Mỗi nhà doanh nghiệp phải biết nắm bắt được một nguồn cungứng hàng hoá và sự biến động của nó, phải năng động, thích hợp, mềmdẻo… - Và trong quá trình kinh doanh phát triển của các công
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 3
TPHCM, Ngày Tháng Năm 2014 Giáo viên hướng dẫn
Trang 4Chương I: HIỆN TRẠNG VÀ YÊU CẦU 3
1.1 Hiện Trạng 3
1.1.1 Khảo sát thực tế 3
1.1.2 Mô tả qui trình các công việc liên quan 4
1.1.2.1 Qui trình nhập hàng: 4
1.1.3.2 Qui trình xuất hàng: 5
1.1.4 Các biểu mẫu liên quan 6
1.1.4.1 Biểu mẫu chứng từ nhập 6
1.1.4.2 Biểu mẫu chứng từ xuất 7
1.1.4.3 Biểu mẫu báo cáo xuất, nhập, tồn hàng 7
1.1.5 Các qui định ràng buộc có liên quan 8
1.1.5.1 Qui định về định mức tồn kho tối thiểu 8
1.1.5.1.1 Mục đích: 8
1.1.5.1.2 Nội dung: 8
1.2 Yêu cầu chức năng phần mềm 9
Chương II: THIẾT KẾ PHẦN MỀM 10
2.1 Thiết kế dữ liệu 10
2.1.1 Sơ đồ logic 10
2.1.2 Danh sách các thành phần của sơ đồ 10
2.1.3 Danh sách các thuộc tính của từng thành phần 11
2.1.3.1 Thành phần LoaiHang 11
2.1.3.2 Thành phần DMHH 11
2.1.3.3 Thành phầnCTPNX 11
2.1.3.5 Thành phần GIABAN 12
2.1.3.6 Thành phần PNX 12
2.1.3.7 Thành phần NhanVien 12
2.1.3.8 Thành phần DMKH 12
2.1.4 Danh sách các ràng buộc: 13
Trang 52.1.4.4 Ràng buộc toàn vẹn về miền giá trị: 18
2.2 Thiết kế giao diện 19
2.2.1 Sơ đồ màn hình: 19
2.2.2 Danh sách các màn hình 19
2.2.3 Mô tả chi tiết từng màn hình 20
2.3 Thiết kế xử lý 23
Chương III: CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM 27
3.1 Cài đặt 27
Chương IV: TỔNG KẾT 28
4.1 Đánh giá ưu khuyết điểm 28
4.1.1 Ưu điểm 28
4.1.2 Khuyết điểm: 28
4.3 Hướng mở rộng tương lai 29
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
- Một đất nước được coi là phát triển khi đất nước đó có một nền kinh tếvững mạnh và hiệu quả Xét ở phạm vi một doanh nghiệp trong cơ chế thịtrường hiện nay thì quá trình bán hàng có vai trò rất lớn, quyết định sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp
- Trong những năm gần đây, sự chuyển hướng đổi mới của cơ chế thịtrường nền kinh tế nước ta có nhiều biến động Hoạt động kinh doanh nóichung hầu hết các doanh nghiệp đều đổi mới, bước đầu đã hoà nhập vớinền kinh tế khu vực và cả thế giới Đặc biệt, đối với các doanh nghiệpthương mại nói riêng vấn đề tiêu thụ là một trong những yếu tố quan trọngtrong việc tiêu thụ hàng hoá, là một nghệ thuật kinh doanh của từng doanhnghiệp Mỗi nhà doanh nghiệp phải biết nắm bắt được một nguồn cungứng hàng hoá và sự biến động của nó, phải năng động, thích hợp, mềmdẻo…
- Và trong quá trình kinh doanh phát triển của các công ty, tổ chức, doanhnghiệp thì một lượng lớn các thông tin về giao dịch (mua bán, trao đổi)các loại hàng hoá giữa các bên liên quan như nhà cung cấp, nhà buôn bán
và khách hàng đều cần được quản lí, theo dõi hàng ngày Quy mô và sốlượng của giao dịch càng lớn, càng nhiều người thì số lượng thông tincàng nhiều, càng quan trọng và phức tạp Chính vì thế sẽ mất nhiều thờigian, công sức để quản lí để dẫn đến những sai sót đáng tiếc khi quản lí,khai thác và xử lí các thông tin trên
- Với một thực trạng như vậy thì việc ứng dụng tin học vào công tác quản lí
sẽ làm cho quá trình tác nghiệp đạt được những hiệu quả lớn, nhanh chóng
Trang 7góp ý kiến của thầy và các bạn để có thể từng bước xây dựng chương trìnhngày càng hoàn thiện và hiệu quả hơn.
- Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 8Chương I:
HIỆN TRẠNG VÀ YÊU CẦU
1.1 Hiện Trạng
1.1.1 Khảo sát thực tế
- Đề tài được thực hiện tại công ty Long Nhật Là công ty chuyên kinh
doanh về đồ điện tử, điện thoại di động, tivi, máy nghe nhạc, máy vitính… đây là công ty có quy mô vừa và nhỏ, đặc biệt là chưa sử dụngphần mềm kế toán, các hoạt động bán hàng diễn ra chủ yếu bằng thủ côngnên tốn kém nhiều thời gian và chi phí Vì thế trở ngại trong việc bán hàng
là không tránh khỏi
- Qua quá trình khảo sát chúng tôi đã thu thập đc những thông tin nghiệp vụ
như sau:
- Công ty Long Nhật kinh doanh nhiều loại mặt hàng Mỗi loại mặt hàng
công ty phân biệt nó dựa trên mã mỗi loại mặt hàng, mỗi mặt hàng đềuthuộc vào một loại mặt hàng duy nhất và lưu trữ kèm theo thông tin về tênhàng, đơn vị tính, nơi sản xuất, số lượng tồn đầu kỳ Theo từng thời điểmmỗi mặt hàng được công ty ấn định giá bán khác nhau Các mặt hàngđược công ty nhập về từ nhiều đối tác khác nhau thông tin mà công ty cầnlưu trữ đối với mỗi đối tác gồm có: tên công ty hoặc tên người đại diện,địa chỉ, số điện thoại Khi nhập hàng hoặc xuất hàng công ty sẽ lập chứng
từ tùy theo nhu cầu là xuất hay nhập mỗi chứng từ sẽ có các thông tin như
số phiếu, ngày lập phiếu, tên công ty hoặc người đại diện phía đối tác, tênnhân viên lập phiếu, chi tiết về số lượng, giá bán của từng mặt hàng vàtổng tiền các mặt hàng của chứng từ Công ty có nhiều nhân viên kinhdoanh mỗi nhân viên công ty cần lưu trữ thông tin để quản lý gồm mã
nhân viên, tên nhân viên, địa chỉ, số điện thoại
Trang 91.1.2 Mô tả qui trình các công việc liên quan
1.1.2.1 Qui trình nhập hàng:
- Khi nhận được thông báo của nhà cung ứng về việc nhập hàng, phòngmua hàng lập một bản tiến độ mua hàng Tiến độ nhập hàng được lập theobiểu mẫu đính kèm quy định này
- Tiến độ nhập hàng đượ chuyển cho phòng mua hàng, kho biết để chủ độngsắp xếp công việc, xác định tiến độ giao hàng cho khách
- Kiểm tra hàng hoá: Khi hàng nhập kho, Thủ kho có trách nhiệm mời nhânviên mua hàng, nhân viên bán hàng xuống cùng kiểm tra chất lượng hànghoá
- Kiểm tra số lượng: cân, đong, đo, đếm từng lô, từng kiện, xác định sốlượng theo phương pháp đồng dạng
- Kiểm tra chất lượng: theo tiêu chuẩn từ hợp đồng mua hàng
- Kiểm tra về qui cách
- Thủ kho tiến hành lập biên bản kiểm tra hàng hoá, biên bản có chữ ký xácnhận của Thủ kho, nhà cung cấp, phòng cung ứng
