Trẻ biết quá trình lớn lên của cơ thể bé theo trình tự thời gian, biết một số đặc điểm của bản thân: Họ tên, tuổi, ngày sinh, giới tính, hình dáng và diện mạo bên ngoài. Trẻ biết tự giới thiệu về mình, sắp xếp đúng quá trình lớn lên của bé, trả lời được các câu hỏi của cô, thực hiện được các yêu cầu của cô. Trẻ tự hào về bản thân, tự chăm sóc cho bản thân và biết yêu quý mọi người.
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN I
Chủ đề nhánh: BÉ LÀ AI
Độ tuổi: 5- 6 tuổi – MG Lớn Thời gian: Từ ngày 08/ 09/ 2014 đến ngày13/ 09/ 2014
Đón trẻ -Trò chuyện
với trẻ về sở thích, ngày sinh của trẻ
- Hướng dẫn trẻ đi trên dây
- Cho trẻ phát
âm a, ă, â
- Cho trẻ xemtranh các bạn
vẽ về bản thân
Cho trẻ hát theo nhạc bài
“Tìm bạn thân”
Trò chuyện với trẻ về các bộ phận của cơ thể
và cách bảo vệ
Thể dục
buổi sáng
- Hô hấp: Hít vào, thở ra (4 lần 8 nhịp)
- Tay vai: Đưa tay ra trước sang hai bên (4 lần 8 nhịp)
- Bụng: Cúi người về phía trước (4 lần 8 nhịp)
- Chân: Đưa chân ra phía trước, chân trước khuỵu, chân sau thẳng (4 lần 8 nhịp)
Hoạt động
học
KPXH:
- Sự lớn lên của bé
TD:
- Đi trên dây
LQCC:
- Nhận biết chữ a, ă, â
LQVH:
Kể chuyện:
“Giấc mơ kỳ lạ”
TẠO HÌNH:
- Cắt dán hình vuông, hình tròn, hình tam giác
LQVT:
- Đếm đến 6 Nhận biết chữ
số 6LQCV:
- Tập viết nét cong trái, cong phải
- Góc NT: Tô màu bạn trai, bạn gái
- Góc KH: Chơi với các chữ cái, chữ số, đôminô
- Góc TV: Xem tranh vẽ của các bạn về đặc điểm bản thân
- Góc TN: Chăm sóc cây xanh
- TCVĐ:
- HĐCMĐ:
Làm quen vớiTruyện “Giấc
mơ kỳ lạ”
- TCVĐ:
- HĐCMĐ:
Tập cho trẻ tựmăc và cởi được áo
- TCVĐ:
- HĐCMĐ:
Cho trẻ thể hiện cảm xúc
và VĐ phù hợpvới nhịp điệu bài hát
- TCVĐ:
- HĐCMĐ:
Cho trẻ tập hát bài
“Đường và chân”
TCVĐ:
Trang 2-Tìm bạn
- Chơi tự do:
Cho trẻ chơi với các đồ chơi vận độngngoài sân
Kéo co
- Chơi tự do:
Cho trẻ chơi với các đồ chơi vận độngngoài sân
Lộn cầu vồng
- Chơi tự do:
Cho trẻ chơi với các đồ chơi vận động ngoài sân
Kéo co
- Chơi tự do:
Cho trẻ chơi với các đồ chơivận động ngoàisân
Lộn cầu vồng
- Chơi tự do: Cho trẻ chơi với các
đồ chơi vận động ngoài sân
Vệ sinh ăn
trưa
Ngủ trưa
- Cho trẻ vệ sinh: + Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn
+ Đánh răng sau khi ăn
- Tập trẻ ngồi ngay ngắn khi ăn, không nói chuyện trong khi ăn, không rơi vãi
- Mỗi trẻ ngủ 1 sạp riêng, tự lấy gối đúng ký hiệu, giúp cô kê và dọn sạp ngủ gọn gàng, cất đúng nơi quy định
Hoạt động
chiều
- Ôn bài: Sự lớn lên của bé
- Rèn kĩ năng
đi trên dây
- Chơi tự do với các đồ chơi lắp ghép bằng nhựa
- Ôn bài: Đi trên dây
- Rèn trẻ kể chuyện “Giấc
mơ kỳ lạ”
- Chơi “Tự giới thiệu về
sở thích
- Ôn bài: Tập trẻ kể lại chuyện “Giấc
mơ kỳ lạ”
- Rèn trẻ tập cắt các hình vuông, tròn, tam giác
- Cho trẻ chơi
tự do với các
đồ chơi lắp ghép nhựa
- Ôn bài:
Cho trẻ hoàn chỉnh sản phẩmcắt dán
- Rèn trẻ đếm xuôi, ngược, thêm bớt trong phạm vi 6
- Chơi tự do với các đồ chơi
ở các góc
- Ôn nhận biết chữ số
6 và đếm các nhóm đối tượng trong phạm
vi 6
- Cho trẻ dọn vệ sinh các góc
Trả trẻ - Vệ sinh trước khi về
- Sữa lại tóc, trang phục gọn gàng
- Trao đổi với phụ huynh về hoạt động của trẻ trong ngày
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Trang 3Thứ ngày tháng năm 2014
Hoạt động: KHÁM PHÁ XÃ HỘI Tên đề tài: SỰ LỚN LÊN CỦA BÉ ( cs 27) I- Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết quá trình lớn lên của cơ thể bé theo trình tự thời gian, biết một số đặc điểm của bản thân: Họ tên, tuổi, ngày sinh, giới tính, hình dáng và diện mạo bên ngoài
- Trẻ biết tự giới thiệu về mình, sắp xếp đúng quá trình lớn lên của bé, trả lời được các câu hỏi của cô, thực hiện được các yêu cầu của cô
- Trẻ tự hào về bản thân, tự chăm sóc cho bản thân và biết yêu quý mọi người
II- Chuẩn bị:
- Trang trí nhiều hình của các bạn trong lớp
- 2 bộ tranh: Sự lớn lên của bé
- Máy catseter, băng nhạc: “Mừng sinh nhật”
III- Tiến trình hoạt động:
1- Hoạt động mở đầu:
- Đố các con hôm nay lớp mình có gì lạ?
