Các giai đoạn phân tích và thiết kế Kiến trúc chi tiết của hệ thống thông tin liên quan tới các giao diện với người sử dụng và các đơn thể tin học cần áp dụng : các quy tắc quản lý, cấu
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRƯỜNG HỌC
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THẦY : TRẦN VIỆT KHÁNH
NHÓM 13:
1. Nguyễn Lương Minh Toàn
2. Nhữ Huỳnh Phi Anh
LỚP: 12CĐ-TP1
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Với xu thế phát triển như vũ bão hiện nay, công nghệ thông tin đã đem lại nhữnglợi ích không thể phủ nhận với mọi mặt đời sống xã hội Sự ưu việt của chiếc máy tính đã giúp con người khác phục những hạn chế, tăng năng suất và hiệu quả công việc Nó đã trở thành cánh tay đắt lực không thể thiếu của con người
Tính năng vượt trội đã giúp chiếc máy tính dần thay thế cách làm thủ công
mà hướng tới cách làm theo hướng chuyên môn và công nghệ hơn Mọi hoạt động kinh tế xã hội điều cần đến sự giúp đỡ của công nghệ thông tin Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin có rất nhiều ngành phát triển theo, nhờ đó giải quyết được nhiều khó khăn, công việc trở nên dễ dàng thuận lợi Quản lý tài sản là một nhu cầu không thể thiếu trong xã hội ngày càng phát triển hiện nay, công việc quản lý tài sản đòi hỏi cần có sự chính xác, nhanh chóng và tiệc lợi nhằm đáp ứng nhu cầu của người quản lý Vì vậy, việc xây một hệ thống thông tin cho việc quản
lý thiết bị vật tư sẽ giúp ích rất nhiều , giải quyết mọi vần đề khó khăn phát sinh trong việc quản lý
Chương trình quản lý thiết bị vật tư được sử dụng để quản lý các thiết bị giảng dạy và học tập hiện có tại trường Chương trình cho phép nhập và hiển thị thông tin các thiết bị của trường, nhằm quản lý thiết bị một cách dễ dáng và khoa học Tuy nhiên do thời gian, kinh nghiệm, kiến thức của bản thân còn có hạn nên chương trình còn nhiều hạn chế, thiếu xót rất mong thấy cô và các bạn đóng góp ý kiến để chương trình ngày càng hoàn thiện hơn
LỜI CẢM ƠN
Trang 4Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin cũng như các thầy cô giảng dạy trong trường CĐKT Lý Tự Trọng đã truyền đạt kiến thức quý báo cho chúng em trong những năm học qua.
Đặt biệt chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Trần Việt Khánh đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn các bạn lớp 12CD-TP1 đã ủng hộ, giúp đỡ , chia sẻ kiến thức , kinh nghiệm và tài liệu có được cho nhóm chúng tôi trong quả trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn !
Trang 5I. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRƯỜNG
1. Nguyên tắc đối với công tác quản lý cơ sở vật chất
Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị giảng dạy và học tập là nhiệm vụ trực tiếp của nhân viên của phòng Hành chính Tất cả các nhân viên trong trường thông qua phòng quản lý thiết bị để nhận thiết bị về giảng dạy
Nhân viên quản lý góp phần ổn định về an ninh, trật tự, sử dụng và bảo vệ tài sản Tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên và sinh viên nghiên cứu học tập
2. Quy định chung của quản lý thiết bị
Thiết bị nhập vào sẽ được chuyển đến kho quản lý của trường Tại đây những thiết bị sẽ được xem xét kỹ lưỡng về chủng loại, tình trạng, số lượng, đơn giá, nhà sản xuất Mỗi thiết bị sẽ gắng liền với một mã thiết bị để tiện cho việc tìm kiếm Qua mã thiết bị này, nhân viên quản lý có thể biết được thiết bị này đang nằm ở vị trí nào trong kho, số lượng còn bao nhiêu và để dễ bảo quản thiết bị Sau khi thiết
