Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ cho doanh nghiệp sản xuất Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối
Trang 1CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THEO QĐ48 - BTC
1.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ cho doanh nghiệp sản xuất
Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nhận đủ tiêu chuẩn kỹ thuật
và nhập kho Thành phẩm là kết quả của việc lao động sáng tạo của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Nó được coi là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất trực tiếp nhưng đồng thời lại được coi là tiền đề của quá trình tiêu thụ
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng của sự tuần hoàn, chu chuyển vốn trong doanh nghiệp sản xuất khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua và được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, giữa các doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì việc tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp luôn hướng tới Do đó khâu tiêu thụ thành phẩm được doanh nghiệp vô cùng chú trọng, vì thông qua khâu tiêu thụ thành phẩm mới thể hiện được tính hữu ích của sản phẩm cũng như là mối quan tâm và sự chấp nhận đối với sản phẩm của người tiêu dùng Chính vì vậy, tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp trong công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Nếu như doanh nghiệp tổ chức tốt công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tốt, doanh nghiệp sẽ hạn chế được những rủi ro không đáng có, đồng thời có thể kịp thời phát hiện những thành phẩm chậm luân chuyển, đề xuất những biện pháp thích hợp để đẩy nhanh sự tuần hoàn, chu chuyển vốn trong doanh nghiệp
Qua thông tin số liệu mà kế toán cung cấp chủ doanh nghiệp có thể có được cái nhìn và đánh giá một cách toàn diện hiệu quả, mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất
và tiêu thụ Từ đó đưa ra những điều chỉnh kịp thời cân đối lại từng khâu trong quá trình lập kế hoạch
Đối với các nhà đầu tư, kế toán xác định kết quả cung cấp thông tin giúp các nhà
Trang 21.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
1.2.1 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, còn đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng đã bao gồm cả thuế GTGT
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sản phẩm
Doanh thu xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
Doanh nghiệp xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay để có thể thu hút được khách hàng cũng như đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp cần có những chế độ khuyến khích khách hàng, biện pháp để có thể kích thích khách hàng mua nhiều sản phẩm hơn Ví dụ như khi nếu sản phẩm doanh nghiệp bán ra cho khách hàng có một số lượng nhỏ kém phẩm chất, khi khách hàng yêu cầu giảm giá doanh nghiệp phải chấp nhận để có thể duy trì mối quan hệ lâu dài cũng như sự tin tưởng của khách hàng đối với doanh nghiệp Các khoản này được gọi là các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
Chiết khấu thương mại: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do mua với số lượng lớn trong một lần (bớt giá) hoặc tích lũy trong một khoảng thời gian nhất định (hồi khấu)
Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho người mua ngoài hóa đơn do hàng kém chất lượng, sai quy cách, giao không đúng thời gian, địa điểm…(phát sinh sau khi bán hàng)
Hàng bán bị trả lại: là trị giá hàng đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng từ chối mua, trả lại do hàng hóa sai quy cách, phẩm chất…không phù hợp với hợp đồng đã ký
Trang 31.2.3 Doanh thu thuần
Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần =
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
- Các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.4 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ
đã tiêu thụ trong kì Trị giá vốn của thành phẩm xuất bán của doanh nghiệp là toàn bộ
số tiền thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có đƣợc thành phẩm đó, việc hạch toán giá vốn
sẽ đƣợc thực hiện đồng thời cùng lúc với xác định doanh thu hoặc vào ngày cuối kỳ
1.2.5 Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
