Giá trị còn lạiGTCL: là giá thực tế của TSCĐ tại một thời điểm nhất định Nguyễn Thị Thùy Liên... Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao
Trang 1Chương 7 Hàm tài chính và dòng tiền tệ
GV: Nguyễn Thị Thùy Liên Email: thuyliennt@gmail.com
Trang 27.1 Các hàm khấu hao tài sản cố định
Nhắc lại kiến thức về tài sản cố định (TSCĐ):
TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và dự tính đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp
• Giá trị ban đầu của tài sản được xác định một cách tin cậy
• Có giá trị hữu dụng từ 1 năm trở lên
• Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 3 Giá trị còn lại(GTCL): là giá thực tế của TSCĐ tại
một thời điểm nhất định
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 4Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm
sản xuất ra theo các phương pháp tính toán phù hợp
Khi tính KH: tổng số tiền KH= tổng giá trị hao mòn
Các phương pháp:
Phương pháp khấu hao đều
Phương pháp khấu hao theo tổng số năm sử dụng
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Phương pháp khấu hao với tỷ lệ khấu hao tùy chọn
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 55
Phương pháp khấu hao đều
(khấu hao tuyến tính)
PP khấu hao đều – khấu hao bình quân- khấu hao đường thẳng – khấu hao cố định
Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất và được sử dụng khá phổ biến cho việc tính khấu hao các loại TSCĐ
Lượng trích khấu hao hàng năm:
GTCL: Giá trị còn lại T: Thời gian khấu hao
Nguyễn Thị Thùy Liên
T
GTCL NG
Trang 66
Phương pháp khấu hao đều
(khấu hao tuyến tính)
SLN(cost; salvage; life)
Tham số:
cost: NG – nguyên giá ban đầu
salvage: GTCL giá trị cuối thời gian sử dụng life: thời gian khấu hao
VD: một thiết bị mua với giá 40000 sau 5 năm trị giá của máy còn lại là 12000 tính chi phí khấu hao hàng năm của thiết bị trên
SLN(40000;12000;5) = 5600
Tổng tiền khấu hao = 5600*5=28000
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 77
Phương pháp khấu hao theo tổng số năm sử
dụng
Phương pháp này xác định mức KH hàng năm dựa vào tỷ
lệ khấu hao giảm dần qua các năm sử dụng
Tỷ lệ KH được xác định bằng cách lấy số năm sử dụng
còn lại chia cho tổng số thứ tự năm sử dụng
Lượng KH năm i:
GTCL: Giá trị còn lại T: Thời gian khấu hao
i: thứ tự năm tính khấu hao
Nguyễn Thị Thùy Liên
) 1 (
) 1 (
2
* )
i
T GTCL
NG KHi
Trang 8Phương pháp khấu hao theo tổng số năm sử
dụng
Tham số:
cost: NG - nguyên giá ban đầu
salvage: GTCL - giá trị cuối thời gian sử dụng
life: thời gian khấu hao
nper: kỳ tính khấu hao – số thứ tự năm khấu hao I
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 10Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Tham số:
cost: NG - nguyên giá ban đầu
salvage: GTCL - giá trị cuối thời gian sử dụng
life: thời gian khấu hao
period: kỳ tính khấu hao – số thứ tự năm khấu hao
month: số tháng ở năm đầu tiên Nếu bỏ qua tham
số này thì Excel tự động gán month = 12 Nghĩa là tài sản cố định này bắt đầu tính khấu hao từ tháng 1 của năm đầu tiên
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 11 const: NG - nguyên giá ban đầu
salvage: GTCL - giá trị cuối thời gian sử dụng
life: thời gian khấu hao
period: kỳ tính khấu hao – số thứ tự năm khấu hao
Factor là tỉ lệ trích khấu hao tùy chọn Nếu bỏ qua tham số này thì Excel sẽ mặc định factor = 2
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 127.2 Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư
Nhắc lại một số khái niệm:
Tiền lãi là số tiền mà người đi vay đã trả thêm vào vốn gốc đã vay sau một khoảng thời gian Có thế lý giải
nguyên nhân khiến người cho vay nhận được khoản
tăng thêm này bằng việc người cho vay đã hy sinh cơ hội chi tiêu hiện tại, bỏ qua các cơ hội đầu tư để “cho thuê” tiền trong một quan hệ tín dụng
Lãi suất – i: là tỷ lệ phần trăm tiền lãi so với gốc trong
một đơn vị thời gian
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 1313
7.2 Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư
Nhắc lại một số khái niệm:
Lãi đơn là số tiền chỉ tính trên số tiền gốc mà không
tính trên số tiền lãi do tiền gốc sinh ra trong các thời kỳ trước
Đối với lãi đơn, tiền tích lũy của một khoản tiền cho
vay tại thời điểm hiện tại vào cuối kỳ n là:
Trang 147.2 Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư
Nhắc lại một số khái niệm:
Lãi kép là số tiền lãi được tính căn cứ vào gốc vốn và tiền lãi sinh ra trong các thời kỳ trước Nói cách khác, lãi được định kỳ cộng vào vốn gốc để tính lãi cho thời kỳ sau Chính
sự ghép lãi này tạo ra sự khác nhau giữa lãi đơn và lãi kép
Trang 1515
7.2 Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư
Nhắc lại một số khái niệm:
Giá trị tương lai của tiền tệ - Fv
Giá trị tương lai của một khoản tiền hiện tại là giá trị
