1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG

99 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 7,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thực hiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, đầy đủ và kịp thời đóng một vài trò quan trọng, là công cụ đắc lực cho việc nâng cao năng s

Trang 1

1

CHƯƠNG 1.! LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1.! Đặc điểm sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán của đơn vị xây lắp

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay việc tối đa hoá lợi nhuận luôn là điều tất yếu của các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực Việc thực hiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, đầy đủ và kịp thời đóng một vài trò quan trọng, là công cụ đắc lực cho việc nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành hướng tới mục đích lợi nhuận của doanh nghiệp

Xây lắp là ngành sản xuất vật chất độc lập, giữ vai trò, vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo cơ sở vật chất cho xã hội, nâng cao tiềm lực kinh tế của đất nước Nó mang đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp cũng như quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành xây dựng có những đặc thù riêng, chi phối nhiều đến công tác hạch toán kế toán của mỗi doanh nghiệp trong ngành, ảnh hưởng lớn trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài Điều này đòi hỏi việc tổ chức quản lý

và hạch toán sản phẩm xây lắp phải có các dự toán thiết kế, thi công

Quá trình sản xuất gắn chặt với quá trình tiêu thụ, tiêu thụ ở đâu thì thi công ở đó, còn các điều kiện thi công như: vật liệu, lao động, máy thi công phải thay đổi theo phù hơp với từng công trình, hạng mục công trình Do vậy, công tác quản lý, hạch toán vật

tư, tài sản cũng trở nên phức tạp

Quá trình từ khi khởi công công trình cho đến khi hoàn thành đưa vào bàn giao sử dụng thường là lâu dài, nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật của công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công việc khác nhau Các công việc chủ yếu thực hiện ở ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh: nắng, mưa, lũ, lụt, động đất, thiên tai đến tiến độ thi công công trình Vì vậy, quá trình tập hợp chi phí kéo dài, phát sinh nhiều chi phí ngoài dự toán, chi phí không ổn định và phụ thuộc nhiều vào từng giai đoạn thi công Sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhưng lại mang tính chất đơn chiếc và được tiêu thụ theo cách riêng Các sản phẩm được coi như tiêu thụ trước khi được xây dựng theo giá trị dự toán hay giá thoả thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ bởi vì sản phẩm xây lắp là hàng hoá đặc biệt

Trang 2

−! Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm thích hợp Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp

−! Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phần bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đổi tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp

đã chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí

và yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định

−! Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho các cấp quản

lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí, phân tích tình hình giá thành Phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

1.3.! Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1.! Chi phí sản xuất

1.3.1.1.!Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và hao phí khác mà doanh nghiệp xây lắp đã

bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp Các chi phí sản xuất xây lắp cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất xây lắp, nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp

1.3.1.2.!Phân loại chi phí

Việc phân loại chi phí sản xuất được tiến hành dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp Mỗi cách phân loại chi phí đều có công dụng nhất định đối với công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí Phân loại chi phí giúp nâng cao tính chi tiết của thông tin, là căn cứ phấn

Trang 3

−! Phân loại theo yếu tố chi phí

Là sắp xếp những chi phí có cùng tính chất kinh tế vào một loại, mỗi loại là một yếu tố chi phí Theo cách này toàn bộ chi phí có thể chia thành các yếu tố sau:

+! Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản… mà doanh nghiệp đã thực sự

sử dụng cho hoạt động sản xuất

+! Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lương tiền công phải trả, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân viên chức trong doanh nghiệp

+! Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ

sử dụng trong doanh nghiệp

+! Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch mua từ bên ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+! Chi phí khác bằng tiền: Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên như chi phí tiếp khách hội họp…

−! Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục trong giá thành

Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho

từng đối tượng để phân loại chi phí thành các khoản mục sau:

+! Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là tất cả những chi phí về nguyên liệu để cấu thành nên thực thể công trình

+! Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp Bao gồm các khoản tiền lương phải trả, các khoản phụ cấp lương tiền ăn ca, tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạch toán vào khoản mục này

+! Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí cần thiết phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để hoàn thành các khối lượng công việc xây lắp công trình bao gồm: Chi phí khấu hao cơ bản, chi phí nhiên liệu động lực, chi phí nhân công điều khiển máy và chi phí khác

Trang 4

4

+! Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí phát sinh ở đội, bộ phận sản xuất ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp như: chi phí nhân viên quản lí đội sản xuất gồm lương chính, lương phụ và các khoản tính theo lương của công nhân sản xuất trực tiếp

và nhân viên quản lí đội thi công, chi phí vật liệu gồm giá trị vật liệu dùng để sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, các chi phí công cụ dụng cụ ở đội xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ

sử dụng ở đội xây lắp, đội sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí điện nước, điện thoại sử dụng cho sản xuất và quản lí ở đội xây lắp

−! Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí:

+! Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí trong quá trình sản xuất ra một hạng mục công trình hay một công trình và

có thể hạch toán trực tiếp cho hạng mục công trình, công trình đó

+! Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc hay nhiều đối tượng khác nhau Những chi phí này phải được tập hợp và phân bổ cho các đối tượng có liên quan

Cách phân loại này giúp kế toán xác định rõ những khoản chi phí tác động trực tiếp tới sản phẩm nên giúp việc thực hiện công tác kế toán chính xác và tính đúng giá thành sản phẩm xây lắp

−! Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm 3 loại:

+! Chi phí bất biến: là khoản chi phí không thay đổi khi mức hoạt động sản xuất trong kỳ thay đổi

+! Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động, khối lượng sản phẩm sản xuất ở trong kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi nhân công trực tiếp (trả theo hình thức khoán) Biến phí bằng không khi doanh nghiệp không có hoạt động sản xuất

+! Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định phí và biến phí như: chi phí điện nước ở mức độ hoạt động căn bản

Cách phân loại này có vai trò quan trọng trong phân tích điểm hoà vốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản lý