- Cô hướng trẻ đến xem hình các bạn
2- Hoạt động trọng tâm:
* Hoạt động 1: Trò chuyện và đàm thoại
- Cho trẻ xem hình các bạn trong lớp và nêu lên ý kiến:
+ Con thích hình bạn nào nhất? Vì sao?
+ Con hãy giới thiệu về đặc điểm của bản thân cho các bạn cùng biết nào!
Cô gợi ý cho trẻ kể một số đặc điểm của bản thân: tên, tuổi, giới tính, sở
thích,hình dáng và diện mạo bên ngoài Sau đó cho trẻ quan sát tranh quá trình lớn lên của bé và hỏi:
- Bé được sinh ra từ ai?
- Bé lớn lên như thế nào?
- Những vận động nào gắn liền với sự lớn dần lên của bé?
- Vậy bé lớn lên nhờ tình yêu thương, chăm sóc của ai?
- Hằng ngày các con được bố mẹ chăm sóc như thế nào?
- Để thể hiện tình cảm của bé đối với công ơn của bố, mẹ các con phải làm gì?
* Hoạt động 2: Sắp xếp tranh sự lớn lên của bé.
- Cô chia trẻ thành 2 nhóm chơi thi đua sắp xếp tranh sự lớn dần lên của bé
- Khi 2 nhóm đã hoàn thành cô cho lần lượt từng nhóm kể theo nội dung tranh nhóm mình vừa xếp Nhóm nào xếp đúng kể rõ ràng thì nhó ấy sẽ chiến thắng
* Hoạt động 3: Trò chơi “Bé nào thông minh hơn?”
- Cô cho 5 trẻ lên chọn đồ dùng, đồ chơi quanh lớp mình thích tự giới thiệu cho
cả lớp cùng biết Sau đó đem trả về lại chổ cũ, gọi 5 trẻ khác lên lấy các đồ dùnghoặc đồ chơi mà 5 trẻ trước đã giới thiệu đem đến tặng cho từng bạn theo đúng
sở thích của bạn Nếu bạn nào chọn và tặng đúng là bạn ấy thắng Cho trẻ chơi nhiều lần
- Khi trẻ chơi cô chú ý quan sát và nhận xét, khen ngợi trẻ kịp thời để động viên trẻ tích cực tham gia hoạt động
Trang 43- Hoạt động kết thúc:
- Cô cùng trẻ hát bài “Gặp nhau là quen”
* Nhận xét cuối ngày:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Thứ ngày tháng năm 2014
Hoạt động: THỂ DỤC Tên đề tài: ĐI TRÊN DÂY( cs 11) I- Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết kỹ thuật đi trên dây, biết giữ thăng bằng khi đi trên dây, mắt nhìn thẳng, đi thẳng
- Trẻ thực hiện thành thạo kỹ năng đi trên dây Biết chơi đúng luật trò chơi vận động “Chuyền bóng” Tập đúng các động tác bài tập phát triển chung
- Trẻ tập trung chú ý, phối hợp với bạn để thực hiện đúng bài tập, biết giữ kỹ luật trật tự trong luyện tập
II- Chuẩn bị:
- Sân sạch, thoáng mát, bằng phẳng
- 2 sợi dây dài 4m Bóng nhỏ, 2 rổ đựng bóng
- Máy casseter, băng nhạc
III- Tiến trình hoạt động:
1-Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Cô cùng trẻ đi các kiểu chân( đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân,
chạy tốc độ chậm chuyển dần nhanh) theo nhạc
2- Hoạt động trọng tâm:
* Trọng động
- Bài tập phát triển chung:
+ ĐT Tay vai: Đưa tay ra trước, sang ngang (4 lần 8 nhịp)
+ ĐT Bụng: Cúi người về phía trước 2 tay chạm mũi bàn chân (2 lần 8 nhịp) + ĐT Chân: Đưa chân ra trước, chân trước khụy gối chân sau thẳng (4 lần 8
nhịp)
+ ĐT Bật: Bật về phía trước, bật lùi ra sau (2 lần 8 nhịp)
- Vận động cơ bản: ĐI TRÊN DÂY
- Cô cho trẻ chơi tự do với các vận động bằng chân theo ý thích, trẻ chơi cô quan sát và hỏi trẻ đang làm gì?
