1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty

66 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 727,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh doanh thương mại khác với hoạt động sản xuất nó là giai đoạn sau cùng của chu trình tái sản xuất nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, phục vụ nhu cầu sản xất cũng như tiêu dùng của họ. Thương mại được hiểu là buôn bán, tức là mua hàng hóa để bán ra nhiều hơn. Như vậy hoạt động thương mại tách biệt hẳn không liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm như thế nào, sản phẩm được sản xuất ra từ đâu nó chỉ là hoạt động trao đổi lưu thông hàng hóa dịch vụ dựa trên sự thỏa thuận về giá cả. Trong nền kinh tế thị trường hoạt động thương mại bao trùm tất cả những lĩnh vực mua bán hàng hóa tức là thực hiện giá trị hàng hóa thông qua gía cả. Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại chỉ có thể bán được hàng hóa thông qua thị trường, công tác bán hàng chính là hoạt động chính tạo ra lợi nhuận cho các doanh nghiệp thương mại.

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

KHOA KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

GVHD : DƯƠNG HOÀNG NGỌC KHUÊ SVTT : ĐẶNG THỊ KIM TRINH

MSSV : 1033080127

Tp Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2012

Trang 2

Em xin chân thành biết ơn cô DƯƠNG HOÀNG NGỌC KHUÊ, là

người trực tiếp hướng dẫn cho em, giúp bài báo cáo thực tập nghề nghiệp của

em được hoàn thành

Em xin cảm ơn Ban Giám Đốc cùng toàn thể các chị phòng Kế toán của

công ty CP Công Nghiệp Nam Phát đã tận tình giúp đỡ, và tạo mọi điều kiện

thuận lợi cho em trong suốt thời gian kiến tập tại công ty để em bước vào nghề một cách vững chắc và tự tin

Sau cùng em kính chúc quý thầy cô, quý cô chú, anh chị trong công ty

CP Công Nghiệp Nam Phát lời chúc sức khỏe, thành công trong công tác và đạt được những bước tiến mới trong công việc cũng như trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp HCM, ngày 15 tháng 05 năm 2012

Sinh viên thực hiệnĐặng Thị Kim Trinh

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TP.HCM, ngày tháng năm 2012

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP NAM PHÁT 1.1 Những vấn đề chung

1.1.1 Khái niệm, hđặc điểm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1.1.Khái niệm

Bán hàng hay tiêu thụ là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm,hàng hóa, hoặc dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng, đồng thời thu được tiền bán hàng hoặc được quyền thu tiền

Xác định kết quả kinh doanh cuả doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính,kết quả hoạt động từ khác

1.1.1.2 Đặc điểm bán hàng và kết quả kinh doanh

Kinh doanh thương mại khác với hoạt động sản xuất nó là giai đoạn sau cùng của chu trình tái sản xuất nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, phục

vụ nhu cầu sản xất cũng như tiêu dùng của họ

Thương mại được hiểu là buôn bán, tức là mua hàng hóa để bán ra nhiều hơn Như vậy hoạt động thương mại tách biệt hẳn không liên quan đến quá trình tạo

ra sản phẩm như thế nào, sản phẩm được sản xuất ra từ đâu nó chỉ là hoạt động trao đổi lưu thông hàng hóa dịch vụ dựa trên sự thỏa thuận về giá cả

Trong nền kinh tế thị trường hoạt động thương mại bao trùm tất cả những lĩnh vực mua bán hàng hóa tức là thực hiện giá trị hàng hóa thông qua gía cả Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại chỉ có thể bán được hàng hóa thông qua thị trường, công tác bán hàng chính là hoạt động chính tạo ra lợi nhuận cho các doanh nghiệp thương mại

Mối quan hệ trao đổi giữa doanh nghiệp với người mua là quan hệ “Thuận mua vừa bán” doanh nghiệp với tư cách là người bán phải chuyển giao hàng hóa cho người mua theo đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký giữa hai bên Quá trình bán hàng được coi là kết thúc khi đã hoàn tất việc giao hàng

và bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho số hàng hóa đó Khi quá trình bán hàng chấm dứt doanh nghiệp sẽ có một khoản doanh thu về tiêu thụ hàng hóa hay còn gọi là doanh thu bán hàng

Trang 5

Bán hàng chính là cơ sở để xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thể biết được lợi nhuận cao hay thấp.

