1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG JA 09

49 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BO LAITAY ÁO... Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệuTÊN NPL HDSD... Bảng định mức nguyên phụ liệuĐịnh mức chỉ ST T Tên đường may Chiều dài đường may m Đầu vào, đầu ra m Số l

Trang 1

KHOA: CÔNG NGHỆ MAY- THỜI TRANG

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ MAY

GVHD: NGUYỄN BẠCH CẨM DUNG SVTT: VÕ THỊ HƯỜNG

LỚP: 11CĐ – MAY MSSV: 11D0080013

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 04 năm 2014

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG CĐKT LÝ TỰ TRỌNG TP.HCM KHOA: CÔNG NGHỆ MAY- THỜI TRANG

  

ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG JA - 09

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn giáo viên bộ môn đã tận tình hướng dẫn

em trong suốt quá trình thực hiện đồ án Cảm ơn tất cả các bạn trong lớp đã đóng góp ý kiến giúp mình tránh được những sai sót Và em cũng xin cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện đồ án này Nhờ quá trình thực hiện đồ án này đã giúp cho

em có thêm kinh nghiệm, điều này rất có ích trong quá trình thực tập sắp tới và công việc của em sau này.

Do trong quá trình thực hiện chỉ hoàn toàn dựa trên lý thuyết nên không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót mong thầy cô thông cảm và bỏ qua Em xin hứa sẽ cố gắng hoàn thành tốt cuốn đồ án này.

Trang 4

NHẬN XÉT

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài:

Trước tình hình phát triển của khoa học kĩ thuật, các quy trình công nghệ ngày càng trở nên phức tạp, số lượng sản phẩm có quy mô ngày càng lớn Điều đó dẫn đến chất lượng những sản phẩm may không chỉ phụ thuộc vào vấn đề kỷ thuật mà còn phụ thuộc vào chất lượng của quá trình

nghiên cứu, thiết kế và tổ chức thực hiện Nhằm đảm bảo tính đồng bộ, antoàn về chất lượng cùng với việc đáp ứng tốt đúng thời hạn của một lô

hàng sản xuất, hoặc đơn hàng, các cơ sở xí nghiệp đã tiến hành thực hiện đồ án sản xuất để tiện việc điều hành chuyền và xử lý vấn đề nảy sinh

trong quá trình sản xuất sản phẩm

Phạm vi nghiên cứu:

Vì điều kiện thời gian hạn hẹp, cơ sở vật chất kỹ thuật trong nhà trường còn hạn chế nên đồ án này chỉ thực hiện cho việc sản xuất một mã hàng cố định JA-11 Đồ án này giới thiệu về quy trình sản xuất áo jacket nam một lớp Phạm vi chỉ gói gọn trong những phần đã học ở trường , chưa ứng dụng mở rộng vào trong sản xuất quy mô lớn

Phương pháp nghiên cứu:

Tham khảo dựa trên những tài liệu có sẵn

Dựa trên những kinh nghiệm đúc kết của giáo viên bộ môn

Mục tiêu nghiên cứu:

Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của môn học, tạo ra sản phẩm jacket đúng với quy trình sản xuất ngoài thực tế

Kết cấu của đồ án:

Chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu

Chuẩn bị sản xuất vào thiết kế

Chuẩn bị sản xuất về công nghê

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Bảng hướng dẩn sử dụng nguyên phụ liệu

Bảng định mức nguyên phụ liệu

Bảng tiêu chuẩn giác sơ đồ

Bảng quy trình cho phân xưởng cắt

Bảng quy cách may sản phẩm

Bảng sơ đồ nhánh cây

Bảng thiết kế dây chuyền công nghệ

Trang 6

Bảng bố trí mặt bằng phân xưởng

Bảng quy cách bao gói cho phân xưởng đóng gói

Bảng hướng dẫn kiểm tra mã hàng

Trang 7

MỤC LỤC

Chương 1: chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu

Chương 2: chuẩn bị sản xuất về thiết kế

Chương 3: chuẩn bị sản xuất về công nghệ

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Bảng hướng dẩn sử dụng nguyên phụ liệu