1.2.6 Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm 2 khoản: Chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí bán hàng Trong đó:
Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh liên quan đến quá trình bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, hoàng hóa, dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp trong kỳ
1.2.7 Kết quả tiêu thụ
Kết quả tiêu thụ: là kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, là chỉ tiêu chất lƣợng đánh giá hiệu quả của công tác tiêu thụ và cũng là bộ phận chủ yếu cấu thành nên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp sản xuất kết quả tiêu thụ là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và chi phí quản lý kinh doanh Việc xác định kết quả tiêu thụ đƣợc thực hiên vào cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm tùy vào từng
Trang 41.3 Các phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán
Bán buôn qua kho theo hình thưc chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng Doanh nghiệp xuất thành phẩm, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Thành phẩm chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Chỉ khi nào bên mua nhận được, kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số thành phẩm chuyển giao mới được coi là tiêu thụ Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp hay bên mua chịu là do thỏa thuận trước Bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca hoặc hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao hàng cho khách kiểm kê sản phẩm tồn quầy để xác định số lượng thành phẩm đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này, nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khách hàng và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời kiểm kê thành phẩm tồn quầy để xác định số lượng thành phẩm đã bán trong ca, trong ngày, và lập báo cáo bán hàng
Bán hàng trả góp: là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo sẽ bằng nhau trong đó bao gồm một phần gốc và một phần lãi Về thực chất chỉ khi người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền
sở hữu Tuy nhiên, về mặt hạch toán khi bán hàng trả góp cho người mua thì lượng thành phẩm chuyển giao coi như là tiêu thụ
giữa hai bên Nếu doanh nghiệp chịu sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên
Trang 5lý Số thành phẩm chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán tiền hoặc thông báo về số thành phẩm đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số thành phẩm này
1.3.2 Các phương thức thanh toán
Thông thường việc thanh toán thường được chia ra làm hai phương thức: phương thức thanh toán tiền trực tiếp và phương thức thanh toán trả sau
1.3.2.1 Phương thức thanh toán trực tiếp
Ở phương thức này, sau khi người mua nhận được hàng mua sẽ thanh toán ngay tiền hàng cho doanh nghiệp, có thể bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản, tiền tạm ứng, hoặc bằng hàng (hàng đổi hàng)…
1.3.2.2 Phương thức thanh toán trả sau
Phương thức thanh toán trả sau: tức là khách hàng đã nhận được hàng nhưng chưa thanh toán ngay cho doanh nghiệp Việc trả sau có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thỏa thuận Chẳng hạn điều kiện “1/10,n/30” có nghĩa là trong 10 ngày đầu kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 1% Từ ngày thứ 11 đến hết ngày thứ 30 người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ “n” Nếu đến hết 30 ngày mà người mua chưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng
Trang 61.4.2 Phương pháp giá bình quân
Theo phương thức này giá trị của từng loại thành phẩm tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại thành phẩm tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại thành phẩm tồn kho được sản xuất trong kỳ Phương pháp này có thể tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô thành phẩm sản xuất xong, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Giá thực tế thành phẩm
xuất kho
= Số lượng thành phẩm
xuất kho * Giá đơn vị bình quân
Có 2 phương pháp tính giá bình quân:
1.4.2.1 Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp này đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong
kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính đơn giá bình quân
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ =
Giá trị thực tế của thành phẩm tồn đầu