của số tiền này ở thời điểm hiện tại cộng với khoản tiền
mà nó có thể sinh ra trong khoản thời gian từ thời điểm hiện tại đến thời điểm trong tương lai
Giá trị hiện tại của tiền tệ - P
Trong thực tế, các hoạt động đầu tư phải được xem xét ở
thời điểm hiện tại để so sánh các khoản tiền bỏ ra ở hiện tại với các khoản thu nhập và chi phí xảy ra trong tương lai Vì thế, cần phải xác định được giá trị hiện tại của các khoản
tiền trong tương lai
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 167.2 Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư
Nhắc lại một số khái niệm:
Giá trị hiện tại của tiền tệ - P
Thực chất, quá trình tìm giá trị hiện tại là một quá trình
ngược của quá trình ghép lãi Vì thế, công thức tính giá trị hiện tại được suy ra từ công thức tính giá trị tương lai của một khoản tiền như sau:
) 1
(
Trang 1717
7.2 Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư
Các hàm tính toán giá trị dòng tiền trong Excel
Trang 18• pmt là khoản thanh toán trong mỗi thời kỳ,
• pv là giá trị hiện tại (nếu trống coi như pv =0)
• type = 0 hoặc bỏ qua nếu khoản thanh toán thực hiện vào cuối kỳ; type= 1 nếu thanh toán vào đầu kỳ
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 1919
Hàm tài chính – FV – Ví dụ
Ví dụ: tính số tiền người gửi 10 000$ vào ngân hàng và
mỗi năm gửi thêm 200$ với lãi suất 5%/năm (bỏ qua lạm phát) sau 10 năm
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 20Hàm tài chính - PV
Hàm PV tính toán giá trị hiện tại của một chuỗi các khoản
thanh toán định kỳ với số tiền mỗi lần bằng nhau
Cú pháp: PV(rate, nper,pmt,fv,type)
• rate là lãi suất một thời kỳ,
• nper là tổng số thời kỳ
• pmt là khoảng thanh toán cố định cho mỗi thời kỳ,
• fv là giá trị tương lai (số tiền bạn muốn đạt được sau
kỳ thanh toán cuối cùng),
• type = 0 hoặc bỏ qua nếu khoản thanh toán thực hiện vào cuối kỳ; type = 1 nếu thanh toán vào đầu
kỳ
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 2222
Hàm tài chính - NPV
Hàm NPV tính toán giá trị hiện tại thuần của việc đầu tư khi biết lãi suất chiết khấu và các khoản thanh toán (giá trị âm) hoặc thu nhập (giá trị dương) trong tương lai
Công thức tính:
Cú pháp: NPV(rate, value1, value2 …,value29)
Trong đó:
• Rate là lãi suất chiết khấu,
• các value i là thanh toán định kỳ với số tiền mỗi lần khác nhau và thực hiện vào cuối mỗi kỳ
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 2323
Hàm tài chính – NPV – ví dụ
Ví dụ: Tính giá trị tiền công của một công nhân nhận được tại thời điểm hiện tại nếu người đó được trả công trong 3 năm: năm 1: 100$, năm 2: 200$, năm 3: 300$, với lãi suất 9%/năm
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 2424
Hàm tài chính - PMT
khoản trả từng kỳ không đổi với lãi suất không thay đổi Khoản trả cho hàm này tìm ra bao gồm cả phần trả vốn lẫn phần lãi
Cú pháp: PMT(rate,nper,pv,fv,type)
Trong đó:
• rate là lãi suất cho vay,
• nper là tống số thời kỳ thanh toán cho các khoản vay,
• pv là giá trị hiện tại,
• fv là giá trị tương lai hoặc số dư tiền mặt mà bạn muốn có
được sau mỗi lần thanh toán cuối cùng, mặc đinh =0;
• type = 0 hoặc bỏ qua nếu khoản thanh toán thực hiện vào
cuối kỳ; type= 1 nếu thanh toán vào đầu kỳ
Trang 2525
Hàm tài chính – PMT – ví dụ
Ví dụ: Một người muốn có khoản tiền tiết kiệm 50 triệu
đồng sau 5 năm thì người đó phải gửi vào ngân hàng mỗi tháng bao nhiêu tiền? Biết lãi suất ngân hàng là 8%/năm(
bỏ qua lạm phát)
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 26 pv là giá trị hiện tại,
fv là giá trị tương lai,
guess là lãi suất ước tính,
type = 0 hoặc bỏ qua nếu khoản thanh toán thực hiện
vào cuối kỳ; type = 1 nếu thanh toán vào đầu kỳ
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 2727
Hàm tài chính – RATE – ví dụ
Ví dụ: tính lãi suất cho một khoản vay 1000$ trong 2 năm, mỗi năm phải trả 100$ Đáo hạn phải trả cả gốc lẫn lãi là 1200$
Nguyễn Thị Thùy Liên
Trang 2828
Hàm tài chính - IRR
Hàm IRR cho phép tính lãi suất của các khoản thanh toán có giá trị khác nhau
Cú pháp: IRR(value,guess) IRR>=r thì dự án được chấp nhận
Trong đó: IRR<r thì dự án k được chấp nhận
value: là một mảng hay một tham chiếu đến một khối có
chứa số Excel chỉ cho phép một đối số value, và nó phải
bao gồm ít nhất 1 giá trị âm và một giá trị dương Hàm IRR
bỏ qua các ký tự, giá trị logic và ô trống Hàm IRR giả định rằng việc thanh toán diễn ra vào cuối kỳ và lãi suất tính cho
Trang 2929
Hàm tài chính – IRR – ví dụ
Ví dụ: Một dự án đầu tư tính đến thời điểm dự án bắt đầu
đi vào hoạt động sản xuất là 100 triệu, doanh thu hàng
năm của dự án là 50 triệu Chi phí hàng năm là 20 triệu,
dự án thực hiện trong 5 năm Hãy xác định tỷ suất hoàn
vốn nội bộ biết lãi suất vay dài hạn là 12%/năm
Nguyễn Thị Thùy Liên