Có 2 phương thức bán buôn

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: là bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng và bên mua thanh toán tiền hay chấp nhận nợ khi

đó hàng hóa được xác định là tiêu thụ

Bán buôn không qua kho theo hình thức mua chuyển thẳng: là doanh nghiệp thương mại khi mua hàng và nhận hàng không đưa về nhập kho mà vận chuyển thẳng giao cho bên mua tại kho người bán Sau khi giao nhận hàng đại diện bên mua ký nhận đủ hàng Bên mua chấp nhận thanh toán tiền hàng thì khi đó hàng hóa được chấp nhận là tiêu thụ

1.1.2.2 Phương thức bán lẻ

Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể Số lần tiêu thụ của mỗi lần bán thường nhỏ, có nhiều phương thức bán lẻ

Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp bán hàng cho khách và thu tiền

Phương thức bán hàng đại lý (ký gửi)

Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm

Các phương thức bán hàng khác

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của

Trang 6

nào, loại hình sở hữu hay lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ khác nhau, trong đó kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, kế toán được sử dụng như một công cụ đắc lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng như đối với sự quản lý vĩ mô của nhà nước Chính vì vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:

+ Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm hàng hóa dịch vụ bán ra

và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán ra, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng

+ Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và kỷ luật thanh toán, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước + Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp

Như vậy công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công việc quan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và giá trị của lượng hàng hoá bán ra cũng như doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Song để phát huy được vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác

kế toán thật khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

1.2.1 Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng như dịch vụ vận tải,du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương cho thuê hoạt

1.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng

TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ

Trang 7

Một số nguyên tắc ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

• Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa khi thỏa mãn đồng thời

5 điều kiện sau:

− Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người bán

− Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa:

− Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

− Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

− Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;

• Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau:

− Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

− Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

− Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

− Xác đinh được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

1.2.3 Chứng từ sử dụng:

− Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng

− Phiếu xuất kho

− Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ

− Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu,Giấy báo Có của Ngân hàng…

1.2.4 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

• Doanh thu bán hàng bên ngoài:

• Khi bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ cho bên ngoài, ghi:

Nợ TK 111,112,131,… (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511(Gía bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

• Doanh thu bán hàng nội bộ:

Trang 8

Nợ TK 623, 627, 641, 642…

Có TK 512 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hóa)

• Doanh thu trao đổi hàng hóa:

• Khi xuất sản phẩm,hàng hóa đổi lấy vật tư, hàng hóa, tài sản cố định không tương tự để sử dụng cho sản xuất,kinh doanh hàng hóa ,dịch vụ ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng(Tổng giá thanh toán)

Có TK 511-(Gía bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331- thuế GTGT phải nộp

• Khi nhận vật tư, hàng hóa, tài sản cố định do trao đổi,ghi:

Nợ TK 152,153,156,211…(Gía mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 131- Phải thu của khách hàng(Tổng giá thanh toán)

• Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm ,hàng hóa đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư,hàng hóa, tài sản cố định nhận được ghi:

Nợ TK 111,112 (Số tiền đã thu thêm)

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

• Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm ,hàng hóa đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư,hàng hóa, tài sản cố định nhận được ghi:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng

Có TK 111,112…(Số tiền đã trả thêm)

• Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp:

• Khi bán hàng hóa theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hóa,bất động sản đầu tư, ghi:

Nợ TK 131-Phải thu của khách hàng

Có TK 511 (Gía bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

• Khi thu được tiền bán hàng, ghi:

Nợ TK 111,112…(Số tiền thu được)