kỳ và thành phẩm nhập kho trong kỳ
Số lượng thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ và thành phẩm nhập kho trong
1.4.2.2 Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập kho thành phẩm kế toán phải xác định lại giá bình quân cho mỗi loại để lấy đó làm căn cứ tính giá xuất kho cho mỗi lô hàng xuất sau đó
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập =
Giá thực tế của thành phẩm sau mỗi lần
Trang 7Nhược điểm: việc tính toán sẽ trở nên phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức
1.4.3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng trên giả định là thành phẩm được sản xuất trước thì được xuất trước Giá trị thành phẩm xuất kho được tính theo giá lô thành phẩm sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất hết
Ưu điểm: của phương pháp này mang lại là có thể tính giá hàng xuất kho kịp thời
Nhược điểm: làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại hơn nữa nếu doanh nghiệp có số lượng chủng loại mặt hàng phong phú, phát sinh nhập xuất liên tục sẽ dẫn tới chi phí hạch toán cũng như khối lượng công việc tăng lên rất nhiều
1.4.4 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là thành phẩm được sản xuất sau sẽ được xuất trước, và thành phẩm còn lại cuối kỳ là thành phẩm được sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị thành phẩm xuất kho được tính theo giá của
lô thành phẩm nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị thành phẩm tồn kho được tính theo giá của thành phẩm nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Ưu điểm: của phương pháp này là áp dụng cho các doanh nghiệp có thể quản lý được thời gian nhập của từng lô hàng cụ thể; chi phí của lần mua gần nhất sát với giá vốn thực tế xuất kho, đảm bảo được nguyên tắc phù hợp trong kế toán
Nhược điểm: trị giá vốn của hàng tồn kho còn lại cuối kỳ không sát với giá thị trường, khối lượng công việc tính toán, ghi chép nhiều
1.5 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
1.5.1 Chứng từ và tài khoản sử dung
1.5.1.1 Chứng từ sử dụng
Khi phát sinh các nghiệp vụ tiêu thụ hàng và thanh toán tiền hàng với người mua phải có chứng từ phù hợp để phản ánh một cách chính xác, kịp thời tình hình tiêu thụ
và thanh toán, đồng thời làm cơ sở pháp lí ghi sổ sau này
Doanh nghiệp cũng phải có một trình tự luân chuyển chứng từ, kiểm tra và ghi chép sổ một cách phù hợp, một số chứng từ thường dùng như:
Trang 8 Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo Có,…
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
1.5.1.2 Tài khoản sử dung
TK 155 – Thành phẩm: tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp
TK 155 – Thành phẩm
SDĐK: Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Trị giá thành phẩm bị người mua trả lại nhập kho;
Trị giá thành phẩm phát hiện thừa khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ (KKĐK)
Trị giá thành phẩm xuất kho trong kỳ;
Trị giá thành phẩm phát hiện thiếu khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ (KKĐK)
SDCK: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ
TK 157 – Hàng gửi bán: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị thành
phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; trị giá dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
TK 157 – Hàng gửi bán
SDĐK: Trị giá thành phẩm gửi bán đầu kỳ
Trị giá thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký gửi;
Trị giá thành phẩm đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định
là đã bán;
Cuối kỳ kết chuyển trị giá thành phẩm
đã gửi đi bán chưa được xác định là bán cuối kỳ (KK ĐK)
Trị giá thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán;
Trị giá thành phẩm đã gửi đi bị khách hàng trả lại;
Đầu kỳ kết chuyển trị giá thành phẩm đã đi gửi bán, dịch
vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán đầu kỳ (KKĐK) SDCK: trị giá thành phẩm đã gửi đi chưa
được xác định là đã bán trong kỳ
Trang 9TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
mà doanh nghiệp đã thực hiện, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp
TK 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa;
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm;
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ;
TK 5118: Doanh thu khác