bị được cung cấp mã số, nó sẻ được cấp theo một mục cụ thể về tên thiết bị, người nhận, ngày nhận, số lượng, chủng loại và nhiều thông tin khác
Khi giảng viên và sinh viên có nhu cầu sử dụng thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu thì thông qua người quản lý có thể biết thêm về thông tin thiết bị mà mình cần
3. Chức năng và nhiệm vụ của quản lý thiết bị trong học tập và giảng dạy
Hệ thống quản lý thiết bị học tập và giảng dạy có nhiệm vụ quản lý thiết bị hiện có trong trường một cách thông minh và khoa học nhất Hệ thống quản lý thiết bị phải nắm giữ cụ thể số lượng thiết bị hiện có trong trường, phân loại theo chủng loại thiết bị để tiện cho việc tìm kiếm thiết bị Ngoài ra hệ thống còn phải biết tình trạng của thiết bị, phải cập nhập thông tin mỗi khi bổ sung dữ liệu mới hoặc thanh lý thiết bị khi không còn giá trị Cùng với việc phục vụ tra cứu,
hệ thống phân loại thiết bị hiện có trong trường để đảm bảo cho giảng viên và sinh viên có những thông tin cần thiết
4. Tầm quan trọng của hệ thống
Khái niệm về thông tin được giải thích nhiều trong từ điểm, đó là những gì đem lại cho chúng ta những hiểu biết về một vần đề nào đó Lý thiết thông tin giúp cho chúng tao có thêm nhận thức về thông tin, hướng nghiên cứu chủ yếu của lý thiết thông tin là chú trọng và độ tin cậy của thông báo Vì thế thông tin rất cần cho nhiều công việc, đặc biệt là công việc quản lý Trong cơ chế thị trường hiện nay, việc nắm bắt xử lý thông tin là yếu tố tác động rất lớn đên hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thật vậy, “Thông tin là một đối tượng đã được chuyển
Trang 6dạng, nó được tạo ra bởi con người đang làm một đại diện cho một kiểu dữ liệu mà con người có thể nhận thức được và xác định trong thực tế” Thông tin có vai trò quan trọng đối với người lãnh đạo trong một tổ chức hoạt động để hoàn thành các mục tiêu ngắn hạng, trung hạn và dài hạn Thông tin là yếu tố quan trọng chỉ đứng sau yếu tố con người trong công việc lãnh đạo và quản lý.
5. Tin học đối với công việc quản lý
Khi xã hội ngày càng hiện đại, con người lun phải tiếp cận với một lượng lớn nguồn thông tin Có những nguồn thông tin khi nhận được thì người quản lý có thể
ra quyết định ngay, nhưng cũng có những nguồn thông tin chúng ta không thể quyết định ngay được Đối mặt với nhiều nguồn thông tin nhưng vậy, nếu chúng ta không thể xử lý nhanh kịp thời sẽ dẫn đến tồn đọng thông tin chưa xỷ lý, điều này
có thể đưa chúng ta vào tình trạng thông tin chở nên quá tải, không thể kiểm soát được
Vấn đề đặt ra là cần phải có một công cụ giúp con người xử lý nhanh các nguồn tin đó Ngày nay đối với hấu hết các tổ chức, đoàn thể tin học đã trở thành sự lựa chọn số một giúp họ xử lý nhanh hơn các nguồn thông tin
Thật vậy, từ khi thông tin ra đời và phát triển cho đền nay, nó giúp con người khám phát ra nhiều thành tựu khoa học và trở thành trợ thủ đắt lực không thể thiếu của con người hiện đại
6. Các giai đoạn phân tích và thiết kế
Kiến trúc chi tiết của hệ thống thông tin liên quan tới các giao diện với người sử dụng và các đơn thể tin học cần áp dụng : các quy tắc quản lý, cấu trúc dữ liệu.Giai đoạn này là thể hiện vật lý của hệ thống thông tin bằng việc lựa chọn công
cụ phần mềm đề xây dựng các tệp dữ liệu, viết các đơn thể chương trình, chạy thử, kiểm tra, kết nối, lập hồ sơ hướng dẫn, chú thích chương trình
Trang 7Giai đoạn này bao gồm việc định nghĩa các thử nghiệm đơn thể chương trình, thể nghiệm hệ thống, sử dụng các chương trình nguồn, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn sử dụng.