Ngoài ra cách phân loại chi phí sản xuất trên tuỳ thuộc vào các yêu cầu quản lý chi phí sản xuất xây lắp có thể phân loại theo các cách khác nhau, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với quy trình công nghệ, theo thẩm quyền và ra quyết định Cách phân loại này thường được sử dụng cho mục đích quản trị

Trang 5

5

1.3.2.! Giá thành sản phẩm xây lắp

1.3.2.1.!Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định Giá thành của công trình, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành

Giá thành khối lượng xây lắp là toàn bộ giá trị khối lượng sản phẩm xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý và được đánh giá theo chi phí sản xuất kinh doanh thực tế

Như vậy bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào sản phẩm, công việc đã hoàn thành

1.3.2.2.!Phân loại giá thành sản phẩm

Khác với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong doanh nghiệp xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trình đều có giá trị

dự toán riêng và quá trình sản xuất xây lắp phải lấy dự toán làm thước đo Giá thành dự toán sản phẩm xây dựng được xác định theo tài liệu thiết kế và đơn giá xây dựng cơ bản Trong doanh nghiệp xây lắp có nhiều loại giá thành khác nhau, tùy theo mục đích nên giá thành được phân chia thành 3 loại:

−! Giá thành dự toán

Là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức

Căn cứ vào giá thành dự toán, ta có thể xác định được giá trị dự toán của sản phẩm xây lắp theo công thức:

Trang 6

-

Mức hạ giá thành

dự toán

±

Chênh lệch định mức

Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp

−! Giá thành thực tế

Là toàn bộ các chi phí thực tế phải bỏ ra để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu Giá thành thực tế được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, theo số liệu kế toán

Để có thể đánh giá chính xác chất lượng hoạt động sản xuất thi công, chúng ta cần

so sánh các loại giá thành với nhau trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính toán phải cùng một đối tượng xây lắp Mối quan hệ của ba loại giá thành trên phải đảm bảo nguyên tắc:

Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế Giá thành thực tế là phản ánh tương đối chính xác các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp xây dựng bỏ ra liên quan đến khối lượng công trình, hạng mục công trình

đã hoàn thành Giá thành thực tế cũng là căn cứ để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giá thành dự toán và giá thành kế hoạch chỉ là công cụ sử dụng cho đấu thầu giao khoán và lập kế hoạch hạ giá thành

1.3.3.! Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất Chúng đều là các hao phí về lao động và các khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp Tuy vậy chúng vẫn có sự khác nhau

về quy mô giá trị, phạm vi tập hợp…

−! Về mặt phạm vi:!Chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Điều đó được thể hiện qua sơ đồ sau:

Chi phí sản xuất xây

lắp dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm công trình hoàn thành Chi phí sản xuất xây

lắp dở dang cuối kỳ

−! Về mặt lượng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một thời kỳ

còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trước chuyển sang và số chi phí

Trang 7

7

kỳ này chuyển sang kỳ sau Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát sau: Giá thành sản

phẩm công trình

hoàn thành

=

Chi phí sản xuất xây lắp dở dang đầu kỳ

+

Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ

-

Chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối kỳ Như vậy, chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giá thành là cơ sở để xây dựng giá bán Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổi thì sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác quản lý kinh tế Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường

1.4.! Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.4.1.! Đối tượng và phương pháp tập hợp CPSX

1.4.1.1.!Đối tượng tập hợp chi phí

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phí hoặc nơi chịu phí Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí cần căn cứ vào loại hình sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Trong sản xuất xây lắp, do sản phẩm xây lắp có tính chất phức tạp nên thường được phân chia thành nhiều khu vực, bộ phận thi công Mỗi công trình, hạng mục công trình đều có dự toán, thiết kế riêng, cấu tạo vật chất khác nhau nên tuỳ thuộc vào công việc cụ thể, trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp xây lắp mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng

1.4.1.2.!Phương pháp tập hợp chi phí

Dựa vào việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí phù hợp Trong đó Phương pháp tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp gián tiếp chi phí sản xuất thường được sử dụng:

−! Phương pháp tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất

Đây là phương pháp tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp theo đối tượng đó

Yêu cầu khi áp dụng phương pháp này đối với công tác kế toán ban đầu là phải thực hiện cụ thể, tỉ mỉ ngay từ khâu chứng từ ban đầu đến khâu tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán, ghi chép phải riêng rẽ, rõ ràng, chặt chẽ, cụ thể chi phí sản

Trang 8

8

xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí Thông thường phương pháp này thường được

áp dụng cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

−! Phương pháp tập hợp gián tiếp chi phí sản xuất

Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tập hợp cho từng đối tượng được Trường hợp này phải lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp và phân bổ cho từng đối tượng theo công thức sau:

Ci : là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i

")))))): là tổng chi phí sản xuất đã được tập hợp cần phân bổ

&'( : là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Ti : là đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng i

Tiêu chuẩn dùng để phân bổ được lựa chọn tùy từng trường hợp cụ thể Độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn

1.4.2.! Kế toán chi phí sản phẩm xây lắp

Trong doanh nghiệp xây lắp, do điều kiên thi công thường là ở nhiều nơi khác nhau, không có kho để cất giữ vì vậy nguyên vật liệu thường rất khó thể theo dõi và bảo quản dẫn tới mất mát Chính vì vậy để theo một cách chính xác và giảm thất thoát doanh nghiệp xây lắp thường sử phương pháp kiểm kê thường xuyên

1.4.2.1.!Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn chiếm từ 60% đến 80% trong tổng chi phí xây dựng bao gồm: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ được xuất dùng trực tiêp cho việc tạo ra sản phẩm Đối với vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng (phân xưởng, đội, công trình ), thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó, trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan nhiều đối tượng, kế toán áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp

Các loại chứng từ thường được sử dụng trong công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể kể đến như: hoá đơn, phiếu nhập kho, phiếu giao hàng, hợp đồng mua bán, phiếu chi tiền mặt và các chứng từ ngân hàng khác…