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp) tính trên doanh thu trong kỳ
(nếu có)
Số chiếu khấu thương mại, giảm
giá hàng bán và doanh thu hàng
bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
Kết chuyển doanh thu thuần vào
TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
Tổng doanh thu bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực tiện trong kỳ
Trang 10TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu:
TK 521 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 như sau:
TK 5211 – Chiếu khấu thương mại: tài khoản này phản ánh số tiền chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán do khách hàng mua với
số lượng lớn theo thỏa thuận đã ghi trên hợp đông kinh tế TK 5211 không có số dư cuối kỳ
TK 5212 – Hàng bán bị trả lại: tài khoản này phản ánh doanh thu của số thành phẩm đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất,… như đã thỏa thuận trong hợp đồng TK 5212 không có số dư cuối kỳ
TK 5213 – Giảm giá hàng bán: tài khoản này phản ánh khoản giảm giá ngoài hóa đơn cho khách hàng tính trên giá bán đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng TK 5213 không có số dư cuối
kỳ
TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Số chiểu khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại
tiền cho khách hàng hoặc tính trừ vào khoản phải
TK 632 – Giá vốn hàng bán Tài khoản này dùng để xác định trị giá vốn của thành phẩm xuất bán, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ TK632 không có số dư cuối kỳ
Trang 11TK 632 – Giá vốn hàng bán
Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất
hoàn thành xuất bán, dịch vụ đã cung
cấp (được coi là tiêu thụ trong kỳ)
TK 631 – Giá thành sản xuất
Tài khoản này sử dụng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các đơn vị sản xuất trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ
Trang 121.5.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp KKTX
Phương pháp KTTX theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình Nhập – Xuất – Tồn hàng tồn kho trên sổ kế toán Phương pháp này có thể áp dụng cho nhiều doanh nghiệp đặc biết là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn
Ưu điểm: giúp cho việc giám sát chặt chẽ tình hình biến động của hàng tồn kho trên cơ sở đó bảo quản hàng tồn kho về cả số lượng lẫn giá trị,
Nhược điểm: do ghi chép thường xuyên liên tục nên khối lương ghi chép của kế toán lớn dẫn tới chi phí hạch toán cao
Kết chuyển
GVHB
Kết chuyển DTT
Doanh thu Chưa thuế GTGT
Giá vốn TP tiêu thụ trực tiếp
Giảm trừ DT
Thuế
GTGT đầu ra
Giảm trừ doanh thu
Trang 13Kế toán bán lẻ tại quầy bán lẻ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Sơ đồ 1.2 Kế toán bán lẻ thành phẩm tại quầy bán lẻ, cửa hàng giới thiệu
Trang 14Kết chuyển DTT
DT bán hàng theo giá bàn thu tiền 1 lần
Tk 3331 Thuế GTGT Đầu ra
CL giá bán trả góp và giá Bán thu tiền 1 lần
TK 3387
TK 515
TK 131 Gốc và lãi
Trả theo từng kỳ
K/c DT Tài chính
Lãi trả góp Phân bổ từng kỳ
Trang 15Thuế GTGT
Hoa hồng Thuế GTGT
Đầu ra
Số tiền ĐL Thanh toán
Trang 16Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng đại lý ( Bên nhận đại lý)
đã bán
Trả lại hàng
Hàng
nhận
bán
ĐL
Trang 171.5.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp KKĐK
Phương pháp KKĐK không theo dõi một cách thường xuyên và liên tục tình
hình biến động thành phẩm trên các tài khoản hàng tồn kho mà chỉ phản ánh trị giá
hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ thông qua kiểm kê để xác định lượng hàng tồn kho thực
tế và xuất bán
Ưu điểm: giảm khối lượng ghi chép cho kế toán
Nhược điểm: công việc kế toán dồn vào cuối kỳ, công việc kiểm tra không
thường xuyên tronh tình hình nhập, xuất kho là liên tục sẽ gây hạn chế chức năng kiểm
tra của kế toán trong quản lý, khó phát hiện sai sót nếu khi kiểm kê hàng thực tế nhập
kho không trùng với ghi sổ kế toán
Sơ đồ 1.6 Kế toán tiêu thụ TP tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
DT chưa thuế GTGT
Trang 181.6 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
1.6.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.6.1.1 Chứng từ sử dụng
Để xác định kết quả tiêu thụ ngoài xác định doanh thu và giá vốn cần phải xác định được chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Khi hạch toán những chi phí này cần một số chứng từ sau:
Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn thông thường
Phiếu chi
Bảng phân bổ tiền lương
Bảng khấu hao TSCĐ
1.6.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh: tài khoản này dùng để phản ánh các chi
phí kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và những chi phí chung cho doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương của nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, thuế nhà đất, thuế môn bài…
TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911
Trang 191.6.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Lương và các khoản trích theo lương
Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu
CCDC phân bổ 1 lần
Chi phí khấu hao TSCĐ
Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
Giá trị CCDC phân bổ nhiều kỳ, trích trước
chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Thuế, phí, lệ phí phải nộp, chi phí dịch vụ Mua ngoài hoặc chi phí bằng tiền khác
Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Các khoản ghi giảm chi phí quản
lý kinh doanh trong kỳ
Kết chuyển chi phí quản lý
kinh doanh
Trang 201.6.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh – TK 911
Được dùng để phản ánh kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển trị giá vốn TP đã tiêu thụ
Kết chuyển chi phí tài chính
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
Kết chuyển lỗ
Kết thúc một kỳ kế toán, kế toán tiến hành xác định kết quả kinh doanh trong đó kết quả tiêu thụ sẽ được tiến hành theo trình tự như sơ đồ dưới đây:
Trang 21Sơ đồ 1.8 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
Trang 221.7 Các hình thức ghi sổ trong kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quá tiêu thụ
1.7.1 Các hình thức ghi sổ
Hiện nay, mỗi doanh nghiệp đều sử dụng một hình thức sổ kế toán nhất định phù hợp với đặc điểm cũng nhƣ là quy mô hoạt động của doanh nghiệp đó Theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC, có 4 loại hình thức ghi sổ sau:
Cuối tháng (cuối quý, cuối năm) khóa Sổ Cái và các Sổ, Thẻ chi tiết Từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tàu khoản Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết đƣợc đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dƣ cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Cái Sau khi kiểm tra đối chiếu nếu đảm bảo khớp đúng thì số liệu khóa sổ trên Sổ Cái đƣợc sử dụng để lập “Bảng Cân đối số phát sinh”
và báo cáo tài chính
Về nguyên tắc “Tổng số phát sinh Nợ” và “Tổng số phát sinh Có” trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng “Tổng số phát sinh Nợ” và “Tổng số phát sinh Có” trên Sổ Nhật ký chung cùng kỳ
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Trang 23Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ kế toán (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi ….)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ cái các TK 111, 112, 131,
155, 511, 632, 642, 911
Sổ, thẻ kế toán chi tiết các TK 111, 112,
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiểu kiểm tra:
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỨC LONG
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Long
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty : Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch vụ Đức Long
Địa chỉ : Số 9, Minh Khai, Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên
Tên Tổng GĐ : Nguyễn Gia Nhì
Tên GĐ : Nguyễn Gia Đạt, Nguyễn Thị Tám
cố, thoáng rộng, sạch sẽ và thiết bị máy móc tiên tiến hiện đại được nhập khẩu từ Đài Loan và Nhật Bản, những thiết bị chuyên nghiệp tiên tiến để sản xuất ra những sản phẩm bao bì chất lượng cao Sản phẩm chủ yếu của công ty là: các loại túi nhựa và màng nhựa bằng chất liệu PE, PP, HD ,OPP… phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp và xây dựng như các loại túi đóng gói thực phẩm, đóng gói bánh kẹo và nhiều sản phẩm dân dụng khác Các loại màng lót beton, màng che phủ hàng hóa, che phủ linh kiện máy móc vật tư …, phục vụ cho nông nghiệp như trồng rau sạch, che chắn gió rét cho mạ, chắn chuột bảo vệ hoa mầu
Với kinh nghiệm lâu năm, với sự đam mê nghề nghiệp cùng đội ngũ công nhân