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

• Định kỳ,ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong

kỳ, ghi:

Trang 9

Nợ TK 3387-Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515-Doanh thu hoạt động tài chính(Lãi trả chậm,trả góp)

1.3.KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI:

1.3.1.Khái niệm:

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

1.3.2.Tài khoản sử dụng:

• Tài khoản sử dụng: TK 521- Chiết khấu thương mại

• Một số nguyên tắc ghi nhận chiết khấu thương mại:

• Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào

TK 521

• Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại; giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá(đã trừ chiết khấu thương mại)thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521.Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại

1.3.3/Chứng từ sổ sách sử dụng:

Chứng từ sử dụng:

− Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng (chi tiết phần chiết khấu)

− Chính sách bán hàng của doanh nghiệp

Sổ sách sử dụng:

− Sổ chi tiết: Sổ chi tiết TK 521

− Sổ tổng hợp: (Tùy thuộc hình thức kế toán sử dụng)

1.3.4.Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

•Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại (% Chiết khấu*Doanh thu)

Nợ TK 3331-Thuế GTGT phải nộp(Nếu có)(Thuế GTGT giảm tương ứng)

Có TK 111,112,131…(Trị giá thanh toán tiền chiết khấu)

Trang 10

• Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua phát sinh trong kỳ sang TK 511” doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, ghi :

Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 (Tổng số tiền chiết khấu thương mại)

1.4.KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI.

1.4.1.Khái niệm

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm,hàng hóa của doanh nghiệp đã xác định

là tiêu thụ nay bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng sai qui cách, chủng loại, kém phẩm chất

1.4.2.Tài sản sử dụng:

• Tài khoản sử dụng:TK 531- Hàng bán bị trả lại

• Nguyên tắc ghi nhận hàng bán bị trả lại:

Chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại(Tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn ) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán

bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641 “Chi phí bán hàng”

1.4.3/Chứng từ sổ sách sử dụng

Chứng từ sử dụng

- Biên bản thỏa thuận giữa người mua và người bán về việc trả lại hàng, ghi rõ lý do trả lại hàng,số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại

- Xuất hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng kèm theo biên bản thỏa thuận về việc trả hàng

Sổ sách sử dụng:

− Sổ chi tiết: Sổ chi tiết TK 531

− Sổ tổng hợp (tùy thuộc hình thức kế toán sử dụng)

1.4.4.Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

• Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm,hàng hóa bị trả lại,kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 154,155,156

Có TK 632-Gía vốn hàng bán

•Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại,ghi:

Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại (gía bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (số thuế GTGT của hàng bán

bị trả lại )

Trang 11

• Cuối cùng kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ sang TK 511”Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “ hoặc TK

521 “Doanh thu bán hàng nội bộ”, ghi:

Nợ TK 511,512

Có TK 531- Hàng bán bị trả lại (tổng giá trị hàng bán bị trả lại)

1.5.KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN

1.5.1.Khái niệm

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm,hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

1.5.2.Tài khoản,chứng từ và sổ sách sử dụng:

Tài khoản sử dụng: TK 532- Gỉam giá hàng bán

Nguyên tắc ghi nhận giảm giá hàng bán:

Chỉ phản ánh vào TK 532 “giảm giá hàng bán” các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn(giảm giá ngoài hóa đơn )do hàng bán kém, mất phẩm giá…

1.5.3.Chứng từ và sổ sách sử dụng:

Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT (chi tiết phần giảm giá)

- Biên bản thỏa thuận giảm giá (ghi rõ số lượng quy cách,mức giá điều chỉnh theo hóa đơn nào và lý do điều chỉnh giá)

- Sổ sách sử dụng

−Sổ chi tiết: Sổ chi tiết TK 532

−Sổ tổng hợp :Tùy thuộc hình thức kế toán sử dụng)

1.5.4.Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

• Trường hợp sản phẩm ,hàng hóa đã bán phải giảm giá cho người mua, ghi:

Nợ TK 532-Giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331-Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bán phải giảm giá)

Có TK 111,112,131…

• Cuối kỳ kết chuyển tổng số giảm giá hang bán phát sinh trong kỳ sang

TK 511 “doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ” hoặc TK512 “doanh thu bán hang nội bộ”, ghi:

Nợ TK 511,512

Trang 12

Có TK 532 – Giảm giá hàng bán (tổng số tiền giảm giá hàng bán).