Tiêu chuẩn giác sơ đồ

Bảng định mức nguyên phụ liệu

Tiêu chuẩn cho phân xưởng cắt

Quy cách may

Quy trình may

Sơ đồ nhánh cây

Bảng thiết kế chuyền

Bố trí mặt bằng phân xưởng

Bảng tính đơn giá

Quy cách bao gói

Kiểm tra mã hàng

Tài liệu tham khảo

Giáo trình môn học công nghệ may 2, 3 Trường CĐKT Lý Tự Trọng

Giáo trình môn học Thiết kế trang phục 3 Trường CĐKT Lý Tự Trọng

Trang 8

NỘI DUNG

MÔ HÌNH SẢN XUẤT HÀNG MAY CÔNG NGHIỆP

KCS

Đề xuất chọn mẫu Xây dựng

Cắt mẫu

Nhảy mẫu

Chế thử

mẫu Thiết kế

Cắt phá

nguyên phụ

liệu Cắt

Bố trí măt bằng phân xưởng

Định mứcnguyên phụ liệu

Thiết kế

chuyền

Uỉ ép Phối kiện

Tẩy Hoàn tất

lắp ráp

May chi tiết

Uỉ

định hình May

Nhập kho bán thành phẩm

Bóc tậpphối kiện

Ủi

Bao gói

Trang 9

CHƯƠNG 1 : CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN

Nghiên cứu độ co cơ lý và tính chất của nguyên phụ liệu

Nghiên cứu về tính chất:

Thành phần sợi: kaki

Vải chính được cấu tạo bởi: kaki

Cách bố trí hoa văn:

Nghiên cứu về độ co cơ lý :

Độ co giặt :

R=Lo-L1 /Lo=100-99,7 /99,7=0,3%

R :độ co rút

Lo:chiều dài của mẫu trước khi giặt (cm )

L1:chiều dai của mẫu sau khi giặt (cm)

Độ co do nhiệt:

R=Lo-L1 /Lo=100-98 /98=2%

R : Độ co rút

Lo: chiều dài của mẫu trước khi ủi (cm )

L1: chiều dài của mẫu sau khi ủi (cm )

Độ co do may:

R=Lo-L1 /Lo=100-99,4/99,4=0,6%

R : Độ co rút

Lo: chiều dài của mẫu trước khi may (cm )

L1: chiều dài của mẫu sau khi may (cm )

Trang 10

CHƯƠNG 2: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ THIẾT KẾ

Hiệu quả của quá trình sản xuất phụ thuộc phần lớn vào công tác chuẩn bị sảnxuất về thiết kế

Nghiên cứu mẫu:

Bảng thống kê số lượng chi tiết:

TIẾT

VẢI CHÍNH

Trang 11

Bảng thống kê thông số kích thước thành phẩm

SỐ

hết gấu + to bản bo lai

kéo dến gần nách

dây kéo tới sườn áo

gấu áoCanh trên decoupe cách đường tra dây kéo

Cạnh dưới decoupe cách đường tra dây kéo

481210

491412

501614

511816

trước

Đo từ đầu vai đến hết gấu + to bản vo lai

1 viền

Vị trí túi mổ

tra dây kéo

Phía trên cách sườnPhía dưới cách sườnCạnh dưới cách lai Bản miệng túiDài miệng túiPhía trên cách sườn vai

Phía dưới cách sườnáo

635,5

2141519

635,5

2141519

63,56

21415,519

63,5621415,519

Trang 12

II Thân sau

hết bo lai

sang đầu vai phải

sang gầm nách phải

sườn phải

vòng cổ thân áo

Trang 13

Thiết kế mẫu mỏng:

Công thức thiết kế:

Thân trước

Dài áo =số đo-rộng bản bo lai = 63 cm

Hạ nách= ¼ vòng ngực + 5 cm = 27,5 cm

Ngang cổ = 1/5 vòng cổ = 7,4 cm

Hạ cổ = 1/5 vòng cổ = 7,4 cm

Ngang vai = ½ rộng vai + 1 cm = 22 cm

Hạ xuôi vai = sđ xuôi vai + 1,5 cm = 5,5 cm

Ngang ngực = ¼( vòng ngực + cử động) = 26,5 cm

Ngang cổ = 1/5 vòng cổ + 0,3 cm= 7,7 cm

Hạ cổ = 1/10 vòng cổ + 0,5 cm = 4,2 cm

Ngang vai = ½ rộng vai + 1,5 cm = 22,5 cm

Hạ xuôi vai = số đo xuôi vai + 0,5 cm

Ngang ngực = ngang ngực thân trước = 26,5 cm

Ngang lai = ngang lai thân trước = 25 cm

Tay áo

Dài tay = số đo- rộng bản bo lai ( 5 cm) = 53 cm

Hạ nách tay =1/10 ngực+1 cm=10 cm

Rộng nách tay = ¼ vòng ngực + 5 cm ( kiểm tra lại vòng nách thân áotrước Khi vẽ vòng nách tay, còn tùy thuộc vào yêu cầu kỉ thuật màthông số vòng nách tay và thông số vòng nách thân áo giống hoặc khácnhau )

Rộng cửa tay = ½ rộng bản bo tay

Lá cổ

Trang 14

Dài bản lá cổ = vòng cổ đo trên thân áo = 54 cm

To bản lá bâu = tùy ý = 8 cm

Vẽ cạnh trên lá cổ cách đều cạnh dưới lá cổ

Đầu lá cổ đánh cong tùy ý

Rập thành phẩm

Trang 16

Nhảy mẫu

Công đoạn này tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình giác sơ đồ và sản xuất sản phẩm

Bảng biến thiên và cự ly dịch chuyển giữa các size

:Độ biến thiên thông số kích thước giữa các size

:Cự ly dịch chuyển giữa các điểm chính trên mẫu

Trang 17

MÃ HÀNG JA- 11

ĐÔ TRƯỚC

THÂN TRƯỚC 1

THÂN TRƯỚC 2

BO TAY

Trang 18

ĐÔ SAU

THÂN SAU

Trang 19

BO LAI

TAY ÁO

Trang 22

CHƯƠNG 3: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ CÔNG NGHỆTiêu chuẩn kỹ thuật:

Hình vẽ-mô tả mẫu

Thân trước Thân sau

Trang 23

Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu

TÊN

NPL

HDSD

Trang 24

Bảng tiêu chuẩn giác sơ đồ

LƯỢNG

QUY ĐỊNH GIÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT

Decoupe thân

trước trái

sợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

Decoupe thân

trước phải

sợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

sợi

Chi tiếtphải đúng canhsợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

sợi

Chi tiếtphải đúng canhsợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

Nẹp áo thân trước

trái

sợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

Nẹp áo thân trước

phải

sợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

Trang 25

Đô sau 1 Giác ngang canh

sợi

Chi tiếtphải đúng canhsợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

sợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

sợi

Chi tiếtphải đúng canhsợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

sợi

Chi tiếtphải đúng canhsợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

Nẹp miệng túi 1

viền

sợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

Nẹp miêng túi dây

kéo

sợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

sợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

sợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

sợi

Chi tiếtphải đúng canhsợi,không phạm các chi tiếtkhác,số lượng đầy đủ

Trang 26

Bảng định mức nguyên phụ liệu

Định mức chỉ

ST

T

Tên đường may Chiều dài

đường may (m)

Đầu vào, đầu ra (m)

Số lượng đường may

Hệ số tiêu hao

Tiêu hao chỉ

phải

phụ vào nẹp áo

thân trước trái

phụ vào nẹp áo

thân trước phải

Trang 27

18 Đường sườn thân

thân trước trái

thân trước phải

phải

Trang 28

Lượng chỉ tiêu hao cho 1 size S là: 176,74 m

Lượng chỉ tiêu hao cho 1 size M là: 178,24 m

Lượng chỉ tiêu hao cho 1 size L là: 179,74 m

Lượng chỉ tiêu hao cho 1 size XL là: 181,24 m

Định mức chỉ may cho các size trong mã hàng JA - 11

Trang 29

Tiêu chuẩn cho phân xưởng cắt:

- Trải vải là xếp chồng lên nhau nhiều lớp vải giống nhau về khổ và chiều dài

- Muc đích của viêc trải vải nhằm nâng cao năng suất cắt

- Đối với mã hàng áo jacket naỳ ta sử dụng phương pháp trải vải cắt đầu bàn không chiều.Các lớp vải sẽ được xếp chồng lên nhau từng cặp phải úpphải,trái úp trái

Các nguyên tắc cần phải tuân thủ khi trải vải:

- Chiều dài bàn để trài vải phải đủ bằng chiều dài vải cộng thêm phần hao phí trải vải -