- Sau đó cô hướng trẻ về và gọi 2 trẻ lên làm mẫu
* Trò chơi “Chuyền bóng”.
Trang 6- Mỗi trẻ cầm 1 quả bóng nhỏ chuyền theo các hướng trên dưới, phải trái theo tiếng trống của cô
- Cô cho trẻ chơi nhiều lần
3- Hoạt động kết thúc:
* Hồi tỉnh:
- Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng hít thở đều, sau đó ngồi xuống sàn xoa bóp tay chân tự do
* Nhận xét cuối ngày:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Thứ ngày tháng năm 2014
Trang 7Hoạt động: LÀM QUEN CHỮ CÁI Tên đề tài: LÀM QUEN CHỮ A,Ă, Â ( cs 91) I- Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhận biết hình dáng, cấu tạo chữ a, ă, â Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các chữ a, ă, â
- Trẻ phân biệt và phát âm đúng các chữ a, ă, â
- Phối hợp cùng bạn thực hiện các yêu cầu của cô
* Hoạt động 1: Nhận biết, so sánh chữ a, ă, â.
- Cô cho trẻ xem tranh “Bạn gái” và hỏi trẻ: Tranh vẽ gì?
- Đây là từ “Bạn gái”cho trẻ đọc 3 lần
- Trong từ “Bạn gái” có mấy tiếng? Đó là những tiếng gì?
- Trong từ “Bạn gái” có mấy chữ cái? Có chữ cái nào giống nhau?
- Cho trẻ phát âm chữ “a” theo cả lớp, nhóm, cá nhân
- Cho trẻ xem tranh đôi mắt, đôi chân để tìm ra chữ cái gần giống chữ a trong từ
“Đôi mắt”, “Đôi chân” Cho trẻ tập phát âm chữ ă, â nhiều lần
* So sánh sự giống nhau và khác nhau của chữ a- ă, a- â, ă- â
- Giống nhau: Đều có nét cong kín và nét thẳng
- Khác nhau: Chữ a không có dấu, chữ ă có miệng cười ở trên đầu, chữ â có miệng khóc ở trên đầu, khác nhau về cách phát âm
* Hoạt động 2: Luyện tập.
- Cô cho trẻ chọn và phát âm các chữ cái a, ă, â quanh lớp theo yêu cầu của cô
- Cho trẻ luyện tập cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân
* Hoạt động 3: Trò chơi “Chữ gì biến mất?”
- Cô cho trẻ chơi cả lớp, nhóm, cá nhân nhiều lần
+ Trò chơi: “Nặn chữ a, ă, â”
- Cô chia trẻ thành 3 nhóm thi đua nhau nặn thành chữ a, ă, â Nhóm nào nặn đúng, nhanh và đẹp nhất thì nhóm đó thắng
3- Hoạt động kết thúc:
- Cho trẻ nghỉ, giúp cô thu dọn đồ dùng và về góc chơi
* Nhận xét cuối ngày:
Trang 8………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Thứ ngày tháng năm 2014
Trang 9Hoạt động: KỂ CHUYỆN Tên đề tài: “GIẤC MƠ KỲ LẠ” (cs 71) I- Mục đích yêu cầu:
- Trẻ hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
- Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ định, trả lời tròn câu, rõ ràng, mạch lạc
- Biết ăn uống đầy đủ, luyện tập thể dục thường xuyên để cơ thể khỏe mạnh
II- Chuẩn bị:
- Mô hình người
- Một số tranh các vận động của chủ đề bản thân
- 1 bảng lật
- Băng nhạc, máy caseter, máy vi tính
III- Tiến trình hoạt động:
1- Hoạt động mở đầu:
- Cho trẻ chơi “Trời tối, trời sáng”
- Khi ngủ các con có hay nằm mơ không?
- Các con thường mơ thấy gì?
- Có một bạn nhỏ có một giấc mơ kì lạ! Các con có muốn biết giấc mơ của bạn
ấy là gì không? Cô sẽ kể cho các con nghe câu chuyện ấy nhé! Câu chuyện đó
có tên là “Giấc mơ kỳ lạ”
2- Hoạt động trọng tâm:
* Hoạt động 1: Trẻ hiểu và nhớ nội dung của câu chuyện “Giấc mơ kỳ lạ”
- Cô kể lần 1 diễn cảm
- Cô kể lần 2 kết hợp trích dẫn minh họa để làm rõ nội dung chuyện
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện tên là gì?
