Tiêu chuẩn cho phân xưởng cắt 6.. GIỚI THIỆU MẪU Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu... Tên Vải chính Vải phối Chỉ may Chỉ vắt sổ Keo Nhãn chính Nhãn size Nhãn HDSD NỘI DUNG.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG TP.HCM
KHOA : CÔNG NGHỆ MAY – NỮ CÔNG
* * * * *
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ MAY
HỌ TÊN SV : NGUYỄN THỊ THÚY TRANG
JA- 14
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
TỔ KỸ THUẬT MAY – NỮ CÔNG
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
ĐỀ TÀI :
ÁO JACKET NỮ
Nội dung hoàn thành
• Cuốn báo cáo đề tài
• Một bộ rập mỏng có nhảy size tỉ lệ 1: 1
• Sản phẩm mẫu vật
Yêu cầu khi đồ án hoàn thành
• Điểm hình thức
• Thuyết minh đồ án
• Xây dựng đầy đủ các văn bản kỹ thuật của mã hàng đã chọn
• Các bản vẽ phải đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật
• Trình bày nội dung theo đúng yêu cầu hướng dẫn
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Bạch Cẩm Dung
Học sinh thực hiện : Nguyễn Thị Thúy Trang
Lớp : 11CĐ –May
Năm học : 2014-2015
Trang 3cùng lớp đã cho em những kiến thức cơ bản và cô Nguyễn Bạch Cẩm
Dung đã tận tình hướng dẫn , giúp em hoàn tất cuốn đồ án môn học với
đề tài áo Jacket nư Trong thời gian thực hiện cuốn đồ án đã giúp em tích
lũy thêm một số kiến thức mới làm nền tảng cho đợt thực tập sắp tới vàcông việc trong tương lai
Do chưa được làm việc thực tế nên việc thực hiện đồ án hoàn toàndựa trên lý thuyết nên không thể tránh khỏi nhiều thiếu xót mong thầy côthông cảm bỏ qua.Em xin hứa sẽ hoàn thành thật tốt
NHẬN XÉT GIÁO VIÊN
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
MỤC LỤC
Chương I : Chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu
Chương II: Chuẩn bị sản xuất về thiết kế
Trang 51. Tiêu chuẩn kỹ thuật
2. Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu
3. Tiêu chuẩn , giác sơ đồ
4. Bảng định mức nguyên phụ liệu
5. Tiêu chuẩn cho phân xưởng cắt
6. Quy cách may
7. Quy trình may
8. Sơ đồ nhánh cây
9. Bảng bố trí mặt bằng phân xưởng
10. Bảng tính đơn giá
11. Quy cách bao gói
12. Kiểm tra mã hàng
Tài liệu tham khảo
Giáo trình môn học công nghệ may 1, 2,3 : Trường Cao Đẳng KỹThuật Lý Tự Trọng
Tài liệu sản xuất công ty Việt Tiến và công ty Phong Phú
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài :
Trước tình hình phát triển của khoa học kĩ thuật , các quy trình công nghệngày càng trở nên phức tạp , số lượng sản phẩm có quy mô ngày càng lớn …Điều đó dẫn đến chất lượng các sản phẩm may không chỉ phụ thuộc vào vấn đềkỹ thuật mà còn phụ thuộc vào chất lượng của quá trình nghiên cứu , thiết kếvà tổ chức thực hiện Nhằm đảm bảo tính đồng bộ , an toàn về chất lượng cùng
Trang 6với việc đáp ứng tốt đúng thời hạn của một lô hàng sản xuất , hoặc đơn đặchàng , các cơ quan xí nghiệp đã tiến hành thực hiện đồ án sản xuất để tiện việcđiều hành chuyền và xử lý những vấn đề nảy sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm
Phạm vi nghiên cứu:
Vì điều kiện thời gian hạn hẹp, cơ sở vật chất kỹ thuật trong nhà trườngcòn hạn chế nên đồ án này chỉ được thực hiện cho việc sản xuất một mã hàngnhất định JA-14 Đồ án này giới thiệu về quy trình sản xuất áo jacket nữ mộtlớp Phạm vi chỉ gói gọn trong nội dung những phần đã học trong nhàtrường ,chưa có thể ứng dụng mở rộng vào sản xuất với quy mô lớn
Phương pháp nghiên cứu :
Tham khảo dựa trên tài liệu có sẵn
Thu thập tài liệu từ công ty
Dựa trên những kinh nghiệm đúc kết từ giáo viên bộ môn
Mục tiêu nghiên cứu :
Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của môn học ,tạo ra sản phẩm jacket đúng vớiquy trình sản xuất ngoài thực tế
Trang 7Kết cấu đồ án :
Chuẩn bị sản xuất nguyên phụ liệu
Chuẩn bị sản xuất về thiết kế
Chuẩn bị sản xuất về công nghệ
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu
Bảng định mức nguyên phụ liệu
Bảng tiêu chuẩn giác sơ đồ
Bảng quy trình cho phân xưởng cắt
Bảng quy cách may sản phẩm
Bảng bố trí mặt bằng phân xưởng
Bảng quy cách bao gói cho phân xưởng đóng gói
Bảng hướng dẫn kiểm tra mã hàng
Trang 8
GIỚI THIỆU MẪU
Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu
Trang 9Tên Vải chính Vải phối Chỉ may Chỉ
vắt sổ
Keo Nhãn chính Nhãn size Nhãn
HDSD
NỘI DUNG
Trang 10MÔ HÌNH SẢN XUẤT HÀNG MAY CÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG I : CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN
PHỤ LIỆU
Trang 11Đây là công đoạn quan trọng trong quá trình sản xuất vì nó giúp cho việc sản xuất được nâng cao năng xuất lao động , tiết kiệm dược nguyên phụ liệu , đảm bảo chất lượng sản phẩm Công đoạn này được tiến hành theo sơ đồ sau :
Nghiên cứu độ co cơ lý và tính chất nguyên phụ liệu
Nghiên cứu về tính chất :
Thành phần sợi :
Vải chính được cấu tạo bởi : cotton , polythan và được hồ ở mặt ngoài Vải phối : cotton
Cách bố trí hoa văn
Vải chính: đen , vải phối : đen có sọc ca rô
Nghiên cứu về độ co cơ lý :
Độ co giặt :
R = Lo- L1/Lo = 100-99.7/99.7
R : độ co rút
Lo: chiều dài của mẫu trước khi giặt (cm)
L1 : chiều dài của mẫu sau khi giặt (cm )
Độ co do nhiệt :
R = Lo -L1/Lo = 100-99/99 = 1 %
Trang 12R :Độ co rút
Lo : Chiều dài của mẫu trước khi ủi
L1: Chiều dài của mẫu sau khi ủi
Độ co do may :
R = Lo – L1/Lo =100- 99,3 /99,3 = 0,7 %
R: là độ co rút
Lo : chiều dài của mẫu trước khi may (cm )
L1: chiều dài của mẫu sau khi may (cm )
Trang 13CHƯƠNG II: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ THIẾT KẾ
Hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất phụ thuộc phần lớn vào công tác chuẩn bị sản xuất về thiết kế
Nghiên cứu mẫu :
Bảng thống kê số lượng chi tiết
Bảng thống kê thông số kích thước thành phẩm
TIẾT
Trang 14STT TÊN SỐ ĐO VỊ TRÍ ĐO SIZE
2 Ngang ngực Đo từ đường khuy áo đến gầm áo 24 26 28
