 05………

Hình thức thanh toán:…chưa thanh toán………

Tài khoản: …11122870625014………… Tại:…ViettinBank………

STT TIỀN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐƠN VỊ SL ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

Bằng chữ: hai sáu triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng chẵn

Ngày đăng: 11/06/2016, 20:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – Chủ biên: GS.TS Đặng Thị Loan – 2014 Khác
2. Kế toán tài chính – NXB Tài chính – Chủ biên: PGS.TS Võ Văn Nhị - 2010 Khác
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 1: Hệ thống tài khoản – NXB Tài chính – 2006 Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 2: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán – NXB Tài chính – 2006 Khác
5. Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 6. Tài liệu công ty TNHH du lịch Vietsense Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1-1: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí và tính giá theo phương pháp KKTX - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE
Sơ đồ 1 1: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí và tính giá theo phương pháp KKTX (Trang 13)
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp KKĐK - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE
Sơ đồ 1 2: Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp KKĐK (Trang 14)
Sơ đồ 1-3: Sơ đồ tập hợp chi phí và tính giá theo phương pháp KKĐK - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE
Sơ đồ 1 3: Sơ đồ tập hợp chi phí và tính giá theo phương pháp KKĐK (Trang 15)
Sơ đồ 1-4: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE
Sơ đồ 1 4: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung (Trang 17)
Sơ đồ 2-1:  Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Vietsense - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Vietsense (Trang 19)
Sơ đồ 2-2: Sơ đồ bộ máy kế toán - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE
Sơ đồ 2 2: Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 23)
Bảng 2-13: Hóa đơn dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Cát Tiên - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE
Bảng 2 13: Hóa đơn dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Cát Tiên (Trang 41)
Bảng 2-27: bảng phan bổ chi phí sản xuất chung - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE
Bảng 2 27: bảng phan bổ chi phí sản xuất chung (Trang 59)
Bảng 2-29: Sổ cái  TK 154 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE
Bảng 2 29: Sổ cái TK 154 (Trang 62)
Bảng 2-30: Thẻ tính giá thành CB060907 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE
Bảng 2 30: Thẻ tính giá thành CB060907 (Trang 63)
Bảng 2-31: Sổ chi tiết TK 632 - CB0609007 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE
Bảng 2 31: Sổ chi tiết TK 632 - CB0609007 (Trang 64)
Bảng 3-1: Phiếu nhập kho NVL dùng không hết - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE
Bảng 3 1: Phiếu nhập kho NVL dùng không hết (Trang 73)
Bảng 3-3: Sổ cái chi phí sản xuất dở dang - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE
Bảng 3 3: Sổ cái chi phí sản xuất dở dang (Trang 75)
Bảng 3-4: Thẻ tính giá thành mới của CB060907 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VIETSENSE
Bảng 3 4: Thẻ tính giá thành mới của CB060907 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w