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Bé Mi là một em bé như thế nào?
- Vì sao bé Mi suốt ngày nằm ngủ? Bé Mi đã mơ giấc mơ về cái gì?
+ Cô kể đoạn 1: “Từ đầu…trò chuyện được với nhau”
- Các bộ phận đã nói gì với nhau? Vì sao các bộ phận đều cảm thấy mệt mỏi và không muốn làm việc gì cả?
- Cuối cùng các bộ phận của cơ thể đã làm gì?
+ Cô kể đoạn 2: “Cô thấy anh Tay….chúng ta mới khỏe khoắn được”
- Khi tỉnh dậy bé Mi đã làm gì? Và kết quả thế nào?
+ Cô kể đoạn còn lại
- Theo con ăn uống đầy đủ chất, luyện tập thể dục có ích gì?
* Hoạt động 2: Dạy trẻ kể, trẻ tập kể.
- Cho trẻ tập kể cả lớp theo cô, nhóm, cá nhân tập kể chuyện Khi trẻ tập kể cô chú ý lắng nghe để kịp thời sữa sai từ và cách diễn đạt của trẻ
* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh nhất”
- Yêu cầu: Trẻ gắn đúng những việc làm có lợi và không có lợi cho sức khỏe
theo yêu cầu của cô
Trang 10- Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội, thi đua nhau chạy lên chọn tranh và gắn theo
yêu cầu: Những hành động nên làm có lợi cho sức khỏe và những hành động
không nên làm vì có hại cho sức khỏe Đội nào gắn được nhiều tranh đúng và
nói được ý nghĩa của các bức tranh ấy là chiến thắng
3- Hoạt động kết thúc:
- Cho trẻ nghỉ giúp cô thu dọn đồ dùng học tập
* Nhận xét cuối ngày:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Thứ ngày tháng năm 2014
Trang 11Hoạt động: TẠO HÌNH Tên đề tài: CẮT DÁN HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH TAM GIÁC (cs 7)
I- Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết cắt và dán các hình vuông, tròn, tam giác theo mẫu
- Trẻ cắt, dán thành thạo các hình vuông, tròn, tam giác đúng
- Có ý thức giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn Biết bỏ giấy loại vào thùng không vứt lung tung ra sàn
II- Chuẩn bị:
- Mẫu của cô, giấy A4, giấy màu, hồ dán, khăn lau tay
- Máy caseter, băng nhạc
- Bàn ghế đúng quy cách kê sẵn phù hợp với diện tích lớp và số lượng trẻ
- 1 bảng lật
III- Tiến trình hoạt động:
1- Hoạt động mở đầu:
- Cho trẻ xem tranh mẫu và hỏi trẻ: Trong tranh của cô có những hình gì?
- Cô cắt và dán những hình đó như thế nào?
- Hôm nay cô sẽ cho các con cắt dán hình vuông, hình tròn, hình tam giác như mẫu nhé!
2- Hoạt động trọng tâm:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn cắt và dán hình chữ nhật, hình tam giác.
- Hướng dẫn: Cô vừa cắt vừa hướng dẫn cho trẻ cách cắt 3 hình vuông màu đỏ,
4 hình tròn màu xanh, 2 hình tam giác màu xanh lá cây Sau đó bôi hồ vào mặt trái của hình và dán vào giấy
- Nhắc trẻ chú ý khoảng cách giữa các hình khi dán sao cho đều nhau
* Hoạt động 2: Trẻ thực hiện.
- Trẻ thực hiện cắt, dán
- Khi trẻ cắt cô chú ý quan sát để nhắc trẻ cẩn thận sủ dụng kéo xong bỏ ngay vào rổ đồ dùng
- Nhắc trẻ bỏ giấy vụn vào thùng rác gọn gàng không vứt lung tung ra sàn nhà
- Cô khuyến khích các trẻ yếu cố gắng hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định.- Trẻ thực hiện xong cô cho trẻ lần lượt đem trưng bày vào góc nghệ thuật
* Hoạt động 3: Nhận xét sản phẩm.
- Cho trẻ quan sát sản phẩm của mình, của bạn và cùng nhận xét:
+ Theo con sản phẩm nào đẹp nhất? Vì sao?
Trang 12………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Thứ ngày tháng năm 2014
Trang 13Hoạt động: LÀM QUEN CHỮ VIẾT.