b. Khai thác
Đây là giai đoạn quyết định kết quả tương lai của hệ thống thông tin Tùy theo kết quả khai thác, người sử dụng sẽ quyết định có sử dụng hệ thống thông tin vừa xây dựng để thay thế hệ thống thủ công hay không
Giai đoạn này bao gốm các công việc : bảo trì, cải tiển và thích nghi hóa hệ thống thông tin với những thay đổi nội tại cũng như với môi trường xung quanh
thường chú trọng đến các thông tin, hay những vần đề quan trọng Do vậy nên thông tin không được cập nhập thường xuyên và đầy đủ, điều này dẫn đến tình trạng nhiều thông tin trên thực tế cần thiết cho việc quản lý lại bị bỏ qua không thể tập hợp nổi Cũng chính vì thế mà hiệu quả công việc không cao Do vậy để có phần mềm trên máy quản lý là rất cần thiết
• Với hệ thống quản lý bằng văn bản cũ :
- Quản lý sử dụng trên văn bản giấy tờ
- Dùng sổ để theo dõi tình trạng thiết bị từng bộ môn
- Nhập các thiết bị thủ công, chỉ có sự tính toán của máy tính
- Tìm kiếm, tra cứu thủ công trên sổ sách
• Ưu điểm của hệ thống cũ
- Hệ thống quen thuộc
- Giá thành thấp
• Nhược điểm của hệ thống cũ
- Do quản lý bằng sổ sách giấy tờ nên tốn thời gian và nhân lực
- Dễ xảy ra sai sót
Trang 8- Khó có thể quản lý một cách chính xác thiết bị.
- Dữ liệu có thể bị mất mát
- Tìm kiếm, tra cứu mất nhiều thời gian
Do vậy, yêu cầu đặt ra phải có một hệ thống mới, ứng dụng tin học vào quá trình quản lý nhằm loại bỏ tất cả các nhược điểm trên hệ thống cũ, đồng thời có những tính năng vượt trội so với hệ thống cũ
• Hệ thống phải có những tính năng sau
- Quản lý được giao nhận, nhập xuất của các thiết bị
- Quản lý được trang thiết bị của từng phòng ban bộ môn : có trang thiết bị
gì, tình trạng, thêm mới , sữa chữa
- Quản lý chuyển, quản lý thiết bị giữ các bộ môn, các phòng đặt
- Tìm kiếm và báo cáo theo nhiều mục khác nhau
- Nhập xuất thiết bị từng phòng quản lý thiết bị về các bộ môn
- Theo dõi được hồ sơ thiết bị, kiểm tranh đánh giá tình trạng thiết bị
- Có khả năng chuyển giao các thiết bị giữa các bộ môn
b. Khảo sát nghiệp vụ
Trường là nơi chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị phục vụ cho công tác, nghiên cứu, thực hành, thực tập của sinh viên trong trường Công nghệ thông tin là một ngành phát triển rất nhanh với sự phát triển của khoa học công nghệ, chính vì
lẽ đó mà để bắt kịp sự phát triển của công nghệ thì hàng năm các thiết bị luôn luôn được mua mới để trang bị và cung cấp thêm, để đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập, sự tìm tòi của sinh viên
Các thiết bị này có thời gian sử dụng lâu dài, có thể do mua hoặc do được cung cấp, tài trợ … Thiết bị nhập về được lưu trữ ở kho của trường, sau đó được phòng quản lý thiết bị chuyển giao về từng bộ môn Phòng bộ môn sẽ có một người chịu trách nhiệm trong coi thiết bị
Các thiết bị trong quá trình sử dụng nếu thiết bị hỏng hóc hay cần thanh lý sẽ được báo cáo cụ thể về phòng quản lý thiết bị
Trang 93. Mô tả hệ thống
QUẢN LÝ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC
QUẢN LÝ KHO VẬT TƯ
BỘ PHẬN SỮA CHỮA
Bộ phận vật tư
- Lập kế hoạch xin cung cấp thiết bị từ phòng kế hoạch vật tư của trường
- Thực hiện sắp xếp, phân bố vật tư, thiết bị khi được trường cung ứng vật
tư
- Quản lý và theo dõi tình hình nhập, xuất thiết bị, quản lý thiết bị tồn kho
Từ đó in các báo cáo nhập xuất chi tiết cũng như tổng hợp, in các báo cáo
