Rủi ro là mức độ không chắc chắn của suất sinh lời dự kiến.. 1.2 Ảnh hưởng của rủi ro đến cầu tài sản Với các yếu tố khác là của cải, suất sinh lời dự kiến và tính thanh khoản không đổ
Trang 1- -
ĐỀ TÀI
CÁC YẾU TỐ XÁC ĐỊNH CẦU TÀI SẢN
RỦI RO VÀ TÍNH THANH KHOẢN
Giảng viên hướng dẫn: Ths.Trần Hùng Sơn Nhóm sinh viên thực hiện: K10405B_Nhóm 13
Trang 2ĐỀ TÀI CÁC YẾU TỐ XÁC ĐỊNH CẦU TÀI SẢN RỦI RO VÀ TÍNH THANH KHOẢN
Giảng viên hướng dẫn: Ths.Trần Hùng Sơn Nhóm sinh viên thực hiện: K10405B_Nhóm 13
Nguyễn Trần Minh Ngọc K104050872 Trần Phan Yến Oanh K104050883
Lê Thị Thùy Trang K104050916
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Vấn đề hội nhập quốc tế, khu vực được đặt ra từ lâu, song ngày nay càng trởnên cấp thiết Xu hướng toàn cầu hóa đang được các quốc gia trên thế giới coi là giải pháp tất yếu để đẩy mạnh hợp tác và tháo gỡ những khó khăn của vấn đề tăng trưởng kinh tế Đi cùng với điều đó là sự tăng lên về số lượng, chất lượng cũng như sự đa dang hóa của đầu tư Nhưng không phải cứ đầu tư là sinh lời, không phải là có lãi, cuộc sống xung quanh ta hằng ngày vẫn có biết bao nhà đầu tư bất chợt trở thành một
tỷ phú, hay một đại gia ngay lập tức trở nên phá sản và trắng tay Vậy làm thế nào đề không rơi vào những vết xe đổ trong đầu tư, làm thế nào để những con số tiền lời mà
ta nhận được sau một cuộc giao dịch tăng lên gấp vài lần, thậm chí là tăng lên hàng chục lần so với số vốn ban đầu mà ta đã bỏ ra Lý thuyết về lượng cầu tài sản và những yếu tố xác định cầu tài sản sẽ giúp ta biết điều đó
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1 Lê Việt Hà K104050834 Công thức tính rủi ro và ví dụ
2 Nguyễn Trần Minh Ngọc K104050872 Tính thanh khoản
3 Trần Phan Yến Oanh K104050883 Đa dạng hóa rủi ro
4 Lê Thị Thùy Trang K104050916 Đa dạng hóa rủi ro
Tổng hợp word Làm power point
Trang 5Mục lục
1 RỦI RO 6
1.1 Định nghĩa 6
1.2 Ảnh hưởng của rủi ro đến cầu tài sản 7
1.3 Đo lường rủi ro 7
1.3.1 Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lời dự tính 7
1.3.2 Hệ số beta 8
1.4 Đa dạng hóa rủi ro 9
1.4.1 Rủi ro đa dạng hóa được 10
1.4.2 Rủi ro không đa dạng hóa được 11
2 TÍNH THANH KHOẢN 12
2.1 Khái niệm 12
2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản 13
2.3 Rủi ro thanh khoản trong đầu tư 14
2.4 Ảnh hưởng của tính thanh khoản đến cầu tài sản 15
2.5 Khả năng trả nợ của doanh nghiệp và tính thanh khoản của tài sản Error! Bookmark not defined
Trang 61 RỦI RO
1.1 Định nghĩa
Rủi ro được định nghĩa như là một sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng
Theo Webster, rủi ro là khả năng bị thua lỗ hoặc tổn thất
Theo các lý thuyết cũ, rủi ro là những yếu tố làm mức sinh lời giảm Hiện nay người ta cho rằng cả mọi yếu tố làm cho thu nhập thay đổi so với dự tính (tăng hay giảm) đều coi là rủi ro
Rủi ro là mức độ không chắc chắn của suất sinh lời dự kiến
Xét 2 tài sản: Cổ phiếu của công ty A có tỷ suất lợi tức là 15% trong ½ thời gian và 5% trong ½ thời gian còn lại, do đó, lợi tức mong đợi là 10% Trong khi đó cổ phiếu công ty
B có tỷ suất lợi tức cố định là 10%
Nếu là nhà đầu tư bạn sẽ chọn cổ phiếu nào?