Đề tài: VIẾT CÁC NÉT MÓC.( cs 90) I- Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tô, viết các nét móc dưới, móc trên, móc 2 đầu theo mẫu Biết tô từ tái sang phải, từ trên xuống dưới, biết cách cầm bút, đặt vở, ngồi đúng tư thế
- Rèn trẻ tô trùng khít với nét chấm mờ và viết thành thạo theo mẫu Ngồi đúng
tư thế khi tô viết chữ
- Biết giữ vở cẩn thận, không làm long bìa, quăn góc
II- Chuẩn bị:
- Vở “Bé LQCV”, bút chì, mẫu của cô trên bảng
- Bàn ghế đúng quy cách kê sẵn đủ cho trẻ
- Máy caseter và băng nhạc
III- Tiến trình hoạt động:
1-Hoạt động mở đầu:
- Cho trẻ hát bài “Xòe bàn tay, nắm ngón tay”
- Hôm nay cô sẽ cho các con viết các nét móc
- Cho trẻ đọc tên các loại nét móc (nét móc dưới, nét móc trên, nét móc 2 đầu)
- Nét móc 2 đầu là sự kết hợp của 2 nét móc trên và dưới
- Cho 2 trẻ lên viết mẫu cho cả lớp xem và nhận xét
* Hoạt động 2: Trẻ luyện tập.
- Cho trẻ thực hiện viết vào vở
- Cô nhắc trẻ ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng và đặt vở chếch lên ở góc phải cách cạnh bàn
- Khi viết nhớ cẩn thận không làm long bìa, quăn góc
- Khuyến khích trẻ hoàn thành bài tập đúng thời gian quy định
Trang 14………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Thứ ngày tháng năm 2014
Trang 15Hoạt động: LÀM QUEN VỚI TOÁN
Đề tài: ĐẾM ĐẾN 6 NHẬN BIẾT CHỮ SỐ 6.
I- Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết đếm đến số lượng 6, nhận biết được nhóm có 6 đối tượng Nhận biết chữ số 6
- Rèn kỹ năng đếm xuôi, ngược và xếp đúng vị trí các chữ số từ 1- 6
- Biết phối hợp cùng bạn thực hiện các bài tập được giao, tích cực tham gia hoạt động
II- Chuẩn bị:
- Thẻ chữ số từ 1- 6 đủ cho cô và trẻ nhưng kích thước khác nhau
- Mỗi trẻ 1 đĩa đồ dùng gồm 2 loại có số lượng 6
- Đồ dùng của cô: áo, quần, dù, thú nhồi bông bằng bìa cắt rời có số lượng 6
- Một số đồ dùng đồ chơi xếp xung quanh lớp có số lượng trong phạm vi 6
III- Tiến trình hoạt động:
1-Hoạt động mở đầu:
- Cho trẻ hát bài “Tập đếm”
2- Hoạt động trọng tâm:
* Hoạt động 1: Ôn số lượng 5, đếm đến 6 Nhận biết chữ số 6.
- Các con xếp cho cô 5 đồ dùng mình thích nào!
- Để chỉ số lượng 5 đồ dùng này con dùng chữ số mấy?
- Cho trẻ đếm và đặt chữ số tương ứng vào các nhóm đồ dùng xung quanh lớp
- Cho trẻ về nhóm lấy đồ dùng và đếm, gắn chữ số tương ứng
- Xếp dãy số tự nhiên từ 1- 6
- Khi trẻ luyện tập cô đi quanh bao quát và kiểm tra.Để kịp thời sữa sai cho trẻ
- Đối với các trẻ yếu cô nhắc trẻ cẩn thận, tập trung vào bài tập
* Hoạt động 3: Trò chơi “Về đúng nhà”
- Cô chuẩn bị 6 ngôi nhà từ 1- 6 trẻ vừa đi vừa hát, khi có hiệu lệnh của cô thì chạy về nhà sao cho số lượng trẻ tương ứng với chữ số trên mỗi ngôi nhà.Cho trẻ chơi nhiều lần
- Trò chơi “Hãy xếp đúng”
- Mỗi trẻ chọn một chữ số cầm trên tay , khi nghe hiệu lệnh của cô trẻ xếp đúng
vị trí các số tự nhiên từ 1- 6
- Trẻ nào sai phải nhảy lò cò quanh lớp 1 vòng
- Cho trẻ chơi theo nhóm
3- Hoạt động kết thúc:
- Cho trẻ hát bài “Tập đếm”
* Nhận xét cuối ngày:
Trang 16………
………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH TUẦN II
Chủ đề nhánh: CƠ THỂ CỦA BÉ
Độ tuổi: 5- 6 tuổi – MG Lớn