về chi tiết thiết bị
- Khi có báo cáo từ bộ phận sửa chữa về tình trang thiết bị nếu cần thay thế bổ sung hay thanh lý thì bộ phận này sẽ gửi thông tin sang bộ phận kho và nếu kho hết thiết bị hoặc số lượng thiết bị cần thanh lý đã đủ lô thì kho sẻ gửi báo cáo về số lượng thiết bị cần được bổ sung hoặc thanh lý lại cho bộ phận vật tư để bộ phận này có thể xuất báo cáo đề xuất lên phòng quản lý vật tư của trường để xin phép thanh lý hoặc thêm mới thiết
bị
Bộ phận kho:
- Quản lý số lượng thiết bị
- Thêm , xóa, sửa thông tin thiết bị
- Báo cáo tồn kho vật tư
Bộ phận sửa chữa:
- Quản lý và theo dõi tình trạng của các thiết bị/máy hàng ngày
- Cập nhật thông tin về tình trạng của thiết bị/máy Từ đó in các báo cáo
về tình trạng thiết bị/máy ở từng phòng, từng khu vực
- Đề xuất báo cáo về việc thay mới hoặc thanh lý các thiết bị
Trang 104. Các hoạt động nghiệp vụ hệ thống:
Nhập thiết bị mới vào kho:
- Bộ phận vật tư đóng vai trò quản lý các thiết bị chính của phòng Bên cạnh đó có bộ phận kho cũng tham gia đồng quản lý Việc quản lý vật tư được thực hiện như sau:
- Khi được Phòng kế hoạch – Vật tư của trường cung cấp thiết bị/ vật tư
Bộ phận vật tư của phòng thông báo cho bộ phận kho để nhận thiết bị/ vật tư Tại kho, thủ kho sẽ kiểm tra về số lượng, thông số cấu hình của thiết bị, bộ phận vật tư sẽ kiểm tra về tình trạng của thiết bị vật tư xem có đúng với các thông số của Phòng kế hoạch - vật tư của trường gửi xuống hay không? Sau khi kiểm tra xong thủ kho tiến hành nhập các thông tin thiết bị rồi viết phiếu nhập kho Sau mỗi lần nhập kho bộ phận này sẽ chuyển toàn bộ phiếu nhập kho cho bộ phận vật tư (có giữ một bản)
- Khi bộ phận Bảo trì – Sửa chữa báo cáo tình trạng của hư hỏng của thiết
bị tới bộ phận vật tư, thì bộ phận này báo cho kho để nhập lại thiết bị này vào kho
Xuất thiết bị/ vật tư
- Khi có nhu cầu sử dụng các thiết bị (thay mới, bổ sung thiết bị phòng học) thì bộ phận Bảo hành- Sửa chữa báo về bộ phận vật tư Bộ phận vật
tư báo về kho Tại đây, thủ kho làm phiếu xuất thiết bị/vật tư theo số lượng và loại thiết bị mà bên vật tư yêu cầu và viết phiếu xuất kho sau đó tổng hợp các thiết bị còn lại và chuyển phiếu tổng hợp này lên bộ phận vật tư
- Kho kiểm tra tình trạng của các thiết bị, nếu thiết bị hư nhiều hoặc quá lỗi thời thì kho xuất báo cáo đề xuất thanh lý kèm theo chi tiết các thiết bị vật tư cần thanh lý tới bộ phận vật tư, bộ phận này báo cáo lên cấp trên nếu được sự đồng ý thì kho sẽ xóa các thiết bị này ra khỏi hệ thống
Báo cáo, tổng kết
- Vào đầu mỗi năm học thì bộ phận vật tư xuất báo cáo “Kiểm kê tài sản” tính đến thời điểm hiện tại để báo lên Phòng kế hoạch – Vật tư
Trang 11- Cuối mỗi kỳ bộ phận bảo trì – sửa chữa kiểm tra lại về tình trạng của thiết bị và nộp báo cáo này về bộ phận vật tư, bộ phận vật tư báo về kho
Từ đây bộ phận vật tư căn cứ vào tình trạng thiết bị và số lượng tồn kho thiết bị để làm báo cáo đề xuất cấp thêm hoặc thanh lý thiết bị/vật tư
5. Các yêu cầu nghiệp vụ
a. Yêu cầu chức năng nghiệp vụ
• Bộ phận : Vật tư
STT Công việc Loại công
việc
Quy đinh/công thức liên quan
2 Lập bản kiểm kê
thiết bị
Kết xuất Ghi nhận đầy
đủ các vật tư thiết bị hiện có,
và tính tổng giá trị tài sản
• Bộ phận : Kho
STT Công việc Loại công
việc
Quy đinh/công thức liên quan
Ghi chú