1.6.KẾ TOÁN THUẾ GTGT PHẢI NỘP:

- Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng

- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu

- Biên lai nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu

- Phiếu chi

Sổ sách sử dụng:

- Sổ chi tiết:sổ chi tiết TK 3331

- Sổ tổng hợp: (tùy thuộc hình thức kế toán sử dụng)

1.6.4.Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

• Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 111,112,131,…( Tổng giá thanh toán)

Có TK 511,512 ( Gía bán chưa có thuế GTGT )

Có TK 3331(33311) - Thuế GTGT phải nộp

• Khi nhập khẩu hàng hóa,sản phẩm dùng vào hoạt động sản xuất,kinh doanh:

- Số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ,ghi:

Nợ TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 13

- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu ra,ghi:

khẩu(Nếu có), thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp

1.7.2.Tài khoản sử dụng:

Tài khoản sử dụng:

TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ

1.7.3.Chứng từ,sổ sách sử dụng:

Chứng từ sử dụng:

− Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng

− Các chứng từ liên quan đến chiết khấu thương mại ,hàng bán bị trả lại,giảm giá hàng bán như Biên bản thỏa thuận giữa người mua và người bán

− Các chứng từ thuế (Nếu có)

Sổ sách sử dụng

− Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 511

− Sổ tổng hợp: tùy thuộc hình thức kế toán sử dụng

1.7.4.Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Trang 14

• Cuối kỳ,kết chuyển xác định các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển sang TK 511"doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" hoặc TK512

"Doanh thu bán hàng nội bộ" để xác định doanh thu thuần

− Kết chuyển khoản chiết thương mại phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 511,512

Có TK 521(Tổng số tiền chiết khấu thương mại)

− Kết chuyển khoản hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ,ghi:

Nợ TK 511,512

Có TK 531(Tổng giá trị hàng bán bị trả lại)

− Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ,ghi:

Nợ TK 511,512

Có TK 532(Tổng số tiền giảm giá hàng bán)

• Cuối kỳ, kế toán xác định doanh thu thuần theo công thức sau:

Doanh thu thuần bán Tổng doanh thu bán Tổng các khoản hàng và cung cấp dịch = hàng và cung cấp dịch - giảm doanh thu

vụ trong kỳ vụ phát sinh trong kỳ

Doanh thu Tổng doanh chiết khấu doanh thu doanh thu

thuần = thu bán hàng - ( thương mại + hàng bán + thu hàng )

và cung cấp bị trả lại giảm giádịch vụ

− Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 "Xác định kết quả kinh

Trang 15

− Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm,hàng hóa,dịch

vụ bao gồm trị giá mua bán hàng bán ra và chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra

− Để xác định giá vốn hàng bán trong kỳ thi doanh nghiệp phải theo dõi trị giá hàng tồn đầu kỳ, trị giá hàng nhập trong kỳ và trị giá hàng xuất bán trong kỳ

Trị giá mua của chi phí thu mua phân

GVHB = hàng xuất bán - bổ cho hàng xuất bán

− Nếu doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán theo phương pháp thực tế đích danh thì theo phương pháp này, trị giá mua hàng xuất bán được tính bằng cách khi xuất bán lô hàng nào thì lấy chính giá nhập kho của lô hàng đó để tính Còn chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán được xác định theo công thức sau:

Chi phí thu chi phí thu

mua phân bổ + mua phát

hàng tồn đầu kỳ sinh trong kỳ Tổng trị giá

mua hàng

Chi phí thu = X xuất bán

mua phân bổ trong kỳ

cho hàng tổng trị giá tổng trị giá

xuất bán mua hàng tồn + mua hàng

đầu kỳ nhập trong kỳ

1.8.2.Tài khoản sử dụng:

Tài khoản sử dụng: TK 632-Gía vốn hàng bán

1.8.3.Chứng từ sử dụng:

− Phiếu xuất kho

− Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng

− Bảng kê nhập, xuất, tồn kho sản phẩm, hàng hóa

Trang 16

Sổ sách sử dụng:

− Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 632

− Sổ tổng hợp: tùy thuộc hình thức kế toán sử dụng

1.8.4.Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

− Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:

− Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay lớn hơn

số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm trước chưa sử dụng hết, ghi:

Nợ TK 632 - Gía vốn hàng bán

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

− Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay nhỏ hơn

số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm trước chưa sử dụng hết, ghi:

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632- Gía vốn hàng bán

− Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

Nợ TK 155,156

Có TK 632 - Gía vốn hàng bán

Trang 17

− Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư,dịch vụ đã xác định là tiêu thụ trong kỳ sang tài khoản 911" Xác định kết quả kinh doanh", ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 - Gía vốn hàng bán

Trang 18

2.1.KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH.

Tài khoản sử dụng: TK 515-Doanh thu hoạt động tài chính.

Một số nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.

− Đối với doanh thu từ hoạt động mua bán chứng khoán,doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc,số lãi về cổ phiếu,trái phiếu hay tín phiếu

− Đối với khoản doanh thu từ mua bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá ngoại tệ bán ra và ngoại tệ mua vào

2.1.3 Chứng từ sử dụng

−Giấy báo Có về lãi tiền gửi hoặc Phiếu tính lãi cho vay

−Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng

Sổ sách sử dụng:

− Sổ chi tiết: Sổ chi tiết TK 515

− Sổ tổng hợp: Tùy thuộc hình thức kế toán sử dụng

2.1.4 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

• Định kỳ,tính toán xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

• Thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 111,112,

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 19

• Số tiền chiết khấu thanh toán thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:

Nợ TK 331- Phải trả người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

• Chênh lệch lãi tỉ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111(1112),112(1122)(Tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi

tỷ giá hối đoái)

Có TK 131,136,138 (Tỷ giá theo sổ sách)

• Kết chuyển khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại

tệ cuối năm tài chính vào TK 515 " Doanh thu hoạt động tài chính", ghi:

Nợ TK 4131 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 515 -Doanh thu hoạt động tài chính

• Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

• Hàng kỳ,xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

• Cuối kỳ,xác định doanh thu hoạt động tài chính thuần và kết chuyển sang TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh", ghi:

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trang 20

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH.

2.2.1 Khái niệm.

Chi phí tài chính là những chi phí bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản

lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoáng ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

2.2.2 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản sử dụng: TK 635 - Chi phí tài chính

2.2.3 Chứng từ sổ sách sử dụng.

Chứng từ sử dụng:

− Giấy báo Nợ về tiền lãi hoặc Phiếu tính lãi tiền vay

− Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng

Sổ sách sử dụng:

− Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 635

− Sổ tổng hợp: tùy thuộc hình thức kế toán sử dụng

2.2.4 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

• Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, ghi:

Nợ TK 635 - chi phí tài cihnhs

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 129,229 (Số chênh lệch tăng)

Trang 21

• Chênh lệch giảm số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn năm nay so với số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn năm trước chưa sử dụng hết, ghi:

Có TK 111,112,131, (Số tiền chiết khấu)

• Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111(1111),112(1121) (Theo tỷ giá bán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (khoản lỗ)

Có TK 111(1112),112(1122)(Theo tỷ giá ghi sổ

Trang 22

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 413(4131)-Chênh lệch tỷ giá hối đoái

• Cuối kỳ,kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ đã xác sang tài khoản 911" Xác định kết quả kinh doanh", ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

vụ cho bán hàng;chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng

2.3.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng

2.3.3 Chứng từ sổ sách sử dụng

Chứng từ sử dụng:

− Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương (Nếu có)

− Phiếu xuất kho vật liệu,công cụ,dụng cụ

− Bảng phân bổ vật liệu,công cụ,dụng cụ( Nếu có)

− Bảng phân bổ chi phí trả trước,chi phí chờ kết chuyển

− Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

− Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng phục vụ cho công việc bán hàng

Sổ sách sử dụng

− Sổ chi tiết: Sổ chi tiết TK 641

− Sổ tông hợp : ( Tùy thuộc hình thức kế toán sử dụng)

2.3.4 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Trang 23

• Tính tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên bộ phận bán hàng, ghi:

Có TK 335 -Chi phí phải trả (Số tiền trích trước)

• Xác định số tiền phải trả cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, ghi:

Trang 24

2.4.1.Khái niệm.

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp: chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp; chi phí về thuế,phí và các khoản lệ phí khác, chi phí

dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp

Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng

2.4.2.Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

2.4.3.Chứng từ sử dụng.

− Bảng thanh toán lương,Bảng phân bổ tiền lương ( Nếu có)

− Phiếu xuất kho vật liệu,công cụ, dụng cụ

− Bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ (Nếu có)

− Bảng phân bổ chi phí trả trước,chi phi chờ kết chuyển

− Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

− Hóa đơn GTGT…

Sổ sách sử dụng

− Sổ chi tiết:sổ chi tiết TK 642

− Sổ tổng hợp : ( tùy thuộc hình thức kế toán sử dụng)

2.4.4.Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

− Tính tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp,ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334,338…

− Xác định giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho bộ phận quản

lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 152,153

Trang 25

Có TK 111,112,142,242,331…

− Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp,ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

− Thuế môn bài,tiền thuế đất…phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 333 -Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

− Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111,112…

− Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

− Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ với giá trị nhỏ, chi phí hội nghị,tiếp khách phát sinh, ghi:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 1331-Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 111,112,331,…

− Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”,ghi:

Nợ TK 911 –Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.5.KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC.

2.5.1.Khái niệm.

Thu nhập khác là khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, chênh lệch lãi

do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư; thu nhập

từ bán và thuê tài sản; thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng,thu các

Trang 26

khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;các khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại: thu nhập từ quà biếu, quà tặng của các tổ chức,cá nhân, các khoản thu nhập khác.

−Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 711

−Sổ tổng hợp: tùy thuộc hình thức kế toán sử dụng

2.5.4.Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

− Phản ánh số thu nhập về thanh lý,nhượng bán TSCĐ:

− Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,ghi:

Nợ TK 111,112,131…(Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 - Thu nhập khác(số thu nhập chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

− Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,ghi:

Nợ TK 111,112,131…(Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 - Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán)

− Phản ánh chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn,liên doanh:

− Trường hợp góp vốn bằng vật tư, hàng hóa, ghi:

Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết (Gía trị đánh giá lại)

Trang 27

Có TK 711-Thu nhập khác ( Chênh lệch lãi)

− Trường hợp góp vốn bằng TSCĐ, ghi:

Nợ TK 223-Đầu tư vào công ty liên kết (Gía trị đánh giá lại)

Nợ TK 214-Hao mòn TSCĐ (Gía trị hao mòn)

Có TK 211,213 (Nguyên giá)

Có TK 711-Thu nhập khác (Chênh lệch lãi)

− Phản ánh khoản thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, ghi:

− Đồng thời ghi đơn Có TK 004 –Nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

− Phản ánh các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ,quyết định xóa và tính vào thu nhập khác,ghi:

Trang 28

− Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

− Hóa đơn bảo hiểm

− Biên lai nộp thuế, nộp phạt

Sổ sách sử dụng

− Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 811

− Sổ tổng hợp: tùy thuộc hình thức kế toán sử dụng

2.6.4 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

− Phản ánh chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811- Chi phí khác

Nợ TK 1331-Thuế GTGT được khấu trừ(Nếu có)