Trang 17Thời gian: Từ ngày 16/ 09/ 2014 đến ngày 22/ 09/ 2014
Đón trẻ -Trò chuyện
với trẻ về các giác quan
- Hướng dẫn trẻ bật liên tụcvào các ô
- Cho trẻ phát
âm a, ă, â
-Cho trẻ hát theo nhạc bài
“Chiếc đèn ông sao”
- Cho trẻ xem tranh các bạn
vẽ về bản thân
Trò chuyện với trẻ về các bộ phận của cơ thể
và cách bảo vệ
Thể dục
buổi sáng
- Hô hấp: Thổ bóng (4 lần 8 nhịp)
- Tay vai: Đưa tay ra trước gập tay trước ngực (4 lần 8 nhịp)
- Bụng: Hai tay đưa lên cao, nghiêng người sang 2 bên (2 lần 8 nhịp)
THỂ DỤC:
Bật liên tục vào các ô
2 phần
LQCV:
Tập viết nét xiên và nét ngang
- Góc NT: Nặn hình người, vẽ khuôn mặt bạn trai, bạn gái
- Góc TV: Xem tranh ích lợi của các giác quan, các bộ phận của cơ thể bé
- Góc TN: Chăm sóc cây xanh
- HĐCMĐ:
Tập bài hát:
Chiếc đèn ôngsao
- TCVĐ:
Kéo co
- Chơi tự do:
Cho trẻ chơi với các đồ
- HĐCMĐ:
Làm quen vớibai thơ “Thư trung thu”
- TCVĐ:
Lộn cầu vồng
- Chơi tự do:
Cho trẻ chơi với các đồ
- HĐCMĐ:
Cho trẻ xem tranh và tách nhóm có 6 đối tượng
cơ thể của bé
- TCVĐ:
Lộn cầu vồng
- Chơi tự
Trang 18ngoài sân chơi vận động
ngoài sân
chơi vận động ngoài sân
với các đồ chơivận động ngoàisân
do: Cho trẻ chơi với các
đồ chơi
Vệ sinh ăn
trưa
Ngủ trưa
- Cho trẻ vệ sinh: + Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn
+ Đánh răng sau khi ăn
- Tập trẻ ngồi ngay ngắn khi ăn, không nói chuyện trong khi ăn, không rơi vãi
- Mỗi trẻ ngủ 1 sạp riêng, tự lấy gối đúng ký hiệu, giúp cô kê và dọn sạp ngủ gọn gàng, cất đúng nơi quy định
Hoạt động
chiều
- Ôn bài:
Nhận biết ích lợi của các giác quan
- Rèn kĩ năng bật liên tục vào các vòng
- Chơi tự do với đồ chơi lắp ghép nhựa
- Ôn bài:
Bật liên tục vào các vòng
- Phát âm chữcái a, ă, â
- Rèn kỹ năng
vỗ tay theo nhịp bài
“Chiếc đèn ông sao”
- Chơi tự do với các đồ chơi lắp ghép
- Ôn bài:
Cho trẻ ra sântham gia lễ hội trung thu
- Ôn bài:
Cho trẻ đọc lại thơ “ Thư trungthu”
- Rèn trẻ tách
6 đối tượng thành 2 nhóm bằng các cách
- Chơi tự do với các đồ chơilắp ghép bằng nhựa
- Ôn bài:Tách nhóm
có 6 đối tượng thành
2 nhóm bằng các cách
- Cho trẻ chưa viết bài xong, viết tiếp
Trả trẻ - Vệ sinh trước khi về
- Sữa lại tóc, trang phục gọn gàng
- Trao đổi với phụ huynh về hoạt động của trẻ trong ngày
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Thứ ngày tháng năm 2014
Trang 19Hoạt động: TẠO HÌNH
Đề tài: VẼ KHUÔN MẶT BẠN TRAI ( cs 103) I- Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết dùng các nét cong khác nhau để vẽ được khuôn mặt bạn trai theo mẫu.
- Rèn cách cầm bút, tư thế ngồi đúng.Rèn trẻ bố cục tranh cho cân đối
- Trẻ biết quý trọng sản phẩm của mình và của bạn Biết nhận xét sản phẩm cùng bạn khi xem
II- Chuẩn bị:
- Mẫu của cô
- Vở tạo hình Bút chì, sáp màu đủ cho mỗi trẻ
- Bảng lật
- Bàn ghế đúng quy cách kê sẵn đủ cho trẻ và phù hợp với diện tích lớp
III- Tiến trình hoạt động:
1-Hoạt động mở đầu:
- Cho trẻ hát bài “Xoay xoay”
- Các con nhìn xem hôm nay lớp mình có gì lạ nào!
- Cho trẻ quan sát tranh mẫu và nhận xét
- Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con cách vẽ khuôn mặt bạn trai nhé!
2- Hoạt động trọng tâm:
* Hoạt động 1: Cô vẽ mẫu.