1 Tra cứu vật tư Tra cứu Tìm kiếm thông
tin vật tư dựa trên: mã vật tư, tìm kiếm theo loại, theo nước sản xuất, theo tình trạng, theo
Trang 122 Thay đổi cấu hình
thiết bị
Lưu trữ Việc này xảy ra
khi một vật tư trong một thiết
bị đã hư cần được thay bằng một vật tư khác
3 Lập báo cáo tình
trạng thiết bị
Kết xuất Chỉ lập khi có
yêu cầu tư khoa
b. Yêu cầu chức năng hệ thống
1 Phân quyền sử
dụng - Người quản trị: được phép sử
dụng tất cả các chức năng
Trang 13- Bộ phận bảo trì: chỉ được phép cập nhật tình trạng thiết bị, thêm mục vao sổ sự cố, thay đổi cấu hình thiết bị
- Bộ phận kho: được phép tra cứu,
thêm, sửa, xóa thông tin thiết bị,
lập báo cáo tồn kho
- Bộ phận vật tư: được phép thống
kê, lập bảng yêu câu thêm mới, lập bảng thanh lý, lập bảng kiểm kê tài sản
2 Môi trường - Máy cần được cài đặt hệ quản trị
Sql-sever 2005 dotNet 4.0
- Khổ giấy cần dung là A4 (double
A càng tốt)
- Máy in trắng, đen hoặc cao hơn
c. Yêu cầu phi chức năng
không chuyên tin
Tiện dụng Hỗ trợ tra cứu
nâng cao, gợi
ý tra cứu, tra cứu theo từng thuộc tính của đối tượng, Icon lớn và có hình minh họa
Trang 14học dễ hiểu, dễ sử
dụng, thiết kế đơn giản, xắp xếp hợp lý dễ dàng tìm thấy những chức năng khi cần
6. Sơ đồ phân rã chức năng(BFD)
Trang 15III. CÔNG CỤ LẬP TRÌNH VÀ TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH
Trang 16Visual C Sharp để làm công cụ lập trình cho mình, vì qua quá trình thực hiện nó đã giải quyết được những vần đề của bài toán đặt ra.
2. Giới thiệu tổng quan về Visual C Sharp
a. Cơ bản về NET Framework
Net Framework là một thành phần cơ bản cho phép xây dựng và chạy các ứng dụng viết bởi ngôn ngữ lập trình mới( ứng dụng thế hệ kế tiếp)
Net Framework được thiết kế để :
Cung cấp một môi trường nhất quán cho lập trình hường đối tượng
Tối ưu hóa việc phát triển phần mềm và sự xung đột phiên bản bằng việc cung cấp một môi trường thực hiện code
• Cung cấp môi trường thực thi code an toàn hơn
• Cung cấp trải nghiệm nhất quán cho những người phát triển trong việc tạo ra các kiểu ứng dụng khác nhau từ các ứng dụng trên niềm tảng Windows, các ứng dụng trên nền tảng Web cho đến các nền tảng trên thiết bị di động, các thiết bị nhúng…
b. Các tính năng cơ bản của ngôn ngữ lập trình C#
C# là ngôn ngữ lập trình lập trình hướng đối tượng thuần túy(pure object oriented programming)
- Kiểm tra an toàn kiểu
- Thu gom rác tự động: giảm bớt gánh nặng cho người lập trình viên trong công việc phải viết các đoạn code thực hiện cấp phát và giải phóng bộ nhớ
- Hỗ trợ các chuẩn hóa được ra bởi tổ chức ECMA(European Computer Manufactures Association)
- Hỗ trợ các phương thức và các kiểu phổ quát (chung)
c. Các ứng dụng của C#
C# có thể được sử dụng để viết các kiểu ứng dụng khác nhau :
- Các ứng dụng game
- Các ứng dụng cho doanh nghiệp
- Các ứng dụng thiết bị di động: PC Pocket, PDA, cell phone
- Các ứng dụng quản lý đơn giản: ứng dụng quản lý thư viện, quản lý vật
tư, quản lý thông tin cá nhân…
- Các ứng dụng phân tán phức tạp trải rộng qua nhiều thành phố, đất nước
Trang 17d. Các lợi ích của C#
Cross Language Support: hỗ trợ khả năng chuyển đổi dễ dàng giữa các ngôn ngữ
- Hỗ trợ các giao thức Internet chung
- Triển khai đơn giản
- Hỗ trợ tài liệu XML: các chú thích XML có thể thêm vào các đoạn code
và sau đó có thể được chiết xuất làm tài liệu cho các đoạn code để cho phép lập trình viên khi sử dụng biết được ý nghĩa của các đoạn code đã viết
e. Giới thiệu Visual Studio 2010 và SQL Server 2008
• Visual Studio 2010
Phiên bản Visual Studio 2010 mới có tính năng IntelliTrace giống TiVo, hỗ trợ cho Windows 7 và Windows Azure, có các công cụ để xây dựng bên trên sản phẩm Sharepoint của Microsoft
Architectural Explorer là một tính năng mới khác trong phiên bản Visual Studio
2010 Tính năng này sẽ cho phép các nhà kiến trúc phần mềm xây dựng một mô hình bằng đồ họa chỉ rõ mỗi liên hệ và tính độc lập của từng phần mã nguồn, giúp nhà phát triển có thể nhận rõ những giới hạn cũng như tác động của những thay đổi
mà họ tạo ra sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ ứng dụng như thế nào
VSTS 2010 cũng tích hợp một quy trình thử nghiệm ứng dụng mới Ví dụ, ứng dụng sẽ có những tính năng mới cho phép loại bỏ những lỗi có thể lập lại cũng như những tính năng bảo đảm mọi mã nguồn đều được thử nghiệm một cách kỹ càng.Không những thế phiên bản Visual Studio 2010 mới còn tích hợp công cụ giúp nhà phát triển có thể tìm hiểu đầy đủ tác động của quá trình thử nghiệm đối với các
mã nguồn ứng dụng đang được chỉnh sửa Mỗi khi nhà phát triển thực hiện một thay đổi nào đó một cửa sổ sẽ bung ra cụ thể hóa những tác động của những chỉnh sửa đó đến quá trình thử nghiệm
Trang 18quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ thương mại hiệncó như Oracle, SQL Server,
Informix, DB2, đều chọn SQL làm ngôn ngữcho sản phẩm của mình
Vậy thực sự SQL là gì? Tại sao nó lại quan trọng trong các hệ quản trịcơ sở dữ liệu? SQL có thể làm được những gì và như thế nào? Nó được sửdụng ra sao trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ? Nội dung củachương này sẽ cung cấp cho chúng ta cái nhìn tổng quan về SQL và một sốvấn đề liên quan
SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấutrúc), là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưutrữ trong các cơ
sở dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập cáccâu lệnh sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ.Tên gọi ngôn ngữ hỏi có cấu trúc phần nào làm chúng ta liên tưởng đếnmột công cụ (ngôn ngữ) dùng để truy xuất dữ liệu trong các
- Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơsở dữ liệu, các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mốiquan hệ giữa các thành phần dữ liệu
- Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễdàng thực hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏdữ liệu trong các
cơ sở dữ liệu 17
- Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát vàkiểm soát các thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sựan toàn cho cơ sở
dữ liệu
- Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toànvẹn trong
cơ sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xáccủa dữ liệu trước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệthống
Trang 19Như vậy, có thể nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụngtrong các hệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếu trongcác hệ quản trị cơ sở dữ liệu Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lậptrình như C, C++, Java, song các câu lệnh mà SQL cung cấp có thể đượcnhúng vào trong các ngôn ngữ lập trình nhằm xây dựng các ứng dụng tươngtác với cơ sở dữ liệu.