- Bàn vải không được quá dày

- Số lớp vải tối đa là

- Giữ mép vải â biên chồng khít lên nhau, mép vải đứng thành,

Phương pháp cắt vải :

- Ta sẽ dùng máy cắt tay đối với chi tiết lớn: thân trước, thân sau, tay áo, đôthân sau

- Ta sẽ dùng máy cắt vòng đối với chi tiết nhỏ:nẹp ve, bâu áo, bass vai

- Cần đảm bảo đúng canh sợi Mỗi chi tiết cắt xong đều phải kiểm tra

xem có cân đối, đúng mẫu, đường cắt có gọt sạch hay không

- Sau khi cắt xong phải ghi ký hiệu từng bàn, ký hiệu từng lô hàng, cỡ vóc và sau đó chuyển qua bộ phậ ép

Đánh số, bóc tập, phối kiện :

- Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà công việc đánh số được tiến hành trên chi tiết nào, mặt nào của sản phẩm vì thế việc đánh số cân phải tuân thủ theo quy định của văn bản ở phòng kỹ thuật

- Bóc tập là ta phân chia mỗi loại chi tiết trên một bàn vải thành nhiều phần,mỗi phần có lớp vải quy định.Khi bóc tập phải cột riêng từng tập và ghi ký hiệu đầy đủ lý lịch của tập hàng

- Sau đó ta buộc tất cả các chi tiết của một sản phẩm lại nhập kho bao thànhphẩm

Trang 30

dọc ,sạch sẽ

ngang ,sạch sẽ

ngang ,sạch sẽ

dọc,sạch sẽ

phải

dọc ,sạch sẽ

dọc ,sạch sẽ

ngang ,sạch sẽ

dọc ,sạch sẽ

ngang ,sạch sẽ

ngang ,sạch sẽ

Trang 31

15 Lót túi 4 Máy cắt tay Đúng canh

dọc ,sạch sẽ

ngang ,sạch sẽ

dọc ,sạch sẽ

dọc ,sạch sẽ

dọc ,sạch sẽ

dọc ,sạch sẽ

dọc ,sạch sẽ

dọc ,sạch sẽ

Trang 32

Tiêu chuẩn may:

Sản phẩm sau khi may xong cần phải đạt các tiêu chuẩn sau:

- Mật độ mũi chỉ cho các đường may : 1 mũi = 3 mm

- Sử dụng kim số : 80/12

- Khoảng cách giữa 2 đường diễu là : 0.5 mm

- Khoảng cách giữa các đường mí với cạnh sản phẩm là 0.1 mm và 0.5 mm

- Các đường may lộn lá bâu mật độ mũi chỉ là: 1 mũi = 3,5 mm

Yêu cầu kỹ thuật:

- Tất cả các đường diễu phải thẳng , đều, đẹp, không nhăn, vặn, không bỏ mũi, không nối chỉ

- Các đường đối xứng thì phải đối xứng nhau

- Túi mổ phải đều không xì góc

- Ngã tư nách phải trùng nhau

- Đường may không bị rút

- Nhãn size phải gắn ngay giữa cổ sau

Yêu cầu về tra bâu: Bâu sau khi tra xong 2 đầu bau áo phải đối xứng với

nhau, đường mí không bị lọt khe

Yêu cầu về tra dây kéo: dây kéo sau khi tra xong phải nằm êm, không vặn,

không nhăn

Yêu cầu về mổ túi : Độ rộng của miệng túi phải bằng nhau, đường diễu

miệng túi phải đều nhau., không bị bể góc, lè miệng túi

Trang 33

Quy trình may

THỢ

THỜI GIAN

THỜI GIAN QUY ĐỔI(s)

THIẾT BỊ

Thân trước

trước trái

trước phải

decoupe thân trước

trái

kim

decoupe thân trước

phải

kim

decoupe thân trước

trái

decoupe thân trước

phải

trước trái

trước phải

vào thân trước trái

kim

vào thân trước phải

kim

vào thân trước trái

vào thân trước phải

Túi mổ 1 viền

viền, túi tra dây kéo

túi, lót túi dưới vào

thân trước

Trang 34

17 May đáp túi, lót túi

dưới vào thân trước

kimTúi tra dây kéo

túi vào thân trước

decoupe thân sau

kim

decoupe thân sau

kim

thân

Trang 35

gắn nhản HDSD

tay, sườn thân

tay, sườn thân

thân trước

vào đường tra dây kéo

phụ

kéo phụ

thân

thân

kéo, lá bâu

Trang 36

BẢNG THIẾT KẾ CHUYỀN:

% TẢI TRỌNG

3 chỉ, 1 kim

1 kim

Máy vắt sổ

3 chỉ, 1 kim

1 kim

Máy vắt sổ

3 chỉ, 1 kim

túi tra dây kéo

Trang 37

May chăn lưởi gà túi 1 viềnVắt sổ bao túi

44

33

34

34

33

1 kim

Máy vắt sổ

3 chỉ, 1 kim

3333

1 kim

Máy vắt sổ

3 chỉ, 1 kim

333

1 kim

Máy vắt sổ

3 chỉ, 1 kim

1 kim

Trang 38

1 kim

đường tra dây kéo phụ

15

Ủi thành phẩm

Ủi gấp đôi cơi túi

33

Trang 39

Năng suất làm việc trong chuyền :

Sản lượng đơn hàng gồm 1440 sản phẩm, đơn giá 10 000đ/ sp, thời gian làm việc 8 tiếng/ ngày Với thời gian hoàn tất 1 sản phẩm là : s, số công nhân

trong chuyền là:

Tổng thời gian hoàn thành sp

Nhịp độ sản xuất = - = 1907 / 49 = 38,9 s

Số công nhân

Thời gian làm việc trong ngày

Năng suất đầu người = - = 28800 / 1907 =

15,1

Thời gian hoàn thành sản phẩm

Năng suất chuyền = năng suất đầu người x số công nhân = 15,1 × 49 = 739,9

Tổng sản lượng mã hàng

Thời gian hoàn tất mã hàng = - = 1440 / 739,9 = 2 ngày Năng suất chuyền

Thời gian thực hiện trên thiết bị

Số thiết bị =

Nhịp độ sản xuất

Số máy bằng 1 kim cần trong chuyền : 31 máy

Số máy vắt sổ trong chuyền : 4 máy

Số bàn ủi cần trong chuyền : 3 máy

Số kéo cần trong chuyền : 2 máy

Trang 40

Đơn giá tiền lương:

Lương cơ bản theo cấp bậc thợ :

Chọn bậc 3 làm bậc chuẩn :

Lương cơ bản bậc thợ

Hệ số quy đổi về bậc 3 = -

Lương cơ bản bậc chuẩn

Hệ số quy đổi về bậc 2 : 0,95

Hệ số quy đổi về bậc 4 : 1,056

Hệ số quy đổi về bậc 5 : 1.116

THỜI GIAN

THỜI GIAN QUY ĐỔI(s)

GIÁ 1S (ĐỒNG)

ĐƠN GIÁ

1 CÔNG ĐOẠN( ĐỒNG)Thân trước

Trang 41

trí túi mổ 1

viền, túi tra

Trang 43

29 Tra đô vào

Trang 44

trí tra bâu

Trang 46

SƠ ĐỒ NHÁNH CÂY

Ngày đăng: 11/06/2016, 19:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê thông số kích thước thành phẩm - ĐỀ TÀI  QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG JA   09
Bảng th ống kê thông số kích thước thành phẩm (Trang 11)
Bảng biến thiên và cự ly dịch chuyển giữa các size - ĐỀ TÀI  QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG JA   09
Bảng bi ến thiên và cự ly dịch chuyển giữa các size (Trang 16)
Bảng tác nghiệp giác- cắt - ĐỀ TÀI  QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG JA   09
Bảng t ác nghiệp giác- cắt (Trang 20)
Bảng tác nghiệp giác-cắt: Max90 lớp/bàn - ĐỀ TÀI  QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG JA   09
Bảng t ác nghiệp giác-cắt: Max90 lớp/bàn (Trang 20)
Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu - ĐỀ TÀI  QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG JA   09
Bảng h ướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu (Trang 23)
Bảng định mức nguyên phụ liệu - ĐỀ TÀI  QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG JA   09
ng định mức nguyên phụ liệu (Trang 26)
Bảng quy định cắt : - ĐỀ TÀI  QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG JA   09
Bảng quy định cắt : (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w