Có TK 111,112,141,331,… (Tổng giá thanh toán)

Trang 29

− Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:

Nợ TK 214 –Hao mòn TSCĐ (Gía trị hao mòn)

Nợ TK 811-Chi phí khác (Gía trị còn lại)

Có TK 211,213, (Nguyên giá)

− Phản ánh chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn, liên doanh:

− Trường hợp góp vốn bằng vật tư, hàng hóa, ghi:

Nợ TK 223-Đầu tư vào công ty liên kết (Gía trị đánh giá lại)

Nợ TK 811-Chi phí khác (Chênh lệch lỗ)

Có TK 152,153,156,611…(Gía trị ghi sổ)

− Trường hợp góp vốn bằng TSCĐ, ghi:

Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết (Gía trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Gía trị hao mòn)

− Cuối kỳ,kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh” ghi:

Nợ TK 911-Xác đinh kết quả knih doanh

Trang 30

TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 Tài khoản cấp 2

TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

2.7.3 Chứng từ sử dụng:

− Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp

− Tờ khai quyết toán thuế

Sổ sách sử dụng:

− Sổ chi tiết:sổ chi tiết TK 811

− Sổ tổng hợp : tùy thuộc hình thức kế toán sử dụng

2.7.4 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

− Hàng tháng(quý),xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp,

kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm thời phải nộp ghi:

Nợ TK 8211-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334-Thuế thu nhập doanh nghiệp

− Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334-Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 111,112…

− Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp do cơ quan thuế thông báo hoặc theo tờ khai quyết toán thuế so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm thời phải nộp

− Nếu chênh lệch tăng, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp, ghi:

Nợ TK 8211-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 (Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp)

− Khi nộp thuế vào Ngân sách vào Ngân sách Nhà nước, ghi

Nợ TK 3334-Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 31

Có TK 347-Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

• Phản ánh chênh lệch giảm giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, ghi:

Nợ TK 347-Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

2.8.2 Tài khoản sử dụng

Trang 32

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

2.8.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng

− Số chi tiết: Sổ chi tiết TK 911

− Sổ tổng hợp: tùy thuộc hình thức kế toán sử dụng

2.8.4 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

• Cuối lỳ,kế toán kết chuyển doanh thu và thu nhập thuần, chi phí và giá vốn sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

• Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 911 –Xác định kết quả kinh doanh

• Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác,ghi:

Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711- Thu nhập khác

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

• Kết chuyển giá vốn sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 – Gía vốn hàng bán

• Kết chuyển chi phí tài chính và các khoản chi phí khác, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 811- Chi phí khác

• Kết chuyển chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp,ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641- Chi phí bán hàng

Có TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp

• Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ( TK 8211)

Trang 33

− Nếu TK 8211 có số phát sinh Bên Nợ lớn hơn số phát sinh Bên Có, thì số chênh lệch, ghi:

• Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại ( TK 8212)

− Nếu TK 8212có số phát sinh Bên Nợ lớn hơn số phát sinh Bên Có, thì số chênh lệch, ghi:

Ngày đăng: 11/06/2016, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
1.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý (Trang 36)
Sơ đồ 1.3 - Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 39)
Hình thức thanh toán : TM/CK         Số tài khoản : ………………………………… - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Hình th ức thanh toán : TM/CK Số tài khoản : ………………………………… (Trang 45)
Hình thức thanh toán : TM/CK         Số tài khoản : ………………………………… - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Hình th ức thanh toán : TM/CK Số tài khoản : ………………………………… (Trang 47)
Đã lập làm cơ sở ghi vào sổ Nhật kí, sổ chi tiết bán hàng, sổ Cái TK 511, bảng kê  hàng hóa dịch vụ bán ra. - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
l ập làm cơ sở ghi vào sổ Nhật kí, sổ chi tiết bán hàng, sổ Cái TK 511, bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra (Trang 48)
BẢNG LƯƠNG THÁNG 02/2012. - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
02 2012 (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w