- Nếu hàng không đạt hoặc một phần không đạt hoặc không đúng theo thoảthuận, phòng cung ứng phải làm việc với nhà cung cấp giao hàng lại theođúng hợp đồng
- Trường hợp hàng hoá đạt yêu cầu thì tiến hành nhập kho Thủ kho lậpphiếu nhập kho, phiếu nhập kho phải chuyển cho phòng kế toán, phòngcung ứng, phòng bán hàng Phiếu nhập kho theo mẫu của Bộ tài chính
Trang 101.1.3.2 Qui trình xuất hàng:
- Yêu cầu xuất hàng có thể xuất phát từ các nguồn: xuất bán cho kháchhàng, xuất chuyển cho siêu thị- đại lý, xuất cho cửa hàng, xuất để thayhàng bị hư (đổi hàng cho khách)
- Các bộ phận cần nhập hàng phải gởi giấy đề nghị về phòng bán hàng vàosáng thứ 3, 5, 7 hàng tuần Nhu cầu nhập hàng phải được lập kế hoạch từtrước, trừ trường hợp đặc biệt thì bộ phận yêu cầu phải giải trình chophòng bán hàng biết
- Nhân viên quản trị hàng hóa của phòng bán hàng tập hợp tất cả các phiếuyêu cầu xuất hàng của các nơi, căn cứ vào lượng hàng bán của từng địađiểm, bản hàng tồn kho thành phẩm, quy định phân hàng của từng điểmbán Sau đó kiểm tra và điều chỉnh yêu cầu xuất hàng của các nơi Sau đóxác nhận lên phiếu yêu cầu xuất hàng, photo làm 03 bản trình Trưởngphòng bán hàng ký Liên chính giao cho kế toán để xuất hoá đơn, liên 2giao cho thủ kho để lấy hàng, liên 3 giữ lại
- Sau đó nhân viên quản trị hàng, phiếu xuất hàng cho nhân viên giao nhận,nhân viên giao nhận lấy phiếu xuất hàng và nhận hàng tại kho
- Thủ kho căn cứ vào yêu cầu xuất hàng của NV quản trị hàng hóa, căn cứvào phiếu xuất hàng kiểm tra các hàng yêu cầu xuất còn tại kho haykhông
- Nêu các mặt hàng yêu cầu xuất còn thì thu kho lập phiếu xuất kho theođúng nguyên tắc kế tóan Thủ kho xuất kho hàng hoá, nhân viên giao nhận
ký vào ô người nhận, nhận thêm một phiếu xuất kho, photo thêm một bản
- Nếu có một trong những mặt hàng yêu cầu đặc không còn tại kho thì thủkho tiến hành báo cho NV quản trị hàng và chờ quyết định của NV quảntrị
- Thủ kho, nhân viên giao hàng có trách nhiệm kiểm tra hàng hoá về cácthông sồ: quy cách,số lượng, chất lượng, bao bì sản phẩm Nếu phát hiệnkhông đạt yêu cầu, phải đổi hàng khác, báo lại cho phòng bán hàng kếtquả
Trang 11- Nhân viên giao nhận sau đó liên hệ kế toán để xuất hoá đơn (đối với kháchhàng cần hoá đơn).
- Sau khi nhận được thông tin của nhân viên giao nhận, kế toán kiểm tra lạiđầy đủ các nội dung như tên sản phẩm, quy cách, số lượng, đơn giá, thànhtiền, tổng cộng, số phiếu, chữ ký Nếu đạt thì xuất hoá đơn
1.1.4 Các biểu mẫu liên quan.
1.1.4.1 Biểu mẫu chứng từ nhập.
Trang 121.1.4.2 Biểu mẫu chứng từ xuất.
