Harald zur Hausen giáo sư môn virus học ở trường đại học Erlangen-Nuremberg ở Bavaria, Đức đã khám phá ra HPV-16, có trong mẫu sinh thiết của phụ nữ bị ung thư cổ tử cung GS.. VIRUS HPV
Trang 1BÁO CÁO VIRUS HỌC ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn:
Ts BÙI THỊ MINH DIỆU
HUMAN PAPILLOMA
VIRUS
(VIRUS HPV)
Trang 2Sinh viên thực hiện
Trang 3GIỚI THIỆU
Trang 5I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
1 Tình hình nhiễm virus HPV trên thế giới và trong nước:
Hình 1 Phân bố tỷ lệ nhiễm HPV trên thế giới
Trang 62 Lịch sử phát hiện virus HPV:
I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
* 1950, lần đầu tiên phát hiện được virus HPV
* 1972: phát hiện ra mối liên hệ giữa HPV và
nguyên nhân gây ra mụn cóc
* 1979: phát hiện HPV-5 là nguyên nhân gây
ra mụn cóc
* 1976: khám phá sự liên quan giữa virus HPV
và ung thư cổ tử cung
* 1983, GS TS Harald zur Hausen (giáo sư
môn virus học ở trường đại học
Erlangen-Nuremberg ở Bavaria, Đức) đã khám phá ra
HPV-16, có trong mẫu sinh thiết của phụ nữ bị
ung thư cổ tử cung
GS TS Harald zur Hausen
Trang 73 Đặc điểm chung của virus HPV:
I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
3.1 Hình thái và cấu trúc của HPV:
Trang 8I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
- Cấu trúc đối xứng lập phương, hạt
hình đa diện với vỏ capsid cấu tạo từ
72 capsome, mỗi đơn vị là một
pentamer (một polymer bao gồm
năm đơn vị monomer) của protein
cấu trúc L1 và L2.
Trang 9I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
3.2 Đặc điểm cấu trúc:
3.2.2 Cấu trúc bộ gen:
Hình 4 Cấu trúc bộ gen của HPV
- Genome là DNA chuỗi kép, khép vòng,
siêu xoắn, chứa khoảng 7200- 8000 cặp
base, chứa 8 khung đọc mở, gắn với protein
kiềm histon.
- Bộ gen HPV có thể chia ra làm 3 vùng:
+ Vùng điều hòa thượng nguồn URR
(Upstream Regulatory Region)
hay còn được gọi là vùng điều hòa dài LCR
(Long Control Region)
+ Vùng gen sớm (Early- E)
+ Vùng gen muộn (Late – L)
Trang 10Hình 4 Cấu trúc bộ gen của HPV
I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
3.2 Đặc điểm cấu trúc:
3.2.2 Cấu trúc bộ gen:
- Vùng điều hòa dài LCR: chứa DNA
không mã hóa, có chức năng điều hòa quá
trình sao chép DNA và quá trình phiên
mã
+ Trình tự vùng LCR bao gồm: trình tự
tăng cường, promoter, điểm khởi đầu sao
chép
- Vùng gen sớm (Early- E): bao gồm các
khung đọc của các gen E1, E2 ,E4, E5, E6
và E7
- Vùng gen muộn (Late – L): Gồm 2 gen
tổng hợp protein L1 và L2
Trang 11I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
3.2 Đặc điểm cấu trúc:
3.2.3 Chức năng các gen và sản phẩm của gen HPV:
- Gen E1: là một trong hai vùng gen bảo tồn nhất của HPV (cùng với L1) mã hóa các protein chức năng có vai trò cần thiết cho quá trình sao chép DNA và plasmid
- Gen E2:đóng vai trò chủ đạo trong quá trình phiên mã cũng như trong quá trình điều hòa giải mã và duy trì chuỗi gen vi rút ở ngoài nhiễm sắc thể
- Gen E4:Có chức năng giúp cho quá trình trưởng thành và phóng thích vi rút ra khỏi tế bào mà không làm tan tế bào chủ.
Trang 12I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
3.2 Đặc điểm cấu trúc:
3.2.3 Chức năng các gen và sản phẩm của gen HPV:
- Gen E5: mã hóa cho sản phẩm là protein E5, một protein cần
thiết cho quá trình xâm nhập và tồn tại của virus trong tế bào
chủ.
- Gen E6: protein E6 của HPV nhóm “nguy cơ cao” liên kết hoặc không liên kết với protein E7 gây kích thích tế bào chủ phân chia mạnh mẽ và sự phân chia này là mãi mãi, gây bất tử hóa tế bào.
- Gen E7: protein E7 được mã hóa từ gen E7 có vai trò quan trọng trong cơ chế gây ung thư ở tế bào chủ
- Gen L1 và L2: là hai vùng gen cấu trúc còn gọi là vùng gen mã hóa muộn cho protein vỏ capsid chính và phụ
Trang 13I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
3.3 Phân loại HPV:
3.3.1 Phân loại theo sự tương đồng trình tự nucleotide gen E6, E7, L1
Việc xác định HPV dựa trên mức độ giống nhau của thành phần
nucleotide và mức độ tương đồng giữa các thành phần acid amin trên chuỗi gen E6, E7 và L1 do đó, các type của HPV thường được gọi là các genotype Khi một genotype HPV có ít nhất 10% gen vùng E6, E7, L1 khác với các genotype đã biết trước đó thì được xác định là một
genotype mới Một subtype trong genotype được xác định là phân nhóm mới khi bộ gen của chúng khác 2-10% so với phân nhóm khác trong
cùng một genotype đã biết Nếu các subtype có vùng mã hóa khác nhau 1-2% hoặc khác 5% ở vùng không mã hóa thì được gọi là các biến thể hay các chủng virus
Trang 14I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
3.3 Phân loại HPV:
3.3.2 Phân loại theo khả năng tác động của HPV trên tế bào chủ
(khả năng gây ung thư)
chỉ gây những mụn cóc hoặc khối u lành tính
làm rối loạn quá trình nhân lên của tế bào chủ, gây ra hiện tượng tăng sinh và bất tử hóa tế bào hình thành các khối u ác tính
gồm đa số các loại HPV chưa xác định được khả
năng gây ung thư
HPV 6, 11, 40, 42, 43, 44,
54, 61, …và CP6108.
HPV 16,
18, 31, 33, 35,….và HPV 26,
53, 66 HPV 2a, 3, 7, 10, 13,
27, 28, 30 ,….
Trang 15I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
này có khả năng xâm
nhiễm trên da, hình
thành các dạng hạt
cơm thông thường,
hạt cơm phẳng, hạt
cơm Butcher.
Trang 16năng gây bệnh ở niêm mạc miệng và
hầu họng, gây đa bướu gai hô hấp tái
diễn
* Nhóm thích ứng tế bào niêm mạc
đường sinh dục: Nhóm HPV gây bệnh
tại đường sinh dục như sùi mào gà,
UTCTC, ung thư dương vật, ung thư âm
hộ, ung thư âm đạo
Trang 17I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
4 Chu kỳ sống của HPV:
- Giai đoạn xâm nhập
- Giai đoạn tiềm tàng
- Giai đoạn nhân bản mạnh
- Giai đoạn giải phóng
Trang 18I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
5 Cơ chế gây bệnh của HPV:
Trang 19I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
6 Đường lây truyền, các yếu tố nguy cơ gây nhiễm HPV:
6.1 Đường lây truyền:
-Có thể được lây truyền từ da qua da, từ da sang niêm mạc hoặc
từ niêm mạc sang niêm mạc dưới dạng dịch tiết mụn cơm, qua nước bọt hoặc qua các vật dụng như khăn mặt, quần áo…
-Ngoài ra, HPV cũng được lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình chu sinh, dịch tiết nhiễm HPV từ đường sinh dục bà mẹ lây truyền trực tiếp vào niêm mạc mắt, miệng và đường hô hấp trẻ sơ sinh.
Trang 20I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
6 Đường lây truyền, các yếu tố nguy cơ gây nhiễm HPV:
6.2 Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm HPV:
- Hành vi tình dục: HPV được lây truyền chủ yếu qua đường tình dục do đó các yếu tố về hành vi tình dục là yếu tố nguy cơ hàng đầu trong các nghiên cứu về dịch tễ học của
HPV Các hành vi tình dục có nguy cơ nhiễm HPV cao gồm: Tuổi quan hệ tình dục đầu tiên; số lượng bạn tình và hành vi tình dục an toàn.
- Đồng nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Trang 217 Cách phòng nhiễm HPV:
I VIRUS HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
+ Sử dụng vắc xin phòng chống HPV
+ Thực hiện hành vi tình dục an toàn
Trang 22II UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
1 Dịch tể học:
Tỷ lệ nhiễm bệnh ung thư cổ tử cung trên thế giới
Trang 23II UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
1 Dịch tể học:
Tỷ lệ nhiễm bệnh UTCTC ở Việt Nam năm 2002
Trang 24II UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
2 Nguyên nhây gây bệnh và triệu chứng bệnh:
- Triệu chứng cơ
năng hay gặp của
bệnh nhân UTCTC:
xuất huyết âm đạo
hoặc dịch tiết âm
đạo bất thường, đau
vùng chậu, sưng
chân, tiểu nhiều lần
Tuy nhiên ở giai
đoạn đầu thì hầu như
không có triệu
chứng
Trang 253 Cơ chế gây bệnh UTCTC:
II UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Quá trình nhiễm HPV gây UTCTC
Trang 263 Cơ chế gây bệnh UTCTC:
II UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Trang 273 Cơ chế gây bệnh UTCTC:
II UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Ung thư cổ tử cung có 3 dạng đại thể:
(1) Dạng sùi: thường gặp nhất, mọc từ cổ tử cung ngoài, sùi lên thành một khối như bông cải to rộng, bở, dễ chảy máu Đôi khi dạng này phát xuất từ trong kênh
cổ tử cung làm căng to cổ tử cung
và kênh cổ tử cung, biến cổ tử cung thành dạng bầu dài căng như thùng rượu.
Trang 283 Cơ chế gây bệnh UTCTC:
II UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Ung thư cổ tử cung có 3 dạng đại thể:
(2) Dạng chai xâm nhiễm cổ tử cung biến cổ tử cung thành cứng như đá.
(3) Dạng loét, làm mất cổ tử cung
và phần trên của âm đạo tạo thành
một hố sâu lõm.
Trang 29II UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
4 Chẩn đoán và phương pháp điều trị:
4.1 Các phương pháp chuẩn đoán UTCTC
a.Phiến đồ tế bào học cổ tử cung ( phiến đồ Pap ) b.Kiểm tra bằng ung dịch Iodine ( Chứng nghiệm Schiller)
c.Sinh thiết cổ tử cung và ống cổ tử cung
d.Soi cổ tử cung
Trang 30II UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
4 Chẩn đoán và phương pháp điều trị:
4.1 Các phương pháp chuẩn đoán UTCTC
Trang 31II UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
4 Chẩn đoán và phương pháp điều trị:
4.2 Các phương pháp điều trị UTCTC
a Phẫu thuật:
Phẫu thuật tia laser
Phẫu thuật áp lạnh
Trang 32II UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
4 Chẩn đoán và phương pháp điều trị:
4.2 Các phương pháp điều trị UTCTC
a Phẫu thuật:
- Khoét chóp cổ tử cung
- Phẫu thuật cắt bỏ tử cung
LEEP: Phương pháp này
là lấy các tổ chức bất thường bằng một sợi dây kim loại rất nhỏ được đốt nóng bằng một dòng điện Phương pháp này sử dụng
để điều trị ung thư chưa di căn ra khỏi vùng nguyên
ủy của nó.)
Trang 33b Điều trị tia xạ:
II UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
4 Chẩn đoán và phương pháp điều trị:
4.2 Các phương pháp điều trị UTCTC
Có hai loại xạ trị để điều trị
UTCTC:
-Xạ trị ngoài phá hủy các tế
bào UTCTC bên ngoài được
tiến hành trong 6 tuần
-Xạ trị trong sẽ phá hủy tế
bào ung thư cổ tử cung bằng
cách đưa que phóng xạ vào
xạ trị tại BVUB Cần Thơ
Trang 34II UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
4 Chẩn đoán và phương pháp điều trị: 4.2 Các phương pháp điều trị UTCTC
Trang 35III.CÁC BỆNH KHÁC DO HPV GÂY RA:
1 Ung thư hậu môn: Ung thư hậu môn
là một loại ung thư mà phát sinh từ hậu
môn
Ung thư hậu môn là ung thư biểu mô tế
bào vảy thường phát sinh gần đường
giao nhau (squamocolumnar) Các loại
ung thư hậu môn là ung thu biểu mô tế
bào vảy, ung thư tuyến, ung thư hạch,
khối u ác tính hoặc ung thư biểu mô
basloid
Nguyên nhân: Nhiễm vi rút gây u nhú ở
người HPV-16 đã được phát hiện trong
số các mẫu vật ung thư hậu môn được
kiểm tra chiếm 84%
Trang 36III.CÁC BỆNH KHÁC DO HPV GÂY RA:
Trang 37III.CÁC BỆNH KHÁC DO HPV GÂY RA:
3 Ung thư âm hộ: Ung thư âm hộ là một loại ung thư xảy ra bề
mặt ngoài của cơ quan sinh dục nữ
Gồm 2 loại cơ bản
- Ung thư tế bào vảy âm hộ Ung thư này bắt nguồn từ những tế bào mỏng, dẹt bao phủ bề mặt âm hộ Hầu hết bệnh ung thư âm hộ
là ung thư tế bào vảy
- U sắc tố âm hộ Ung thư này bắt nguồn từ các tế bào sắc tố ở
vùng da của âm hộ
Trang 38III.CÁC BỆNH KHÁC DO HPV GÂY RA:
4 Ung thư khẩu hầu:
Ung thư hầu- họng là một bệnh mà các tế bào ác tính tạo
thành trong các mô của hầu- họng Hầu- họng là một phần giữa cổ họng trong đó bao gồm các cơ sở của lưỡi, amidan, vòm miệng, và các thành của họng Ung thư hầu- họng có thể được chia thành hai loại: ung thư có liên quan đến nhiễm vi rút gây u nhú ở người (HPV-human Papillomavirus), và ung thư có liên quan đến rượu hoặc sử dụng thuốc lá
Trang 40TÀI LIỆU KHAM KHẢO
Sản phụ khoa (tập 2) Nxb Y học Thành phố Hồ Chí Minh, trang
803-807
http://hpvinfo.vn/hpv-la-gi c6860.htm
http://luanvan.co/luan-van/human-papilloma-virus-hpv-52870/http://sdh.hmu.edu.vn/images/ngcuusinh/_thumbs/LA%20%20toan%20van.pdf
mac-nhiem-hpv-cua-phu-nu-tphcm-va-cac-yeu-to-lien-quan/
http://www.tudu.com.vn/vn/nhan-vien-y-te/phu-khoa/ty-le-hien-http://www.nhandan.com.vn/mobile/_mobile_suckhoe/_mobile_suckhoe/item/1871402.html
http://benhvienungbuouhungviet.com/cac-phuong-phap-chan-doan-ung-thu-co-tu-cung/
Trang 41TÀI LIỆU KHAM KHẢO
http://www.chuaungthu.net/ung-thu-co-tu-cung/vi-VN-0-299.aspx
ung-thu-co-tu-cung-docx.htm?page=7
http://123doc.org/document/1209457-le-anh-huy-virus-hpv-va-cung/chuan-doan-ung-thu-co-tu-cung.html