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 9

9

Kết cấu:

Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp thi công cho công trình, hạng mục công trình trong kỳ

Phản ánh trị giá nguyên vật liệu dùng không hết nhập kho

và cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng thực tế vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - TK154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.4.2.2.!Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao, người sử dụng lao động phải trả cho công nhân trực tiếp, xây lắp và phục vụ thi công, công trình Chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 1.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp

Mua nguyên vật liệu sử dụng ngay

không qua kho

TK 632

CP vượt mức bình thường Quyết toán giá trị khối lượng xây lắp

đã tạm ứng

Trang 10

Tài khoản sử dụng: TK 622-chi phí nhân công trực tiếp

Kết cấu:

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động xây lắp bao gồm: tiền lương, tiền công lao động

Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - TK154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.4.2.3.!Kế toán chi phí máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành trong giá thành sản xuất Đây cũng chính là điểm khác biệt trong công tác kế toán tập

Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 11

11

hợp chi phí và tính giá thành của doanh nghiệp xây lắp Máy móc thi công trong doanh nghiệp xây lắp là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp như: máy trộn bê tông, trộn vữa, cần trục, cần cẩu, xúc đất, san nền Chi phí sử dụng máy thi công là toàn

bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chi thành 2 loại chi phí thường xuyên, chi phí tạm thời:

Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình sử dụng máy thi

công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: Tiền lương của công nhân trực tiếp điều khiển hay phục xe máy, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho xe máy thi công, khấu hao và sửa chữa thường xuyên xe máy thi công, tiền thuê xe máy thi công…

Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy

thi công như: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển từ công trường này đến công trường khác, chi phí về xây dựng, tháo dỡ những công trình tạm thời loại bỏ như lều lán… Phục vụ cho sử dụng máy thi công Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạch cho nhiều kỳ

Chứng từ kế toán sử dụng:

+! Hóa đơn GTGT, hợp đồng thuê máy thi công, phiếu chi, giấy báo ngân hàng +! Bảng theo dõi hoạt động máy, nhật trình sử dụng máy, bảng chấm công

Tài khoản sử dụng: TK 623-Chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản này chỉ sử

dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗ hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) của công nhân

sử dụng máy thi công

154

Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ, được chia ra các khoản cấp 2:

TK 6231: Chi phí nhân công

TK 6232: Chi phí vật liệu

TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất

Trang 12

12

TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công

TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6238: Chi phí bằng tiền khác

Phương pháp hạch toán chi phí máy thi công:

Trường hợp 1: Nếu doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài máy thi công

Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công)

Trường hợp 2: Doanh nghiệp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt

TK 133

TK 111, 112, 331 TK 623-CT,HMCT TK 154-CT,HMCT

Tiền thuê máy thi công

Thuế GTGT được khấu trừ

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cuối

kỳ

Trang 13

13

Trường hợp 3: Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng, có phân cấp hạch toán cho đội máy và mở sổ kế toán riêng cho đội máy

Trường hợp 3.1: Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà

thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận

Trang 14

14

Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội MTC riêng, không tính kết quả riêng)

Trường hợp 3.2: Các bộ phận trong doanh nghiệp tính kết quả riêng

Sơ đồ 1.6 Hạch toán chi phí máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội MTC riêng, tính kết quả riêng)

Kết chuyển giá vốn cuối kỳ

Giá bán không thuế

Kết chuyển chi phí cuối kỳ

Tập hợp chi phí phát sinh

Tài khoản liên quan TK 621, 622, 627 TK 154-MTC

Tập hợp chi phí phát sinh

Kết chuyển chi phí cuối kỳ

TK 623-CT,HMCT

Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng xây lắp

Chi phí MTC

Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 15

15

1.4.2.4.!Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những chi phí sản xuất ngoài ba khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công Đó là các chi phí phát sinh ở các đội xây dựng, công trường xây dựng như chi phí nhân viên đội xây dựng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc bộ phận quản lý

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo địa điểm phát sinh chi phí, nếu trong doanh nghiệp có nhiều đội xây dựng thì kế toán phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng đội xây dựng Trong trường hợp một đội xây dựng trong kỳ có xây dựng (thi công) nhiều công trình hạng mục công trình thì kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương

và các khoản trích theo lương, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Tài khoản sử dụng: TK 627-Chi phí sản xuất chung

Tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Phân bổ chi phí sản xuất chung

Tài khoản 627 bao gồm các tài khoản cấp 2 sau:

+! TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng gồm: lương, phụ cấp lương phải trả cho nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân lái MTC

+! TK 6272 - Chi phí vật liệu gồm: chi phí vật liệu để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ

+! TK 6273 - Chi phí CCDC sản xuất gồm: chi phí CCDC xuất dùng cho quản

Trang 16

16

Lương, phụ cấp lương phải trả cho nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội, CNTT xây lắp, công nhân lái MTC

TK 632

Chi phí sản xuất chung vượt mức bình thường

Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí sản xuất chung

Vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho quản lý đội xây dựng

Trang 17

17

1.4.2.5.!Tổng hợp chi phí sản xuất

Toàn bộ phần tổng hợp chi phí sản xuất được thực hiện trên TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” bao gồm: phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh

phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao

vụ của doanh nghiệp xây lắp

Kết cấu:

Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp trong kỳ

Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí như (sản phẩm hỏng không sửa được, phế liệu thu hồi)

Tổng giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao SDCK: chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang cuối kỳ

Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang có 4 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1541 - Xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dỡ dang cuối kỳ

Tài khoản 1542 - Sản phẩm khác: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dỡ đang cuối kỳ (Thành phẩm, cấu kiện xây lắp, .)