Khác với các ngôn ngữ lập trình quen thuộc như C, C++, Java, SQL làngôn ngữ có tính khai báo Với SQL, người dùng chỉ cần mô tả các yêu cầucần phải thực hiện trên cơ sở dữ liệu mà không cần phải chỉ ra cách thứcthực hiện các yêu cầu như thế nào Chính vì vậy, SQL là ngôn ngữ dễ tiếpcận và dễ sử dụng
Microsoft SQl server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational
database management system – RDBMS) do Microsoft phát triển SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình
khách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft SQL server là Transact-SQL
Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO
(International Organization for Standardization) và ANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server
SQL Server 2008 cho phép các tổchức có thểchạy hầu hếcác ứng dụng phức tạp của họtrên một nền tảng an toàn, tin cậy và có khảnăng mở rộng, bên cạnh đó còn giảmđược sựphức tạp trong việc quản lý cơ sở hạ tầng dữ liệu SQL Server 2008 cung cấp một nền tảng tin cậy và an toàn bằng cách bảo đảm những thông tin có giá trị trong các ứng dụng đang tồn tại và nâng cao khả năng sẵn có của dữ liệu SQL Server 2008 giới thiệu một cơ chếquản lý cách tân dựa trên chính sách, cơ chế này cho phép các chính sách có thểđược định nghĩa quản trị tựđộng cho các thực thể máy chủ trên một hoặc nhiều máy chủ Thêm vào đó, SQL Server 2008 cho phép thi hành truy vấn dự báo với một nền tảng tối ưu
Trang 20IV. THIẾT KẾ DỮ LIỆU
1. Sơ đồ mức ngữ cảnh (DFD)
2. Mô hình thực thể liên kết
Trang 213. Dữ liệu :
Danh sách các thuộc tính của các bảng:
a. Thiết Bị
Trang 22STT Thuộc tính Kiểu Dữ Liệu Ghi chú
1 MaThietBi Nchar(10) Mã thiết bị
2 TenThietBi Nvarchar(50) Tên thiết bị
3 NhaSX Nvarchar(50) Nhà sản xuất
4 ChungLoai Nvarchar(50) Chủng loại
5 NamNhap Numeric Năm nhập
6 GhiChu Nvarchar(50) Ghi chú
b. Kho
1 MaKho Nchar(10) Mã kho
2 TenKho Nvarchar(50) Tên kho
c. Bộ môn
1 MaBoMon Nchar(10) Mã bộ môn
2 TenBoMon Nvarchar(50) Tên bộ môn
d. Bộ phận sữa chữa
1 MaPhongSC Nchar(10) Mã phòng sữa chữa
2 TenPhongSC Nvarchar(50) Tên phòng sữa chữa
3 TinhTrang Nvarchar(50) Tình trạng
4 NgayKiemTra Datetime Ngày kiểm tra
5 DeXuat Nvarchar(50) Đề xuất
Trang 23e. Người quản lý thiết bị
1 MaNguoiQLTB Nchar(10) Mã người quản lý thiết bị
2 TenNguoiQLTB Nvarchar(50) Tên người quản lý thiết bị
3 SoDT numeric Số điện thoại của người quản lý thiết bị
4 DiaChi Nvarchar(50) Địa chỉ của người quản lý thiết bị
f. Phiếu nhập kho
1 MaPhieuNhap Nchar(10) Mã phiếu nhập
2 TenPhieuNhap Nvarchar(50) Tên phiếu nhập
3 NgayLap Datetime Ngày lập
4 SoLuong Numeric Số lượng
5 DonGia Numeric Đơn giá
6 ThanhTien Money Thành tiền
g. Phiếu thanh lý
1 MaPhieuTL Nchar(10) Mã phiếu thanh lý
2 TenPhieuTL Nvarchar(50) Tên phiếu thanh lý
3 NgayTL Datetime Ngày thanh lý
4 LyDo Nvarchar(50) Lý do thanh lý
5 SoLuong Numeric Số lượng
6 DonGia Numeric Đơn giá
7 ThanhTien Money Thành tiền