1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuong 7 ham tai chinh va dong tien te

29 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 414,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giá trị còn lạiGTCL: là giá thực tế của TSCĐ tại một thời điểm nhất định Nguyễn Thị Thùy Liên... Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao

Trang 1

Chương 7 Hàm tài chính và dòng tiền tệ

GV: Nguyễn Thị Thùy Liên Email: thuyliennt@gmail.com

Trang 2

7.1 Các hàm khấu hao tài sản cố định

 Nhắc lại kiến thức về tài sản cố định (TSCĐ):

 TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và dự tính đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp

• Giá trị ban đầu của tài sản được xác định một cách tin cậy

• Có giá trị hữu dụng từ 1 năm trở lên

• Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 3

 Giá trị còn lại(GTCL): là giá thực tế của TSCĐ tại

một thời điểm nhất định

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 4

Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm

sản xuất ra theo các phương pháp tính toán phù hợp

Khi tính KH: tổng số tiền KH= tổng giá trị hao mòn

Các phương pháp:

 Phương pháp khấu hao đều

 Phương pháp khấu hao theo tổng số năm sử dụng

 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

 Phương pháp khấu hao với tỷ lệ khấu hao tùy chọn

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 5

5

Phương pháp khấu hao đều

(khấu hao tuyến tính)

PP khấu hao đều – khấu hao bình quân- khấu hao đường thẳng – khấu hao cố định

Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất và được sử dụng khá phổ biến cho việc tính khấu hao các loại TSCĐ

Lượng trích khấu hao hàng năm:

GTCL: Giá trị còn lại T: Thời gian khấu hao

Nguyễn Thị Thùy Liên

T

GTCL NG

Trang 6

6

Phương pháp khấu hao đều

(khấu hao tuyến tính)

SLN(cost; salvage; life)

 Tham số:

cost: NG – nguyên giá ban đầu

salvage: GTCL giá trị cuối thời gian sử dụng life: thời gian khấu hao

VD: một thiết bị mua với giá 40000 sau 5 năm trị giá của máy còn lại là 12000 tính chi phí khấu hao hàng năm của thiết bị trên

 SLN(40000;12000;5) = 5600

 Tổng tiền khấu hao = 5600*5=28000

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 7

7

Phương pháp khấu hao theo tổng số năm sử

dụng

Phương pháp này xác định mức KH hàng năm dựa vào tỷ

lệ khấu hao giảm dần qua các năm sử dụng

Tỷ lệ KH được xác định bằng cách lấy số năm sử dụng

còn lại chia cho tổng số thứ tự năm sử dụng

Lượng KH năm i:

GTCL: Giá trị còn lại T: Thời gian khấu hao

i: thứ tự năm tính khấu hao

Nguyễn Thị Thùy Liên

) 1 (

) 1 (

2

* )

i

T GTCL

NG KHi

Trang 8

Phương pháp khấu hao theo tổng số năm sử

dụng

 Tham số:

cost: NG - nguyên giá ban đầu

salvage: GTCL - giá trị cuối thời gian sử dụng

life: thời gian khấu hao

nper: kỳ tính khấu hao – số thứ tự năm khấu hao I

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 10

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

 Tham số:

 cost: NG - nguyên giá ban đầu

 salvage: GTCL - giá trị cuối thời gian sử dụng

 life: thời gian khấu hao

 period: kỳ tính khấu hao – số thứ tự năm khấu hao

 month: số tháng ở năm đầu tiên Nếu bỏ qua tham

số này thì Excel tự động gán month = 12 Nghĩa là tài sản cố định này bắt đầu tính khấu hao từ tháng 1 của năm đầu tiên

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 11

 const: NG - nguyên giá ban đầu

 salvage: GTCL - giá trị cuối thời gian sử dụng

 life: thời gian khấu hao

 period: kỳ tính khấu hao – số thứ tự năm khấu hao

 Factor là tỉ lệ trích khấu hao tùy chọn Nếu bỏ qua tham số này thì Excel sẽ mặc định factor = 2

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 12

7.2 Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư

Nhắc lại một số khái niệm:

Tiền lãi là số tiền mà người đi vay đã trả thêm vào vốn gốc đã vay sau một khoảng thời gian Có thế lý giải

nguyên nhân khiến người cho vay nhận được khoản

tăng thêm này bằng việc người cho vay đã hy sinh cơ hội chi tiêu hiện tại, bỏ qua các cơ hội đầu tư để “cho thuê” tiền trong một quan hệ tín dụng

Lãi suất – i: là tỷ lệ phần trăm tiền lãi so với gốc trong

một đơn vị thời gian

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 13

13

7.2 Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư

Nhắc lại một số khái niệm:

Lãi đơn là số tiền chỉ tính trên số tiền gốc mà không

tính trên số tiền lãi do tiền gốc sinh ra trong các thời kỳ trước

 Đối với lãi đơn, tiền tích lũy của một khoản tiền cho

vay tại thời điểm hiện tại vào cuối kỳ n là:

Trang 14

7.2 Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư

Nhắc lại một số khái niệm:

Lãi kép là số tiền lãi được tính căn cứ vào gốc vốn và tiền lãi sinh ra trong các thời kỳ trước Nói cách khác, lãi được định kỳ cộng vào vốn gốc để tính lãi cho thời kỳ sau Chính

sự ghép lãi này tạo ra sự khác nhau giữa lãi đơn và lãi kép

Trang 15

15

7.2 Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư

Nhắc lại một số khái niệm:

Giá trị tương lai của tiền tệ - Fv

Giá trị tương lai của một khoản tiền hiện tại là giá trị

của số tiền này ở thời điểm hiện tại cộng với khoản tiền

mà nó có thể sinh ra trong khoản thời gian từ thời điểm hiện tại đến thời điểm trong tương lai

Giá trị hiện tại của tiền tệ - P

Trong thực tế, các hoạt động đầu tư phải được xem xét ở

thời điểm hiện tại để so sánh các khoản tiền bỏ ra ở hiện tại với các khoản thu nhập và chi phí xảy ra trong tương lai Vì thế, cần phải xác định được giá trị hiện tại của các khoản

tiền trong tương lai

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 16

7.2 Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư

Nhắc lại một số khái niệm:

 Giá trị hiện tại của tiền tệ - P

Thực chất, quá trình tìm giá trị hiện tại là một quá trình

ngược của quá trình ghép lãi Vì thế, công thức tính giá trị hiện tại được suy ra từ công thức tính giá trị tương lai của một khoản tiền như sau:

) 1

( 

Trang 17

17

7.2 Các hàm đánh giá hiệu quả vốn đầu tư

 Các hàm tính toán giá trị dòng tiền trong Excel

Trang 18

• pmt là khoản thanh toán trong mỗi thời kỳ,

• pv là giá trị hiện tại (nếu trống coi như pv =0)

• type = 0 hoặc bỏ qua nếu khoản thanh toán thực hiện vào cuối kỳ; type= 1 nếu thanh toán vào đầu kỳ

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 19

19

Hàm tài chính – FV – Ví dụ

Ví dụ: tính số tiền người gửi 10 000$ vào ngân hàng và

mỗi năm gửi thêm 200$ với lãi suất 5%/năm (bỏ qua lạm phát) sau 10 năm

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 20

Hàm tài chính - PV

 Hàm PV tính toán giá trị hiện tại của một chuỗi các khoản

thanh toán định kỳ với số tiền mỗi lần bằng nhau

 Cú pháp: PV(rate, nper,pmt,fv,type)

• rate là lãi suất một thời kỳ,

• nper là tổng số thời kỳ

• pmt là khoảng thanh toán cố định cho mỗi thời kỳ,

• fv là giá trị tương lai (số tiền bạn muốn đạt được sau

kỳ thanh toán cuối cùng),

• type = 0 hoặc bỏ qua nếu khoản thanh toán thực hiện vào cuối kỳ; type = 1 nếu thanh toán vào đầu

kỳ

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 22

22

Hàm tài chính - NPV

Hàm NPV tính toán giá trị hiện tại thuần của việc đầu tư khi biết lãi suất chiết khấu và các khoản thanh toán (giá trị âm) hoặc thu nhập (giá trị dương) trong tương lai

 Công thức tính:

Cú pháp: NPV(rate, value1, value2 …,value29)

 Trong đó:

• Rate là lãi suất chiết khấu,

• các value i là thanh toán định kỳ với số tiền mỗi lần khác nhau và thực hiện vào cuối mỗi kỳ

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 23

23

Hàm tài chính – NPV – ví dụ

 Ví dụ: Tính giá trị tiền công của một công nhân nhận được tại thời điểm hiện tại nếu người đó được trả công trong 3 năm: năm 1: 100$, năm 2: 200$, năm 3: 300$, với lãi suất 9%/năm

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 24

24

Hàm tài chính - PMT

khoản trả từng kỳ không đổi với lãi suất không thay đổi Khoản trả cho hàm này tìm ra bao gồm cả phần trả vốn lẫn phần lãi

Cú pháp: PMT(rate,nper,pv,fv,type)

Trong đó:

• rate là lãi suất cho vay,

• nper là tống số thời kỳ thanh toán cho các khoản vay,

• pv là giá trị hiện tại,

• fv là giá trị tương lai hoặc số dư tiền mặt mà bạn muốn có

được sau mỗi lần thanh toán cuối cùng, mặc đinh =0;

• type = 0 hoặc bỏ qua nếu khoản thanh toán thực hiện vào

cuối kỳ; type= 1 nếu thanh toán vào đầu kỳ

Trang 25

25

Hàm tài chính – PMT – ví dụ

Ví dụ: Một người muốn có khoản tiền tiết kiệm 50 triệu

đồng sau 5 năm thì người đó phải gửi vào ngân hàng mỗi tháng bao nhiêu tiền? Biết lãi suất ngân hàng là 8%/năm(

bỏ qua lạm phát)

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 26

pv là giá trị hiện tại,

fv là giá trị tương lai,

guess là lãi suất ước tính,

type = 0 hoặc bỏ qua nếu khoản thanh toán thực hiện

vào cuối kỳ; type = 1 nếu thanh toán vào đầu kỳ

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 27

27

Hàm tài chính – RATE – ví dụ

 Ví dụ: tính lãi suất cho một khoản vay 1000$ trong 2 năm, mỗi năm phải trả 100$ Đáo hạn phải trả cả gốc lẫn lãi là 1200$

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 28

28

Hàm tài chính - IRR

Hàm IRR cho phép tính lãi suất của các khoản thanh toán có giá trị khác nhau

Cú pháp: IRR(value,guess) IRR>=r thì dự án được chấp nhận

Trong đó: IRR<r thì dự án k được chấp nhận

value: là một mảng hay một tham chiếu đến một khối có

chứa số Excel chỉ cho phép một đối số value, và nó phải

bao gồm ít nhất 1 giá trị âm và một giá trị dương Hàm IRR

bỏ qua các ký tự, giá trị logic và ô trống Hàm IRR giả định rằng việc thanh toán diễn ra vào cuối kỳ và lãi suất tính cho

Trang 29

29

Hàm tài chính – IRR – ví dụ

Ví dụ: Một dự án đầu tư tính đến thời điểm dự án bắt đầu

đi vào hoạt động sản xuất là 100 triệu, doanh thu hàng

năm của dự án là 50 triệu Chi phí hàng năm là 20 triệu,

dự án thực hiện trong 5 năm Hãy xác định tỷ suất hoàn

vốn nội bộ biết lãi suất vay dài hạn là 12%/năm

Nguyễn Thị Thùy Liên

Ngày đăng: 11/06/2016, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w