Tài khoản 1543 - Dịch vụ: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dỡ dang cuối kỳ

Tài khoản 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dỡ dang cuối kỳ

Trang 18

18

Sơ đồ 1.8 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

1.4.2.6.!Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất xây lắp được tập hợp theo từng khoản mục chi phí, các chi phí này là chi phí thực tế đã chi ra trong kỳ, không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành hay còn dở dang cuối kỳ Để xác định được phần chi phí của sản phẩm xây lắp hoàn thành thì phải xác định được chi phí của sản phẩm làm dở Việc xác định chi phí sản phẩm làm dở tùy thuộc vào đặc điểm của sản phẩm xây lắp, vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp, vào đối tượng tính giá thành đã xác định

Tổng giá thành thực

tế của công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao

TK 632

Trang 19

19

−! Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởi công đến thời điểm kiểm kê đánh giá

−! Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp hoàn thành là theo các giai đoạn xây dựng (theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý) thì sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định

Muốn đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ một cách chính xác trước hết kế toán phải kiểm kê khối lượng sản phẩm, công tác xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định chính xác khối lượng sản phẩm hoàn thành so với khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành theo quy ước của từng giai đoạn thi công để xác định được khối lượng công tác xây lắp dở dang

Chất lượng của công tác kiểm kê khối lượng công tác xây lắp dở dang có ảnh hưởng lớn đến tính chính xác của việc đánh giá sản phẩm làm dở và giá thành sản phẩm

Bộ phận kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kế hoạch, bộ phận kỹ thuật, bộ phận

tổ chức lao động để xác định mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang cuối

kỳ một cách chính xác

Công thức xác định giá trị thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.4.3.! Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.4.3.1.!Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là xác định đối tượng mà hao phí vật chất của doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh

Trong doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩm đều

có một dự toán và thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành được xác định là các công

Chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ

X

Giá trị khối lượng xây lắp

dở dang cuối

kỳ theo dự toán

Giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ theo dự toán

+

Giá trị khối lượng xây lắp dở dang cuối

kỳ theo dự toán

Trang 20

20

trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, các khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành

Việc xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn

bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán Việc xác định đối tượng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp giúp cho kế toán tổ chức mở sổ và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp xây lắp

1.4.3.2.!Phương pháp tính giá thành sản phẩm

−! Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này hiện đang được các doanh nghiệp hoạt động xây lắp sử dụng phổ biến, và nó phù hợp với đặc điểm hoạt động xây lắp thường có đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành Theo phương pháp này:

+

Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ

-

Chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối kỳ Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình nhưng giá thành thực

tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình, kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm, hệ số kinh tế kỹ thuật đã được quy định cho từng hạng mục công trình

để phân bổ và tính giá thành thực tế cho từng hạng mục công trình

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí thực tế của công trình

Tổng chi phí dự toán của công trình

−! Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hơp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng Khi đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành Việc xác định giá thành như vậy phù hợp với chu kỳ sản xuất nhưng không thống nhất với kỳ báo cáo của kế toán

Theo phương pháp này, hàng tháng chi phí thực tế phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình, hạng mục công trình thì chi phí sản xuất đã tập hợp được cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó Nếu đơn đặt

Trang 21

21

hàng gồm nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau thì phải tính toán, xác định, phân bổ chi phí theo tiêu thức phù hợp cho từng hạng mục công trình, công trình của đơn đặt hàng

−! Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức

Phương pháp này áp dụng đối với các DNXL đạt được các điều kiện sau:

+! Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành

+! Vạch ra được chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thi công +! Xác định được các chênh lệch và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó so với định mức

Khi đó, giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được tính như sau:

±

Chênh lệch do thay đổi định mức

±

Chênh lệch do thoát ly định mức

−! Phương pháp tổng cộng chi phí

Phương pháp này áp dụng với các công việc xây dựng công trình lớn, phức tạp và quá trình xây lắp có thể chia ra cho nhiều đội sản xuất khác nhau Khi đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đội sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng Giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình được tính theo công thức sau:

Z = Ddk + C1 + C2 + … + Cn + Dck

Trong đó:

Z : là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình

Ddk : là chi phí thực tế sản phẩm dở dang đầu kỳ

C1…Cn : là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất hay từng hạng mục công trình của một công trình

Dck : là chi phí thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.4.4.! Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương thức

khoán gọn

Khoán gọn là một hình thức quản lý mới trong các doanh nghiệp ở nước ta Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, đội, tổ ) có thể nhận khoán gọn khối lượng công việc

Trang 22

+! Phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình: Các đơn vị giao khoán toàn bộ công trình cho bên nhận khoán, các đơn vị nhận khoán sẽ tổ chức cung ứng vật tư, tổ chức lao động Khi hoàn thành công trình sẽ được nghiệm thu bàn giao và được thanh toán toàn bộ theo quyết toán và phải nộp một khoản theo quy định

+! Phương thức khoán theo khoản mục chi phí: Theo phương thức này đơn vị giao khoán chỉ khoán các khoản mục chi phí nhất định còn các khoản khác đơn vị tự chi phí, hạch toán và chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật chất lượng công trình

Chứng từ kế toán sử dụng là các chứng từ về chi phí phát sinh được xác định theo chế độ kế toán Ngoài ra doanh nghiệp xây lắp còn lập hợp đồng giao khoán và khi công trình hoàn thành bàn giao phải lập “Biên bản thanh lý hợp đồng”

1.4.4.1.!Kế toán tại đơn vị giao khoán

Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng

−! Tài khoản sử dụng: TK 141 – Tạm ứng

−! Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.9 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng)

Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ có tổ chức bộ máy kế toán riêng

−! Tài khoản sử dụng: TK 136 – Tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp

Thu hồi tiền, vật tư tạm ứng thừa

Trang 23

23

Kế toán đơn vị giao khoán sử dụng tài khoản 136 để phản ánh toàn bộ giá trị khối lượng xây lắp mà đơn vị ứng về: vật tư, tiền, khấu hao TSCĐ cho các đơn vị nhận khoán nội bộ Đồng thời tài khoản này cũng được sử dụng để phản ánh giá trị xây lắp hoàn thành bàn giao từ các đơn vị nhận khoán nội bộ có phân cấp quản lý riêng Tài khoản này theo quy định chỉ sử dụng ở đơn vị giao khoán