1.1.4.3 Biểu mẫu báo cáo xuất, nhập, tồn hàng.
Trang 131.1.5 Các qui định ràng buộc có liên quan.
1.1.5.1 Qui định về định mức tồn kho tối thiểu
1.1.5.1.1 Mục đích:
- Đảm bảo trong kho luôn có một lượng hàng “tối thiểu”, phục vụ theo yêucầu khách hàng Định mức tồn kho tối thiểu vừa phải đáp ứng yêu cầu củakhách hàng về số lượng hàng hoá, vừa phải hạn chế mức thấp nhất chi phítồn kho cho công ty
- Định mức tồn kho do phòng bán hàng lập, trình Giám đốc công tyduyệt Phòng cung ứng, kho, phòng kế toán có trách nhiệm tham mưucho Phòng bán hàng trong việc lập định mức tồn kho tối thiểu
- Định mức tồn kho tối thiểu được xem xét hàng quý Trước ngày 5 củaquý sau, Trưởng phòng bán hàng lập báo cáo của mức tồn kho cáctháng trong quý trước, so sánh định mức tồn kho của các kỳ trước Lýgiải nguyên nhân tăng, giảm của định mức tồn kho trình Giám đốccông ty xem xét
- Việc xây dựng định mức tồn kho được thực hiện theo các bước sau:
Lập báo cáo bán hàng qua từng tuần, theo từng tháng, theo quý
So sánh mức bán hàng theo từng quý khác, tháng, từng khácnhau
Phát hiện các chu kỳ bán hàng trong năm
Các tuần, tháng, quý số lượng bán hàng gần giống nhau đượcgom lại
Xác định số lượng bán hàng trung bình của các khoảng thờigian giớng nhaum trung bình tháng, trung bình quý
So sánh mức độ chênh lệnh giữa các khoảng thời gian giốngnhau và trung bình tháng, quý
Trang 14 Nếu chên lệch không quá 10 % tức là không có bán hàng theomùa, công ty sử dụng định mức bán hàng trung bình theo năm,nếu chênh lệch quá 10 % thì phải tính định mức theo mùa.
1.2 Yêu cầu chức năng phần mềm.
- Quản lý danh mục các loại hàng mỗi loại hàng có một mã loại hàng đểphân biệt với các loại hàng khác
- Quản lý danh mục các mục hàng hóa mỗi hàng có một mã hàng hóa đểphân biệt với các mục hàng hóa khác
- Danh mục các đối tác đang hợp tác với công ty trong đó bao gồm các nhàcung cấp hàng hóa, hay các khách hàng mua hàng hóa của công ty Mỗiđối tác có một mã đối tác để phân biệt với các đối tác khác nhau để không
bị trùng lặp
- Danh sách các phiếu nhập hàng cần được lưu trữ thông tin và mỗi phiếucần có một số phiếu phân biệt cần khi muốn nhập hàng hóa từ các công tyđối tác khác nhau, hay khi cần ta phải in các thông tin trong phiếu cần biết
rõ ràng thông tin của đối tác và rõ ràng về số lượng đơn giá trong các thờigian nhập khác nhau và cần lưu trữ các thông tin này
- Danh sách các phiếu bán (xuất) hàng cần được lưu trữ thông tin và mỗiphiếu cần có một số phiếu phân biệt cần khi muốn bán (xuất) hàng hóa từcác công ty đối tác khác nhau, hay khi cần ta phải in các thông tin trongphiếu cần biết rõ ràng thông tin của đối tác và rõ ràng về số lượng đơn giátrong các thời gian khác nhau và cần lưu trữ các thông tin này
- Cần lưu trữ các danh mục một các logic để khi cần dễ dàng tìm kiếm
- Lưu trữ giá mua, hay giá bán trong các thời gian khác nhau trong từngthời kỳ
Chương II:
THIẾT KẾ PHẦN MỀM
Trang 152.1 Thiết kế dữ liệu.
