MỤC LỤCChương I: chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu Chương II: chuẩn bị sản xuất về thiết kế Chương III: chuẩn bị sản xuất về công nghệ Tiêu chuẩn kỹ thuật Bảng hướng dẫn sử dụng ngu
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG -
LÂM THỊ CẨM THƯ
Mã số sinh viên: 11D0080055
Đồ án môn học:
CÔNG NGHỆ MAY
Đề tài: QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG 14-DR
GVHD: Nguyễn Ngọc Thọ
TP.HCM, tháng 4 năm 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ án, em đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, quý thầy cô giáo, các bạn và gia đình.
Em xin chân thành cám ơn các cấp lãnh đạo và quý thầy cô giáo đã tạo điều kiện
tổ chức, giúp đỡ, giảng dạy, hướng dẫn trong quá trình học tập chương trình công nghệ may của chúng em.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Ngọc Thọ, người hướng dẫn đồ án, đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu, năng lực tư duy và trực tiếp giúp đỡ em hoàn thành đề cương
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, và người thân, gia đình đã động viên, hỗ trợ em trong quá trình học tập.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng đồ án không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2014
LÂM THỊ CẨM THƯ
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4MỤC LỤC
Chương I: chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu
Chương II: chuẩn bị sản xuất về thiết kế
Chương III: chuẩn bị sản xuất về công nghệ
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu
Tiêu chuẩn giác sơ đồ
Định mức nguyên phụ liệu
Tiêu chuẩn cho phân xưởng cắt
Quy cách may
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Trước tình hình phát triển của khoa học kỹ thuật, các quy trình công nghệ ngày càng trở nên phức tạp, số lượng sản phẩm có quy mô ngày càng lớn… Điều đó dẫn đến chất lượng sản phẩm may không chỉ phụ thuộc vào vấn đề kỹ thuật mà còn phụ thuộc vào chất lượng của quá trình nghiên cứu, thiết kế và tổ chức thực hiện Nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn về chất lượng cùng với việc đáp ứng tốt đúng thời hạn của một lô hàng sản xuất, hoặcđơn đặt hàng, các cơ sở xí nghiệp đã tiến hành thực hiện đồ án sản xuất để tiện việc điều hành chuyền và xử lý những vấn đề nảy sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm…
Phạm vi nghiên cứu:
Vì điều kiện thời gian hạn hẹp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế, nên đồ án chỉ thực hiện cho việc sản xuất một mã hàng cố định 14-DR Đồ án này giới thiệu về quy trình sản xuất đầm ống tám mảnh có nẹp Phạm vi chỉ gói gọn trong nội dung những phần học ở nhà trường, chưa ứng dụng mở rộng vào sản xuất với quy mô lớn
Phương pháp nghiên cứu:
Tham khảo dựa trên những tài liệu có sẵn
Thu thập tài liệu từ nguồn internet
Dựa trên những kinh nghiệm đúc kết từ giáo viên bộ môn
Mục tiêu nghiên cứu:
Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của môn học, tạo ra sản phẩm đúng với quy trình sản xuất ngoài thực tế
Kết cấu của đồ án:
Chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu
Chuẩn bị sản xuất về thiết kế
Trang 6Chuẩn bị sản xuất về công nghệ
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu
Định mức nguyên phụ liệu
Bảng tiêu chuẩn giác sơ đồ
Bảng quy trình cho phân xưởng cắt
Bảng quy cách may sản phẩm
Bảng thiết kế dây chuyền công nghệ
Bố trí mặt bằng phân xưởng
Bảng quy cách bao gói cho phân xưởng đóng gói
Bảng hướng dẫn kiểm tra mã hàng
Trang 7MÔ HÌNH SẢN XUẤT HÀNG MAY CÔNG NGHIỆP
QA
Chuẩn bị sản xuất
Công nghệThiết kế
NPL
Triển khai sản xuất
Hoàn tấtMay
Nghiên cứumẫu
Định mứcNPL
Thiết kếchuyền
Bố trí mặt bằngphân xưởng
Trang 8CHƯƠNG I: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU
Đây là công đoạn quan trọng trong quá trình sản xuất vì nó giúp cho việc sản xuất nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm nguyên phụ liệu, bảo đảm chất lượng sản xuất và giúp tránh xảy ra sự cố đến mức thấp nhất trong quá trình sản xuất
Công đoạn này được tiến hành theo trình tự các bước:
+ Nhập nguyên phụ liệu cùng biên bản có liên quan+ Kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu
+ Giải quyết nguyên phụ liệu còn thiếu+ Nhập kho
Nghiên cứu độ co cơ lý và tính chất của nguyên phụ liệu
+ Nghiên cứu về độ co cơ lý:
Độ co do giặt:
R= (L0 – L1)/ L0 = (100 – 99.8)/99.8 =0.2%
Trong đó: R: Độ co rút
L0: chiều dài của mẫu trước khi giặt ( cm )
L1: chiều dài của mẫu sau khi giặt ( cm )
Độ co do nhiệt:
R= (L0 – L1)/ L0 = (100 – 99.4)/99.4 = 0.6%
Trong đó: R: Độ co rút
L0: chiều dài của mẫu trước khi ủi ( cm )
L1: chiều dài của mẫu sau khi ủi ( cm )
Độ co do may:
R= (L0 – L1)/ L0 = (100 – 99.6)/99.6 = 0.4%
Trong đó: R: Độ co rút
L0: chiều dài của mẫu trước khi may ( cm )
L1: chiều dài của mẫu sau khi may ( cm )
+ Nghiên cứu về tính chất:
Thành phần sợi: 96% cotton và 4% clicra
Trang 9CHƯƠNG II: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ THIẾT KẾ
Hiệu quả kinh tế của quá trình sàn xuất phụ thuộc phần lớn vào công tác chuẩn bị sản xuất
về thiết kế
Nghiên cứu mẫu:
Bảng thống kê số lượng chi tiết:
Trang 10Bảng thống kê thông số kích thước thành phẩm
Thân trước
1 Dài áo Đo từ điểm cao nhất giữa
coup ngực đến hết lai
2 Ngang ngực Đo từ điểm đầu của sườn
áo trái sang điểm đầu của sườn
áo phải
lưng trái sang sườn trái nẹp lưng
phải
4 Dài decoup Đo theo đường decoup
trên thân áo trước
2 Ngang ngực Đo từ điểm đầu của sườn
áo trái sang điểm đầu của sườn
áo phải
lưng trái sang sườn trái nẹp lưng
phải
4 Dài decoup Đo theo đường decoup
trên thân áo sau
Thiết kế mẫu mỏng:
Trang 11Ngang mông = ¼ mông +1cm
Ngang lai = ngang mông +5cm
Ngang mông = ¼ mông + 1cm
Ngang lai = ngang mông + 5cm
Vị trí ben:
+ từ đường vải xếp đôi vào ½ dang ngực, vẽ đường song song với sóng vải xếp đôi + từ vị trí hạ cổ vẽ đường chéo ngực = số đo cắt đường vừa vẽ tại vị trí đầu ben + từ điểm hạ nách thân trước hạ xuống 8cm là vị trí ben ngực
Từ điểm giao giữa đường ½ dang ngực với lai ra mỗi bên 10cm => vẽ đường decoup thân áo
Xếp ben ngực và vẽ lại đường decoup
Từ điểm hạ nách giảm ngực 0.5cm và tăng sườn áo 2cm => vẽ coup ngực
Nẹp lưng = 6cm
Rập thành phẩm
Trang 12Decoup thân sau 1:
Decoup thân sau 2:
Tùng váy thân sau 1:
Trang 13Tùng váy thân sau 2:
Nẹp lưng thân sau:
Decoup thân trước 1:
Trang 14Decoup thân trước 2:
Tùng váy thân trước 1:
Trang 15Tùng váy thân trước 2:
Nẹp lưng thân trước:
Nhảy mẫu
Công đoạn này tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình giác sơ đồ và sản xuất sản phẩm
Trang 16Bảng biến thiên và cự ly dịch chuyển giữa các size
∆: độ biến thiên thông số kích thước giữa các size
∂: cự ly dịch chuyển giữa các điểm chính trên mẫu
Decoup thân sau 1:
Decoup thân sau 2:
Trang 17Tùng váy thân sau 1:
Tùng váy thân sau 2:
Nẹp lưng thân sau:
Trang 18Decoup thân trước 1:
Decoup thân trước 2:
Trang 19tùng váy thân trước 1:
Tùng váy thân trước 2:
Trang 20Nẹp lưng thân trước:
Bảng sản lượng
Trang 22Dài sơ đồ: 2.19m.
CHƯƠNG III: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ CÔNG NGHỆ
Trang 23Tiêu chuẩn kỹ thuật:
Mô tả mẫu:
Thân trước Thân sau
Bảng thông số kích thước
Trang 24THÔNG SỐ ĐƠN VỊ SIZE
Trang 25Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu
TÊN NPL Vải chính
Chỉ may
Chỉ vắt sổ
Dây kéo
nhãn
Bảng tiêu chuẩn giác sơ đồ
TÊN CHI TIẾT SỐ LƯỢNG QUI ĐỊNH GIÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT
Trang 26Decoup thân trước 1 4 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi,
không phạm các chi tiếtkhác, số lượng đầy đủDecoup thân trước 2 2 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi,
không phạm các chi tiếtkhác, số lượng đầy đủDecoup thân sau 1 4 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi,
không phạm các chi tiếtkhác, số lượng đầy đủDecoup thân sau 2 4 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi,
không phạm các chi tiếtkhác, số lượng đầy đủNẹp lưng thân trước 2 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi,
không phạm các chi tiếtkhác, số lượng đầy đủNẹp lưng thân sau 4 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi,
không phạm các chi tiếtkhác, số lượng đầy đủTùng váy thân trước
1
1 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi,
không phạm các chi tiếtkhác, số lượng đầy đủTùng váy thân trước
2
2 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi,
không phạm các chi tiếtkhác, số lượng đầy đủTùng váy thân sau 1 2 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi,
không phạm các chi tiếtkhác, số lượng đầy đủTùng váy thân sau 2 2 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi,
không phạm các chi tiếtkhác, số lượng đầy đủ
Định mức nguyên phụ liệu
Bảng định mức chỉ:
Trang 27STT Tên đường may Chiều dài
đường may
Đầu vào,đầu ra (m)
Số lượngđườngmay
Hệ sốtiêu hao
8 May nẹp lưng vào
11 May nẹp vào thân
15 Ráp sườn tùng váy 0.46 0.46 0.06 2 3 3.12 3.12
16 May tùng váy vào
Trang 2820 Tra dây kéo vào nẹp 0.22 0.22 0.06 2 3 1.68 1.68
21 May lộn đầu dây kéo 0.02 0.02 0.06 2 3 0.48 0.48
Lượng chỉ may tiêu hao cho 1 size S: Ms = 58.62m
Lượng chỉ may tiêu hao cho 1 size L: ML = 60.54m
Lượng chỉ tiêu hao cho 1 size M: d = =
= 0.96
MM = Ms + d = 58.62 + 0.96 = 59.58m
Lượng chỉ vắt sổ tiêu hao cho 1 size S: MVSS = 109.48m
Lượng chỉ vắt sổ tiêu hao cho 1 size L: MVSL = 109.48m
Lượng chỉ vắt sổ tiêu hao cho 1 size M: d = = 0
Trang 29N = 157 291.2+ 7 864.56 = 165 155.76m
NVS = = 289 027.2+ 14 451.36 = 303 478.56m
Định mức nhãn size, nhãn HDSD, nhãn chính
Một sản phẩm dung 1 nhãn size, 1 nhãn HDSD, 1 nhãn chính
∑ nhãn size, nhãn HDSD, nhãn chính sử dụng trong mã hang tương ứng mỗi loại
là 2640 cái Trong đó nhãn size được chia làm 3 loại:
Size S: 880 cái; Size M: 880 cái; Size L: 880 cái
Định mức vải thực tế cho mã hàng
Khổ sơ đồ cho mã hàng: 1.55m
Mỗi bàn trải 80 lớp
Dài sơ đồ: 2.19m
Mỗi lớp gồm 1 size S, 1 size M, 1 size L
∑ nguyên liệu cho mã hàng: 880 x 11 x (2.19 + 0.03) = 21 489.6m
Tiêu chuẩn cho phân xưởng cắt
Trải vải là xếp lên nhau nhiều lớp vải có cùng một khổ và chiều dái của lá vải phải được tính toán trước
Đối với mã hàng 14-DR ta áp dụng phương pháp trải vải cắt đầu bàn không chiều cho các chi tiết
Ngoài ra việc trải vải cần phải tuân theo các yêu cầu sau:
+ Chiều dài bàn phải đủ và bằng chiều dài sơ đồ cộng them 3cm ( hao phí đầu bàn ) + Mặt vải phải phẳng, hai bên mép vải phải chồng khít lên nhau
+ Số lớp tối đa là 80 lớp
+ Mép vải phải đứng thành và cắt đầu bàn phải thẳng
Khi tiến hành cắt ta dung phương pháp cắt nát sơ đồ cùng bàn vải Đầu tiên cắt phá sơ đồ
để chia sơ đồ thành nhiều phần nhỏ, sau đó sử dụng máy cắt tay để cắt các chi tiết (nếu sản
Trang 30phẩm có các chi tiết nhỏ không thể sử dụng máy cắt tay thì dung máy cắt vòng để cắt chi tiết nhỏ) Dùng máy cắt vòng hay cắt dọc để gọt lại các chi tiết cho thật chính xác Chú ý: cần đảm bảo đúng canh sợi 100%, chi tiết sạch sẽ.
Đánh số, bóc tập, phối kiện
Tùy theo những chi tiết hay yêu cấu của khách hàng mà ta quy định đánh số để đảm bảo
khi may xong phần đánh số không bị quay ra mặt phải
Bóc tập có số lớp tùy theo yêu cầu của khách hàng, công đoạn này và bộ phận phối kiện
có lien quan mật thiết với nhau Sau khi hoàn tất số chi tiet61nay2 có thể buộc lại bằng
dây vải hay cho vào bao kín để chuẩn bị đưa vào xưởng may
Bảng quy định cắt
STT TÊN CHI TIẾT SỐ LƯỢNG DỤNG CỤ CẮT YÊU CẦU KỸ THUẬT
1 Decoup thân trước 1 4 Máy cắt tay Canh sợi dọc, sạch sẽ
2 Decoup thân trước 2 2 Máy cắt tay Canh sợi dọc, sạch sẽ
3 Decoup thân sau 1 4 Máy cắt tay Canh sợi dọc, sạch sẽ
Trang 314 Decoup thân sau 2 4 Máy cắt tay Canh sợi dọc, sạch sẽ
5 Nẹp lưng thân trước 2 Máy cắt tay Canh sợi dọc, sạch sẽ
6 Nẹp lưng thân sau 4 Máy cắt tay Canh sợi dọc, sạch sẽ
7 Tùng váy thân trước 1 1 Máy cắt tay Canh sợi dọc, sạch sẽ
8 Tùng váy thân trước 2 2 Máy cắt tay Canh sợi dọc, sạch sẽ
9 Tùng váy thân sau 1 2 Máy cắt tay Canh sợi dọc, sạch sẽ
10 Tùng váy thân sau 2 2 Máy cắt tay Canh sợi dọc, sạch sẽ
Sau cùng là các bộ phận cắt và KCS tiến hành kiểm tra theo đúng các quy định được đề ra
để đảm bảo sự thong suốt trong phân xưởng hay công đoạn tiếp theo
Quy cách may
Tiêu chuẩn may:
Sản phẩm may chất lượng cần đạt các tiêu chuẩn:
Mật độ mũi chỉ cho các đường may: 5 mũi/cm; 1 mũi = 0.2cm
Sử dụng kim số: size 90/14
Khoảng cách giữa đường diễu nẹp lưng với cạnh nẹp lưng là 0.5cm
Yêu cầu kỹ thuật:
Vắt sổ k bị lồi sơ vải
Tất cả các đường may, mí, diễu phải thẳng, êm, không bị rút, không vặn, không sùichỉ, bỏ mũi
Các chi tiết cần đối xứng phải đối xứng
Trang 32Các đường decoup thân trước và thân sau phải tương ứng bằng nhau
Tra dây kéo phải nằm yêm, thẳng, sát Không nhăn, vặn, hở
Điểm đầu dây kéo, nẹp lưng phải tương ứng đối xứng, trùng nhau
Đường may lai thẳng, đều, nằm êm, không nhăn, vặn
Vệ sinh công nghiệp sạch sẽ
Sơ đồ quy trình phân xưởng may
Trang 33Quy trình may
CÔNG VIỆC
BẬC THỢ
THỜI GIAN (S)
THỜI GIAN QUYĐỔI (S)
THIẾT BỊ
Thân trước
1 Vắt sổ đường
rã tùng váy thân trước
3 20 20 Máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ
Phòng kỹ thuậtcông nghệ
Trang 342 Vắt sổ sườn
tùng váy thân trước
3 20 20 Máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ
9 Vắt sổ sườn
tùng váy thân sau
3 20 20 Máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ
10 Vắt sổ sống
lưng tùng váythân sau
Trang 36BƯỚC CÔNG VIỆC BẬC
THỢ
SỐ LAOĐỘNG
% TẢI TRỌNG
Vắt sổ sườn tùng váythân trước
Vắt sổ đường ra tùngváy thân sau
Vắt sổ sườn tùng váythân sau
Vắt sổ sống lưng tùngváy thân sau
Trang 3711 Ráp decoup thân sau 3
33
1 83% Máy 1 kim
715
33
2 128.63% Máy 1 kim
2022
BấmDiễu chặn nẹpMay tùng váy vàothân chính
233
3 201.24% Kéo, máy 1 kim
9 24 Tra dây kéo vào thân
333
1 232.36% Máy 1 kim
11 28
2930
May cuộn nẹpDiễu nẹp lưngMay cuộn lai
433
3 423.23% Máy 1 kim
12 31 Vệ sinh công nghiệp
Ủi thành phẩm
23
3 234.43% Bàn ủi
Trang 38Năng suất làm việc trong chuyền
Sản lượng đơn hàng gồm 2640 sản phẩm, đơn giá 7000đ/sp, thời gian làm việc là 8
tiếng/ngày Với thời gian hoàn tất 1 sản phẩm là 1205s, số công nhân trong chuyền là 25 công nhân
Tổng thời gian hoàn thành sản phẩm
Nhịp độ sản xuất =
Số công nhân
= 1205/25 = 48.2s
Thời gian làm việc trong ngày
Năng suất đầu người =
Thời gian hoàn thành sản phẩm
= 28800/1205 = 23.9s
Năng suất chuyền = năng suất đầu người x số công nhân = 23.9 x 25 = 597.51
Tổng sản lượng mã hàng
Thời gian hoàn tất mã hàng =
Năng suất chuyền
= 2640/ 597.51 = 4.42 ≈ 5 ngày
Thời gian thực hiện trên thiết bị
Số lượng thiết bị =
Nhịp độ sản xuất
Số máy 1 kim sử dụng trong chuyền: 16 máy
Số máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ: 1 máy
Số bàn ủi: 3 cái
Số kéo: 2 cái
Số bàn: 1 cái
Trang 39Bàn để hàng
BĂNG CHUYỀN
Trang 40Đơn giá tiền lương
Lương cơ bản theo cấp bậc thợ
THỜI GAN QUY ĐỔI(S)
ĐƠN GIÁ1S
(ĐỒNG)
ĐƠN GIÁ
1 CÔNG ĐOẠN (ĐỒNG)Thân trước
Kiểm thành phẩm
Trang 415 May nẹp lưng vào thân
12 May nẹp lưng vào thân
sau
14 May đoạn sống lưng thân
sau
Trang 4215 ủi rẽ các đường ráp, ủi
22 May tùng váy vào thân
Trang 4326 Tra dây kéo vào nẹp 3 72 72 2.88 207.36
5
128.8 2.88 207.36
Trang 44Quy trình hoàn tất sản phẩm
Các công đoạn hoàn tất sản phẩm:
Wash:
Nếu đơn đặt hàng có yêu cầu xử lý thì ta tiến hành các bước sau:
+ Trước tiên thử mẫu để kiểm tra độ co rút, đồng màu, độ mềm…
+ Thông số về thời gian giặt, nhiệt độ sấy
+ Trong quá trình wash phải thường xuyên kiểm tra công đoạn xả giặt, ly tâm, sấy nóng, sấy nguội để đảm bảo chất lượng ổn định
Tẩy:
Các vết bẩn thường gặp: nguyên nhân do trong quá trình dệt, may, vận chuyển và bảo
quản trước khi tẩy các vết bẩn ta phải nắm được tính chất của nguyên liệu thường có 2 loại chính:
+ Vết bẩn trên mặt vải: như mỡ, phấn, chì… thường xử lí bằng dao cạo có tẩm hóa chất+ Vết bẩn ăn sâu vào trong vải: dầu máy, café xử lý bằng cách đặt vải lót ở dưới, cho hóa chất vào vết bẩn
Một số chất tẩy thường dùng: H2SO4 nồng độ 0.5g/L, Javel nồng độ 0.5g/L, chanh, dấm, 10% dung dịch Na2SO7…
Ủi:
HOÀN TẤT SẢN PHẨM