Việc hạch toán được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.10 Kế toán bàn giao khối lượng xây lắp tại đơn vị giao khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ có tổ chức bộ máy kế toán riêng)

1.4.4.2.!Kế toán tại đơn vị nhận khoán

Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ có tổ chức bộ máy kế toán riêng

−! Tài khoản sử dụng: TK 336 – Phải trả nội bộ

Giá trị xây lắp hoàn thành bàn giao cho bên giao khoán

Thuế GTGT

Nhận tiền, vật

tư tạm ứng

Trang 24

24

Sơ đồ 1.12 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán

(Đơn vị nhận khoán xác định kết quả kinh doanh riêng)

1.5.! Tổ chức sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Tổ chức sổ kế toán là việc tổ chức vận dụng chế độ ghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết cho từng đơn vị, từng đối tượng hạch toán cụ thể Mỗi đơn vị kế toán có hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ kế toán năm

Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về việc ban hành Chế dộ kế toán doanh nghiệp thì doanh nghiệp áp dụng một trong năm hình thức sổ kế toán sau:

−! Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái

−! Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

−! Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ

−! Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ

−! Hình thức kế toán trên máy tính

Để thực hiện cho công việc phân công lao động kế toán công ty TNHH An Quý Hưng lựa chọn sử dụng hình thức ghi sổ “Nhật ký chung”

Hình thức sổ “Nhật ký chung” có:

Điều kiện áp dụng: Hình thức Nhật ký chung được sử dụng rộng rãi ở các doanh

nghiệp, các đơn vị sự nghiệp có quy mô lớn

−! Nếu làm kế toán thủ công:

+! Loại hình doanh nghiệp đơn giản +! Quy mô kinh doanh vừa và nhỏ

Giá thành công trình nhận khoán bàn giao

TK 632

Nhận tiền, vật tư tạm ứng

TK 3331

Doanh thu nội bộ

Thuế GTGT

Trang 25

25

+! Trình độ quản lý thấp và trình độ kế toán thấp

+! Số lượng lao động kế toán ít

−! Nếu áp dụng kế toán máy: phù hợp với mọi loại hình kinh doanh và mọi quy

mô hoạt động

Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản dễ thực hiện, thuận tiện cho việc phân công lao động

kế toán Có thể thực hiện đối chiếu kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng kế toán tại mọi thời điểm

Nhược điểm: Lượng ghi chép nhiều Ghi trùng lặp.

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT (TK 621,

Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Trang 26

26

CHƯƠNG 2.! THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG

2.1.! Tổng quan về Công Ty TNHH An Quý Hưng

2.1.1.! Đặc điểm tình hình chung của Công Ty TNHH An Quý Hưng

2.1.1.1.!Giới thiệu chung về công ty TNHH An Quý Hưng

Công ty TNHH An Quý Hưng được thành lập ngày 8/4/2001 và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0500398766 do Sở Kế hoạch Đầu tư TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 8/4/2001 và được bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh vào ngày 26/9/2011 và 30/07/2013

−! Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG

−! Tên tiếng anh: AN QUY HUNG CO., LTD

−! Tên viết tắt: AQH

−! Vốn điều lệ: 168.000.000.000 VNĐ

−! Địa chỉ công ty: Trường Yên, Chương Mỹ, Hà Nội

−! Địa chỉ văn phòng: P24, Tầng 31, Tòa nhà hỗn hợp Sông Đà Hà Đông (SDU), Km10 Đường Nguyễn Trãi, Phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

−! Điện thoại: 84343 545 720 Fax: 84343 545 721

Đến nay, Công ty TNHH An Quý Hưng đã trở thành một công ty chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây dựng nhà xưởng công nghiệp tại khu vực miền Bắc Việt Nam Với kinh nghiệm và sự tận tụy trong 14 năm hoạt động, công ty luôn là nhà thầu đáng tin cậy của các nhà đầu tư nước ngoài đến từ Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore…Với phương châm phục vụ: Thành tín - Hợp tác – Lâu dài, An Quý Hưng luôn thấu hiểu mong muốn của chủ đầu tư và mang lại giá trị gia tăng cho mỗi công trình Sở dĩ Công ty có được thành tựu này là nhờ lòng yêu nghề, tinh thần đoàn kết, nhất trí của cả tập thể công ty An Quý Hưng Trải qua thời gian, những kinh nghiệm cọ xát thực tế và các kiến thức học hỏi từ các chuyên gia, các đối tác nước ngoài,

Trang 27

mẽ, Công ty TNHH An Quý Hưng không chỉ là đối tác uy tín của khách hàng mà còn tạo lập được môi trường làm việc chuyên nghiệp để người lao động của Công ty có thể phát huy năng lực, kinh nghiệm nhằm phát triển bản thân và xây dựng sự nghiệp vững bền

Từ một đơn vị làm công tác xây lắp các công trình dân dụng, khu công nghiệp nhỏ, đến nay Công ty đã phát triển lớn mạnh, theo mô hình đa thương mại, góp phần tham gia vào nhiều dự án, công trình trọng điểm

Hiện nay lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp với nguồn vốn FDI, kinh doanh xây dựng khu công nghiệp, cụm điểm công nghiệp

2.1.1.3.!Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH An Quý Hưng

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH An Quý Hưng được tổ chức kiện toàn gọn nhẹ, được xây dựng trên mô hình quản lý nửa tập trung, nửa phân tán cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên địa bàn rộng lớn

Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý Công Ty TNHH An Quý Hưng

Trang 28

28

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Tổng giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty và là người điều

hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty

Phó tổng giám đốc: Phụ trách chung các lĩnh vực, chịu trách nhiệm trước tổng

giám đốc về công việc được giao, quyết định công việc nếu được uỷ quyền của tổng giám đốc