2.1.1 Sơ đồ logic.
ST
1 LoaiHang Dùng lưu dữ thông tin từng loại mặt
hàng Loại hàng
2 DMHH Dùng lưu trữ thông tin từng mặt hàng Danh mục hàng
hóa
3 GIABAN Dùng lưu trữ giá bán của từng mặt hàng Giá bán
4 CTPNX Dùng lưu trữ thông tin các mặt trong các
phiếu nhập xuất
Chi tiết phiếunhập xuất
5 PNX Dùng lưu trữ thông tin các phiếu nhập
xuất Phiếu nhập xuất
6 NhanVie
n Dùng lưu trữ thông tin các nhân viên Nhân viên
7 DMKH Dùng lưu trữ thông tin các khách hàng Danh mục khách
hàng
Trang 162.1.3 Danh sách các thuộc tính của từng thành phần.
STT Thuộc tính Kiểu Miền giá trị Ghi chú
1 maLoai text 6 Mã loại hàng
2 Tenloai text 50 Tên loại hàng
4 NOISX text 50 Nơi sản xuất
5 SLTONDAU number Long integer SL tồn đầu
6 maloai text 6 Mã loại hàng
STT Thuộc tính Kiểu Miền giá trị Ghi chú
1 SOPHIEU text 50 Số phiếu
2 MAHANG text 6 Mã hàng
3 SOLUONG Number integer Số lượng
4 DONGIA Number Long integer Đơn giá
2.1.3.4
Trang 172.1.3.5 Thành phần GIABAN
STT Thuộc tính Kiểu Miền giá trị Ghi chú
1 MAHANG text 6 Mã hàng
2 NGAY Datetime Short datetime Ngày hiệu lực
3 DONGIA Number Decimal Đơn giá
STT Thuộc tính Kiểu Miền giá trị Ghi chú
1 SOPHIEU Text 50 Số phiếu
2 NGAY Datetime Short datetime Ngày lập
3 MAKH Text 6 Mã khách hàng
4 SOTIEN Number Long integer Tổng tiền
5 Nguoidd Text 6 Mã nv lập
STT Thuộc tính Kiểu Miền giá trị Ghi chú
1 MaNV text 6 Mã nhân viên
2 HoTen Text 50 Họ tên NV
3 DiaChi Text 100 Địa chỉ
4 SDT Text 15 Số điện thoại
STT Thuộc tính Kiểu Miền giá trị Ghi chú
1 MAKH text 6 Mã khách hàng
2 TENKH text 50 Tên khách hàng
3 DIACHI Text 100 Địa chỉ
4 DienThoai Text 15 Số điện thoại
Trang 182.1.4 Danh sách các ràng buộc:
Mã số Mô tả Thành phần liên quan Ghi chúR1 Ràng buộc khóa chính LoaiHang MaLoaiR2 Ràng buộc khóa chính DMHH MAHANGR3 Ràng buộc khóa chính NhanVien MANVR4 Ràng buộc khóa chính DMKH MAKHR5 Ràng buộc khóa chính GIABAN MAHANG,
NGAYR6 Ràng buộc khóa chính CTPNX SoPhieu, MaHangR7 Ràng buộc khóa chính PNX SOPHIEUR8 Ràng buộc khóa ngoại LoaiHang, DMHH maLoaiR9 Ràng buộc khóa ngoại DMHH, GIABAN MAHANGR10 Ràng buộc khóa ngoại DMHH, CTPNX MAHANGR11 Ràng buộc khóa ngoại PNX, CTPNX SOPHIEUR12 Ràng buộc khóa ngoại DMKH, PNX MAKHR13 Ràng buộc khóa ngoại NhanVien, PNX MaNVR14 Ràng buộc miền giá trị CTPNX SoLuongR15 Ràng buộc miền giá trị CTPNX DonGiaR16 Ràng buộc miền giá trị GIABAN DonGia
+ +/-(*)
- Bối cảnh: DMHH
Trang 20
Trang 22R7 Thêm Sửa Xóa