kỹ thuật lành nghề luôn luôn sáng tạo trong sản xuất, công ty luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng các loại túi nhựa và bao bì chất lượng cao, mẫu mã đa dạng phong phú
Trang 25Ngoài ra công ty còn phục vụ và cung cấp thiết bị máy móc ngành nhựa ví dụ như: đế máy giặt, cánh tản nhiệt, pulley động cơ máy giặt,… Cung cấp phụ gia hóa chất ngành nhựa, đặc biệt là cung cấp Taical, Suncal, Lexcal để tái tạo hạt nhựa và thổi màng mỏng …
Công ty có 1 nhà máy và 1 văn phòng đại diện:
Văn phòng đại diện: Số 9, Minh Khai, Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên
Nhà máy sản xuất: Số 3 – Khu Công nghiệp làng nghề Minh Khai, Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên
Việt Nam đang trên đà hội nhập kinh tế với các quốc gia trên thế giới, công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch vụ Đức Long với slogan “Chất lượng là hàng đầu
và uy tín cũng là hàng đầu” đã và đang luôn mong muốn cùng với đối tác, cùng với các nhà phân phối vươn đến tới đỉnh cao chất lượng mà vẫn giữ vững được sự uy tín trong lòng khách hàng Công ty luôn hướng tới mục tiêu cùng đất nước hội nhập chung vào nền kinh tế thế giới
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức của công ty được bố trí chặt chẽ theo mô hình trực tuyến chức năng giúp nâng cao năng suất trong công việc, phát huy hết khả năng của cán bộ công, nhân viên, cán bộ trong phân xưởng, đồng thời bồi đắp thêm tay nghề chuyên môn ở mức tốt nhất dưới sự đôn đốc và giám sát gắt gao của những người lãnh đạo trong công ty Sau đây là mô hình cơ cấu tổ chức các phòng ban của công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch vụ Đức Long:
Trang 26Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Sản xuất Thương
Giám đốc
Công ty có 2 GĐ phụ trách 2 mảng khác nhau:
GĐ kế hoạch kinh doanh – tài chính kế toán:
Là người giúp TGĐ quản lý điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, nhập xuất nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, đưa ra báo cáo tài chính và quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp
Tổng giám đốc
Giám đốc kế hoạch kinh doanh –
tài chính kế toán: Phòng kế hoạch kinh doanh
Trang 27GĐ kỹ thuật – kiểm nghiệm chất lượng - quản lý nhân sự:
Là người giúp TGĐ quản lý điều hành trong công tác kỹ thuật máy móc, ánh sáng, công tác cơ điện và kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, quản lý nhân công trong phân xưởng, tuyển nhân công, nhân viên, chấm công, kiểm soát quá trình vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, công tác bảo vệ nhà xưởng
Phòng kế hoạch – kinh doanh
Phòng chuyên cung cấp thông tin cho TGĐ và GĐ, trực tiếp chỉ đạo toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất, nhập nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, kế hoạch mua sắm vật tư cho sản xuất Triển khai và điều hành kế hoạch theo từng thời kỳ trong phân xưởng sản xuất
Phòng Tài chính – kế toán
Là phòng chức năng chịu trách nhiệm trước GĐ và TGĐ về hoạt động công tác quản lý tài chính và sử dụng nguồn vốn Phòng này có trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác kế toán, báo cáo tài chính, thông tin kinh tế hạch toán theo quy định của nhà nước Tổ chức ghi chép, phản ánh trung thực toàn bộ tài sản, nguồn vốn của công ty, lưu trữ bảo quản các chứng từ, tài liệu của công ty
Phòng quản lý nhân sự
Phòng chuyên cung cấp và thu thập thông tin cho TGĐ và GĐ về tình hình nhân
sự trong công ty Thực hiện công tác tuyển lao động, phát lương, chấm công, công tác huấn luyện đào tạo nhân viên, kế hoạch bảo hộ lao động
Phòng kỹ thuật
Phòng kỹ thuật chuyên sửa chữa máy móc, đảm bảo quy trình công nghệ được hoạt động suôn sẻ trong quá trình sản xuất sản phẩm Nghiên cứu đưa ra những phương án máy móc công nghệ mới áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật, sáng kiến cải tiến cho năng suất lao động đạt mức tối đa
Phòng kiểm nghiệm chất lượng, nhập kho
Phòng này chuyên tổ chức chế thử sản phẩm mới và kết luận để đưa vào sản xuất Kiểm tra chất lượng hàng ngày thậm chí hàng giờ để đảm bảo sản phẩm được tung ra thị trường là sản phẩm có chất lượng tối ưu nhất Phát hiện những sai phạm,
Trang 282.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công ty
TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Long
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch
Kế toán tiền lương và phần hành khác: có nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ nhân viên trong toàn Công ty Ngoài ra có nhiệm vụ quản lý nguyên giá, giá trị còn lại, trích khấu hao tài sản cố định theo thời gian dựa trên khung thời gian sử dụng tài sản cố đinh do Bộ tài chính ban hành, theo dõi, kế toán giá trị cũng như số lượng xuất nhập tồn nguyên vât liệu phục vụ sản xuất, phân bổ công cụ dụng cụ theo định kỳ
Kế toán thành phẩm, tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi, kế toán giá trị số lượng nhập xuất thành phẩm, phản ánh giá vốn hàng bán, doanh thu và xác định lãi, lỗ
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: có nhiệm vụ tập hợp các chi phí liên quan đến sản xuất thành phẩm, kết chuyển, cuối kỳ tính toán giá thành cho từng loại thành phẩm Ngoài ra định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho quản lý
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ phụ trách các nghiệp vụ liên quan đến tiền đồng thời theo dõi việc thu, chi tiền mặt, tình hình hiện có
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán kiêm thủ quỹ
Trang 29của quỹ tiền mặt, quỹ tiền gửi ngân hàng Và cũng là người trực tiếp quản lý việc thu, chi tiền mặt
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hiện nay đang áp dụng phương pháp
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho: FIFO
Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Công ty không sử dụng phần mềm kế toán mà kế toán dưới sự hỗ trợ của excel
2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Long
2.2.1 Các phương thức tiêu thụ
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng của sự tuần hoàn, chu chuyển vốn trong doanh nghiệp sản xuất khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua và được người mua thánh toán hoặc chấp nhận thanh toán Đây là một trong những giai đoạn hết sức quan trọng giúp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp có thể xảy ra một cách liên tục trôi chảy do đó việc đa dạng trong phương thức tiêu thụ là vô cùng quan trọng
Hiện nay, Công ty đang áp dụng 2 phương thức tiêu thụ:
Phương thức tiêu thụ trực tiếp: phương thức này công ty sẽ giao hàng cho khách
tại kho hoặc trực tiếp tại phân xưởng, khách hàng sẽ đồng thời thanh toán luôn tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán trong thời gian quy định Thủ tục bán hàng sẽ được
Trang 30Thành phẩm của công ty được tiêu thụ chủ yếu ở thị trường trong nước Trong vài năm trở lại đây công ty cũng đã thực hiện nhiều kế hoạch để có thể cải tiến được chất lượng, mẫu mã thành phẩm để có thể đáp ứng được những yêu cầu ngày một khắt khe của khách hàng
2.2.2 Các phương thức thanh toán và phương pháp xác định giá vốn xuất kho
Công ty áp dụng phương thức thanh toán là:
Chuyển khoản đối với những đơn hàng có trị giá trên 20 triệu
Thanh toán bằng tiền mặt đối với những đơn hàng có trị giá dưới 20 triệu
Trả sau đối với những khách hàng quen của công ty có phát sinh nhiều nghiệp
vụ
Tại công ty GVHB được tính theo phương pháp FIFO Phương pháp này áp dụng trên giả định là thành phẩm được sản xuất trước thì được xuất trước Giá trị thành phẩm xuất kho được tính theo giá lô thành phẩm sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất hết
Trang 31Ví dụ: sản phẩm Giá đỡ kim loại:
Ngày tháng Diễn giải Số lƣợng Đơn giá Tổng giá trị
2.2.3 Kế toán chi tiết tiêu thụ
Căn cứ vào đơn hàng giữa công ty và khách hàng, đến thời điểm giao hàng phòng kế toán sẽ viết hóa đơn và chứng từ liên quan Sau khi có quyết định xuất bán thành phẩm kế toán lập phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT
Ví dụ: Ngày 09/12/2014, xuất kho bán trực tiếp 7.639 chiếc đế máy giặt cho
Công ty Phạm Asset với giá bán 54.202/chiếc (đã bao gồm thuế GTGT 10%) Phiếu xuất kho số 12/008, hóa đơn số 0000473 Công ty Phạm Asset đã thanh toán toàn bộ
Trang 32Biểu 2.1 Phiếu xuất kho
Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại
Dịch vụ Đức Long ĐC: số 9 phố Minh Khai, thị trấn Như
Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC) ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính
PHIẾU XUẤT KHO Quyển: 12
Ngày 09 tháng 12 năm 2014 Số: 008
Khách hàng: Công ty Phạm Asset
Địa chỉ: Đông Ninh, Khoái Châu, Hưng Yên