Giám đốc điều hành : Là người được tổng giám đốc bổ nhiệm điều hành hoạt

động của Công ty nhằm đạt được mục tiêu đề ra Có nhiệm vụ thúc đẩy sự nhận thức về chất lượng cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty Báo cáo tình hình thực hiện Hệ thống Quản trị chất lượng cho Ban giám đốc nhằm mục đích cải tiến thường

xuyên các hoạt động này

Giám đốc tài chính: Là người giúp việc cho tổng giám đốc quản lý về mảng tài chính của công ty

Phòng vật tư: Tính toán nhu cầu vật tư chi tiết, tiến hành khảo giá, mua vật tư

đảm bảo đúng chủng loại, số liệu, chất lượng và tiến độ Đảm bảo cung cấp đủ vật tư

cho sản xuất theo kế hoạch

Phòng kỹ thuật - dự án: Căn cứ các thông tin dự án hồ sơ tham dự thầu Tính

toán nhu cầu vật tư chi tiết chuyển cho ban chỉ huy công trường kiểm tra, quản lý các

dự án của công ty

Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, chứng từ tài chính, thống kê, lưu

trữ tài liệu liên quan đến kế toán, đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán và hệ thống quy tắc của Công ty Tiến hành công tác kế toán theo quy định của nhà nước, lập báo cáo kế toán thống kê theo quy định và kiểm tra sự chính xác các báo cáo do các phòng ban lập

Đội xây dựng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phòng Kỹ thuật – Dự án Trong đội

xây dựng lại phân chia ra các tổ sản xuất bao gồm: tổ xây, tổ cốt thép, tổ cốt pha, tổ bê tông, tổ điện nước, tổ máy thi công nhằm chuyên môn hoá các quy trình xây lắp

2.1.1.4.!Tổ chức công tác kế toán

−! Tổ chức bộ máy kế toán Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý, để phù hợp với trình

độ quản lý, điều hành của Công ty thì công tác kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung

Theo hình thức này, tại các đội xây dựng không có các bộ phận kế toán mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán đội Việc hạch toán ở công trình là việc ghi chép lập các chứng

từ ban đầu, thu thập, kiểm tra các chứng từ, định kỳ chuyển các chứng từ về phòng kế

Trang 29

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toán và tình hình tài

chính của Công ty Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện bộ máy kế toán của Công ty, tổng hợp và cân đối toàn bộ số liệu và sổ sách trong Công ty Đồng thời, kế toán trưởng còn có trách nhiệm giúp ban Giám đốc tổ chức phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá đúng tình hình, phát hiện những việc làm không hiệu quả từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục đảm bảo công việc sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi

phí sản xuất phát sinh thực tế với các chức năng cụ thể như:

+! Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công,

chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại

+! Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền lương

Kế toán vật tư, TSCĐ

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Kế toán đội xây dựng

Trang 30

30

+! Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác, kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí, giá thành phục vụ theo yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

Kế toán thuế: Hàng ngày kế toán thuế có nhiệm vụ thu thập, xử lý, sắp xếp, lưu

trữ hoá đơn, chứng từ kế toán Kế toán thuế lập các báo thuế theo tháng, quý theo quy định

Kế toán thanh toán: Nhiệm vụ là lập chứng từ thu chi, thanh toán, phân tích, đánh

giá tình hình quản lý công nợ của Công ty Ngoài ra kế toán thanh toán còn theo dõi tiền vay, trả nợ ngân hàng, thanh toán Quốc tế và các khoản thanh toán khác

Kế toán tiền lương: Nhiệm vụ là lập chứng từ thu chi, thanh toán và tính, phân

bổ tiền lương, các khoản trích theo lương cho lao động trong Công ty, phân tích, đánh giá tình hình quản lý sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian, năng suất

Kế toán vật tư, tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định, quản lý hồ sơ tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định của Công ty Đồng thời, kế toán viên còn tiến hành theo dõi số lượng vật tư nhập, xuất, đối chiếu vật tư cấp cho

công trình, hạng mục công trình

Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu vào sổ cái và làm báo cáo

tổng hợp, lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán theo định kỳ hàng tháng, quý, năm cùng

kế toán trưởng tiến hành phân tích quyết toán của đơn vị Kế toán tổng hợp còn có nhiệm

vụ xác định các khoản thuế, kê khai thuế và quyết toán thuế với cục thuế theo chế độ quy định

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ hợp lý, hợp pháp đã

được duyệt và thực hiện giao dịch thanh toán Ghi sổ quỹ lập báo cáo quỹ cuối ngày cùng với chứng từ gốc nộp lại cho kế toán tổng hợp

Kế toán đội thi công: Mỗi đội sẽ có 1 kế toán có nghiệm vụ tập hợp chứng từ phát

sinh, các bảng chấm công của các tổ lao động, tổng hợp chi phí sản xuất…để nộp lên phòng kế toán của công ty

Trang 31

31

−! Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

−! Phương pháp hạch toán giá vốn thực tế NVL xuất kho: phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

−! Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ thuế

−! Đơn vị sử dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung được cụ thể trong sơ đồ dưới

Trang 32

32

−! Phần mềm kế toán Công ty lựa chọn phần mềm “CADS – Accounting” trong hoạt động kế toán

Hình ảnh 2.1 Giao diện phần mêm CADS - Accounting

2.2.! Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH An Quý Hưng

2.2.1.! Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

2.2.1.1.!Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, đóng vai trò quan trọng chi phối toàn bộ công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Do đặc điểm của ngành mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp của công ty là các công trình, toàn bộ các chi phí liên quan đến thi công, lắp đặt đều được tập hợp theo công trình Khi công trình hoàn thành thì số chi phí tập hợp được đó chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng

Vì vậy, Công ty lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là từng hạng mục, công trình

Công ty sử dụng cả hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp và gián tiếp Trong đó, thông thường các chi phí có liên quan trực tiếp đối tượng nào thì được tập