- Cô vừa vẽ mẫu vừa phân tích kỹ cách vẽ kết hợp các nét cong để tạo thành khuôn mặt bạn trai theo các bước sau:
+ Bước 1: Vẽ nét cong kín cân đối giữa tờ giấy tạo thành khuôn mặt
+ Bước 2: Vẽ nét cong lượn từ trái sang phải phái trên để tạo thành mái tóc + Bước 3: Vẽ 2 nét cong kín ở 2 bên tạo thành đôi mắt, vẽ 1 nét cong nhỏ ở giữa tạo thành mũi
+ Bước 4: Vẽ 1 nét cong phía dưới mũi tạo thành miệng cười, vẽ 2 nét cong trên 2 mắt làm lông mày
+ Bước 5: Vẽ 2 nét cong 2 bên khuôn mặt làm 2 tai
- Sau đó dùng màu tô tóc, mắt miệng theo ý thích
- Muốn vẽ được khuôn mặt bạn trai, trước tiên con vẽ cái gì? Vẽ bằng nét gì?
* Hoạt động trọng tâm: Trẻ thực hiện.
- Cô cho trẻ vẽ vào vở theo các bước đã hướng dẫn, khi trẻ vẽ cô chú ý quan sát
để kịp thời điều chỉnh những sai sót của trẻ và hướng dẫn giúp các trẻ yếu thực hiện được sản phẩm theo mẫu
- Cô chú ý tư thế ngồi, cách cầm bút của trẻ để sữa cho đúng
- Nhắc trẻ chú ý vẽ cho cân đối giữa các bộ phận để cho bức tranh thêm đẹp
- Khuyến khích trẻ chọn màu sắc phù hợp để tô và haonf thành sản phẩm
* Hoạt động 3: Nhận xét sản phẩm.
- Trẻ vẽ xong cô cho trẻ lần lượt đêm đến góc trưng bày, rồi về bàn dọn đồ dùngcho gọn gàng
- Cô cùng trẻ đi quan sát và nhận xét sản phẩm đẹp
- Các con có nhận xét gì về các tranh vẽ của mình và bạn?
- Cô nhận xét chung khen ngợi các tranh đẹp có bố cục hợp lý
Trang 20- Khuyến khích các trẻ yếu cần cố gắng hơn ở hoạt động sau.
- Để cho các sản phẩm này được đẹp mãi các con phải làm gì?
3- Hoạt động kết thúc:
- Cho trẻ nghỉ giúp cô thu dọn đồ dùng và bàn ghế gọn gàng
* Nhận xét cuối ngày:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Thứ ngày tháng năm 2014
Trang 21Hoạt động: LÀM QUEN CHỮ CÁI
Đề tài: TRÒ CHƠI VỚI CHỮ A, Ă, Â ( cs 91) I-Mục đích yêu cầu:
- Trẻ phân biệt được chữ a, ă, â và nhận biết chữ a, ă, â trong từ
- Trẻ phát âm chính xác chữ a, ă, â
- Biết phối hợp cùng bạn trong hoạt động và thi đua học tập tốt
II- Chuẩn bị:
- Thẻ chữ cái a, ă, â đủ cho cô và trẻ
- Các từ có chứa chữ a, ă, â xung quanh lớp
- Bảng con, đất nặn đủ cho mỗi trẻ
III- Tiến trình hoạt động:
- Chữ a thêm miệng khóc ở trên đầu là chữ gì? (Cho trẻ phát âm 3 lần)
- Chữ a thêm miệng cười ở trên đầu là chữ gì? (Cho trẻ phát âm 3 lần)
- Hôm nay chúng mình cùng chơi trò chơi với chữ a, ă, â nhé!
* Hoạt động 2: Trò chơi với chữ a, ă, â.
- Trò chơi 1: Ghép nét thành chữ.
- Yêu cầu: Dùng nét rời ghép thành chữ a, ă, â, mỗi lần chỉ được ghép 1 chữ
- Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội thi đua nhau chạy lên ghép nét rời thành chữ a,
ă, â Đội nào ghép đúng, nhanh và nhiều là thắng
- Trò chơi 2: “Nghe âm chon chữ cái và phát âm”.
- Yêu cầu: Cô phát âm, trẻ chọn chữ cái đúng và phát âm
- Cách chơi: Cô hát “Tính tính tính tình tang tang tang”
Trẻ hát đáp “Cháu tìm xem âm gì nào? (2 lần)”
Cô hát yêu cầu trẻ chọn chữ cái “Cháu tìm xem âm….”
Trẻ chọn chữ cái đúng theo yêu cầu của cô giơ lên và phát âm
- Cho cả lớp, nhóm, cá nhân chơi nhiều lần
- Trò chơi 3: “Nặn chữ a, ă, â”
- Yêu cầu: Trẻ nặn đúng nét chữ a, ă, â
- Cách chơi: Cô cho trẻ về 4 nhóm thi đua nặn chữ a, ă, â nhóm nào nặn nhanh
và đúng là thắng
3- Hoạt động kết thúc:
- Cô cho trẻ hát bài “Em học chữ a, ă, â”
- Trẻ nghỉ giúp cô thu dọn đồ dùng học tập cất đúng nơi quy định
* Nhận xét cuối ngày:
………
………
Trang 23Hoạt động: KỂ CHUYỆN Tên đề tài: “TAY PHẢI, TAY TRÁI” ( cs 64) I- Mục đích yêu cầu:
- Trẻ hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện, biết kể lại câu chuyện theo trình tự
- Rèn kỷ năng ghi nhớ có chủ định, trả lời tròn câu, rỏ ràng, mạch lạc
- biết giữ đôi tay sạch sẽ và thực hiện một số công việc tự phục vụ bản thân và giúp đỡ người khác khi cần
- Cho trẻ chơi “Vỗ tay chậm, vừa nhanh”
- Các con vừa vỗ bằng mấy tay?