3 Ngang mông Đo từ đường khuy áo đến sườn áo 22 24 26
4 Đô trước Đo từ vòng cổ thân trước xuống đương
Vị trí túi ngang
Phía trên cách sườn Phía dưới cách sườn Cạnh dưới cách lai Bản miệng túi Dài miệng túi Phía dưới đô áo
10 6 6 3 11 2
10 6 6 3 11 2
10 6 6.5 3 11 2
II THÂN SAU
1 Dài áo Đo từ đầu vai đến hết bo lai 54 55 56
2 Ngang ngực Đo từ gầm nách trái sang gầm nách
phải
3 Ngang mông Đo từ sườn trái sang sườn phải 42 44 46 III TAY ÁO
1 Dài tay Đo từ đầu tay đến hết bo tay 50 52 54
2 Hạ nách tay Đầu tay đến ngang nách 11,4 11.6 11.8
3 Rộng nách tay Đo từ sóng tay đến gầm nách 24 25 26
4 Bo lai Đo vòng quanh cửa tay 22 23 24
IV Bâu áo
1 Dài lá cổ Cạnh trên
Cạnh dưới
46 44
48 46
50 48
Thiết kế mẫu mong
Trang 15Công thức thiết kế
A THÂN TRƯỚC
Xếp hai biên vải trùng nhau , mặt úp mặt , biên vải quay về phía người cắt , vẽ lai bên tay trái , vẽ cổ bên tay phải
- AB : Dài áo = Số đo -2 chồm vai- bo lai ( 5cm)
- AC : Ngang vai = ½ vai - 0.5 cm
- CC1 : Hạ vai = 1/10 vai + 0.5 cm
- C1D1: Hạ nách = ¼ vòng ngực
- Vào nách = 1.5cm
- DD2 : Ngang ngực = ¼ vòng ngực +2cm
- BB1 : Ngang mông = Ngang ngực -1.5cm
- AA1 : Vào cổ trước = 1/5 cổ + 1.5cm
- AA2 : Hạ cổ = 1/5 Cổ + 2cm
B THÂN SAU
Trang 16- AB : Dài áo = Dài thân trước + 2cm chồm vai.
- AA1 : Vào cổ sau = 1/5 Cổ + 0.5cm
- AA2 : Hạ cổ = Chồm vai + 1
- AC : Ngang vai = ½ vai + 0.5 cm
Trang 17C Tay áo
Trang 19Dài bo = 41 cm
Rộng bo = 5 cm
Trang 20BẢNG THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC VÀ CỰ LY DỊCH CHUYỂN ∆ : Độ biến thiên thông số kích thước giưa các size
δ∆ : Cự ly dịch chuyển giưa các điểm chính trên mẫu
Trang 21Nhảy mẫu mã hàng JA- 14
Đô trước Thân trước 1 Thân trước 2
Đô sau Thân sau 1 Thân sau 2
Trang 22Bâu áo Mang tay lớn Mang tay nhỏ
Nắp túi Bo tay
Túi đắp Bo lai
Trang 23Bảng tiêu chuẩn giác sơ đồ
TÊN CHI TIẾT SỐ
LƯỢNG
QUI ĐỊNH GIÁC YÊU CẦU KY THUẬT
Đô trước 2 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi ,
không phạm các chi tiết khác , số lượng đầy đủ Thân trước 1 2 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi ,
không phạm các chi tiết khác , số lượng đầy đủ Thân trước 2 2 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi ,
không phạm các chi tiết khác , số lượng đầy đủ
sợi
Chi tiết phải đúng canh sợi , không phạm các chi tiết khác , số lượng đầy đủ Thân sau 1 1 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi ,
không phạm các chi tiết khác , số lượng đầy đủ Thân sau 2
2 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi ,
không phạm các chi tiết khác , số lượng đầy đủ Mang tay lớn 2 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi ,
không phạm các chi tiết khác , số lượng đầy đủ Mang tay nhỏ 2 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi ,
không phạm các chi tiết khác , số lượng đầy đủ Lót túi 4 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi ,