Trang 33

33

hợp trực tiếp vào đối tượng đó Nếu các chi phí không thể tập hợp được trực tiếp vì liên quan đến nhiều đối tượng chi phí thì được tập hợp riêng cho từng nhóm đối tượng có liên quan, tới cuối kỳ hạch toán kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu chi phí thích hợp (nhân công trực tiếp, số giờ chạy máy thi công)

Công ty tiến hành tính giá thành sản phẩm định kỳ theo thời gian nghiệm thu các công trình với chủ đầu tư hoặc khi kết thúc kỳ kế toán Khi đó giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp tới công trình, hạng mục công trình từ lúc khởi công đến khi hoàn thành bàn giao, được đưa vào sử dụng Công ty thực hiện mở sổ chi tiết cho mỗi công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi bàn giao như sau:

+! Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK621

+! Chi phí nhân công trực tiếp - TK622

+! Chi phí sử dụng máy thi công - TK623

+! Chi phí sản xuất chung - TK627

2.2.2.! Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

Để phản ánh đầy đủ thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH An Quý Hưng, em xin trình bày nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hạng mục công trình:

CÔNG TRÌNH TEXHONG QUẢNG NINH (giai đoạn 2)

Địa điểm xây dựng: KCN Hải Yến – TP Móng Cái

Ngày khởi công : 15/10/2014

Ngày hoàn thành : 31/12/2014

Đây là công trình, hạng mục công trình được tổ chức sản xuất theo hình thức tập trung, Công ty trực tiếp thi công và quản lý chi phí sản xuất mà không giao khoán cho các tổ, đội xây dựng Trong bản khóa luận này em đã sử dụng số liệu tháng 12 năm 14

để minh họa

2.2.2.1.!Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành Vì vậy, Công ty TNHH An Quý Hưng luôn chú trọng đến việc quản

lý nguyên vật liệu, từ khâu thu mua, cho đến khi xuất dùng và cả trong quá trình sản xuất thi công ở công trường

Nguyên vật liệu được công ty TNHH An Quý Hưng sử dụng gồm nhiều loại, chủ yếu là do mua ngoài theo giá thị trường Công ty ký hợp đồng mua bán vật tư với từng nhà cung cấp, giá cả thường bao gồm cả chi phí vận chuyển đến chân công trình Ở mỗi

Trang 34

34

công trình đều có kho nguyên vật liệu của công ty, căn cứ theo thiết kế và tiến độ thi công, bộ phận vật tư của Công ty sẽ mua vật liệu theo số lượng và chủng loại phù hợp, nhằm đảm bảo tiến độ và hạn chế thấp nhất giá trị tồn kho và dư thừa trong sản xuất

Do đặc điểm của Công ty không có hệ thống kho bãi, nên vật tư hàng hoá mua về giao thẳng đến chân công trình, phục vụ sản xuất Công ty vẫn tổ chức hình thức hạch

toán nguyên vật liệu qua kho để tiện theo dõi và tập hợp chi phí

Nguyên vật liệu mua về, xuất dùng thi công dù có hoá đơn hay chưa có hoá đơn đều phải lập ngay phiếu nhập kho Theo yêu cầu tiến độ thi công, tổ trưởng các đội sẽ lập phiếu yêu cầu vật tư, có xác nhận của chỉ huy trưởng Căn cứ theo phiếu yêu cầu vật

tư kế toán vật tư lập phiếu xuất kho và chuyển xuống thủ kho Thủ kho sẽ xuất vật tư theo phiếu xuất kho có chữ ký xác nhận của các bên liên quan Phiếu xuất kho này sẽ được tập hợp gửi về phòng kế toán dùng làm chứng từ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chứng từ ban đầu sử dụng là: hợp đồng mua bán, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu vật tư

Công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập cho kho của từng công trình

Cuối tháng, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm Kế toán tiến hành ghi:

Nợ TK 621 - CP NVLTT (chi tiết theo từng công trình, và tiểu khoản)

Có TK 152, 153 – (chi tiết theo từng mã vật liệu) Khi nhập xong dữ liệu, phần mềm sẽ tự động chuyển lên Sổ chi tiết Tài khoản 621 cho từng công trình, sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 621 và các sổ liên quan khác Sau đây là một số chứng từ: hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu trực tiếp, Phiếu giao hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết vật liệu, sản

Trang 35

35

Biểu số 2.1 Hoá đơn GTGT mua nguyên vật liệu trực tiếp

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 02 tháng 12 năm 2014

Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu: TH/14PSố: 0004015

Đơn vị bán: Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng

Đại chỉ: Tổ 4 Phường Gia Sàng – Thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên

Mã số thuế: 4600310787

Điện thoại: 0280 3855276 Fax: 3858404

Họ tên người mua: Nguyễn Xuân Hùng

Tên đơn vị: Công ty TNHH An Quý Hưng

Đại chỉ: Phòng P2-4, Tầng 31, Tòa nhà hỗn hợp Sông Đà Hà Đông (SDU), Km10

Đường Nguyễn Trãi, Phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Số tài khoản: 13822 232 502 011 - NHTM CP Kỹ thương Việt Nam

Điện thoại: 84.43.3545720 Fax: 84.43 3545721

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0500398766

Tổng cộng tiền thanh toán: 1.222.811.480

Số tiền bằng chữ: Một tỷ hai trăm hai mươi hai triệu tám trăm mười một nghìn

bốn trăm tám mươi đồng./

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 36

36

Biểu số 2.2 Phiếu giao hàng (Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng)

Đại chỉ: Tổ 4 Phường Gia Sàng – Thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên

Điện thoại: 04 39763892 Fax: 04 39763890

PHIẾU GIAO HÀNG/ XÁC NHẬN NỢ

Ngày 03 tháng 12 năm 2014 Số: N102

Người nhận hàng: Nguyễn Xuân Hùng

Đơn vị: Công ty TNHH An Quý Hưng

Địa chỉ: Phòng P2-4, Tầng 31, Tòa nhà hỗn hợp Sông Đà Hà Đông (SDU), Km10

Đường Nguyễn Trãi, Phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Địa chỉ giao hàng: KM7, KCN Hải Yến, TP Móng Cái, Quảng Ninh