Nếu bạn là người chấp nhận rủi ro bạn sẽ chọn cổ phiếu A; còn không chấp nhận rủi
ro, bạn nên chọn cổ phiếu B
Trang 71.2 Ảnh hưởng của rủi ro đến cầu tài sản
Với các yếu tố khác (là của cải, suất sinh lời dự kiến và tính thanh khoản) không đổi, nếu rủi ro của một tài sản giảm xuống (hoặc tăng lên) so với các tài sản thay thế khác thì nhu cầu về loại tài sản này sẽ tặng lên (hoặc giảm xuống)
1.3 Đo lường rủi ro
1.3.1 Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lời dự tính
Để đo lường rủi ro, chúng ta dùng độ lệch chuẩn của suất sinh lời cho một khoảng thời gian nắm giữ nhất định
Trong đó: : độ lệch chuẩn của suất sinh lời dự kiến
: suất sinh lời sự kiến có thể xảy ra trong trường hợp i : xác suất xảy ra trường hợp i mang lại suất sinh lời
Re: suất sinh lời dự kiến
Độ lệch chuẩn của suất sinh lời dự kiến thể hiện cho ta thấy mức độ ổn định của suất sinh lời so với suất sinh lời dự kiến trong một thời gian nhất định Giá trị của độ lệch chuẩn càng thấp thì mức độ ổn định của suất sinh lời càng lớn Giá trị độ lệch chuẩn càng cao thì mức độ ổn định của suất sinh lời càng nhỏ
Rủi ro Nhu cầu về tài sản
)
p
Trang 8 Ví dụ:
Trong trường hợp không biết xác suất xảy ra của từng tình huống, mà chúng ta có tập hợp mẫu n quan sát các mức lợi nhuận của một tài sản đã xảy ra trong quá khứ, thì độ lệch chuẩn tính theo công thức:
S2 = 1/( n-1 ) * ( ri – r )2
1.3.2 Hệ số beta
Là chỉ số đo lường sự bất ổn định tương đối (độ rủi ro) của một loại chứng khoán cụ thể đối với thị trường
- Lãi suất trên thị trường hiện nay là 8%/năm Trái phiếu của công ty A có thể đem lại những suất sinh lời như sau nếu nắm giữ cho hết năm tới là:
o 15%/năm nếu lãi suất năm tới giảm còn 7%/năm, xác suất để lãi suất giảm còn 7%/năm là 30%
o 18%/năm nếu lãi suất năm tới giảm còn 6%/năm, xác suất để lãi suất giảm còn 6%/năm là 20%
o 3%/năm nếu lãi suất năm tới tăng đến 10%/năm, xác suất để lãi suất tăng lên 10%/năm là 50%
- Tín phiếu kho bạc T-Bill thời hạn một năm cho lãi suất đáo hạn là 10%
Suất sinh lời của trái phiếu công ty A được tín theo công thức:
̅ ∑ = (0.3 x 0.15) + (0.2 x 0.18) + (0.5 x 0.03) = 0.96 = 9.6%
Độ lệch chuẩn của trái phiếu công ty A là:
= √
= 0.0668 = 6.68%
Độ lệch chuẩn của tín phiếu kho bạc T-Bill là:
= √ = 0
Ta thấy độ lệch chuẩn của trái phiếu công ty A là 6.68%, tức độ ổn định của suất sinh lời của trái phiếu công ty A là không cao, so với tín phiếu kho bạc có độ lệch chuẩn là 0 Như vậy trái phiếu của công ty A có độ rủi ro cao hơn so với tín phiếu kho bạc Theo lý thuyết, tín phiếu kho bạc sẽ được ưa thích hơn
Trang 9Công thức:
Trong đó: ri: Tỷ suất sinh lời của chứng khoán
rm: Tỷ suất sinh lời của thị trường (ví dụ: VN-Index)
Cov(ri, rm): Hiệp phương sai của tỷ suất sinh lời của chứng khoán và tỷ suất sinh lời của thị trường
2
m: Phương sai của tỷ suất sinh lời của thị trường
Độ bất ổn càng cao đồng nghĩa với giá trị của chứng khoán càng có nguy cơ bị giãn ra theo nhiều bậc giá trị Điều này có nghĩa là giá cả của chứng khoán có thể bị thay đổi đột ngột chỉ trong một khoảng thời gian ngắn theo cả hai hướng (tăng đột ngột hoặc giảm đột ngột)
Và ngược lại, độ bất ổn thấp có nghĩa là giá trị của chứng khoán không bị biến động đột ngột,
mà chỉ thay đổi từ từ chắc chắn sau một quá trình
Nếu một chứng khoán có hệ số beta:
- Beta = 1: mức biến động của giá chứng khoán này sẽ bằng với mức biến động của thị trường
- Beta <1: mức độ biến động của giá chứng khoán này thấp hơn mức biến động của thị trường (giá chứng khoán sẽ giảm theo sự giảm của chỉ số), đây là thời điểm nên bán ra
- Beta >1: mức độ biến động giá của chứng khoán này lớn hơn mức biến động của thị trường (giá chứng khoán sẽ gia tăng theo sự gia tăng của chỉ số), đây là thời điểm nên mua vào
1.4 Đa dạng hóa rủi ro
Đặt vấn đề:
Chúng ta biết, mọi người đều e ngại rủi ro Vậy tại sao vẫn có người nắm giữ nhiều chứ không phải một tài sản rủi ro? Và việc này có làm tăng độ rủi ro không?
Trang 10 Ví dụ:
Nền KT hưng thịnh
Nền KT suy thoái
Mực lợi dự tính đạt
dược
Giải thích bạn sẽ đầu tư vào 2 tài sản A và B có xu hướng lợi nhuận như hình vẽ nào trong hai hình dưới đây?
Khi đầu tư vào các tài sản có lợi nhuận di chuyển ngược hướng hoàn toàn thì rủi ro được loại bỏ hoàn toàn
Ngược lại khi đầu tư vào các tài sản có lợi nhuận di chuyển cùng chiều với nhau thì không loại trừ được rủi ro
1.4.1 Rủi ro đa dạng hóa được
Rủi ro phi hệ thống, còn được gọi là rủi ro đa dạng hóa được (Diversifiable Risk), là loại rủi ro bắt nguồn từ những yếu tố cá thể trong nội bộ doanh nghiệp và chỉ ảnh hường đến doanh nghiệp đó mà không gây tổn hại gì cho các doanh nghiệp khác (trừ các công ty lớn) Đây là phần rủi ro của tài sản mà nhà đầu tư có thể khắc phục bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư
A
B
A and B
)
(R p