Trang 23CTPNX + +
-
Trang 252.1.4.4 Ràng buộc toàn vẹn về miền giá trị:
Bối cảnh: CTPNX
R14:∀s∈ CTPNX
s.SoLuong > 0Cuối ∀
Bảng tầm ảnh hưởng
Trang 262.2
Trang 27Form chính
Cập nhật Nhập xuất Báo cáo Trợ giúp Loại hàng
Giá bán Hàng hóa
STT Mã số Loại Ý nghĩa Ghi chú
1 Form chính giao diện Chứa các màn hình chức năng
2 Loại hàng Nhập liệu Chỉnh sửa thông tin loại hàng
3 Hàng hóa Nhập liệu Chỉnh sửa thông tin mặt hàng
4 Giá bán Nhập liệu Chỉnh sửa thông tin giá bán
5 Khách hàng Nhập liệu Chỉnh sửa thông tin khách hàng
6 Nhân viên Nhập liệu Chỉnh sửa thông tin nhân viên
Thống kê số lượng hàng xuấtnhập tồn và in báo cáo theo kỳ
9 Trợ giúp Hệ thống Hướng dẫn sử dụng
Trang 28- Màn hình loại hàng gồm có các chức năng thêm, sửa, xóa các loại mặthàng trong công ty
Cho người dùng nhập thông tin và lưu vào csdl
Cho người dùng nhập thông tin (không cho sửamã) và lưu vào csdl
Xát nhận xóa và gỡ bỏ thông tin ra khỏi hệ thống
Cho người dùng nhập thông tin và lưu vào csdl
H02
3 Xóa mặt
hàng
Xóa 1 hàng đã có trong hệ thống
Xát nhận xóa và gỡ bỏ thông tin ra khỏi hệ thống
H03
4 Tìm kiếm
hàng
Tìm kiếm thông tin mặt hàng
Nhận các tiêu chuẩn tìm kiếm và trả về kết quả
Trang 291 Thêm 1 giá
bán hàng
Thêm giá bán 1 hàng mới vào hệ thống
Cho người dùng nhập thông tin và lưu vào csdl
G01
2 Sửa 1 giá
bán hàng
Sửa giá bán 1 hàng đã có trong
hệ thống
Cho người dùng nhập thông tin (không cho sửamã) và lưu vào csdl
G02
3 Xóa 1 giá
bán hàng
Xóa giá bán 1 hàng đã có trong
hệ thống
Xát nhận xóa và gỡ bỏ thông tin ra khỏi hệ thống
Cho người dùng nhập thông tin và lưu vào csdl
Cho người dùng nhập thông tin (không cho sửamã) và lưu vào csdl
Xát nhận xóa và gỡ bỏ thông tin ra khỏi hệ thống
K03
4 Tìm kiếm Tìm thông tin
khách hàng
Nhận các tiêu chuẩn tìm kiếm và trả về kết quả
K04
Trang 30
Màn hình nhân viên gồm có các chức năng thêm, sửa, xóa các nhân viêncủa công ty
Cho người dùng nhập thông tin (không cho sửamã) và lưu vào csdl
Xát nhận xóa và gỡ bỏ thông tin ra khỏi hệ thống
Cho người dùng nhập thông tin và lưu vào csdl
C01(nhập), C001(xuất)
2 Sửa chứng
từ
Sửa thông tin 1 chứng từ đã có trong hệ thống
Cho người dùng nhập thông tin (không cho sửamã) và lưu vào csdl
Xát nhận xóa và gỡ bỏ thông tin ra khỏi hệ thống
C03
4 Tìm kiếm Tìm kiếm thông
tin chứng từ
Nhận các tiêu chuẩn tìm kiếm và trả về kết quả
C04
5 In chứng từ In chứng từ đã
lưu vào hệ thống
In thông tin chứng từ người dùng chọn
C05