Điện thoại: 84.43.3545720 Fax: 84.43 3545721

Chúng tôi đã mua của Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng một số loại sản

phẩm theo số lượng và đơn giá cụ thể như sau:

1 Thép D10 CB400V Tisco T384

Kg 44.624 11.600 517.638.400

2 Thép D16 CB400V Tisco T336

Kg 18.576 11.400 211.766.400

3 Thép D25 CB400V Tisco T351

Kg 33.530 11.400 382.242.000

Số tiền thanh toán: Một tỷ hai trăm hai mươi hai triệu tám trăm mười một nghìn

bốn trăm tám mươi đồng./

Giấy xác nhận này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 37

37

Biểu số 2.3 Phiếu nhập kho nguyên vật liệu trực tiếp

Công ty TNHH An Quý Hưng

Phòng P2-4, Tầng 31, Tòa nhà SDU, Km10

Đường Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội

Mẫu số 01-VT (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 03 tháng 12 năm 2014 Nợ: 1521

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Huy

Theo phiếu giao hàng ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng

Nhập tại kho: KVL – Công trình Texhong gđ 2

(Nguồn: Phòng kế toán)

−! Ngày 06 tháng 12, Xuất kho hàng cho tổ thi công số 2 theo phiếu yêu cầu vật tư: Thép D10 CB400V Tisco T384 và Thép D16 CB400V Tisco T336

Trang 38

38

Biểu số 2.4 Phiếu yêu cầu vật tư (NVLTT) Công ty TNHH An Quý Hưng

Phòng P2-4, Tầng 31, Tòa nhà SDU Km10 Đường Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà

Nội

PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƯ

Kính gửi: Phòng vật tư Tôi là Lê Văn Tuấn đội trưởng đội thi công số 3 - công trình nhà xưởng Texhong giai đoạn 2 đề nghị Công ty cấp các loại vật tư sau

Địa điểm giao: Kho nguyên vật liệu hạng mục thi công nhà xưởng Texhong gđ2

số

Đơn vị tính Số lượng

Ngày 06 tháng 12 năm 2014

−! Sau khi nhận lại chứng từ kế toán vật tư thực hiện tính giá xuất kho và ghi vào phiếu xuất kho (Số XK1214005)

Ví dụ tính giá cho “Thép D10 CB400V Tisco T384”:

Thép D10 CB400V

Tisco T384 =

12.000 x 11.200 + 44.000 x 11.600

= 11.514 12.000 + 44.000

Trong đó lượng hàng tồn kho đầu kỳ và tính hình xuất nhập của “Thép D10 CB400V Tisco T384” được ghi trong “Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm hàng hoá”

Trang 39

trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 06 tháng 12 năm 2014 Nợ: 62111

Số: XK1214005 Có: 1521

Họ tên người nhận hàng: Lê Văn Tuấn

Đơn vị (bộ phận): Đội thi công số 3

Xuất tại kho: NVL – Công trình Texhong gđ 2

Lý do xuất: Thi công công trình nhà xưởng Texhong giai đoạn 2

STT Tên hàng hóa Mã

số ĐVT

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo

CT

Thực xuất

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 40

40

Biểu số 2.6 Sổ chi viết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá

Công ty TNHH An Quý Hưng

Phòng P2-4, Tầng 31, Tòa nhà SDU

Km10 Đường Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội

Mẫu số S10-DN (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC ngày

20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Từ ngày: 01/12/2014 đến ngày 31/12/2014 Tài khoản : 1521

Tên vật liệu: Thép D10 CB400V Tisco T384 Kho: NVL – Công trình Texhong gđ2

ĐƯ Đơn giá Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

Ngày đăng: 11/06/2016, 20:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công   (Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công) (Trang 12)
Sơ đồ 1.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công   (Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
Sơ đồ 1.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt) (Trang 13)
Sơ đồ 1.7. Kế toán chi phí sản xuất chung - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
Sơ đồ 1.7. Kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 16)
Sơ đồ 1.8. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
Sơ đồ 1.8. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 18)
Sơ đồ 1.11. Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán   (Đơn vị nhận khoán không xác định kết quả kinh doanh riêng) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
Sơ đồ 1.11. Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Đơn vị nhận khoán không xác định kết quả kinh doanh riêng) (Trang 23)
Sơ đồ 1.12. Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
Sơ đồ 1.12. Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Trang 24)
BẢNG TỔNG HỢP  CHI TIẾT (TK 621, - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
621 (Trang 25)
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý Công Ty TNHH An Quý Hưng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý Công Ty TNHH An Quý Hưng (Trang 27)
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH An Quý Hưng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH An Quý Hưng (Trang 29)
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung tại - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung tại (Trang 31)
Hình ảnh 2.1. Giao diện phần mêm CADS - Accounting - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
nh ảnh 2.1. Giao diện phần mêm CADS - Accounting (Trang 32)
Biểu số 2.12. Bảng chấm công cho công nhân thuê ngoài  Công ty TNHH An Quý Hưng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
i ểu số 2.12. Bảng chấm công cho công nhân thuê ngoài Công ty TNHH An Quý Hưng (Trang 49)
Biểu số 2.13. Bảng chấm công cho công nhân lái máy thi công  Công ty TNHH An Quý Hưng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
i ểu số 2.13. Bảng chấm công cho công nhân lái máy thi công Công ty TNHH An Quý Hưng (Trang 50)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trích) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
r ích) (Trang 51)
Biểu số 2.15. Bảng thanh toán lương cho công nhân lái máy thi công - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH AN QUÝ HƯNG
i ểu số 2.15. Bảng thanh toán lương cho công nhân lái máy thi công (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w