không phạm các chi tiết khác , số lượng đầy đủ Cơi túi 2 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi ,
không phạm các chi tiết khác , số lượng đầy đủ Bass vai 2 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi ,
không phạm các chi tiết khác , số lượng đầy đủ Bâu áo 2 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi ,
không phạm các chi tiết khác , số lượng đầy đủ
Bo lai 1 Giác dọc canh sợi Chi tiết phải đúng canh sợi ,
không phạm các chi tiết
Trang 24khác , số lượng đầy đủ
Bảng tác nghiệp giác –cắt
Bản sản nghiệp
Trang 25Giác sơ đồ
Giác sơ đồ : S/3 + M/3 + L/3
Trang 26CHƯƠNG 3 : CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ CÔNG NGHIỆP
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Hình vẽ –mô tả mẫu
Bảng thông số kích thước
Trang 27Bảng định mức nguyên phụ liệu
ST
T
Tên đường
Chiều dài Đường may
Đầu vào, đầu
ra (m)
Số
lượngđườngmay
Hệ
số
tiêu hao
Tiêu hao chỉ
4 May lượt cơi vào
8 Diễu mí miệng túi 0,12
5
19 Tra nách tay vào
thân
21 Tra sườn tay vào sườn
thân
Trang 28Lượng chỉ may tiêu hao cho 1 size S :Ms = 53,83 m
Lượng chỉ may tiêu hao cho 1 size l : M = 55, 21 m
Lượng chỉ may tiêu hao cho 1size M:
d = 55,21- 53,83 = 1,38 / ( 3-1) = 0,69
M = 0,69 + 53,83 = 54,52 m
Lượng chỉ vắt sổ tiêu hao cho 1 size S : Mvss = 253 m
Lượng chỉ vắt sổ tiêu hao cho một size L : Mvsl = 264,36 m
Lượng chỉ vắt sổ tiêu hao cho một size M : d = 264, 36 – 253 / (3-1) = 5,68Mvsm = Mvss + d = 253 + 5,68 = 258,68 m
Định mức chỉ may và chỉ vắt sổ cho các size trong mã hàng JA -14
Định mức nhãn size , nhãn HDSD , nhãn chính
Một sản phẩm dùng 1 nhãn size
Tổng nhãn size dùng một mã hàng : 2700 cái Trong đó :
Size S : 750 cái , size M : 1200 cái , size L : 750 cái
Trang 29Tiêu chuẩn cho phân xưởng cắt
Trải vải là xếp lên nhau nhiều lớp vào có cùng một khổ và chiều dài của lá vải phải được tính toán trước
Đối với loại mã hàng 14-JA nay ta áp dụng phương pháp trải vải cắt đầu bàn không chiều cho các chi tiết dùng vải chính và cắt đầu bàn cho chiều các chi tiết dùng vải phối
Ngoài ra việc trải vải cần phải tuân theo các yêu cầu sau :
• Chiều dài bàn vải phải đủ và bằng chiều dài sơ đồ cộng thêm 3 cm (hao phí đầu bàn )
• Mặt vải phải phẳng , hai bên mép vải phải chồng khít lên nhau
• Số lớp tối đa là 80 lớp
• Mép vải phải đứng thành và cắt đầu bàn phải thẳng
Khi tiến hành cắt ta dùng phương pháp cắt nát sơ đồ cùng bàn vải Đầu tiên ta cắt phá để chia sơ đồ ra làm nhiều phần nhỏ , sau đó máy cắt tay để cắt bâu
áo , ta dùng máy cắt vòng Cuối cùng là dùng máy cắt vòng hay cắt dọc để gọt lại các chi tiết thật chính xác Chú ý : cần đảm bảo đúng canh sợi 100% ,chi tiết sạch sẽ
Những chi cần ủi ép keo thì chọn nhiệt độ ủi thích hợp nhằm tránh keo bị
bong ,ố vàng lá cổ phải được đưa qua máy để khử được độ co của ải ( 160 ) Trong thời gian 15s
Đánh số, bóc tập , phối kiện
Tùy theo từng chi tiết hay yêu cầu của khách hàng mà ta quy định đánh số để đảm bảo khi may xong phần đánh số không bị quay ra mặt phải
Bóc tập có số lớp tùy theo yêu cầu của khách hàng , công đoạn này và bộ phậnphối kiện có lien quan mật thiết với nhau Sau khi hoàn tất số chi tiết này có thể được buộc lại bằng dây vải hay cho vào bao kín để chuẩn bị đưa vào xưởng may
Bảng quy định cắt
Trang 30STT Tên chi tiết Số lượng Dụng cụ cắt Yêu cầu kỹ thuật
Sau cùng là các bộ phận cắt và KCS tiến hành kiểm tra theo đúng các quy định được đề ra để đảm bảo sự thống nhất trong phân xưởng hay công đoạn tiếp theo
Quy cách may
Tiêu chuẩn may
Trang 31Sản phẩm may chất lượng cần đạt các tiêu chuẩn :
Mật độ mũi chỉ cho các đường may : 3mũi / cm ; 1 mũi = 1,5 mm
Sử dụng kim số : size 90/14
Khoảng cách giữa hai đường diễu là 0,7 mm
Khoảng cách giữa các đường mí với cạnh sản phẩm là 1mm và 0,7 mm
Các đường may lộn: lá cổ , vai con mật độ mũi chỉ 4 mũi/ cm
Lưu ý :
Tất cả các đường mí , diễu phải thẳng , không được nhăn , vặn , nối chỉ, bỏ mũi
Vắt sổ không bị lòi sơ vải
Đường may không được rút
Nhãn size gắn giữa cổ thân sau
Nhãn sử dụng gắn ở giữa sườn áo cách bo lai 8cm
Các chi tiết nào cần đối xứng thì phải đói xứng
Ngã tư nách phải trùng nhau
Túi mổ phải đều không xì góc
Yêu cầu về tra bâu
Bâu tra xong phải êm phẳng , hai đầu chân cổ phải nhọn đối xứng đường tra bâu phải đều không bị lọt khe
Yêu cầu khi tra bo lai
Bo lai khi tra phải đều , êm các cạnh bo phải thẳng , đường mí bo 0,1 cm
Ngoài ra các nút đóng phải đúng vị trí
Mô hình công đoạn may
Trang 32Nhận bán thành phẩm từ phân xưởng cắt
Phân phối bán thành phẩm cho các vị trí làm việc
Phân tích quy trình lắp ráp
Đánh giá các chi tiết
May Ủi chi tiết
Công việc làm bằng tay
Hoàn chỉnh sản phẩm
Nhập kho thành phẩm
Trang 34Sơ đồ quy trình phân xưởng may
Trang 35Biểu đồ tải trọng
NHẬN XÉT : Biểu đồ trên cần lưu ý đến những công đoạn bị ngưng trệ và phânbố công việc chưa thỏa đáng mà người điều chuyền có thể điều động kịp tiến độ
Trang 36Quy trình may
thợ
Thời gian ( s )
Thời gian quy đổi ( s )
Thiết bị
Thân trước
chỉ
3 Vắt sổ thân trước 2 3 23 23 Máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ
4 Lấy dấu vị trí miệng túi
9 May túi đắp vào thân
trước
11 May đô trước vào thân,
diễu đô
Túi mổ
15 Maylượt cơi túi vào lót túi 3 8 8 Máy một kim
16 May định hình miệng túi
vào thân
18 Lộn + ủi mồi miệng túi 2 42 39,9 Bàn ủi
Thân sau
22 Ráp các đường decoup
dọc
Trang 3725 Diễu đô sau 3 32 32 Máy 1kim
May tay
28 May mang tay lớn + mang
tay nhỏ lại với nhau và
diễu
Cụm lắp ráp
34 Vắt sổ đường sườn 3 28 28 Máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ
44 Dập nút túi đắp + nẹp áo 4 29 30,74 Máy chuyên dùng
46 Cắt chỉ đường sườn tay ,
sườn thân
47 Kiểm tra các đường diễu 4 27 28,51
48 Kiểm tra các vị trí đối
xứng