Lý do xuất: Xuất bán trực tiếp
trưởng
Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trang 33Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT HÓA ĐƠN GTGT
Liên 1: Lưu Ngày 09 tháng 12 năm 2014
Mẫu số: 01GTKT3/004
Ký hiệu: AA/14P
Số: 0000473 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch vụ Đức Long
Địa chỉ: Số 9 phố Minh Khai, thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Số Tài khoản: 93552139
Điện thoại: 03213876727 Mã số thuế: 0900235283
Họ tên người mua hàng: Trần Thu Nguyệt
Tên đơn vị: Công ty Phạm Asset
Địa chỉ: Đông Ninh, Khoái Châu, Hưng Yên
Trang 34Biểu 2.3 Giấy báo Có
Ma so thue: 0900235283 Hôm nay chung toi thong bao da ghi Co tai khoan cua khach hang voi noi dung nhu sau
So tai khoan ghi co: 93552139
So tien bang so: 414.049.078
So tien bang chu: Bon tram muoi bon trieu khong tram bon muoi chin nghin khong tram bay muoi tam dong
Noi Dung: Cong ty Pham Asset thanh toan tien mua thanh pham
Giao dich vien Kiem soat
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Ví dụ: Ngày 02/12/2014 Công ty bán lẻ tại kho 4 giá đỡ kim loại cho khách hàng
với giá bán chƣa thuế GTGT 10% là 52.200/chiếc Phiếu xuất kho số 13/002, hóa đơn
số 0000463 Khách hàng đã thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt
Trang 35Biểu 2.4 Phiếu xuất kho
Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại
PHIẾU XUẤT KHO Quyển số: 12
trưởng
Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trang 36Biểu 2.5 Hóa đơn GTGT HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1: Lưu Ngày 02 tháng 12 năm 2014
Mẫu số: 01GTKT3/004
Ký hiệu: AA/14P Số: 0000463
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch vụ Đức Long
Địa chỉ: Số 9 phố Minh Khai, thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Số Tài khoản: 93552139
Điện thoại: 03213876727 Mã số thuế: 0900235283
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Khách hàng lẻ
Địa chỉ: Số 02, phố mới, xã Nhân Hòa, Huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0900878333
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trang 37Biểu 2.6 Phiếu thu
Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại
PHIẾU THU Quyển: 12
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm đồng
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Ví dụ: Ngày 02/12 xuất bán trực tiếp cho Công ty An Thuận 1.535 giá đỡ kim
loại với đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 52.200/chiếc Phiếu xuất kho số 12/001, Hóa
đơn số 0000462 Công ty An Thuận chưa thanh toán
Trang 38Biểu 2.7 Phiếu xuất kho
Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại
Dịch vụ Đức Long ĐC: số 9 phố Minh Khai, thị trấn Như
Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC) ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính
PHIẾU XUẤT KHO Quyển số: 12
Ngày 02 tháng 12 năm 2014 Số: 001 Khách hàng: Công ty cổ phần Hồng Mai
Địa chỉ: Số 02, phố mới, xã Nhân Hòa, Huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
trưởng
Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trang 39Biểu 2.8 Hóa đơn GTGT HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1: Lưu Ngày 02 tháng 12 năm 2014
Mẫu số: 01GTKT3/004
Ký hiệu: AA/14P Số: 0000462
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch vụ Đức Long
Địa chỉ: Số 9 phố Minh Khai, thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Số Tài khoản: 93552139
Điện thoại: 03213876727 Mã số thuế: 0900235283
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty An Thuận
Địa chỉ: Thôn Ngọc Lịch, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Hình thức thanh toán: Trả sau Mã số thuế: 0900935468
Trang 40Biểu 2.9 Sổ chi tiết doanh thu (Đế máy giặt)
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỨC LONG
Số 9 phố Minh Khai, thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày: 01/12/2014 đến ngày 31/12/2014 Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tên sản phẩm: Đế máy giặt
0000478 13/12 Doanh thu bán đế máy giặt công ty cổ phần An Thuận 131 6.820 50.000 341.000.000
0000480 20/12 Doanh thu bán đế máy giặt cho công ty Panasonics 131 1.694 52.000 88.088.000
0000480 20/12 Doanh thu bán đế máy giặt cho công ty Panasonics 131 5.601 52.000 291.252.000
0000485 29/12 Doanh thu bán đế máy giặt cho công ty TNHH An Phú