- Cô có 1 câu chuyện rất hay nói về 2 bàn tay Hôm nay cô kể cho các con nghe nhé! Câu chuyện có tên là: “Tay phải, tay trái”
2- Hoạt động trọng tâm:
* Hoạt động 1: Trẻ hiểu nội dung chuyện.
- Cô kể chuyện lần 1 diễn cảm
- Cô kể lần 2 kết hợp tranh minh họa
- Đàm thoại và trích dẫn:
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Trong câu chuyện “Tay phải, tay trái” có những nhân vật nào?
- Chuyện bắt đàu từ tay phải, tay trái là bạn như thế nào?
-Vì sao tay trái lại giận Tay phải?
Cô kể đoạn 1: Từ đầu…… việc gì nữa
- Khi chỉ có 1 tay phải con người làm việc như thế nào?
- Khi đánh răng thì như thế nào? Khi mặc quần áo?
- Vì sao tay phải và tay trái lại làm hòa với nhau?
Cô kể đoạn 2: Rồi một buổi sáng…….chúng ta hòa nhé!
- Cuối cùng tay phải nhận ra điều gì?
Cô kể đoạn còn lại
- Theo con đôi tay có ích như thế nào?
- Con phải làm gì để đôi tay được chắc khỏe?
* Hoạt động 2: Dạy trẻ kể chuyện và trẻ tập kể.
- Cô dạy trẻ kể chuyện: Cả lớp tập kể, nhóm bạn trai kể, nhóm bạn gái kể, cá nhân kể
- Cô gợi ý cho trẻ kể theo trình tự câu chuyện
* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai giỏi hơn”
- Yêu cầu: Trẻ kể đúng với nội dung bức tranh và phù hợp với câu chuyện, mỗi
đội chỉ lấy 1 tranh
Trang 24- Cách chơi: Chia trẻ thành 3 nhóm, thi đua nhau lấy tranh Sau đó về nhóm của
mình hội ý về nội dung bức tranh Đại diện mỗi đội sẽ lên kể về nội dung bức tranh đó Đội nào kể đúng nội dung bức tranh theo câu chuyện thì đội đó thắng
Trang 25Thứ ngày tháng năm 2014
Hoạt động: LÀM QUEN CHỮ VIẾT.
Tên đề tài: VIẾT NÉT CONG PHẢI, CONG TRÁI ( cs 90)
I- Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết viết các nét cong phải, cong trái theo mẫu
- Trẻ thực hiện viết đúng mẫu Cầm bút và đặt vở và ngồi đúng tư thế khi viết
- Biết hoàn thành bài sạch sẽ, không làm long bìa, quăn góc và không tẩy xóa nhiều khi viết
II- Chuẩn bị:
- Vở bé tập viết, bút chì, sáp màu đủ cho mỗi trẻ
- Mẫu của cô trên bảng
III- Tiến trình hoạt động:
1-Hoạt động mở đầu:
- Cho trẻ hát bài: “Xòe bàn tay, nắm ngón tay”
- Hôm nay cô sẽ cho các con viết nét cong phải, cong trái nhé!
2- Hoạt động trọng tâm:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn mẫu.
- Cô hướng dẫn cách viết nét cong phải, cong trái Cô vừa viết vừa phân tích để trẻ nắm
- Gọi 2 trẻ lên viết mẫu cho cả lớp xem và nhận xét
* Hoạt động 2: Luyện tập.
- Cho trẻ thực hiện vào vở, cô đi từng bàn quan sát và hướng dẫn những trẻ yếu
- Nhắc trẻ cách đặt vở, cách cầm bút, tư thế ngồi đúng trước khi cho trẻ viết
- Nhắc nhở trẻ viết cẩn thận, không tẩy xóa nhiều làm bẩn vở Giữ vở cẩn thận không làm long bìa, quăn góc
* Hoạt động 3: Nhận xét.
- Cô chọn một số bài viết hoàn chỉnh, sạch sẽ, đẹp cho cả lớp xem và học tập
- Tuyên dương trẻ kịp thời Động viên các trẻ yếu cần cố gắng hơn
3- Hoạt động kết thúc:
- Cho trẻ hát bài “Ồ sao bé không lắc”
- Cho trẻ nghỉ giúp cô dọn bàn ghế và đồ dùng học tập gọn gàng
Trang 26KẾ HOẠCH TUẦN III
Chủ đề nhánh: BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH