Trong nền kinh tế thị tr-ờng, doanh nghiệp th-ơng mại có các chức năng sau: + Phát hiện nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ trên thị tr-ờng và tìm mọi cách để thoả mãn các nhu cầu đó.. Doanh ng
Trang 1lời mở đầu
Thực hiện chủ tr-ơng của Đảng về việc đa dạng hoá thị tr-ờng, đa ph-ơng hoá quan hệ kinh tế… gia nhập các tổ chức và hiệp hội kinh tế quốc tế khi cần thiết có điều kiện, n-ớc ta trở thành thành viên đầy đủ của ASEAN và AFTA vào năm 1995, của ASEM vào năm 1996 và của APEC vào năm 1998 Với WTO, n-ớc ta trở thành quan sát viên từ năm 1995 và hiện đang trong quá trình đàm phán để gia nhập tổ chức này Những sự kiện này, kết hợp với nhu cầu nội tại của nền kinh tế, đã đặt ra những yêu cầu mới cho mỗi doanh nghiệp th-ơng mại Hội nhập kinh tế tạo ra các cơ hội phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp th-ơng mại Việt Nam, thị tr-ờng đ-ợc mở rộng, có khả năng thiết lập quan hệ buôn bán với nhiều đối tác trên thế giới… Nh-ng bên cạnh đó, xu thế hội nhập khiến cho môi tr-ờng kinh doanh trong n-ớc thay đổi, các doanh nghiệp n-ớc ngoài có b-ớc phát triển hơn ta từ 20 đến 30 năm thâm nhập thị tr-ờng Việt Nam tạo nên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp, điều này khiến doanh nghiệp th-ơng mại trong n-ớc phải đối mặt với không ít nguy cơ và thách thức Doanh nghiệp th-ơng mại muốn tồn tại và phát triển cần nghiêm túc coi sự đổi mới toàn diện và liên tục để hội nhập là chìa khóa mở cánh cửa thị tr-ờng trong n-ớc, từ đó có thể tìm đ-ợc chỗ đứng trên thị tr-ờng khu vực và thế giới
Do nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của những đổi mới trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp th-ơng mại trong bối cảnh hiện nay, em đã đi sâu
nghiên cứu, tìm hiểu và chọn đề tài “Đổi mới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp th-ơng mại trong quá trình hội nhập” cho đề án môn học cða em
Nội dung đề án của em đ-ợc chia làm ba phần nh- sau:
I Khái quát về hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp th-ơng mại
1 Một số khái niệm
2 Chức năng của doanh nghiệp th-ơng mại
3 Nội dung của hoạt động kinh doanh th-ơng mại
Trang 2II Những mặt cần đổi mới trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp th-ơng mại trong bối cảnh hội nhập hiện nay
1 Hội nhập kinh tế quá trình - điều tất yếu
2 Những nguy cơ, cơ hội và thách thức chủ yếu đối với các doanh nghiệp th-ơng mại Việt Nam
3 Những mặt cần đổi mới trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp th-ơng mại
III Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp th-ơng mại trong quá trình hội nhập
1 Xây dựng chiến l-ợc kinh doanh hợp lý
2 Hoàn thiện bộ máy tổ chức để nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp th-ơng mại
3 Xây dựng một đội ngũ kinh doanh tốt
4 Đẩy mạnh các hoạt động marketing trong các doanh nghiệp th-ơng mại nhằm thâm nhập và chiếm lĩnh thị tr-ờng
5 Thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh
Trang 3I Khái quát về hoạt động kinh doanh trong
doanh nghiệp th-ơng mại
Để có đ-ợc cái nhìn sâu sắc về hiện trạng của doanh nghiệp th-ơng mại Việt Nam trong quá trình hội nhập, mà cụ thể là về hoạt động kinh doanh và từ đó có thể đ-a ra các vấn đề còn tồn tại cùng các giải pháp cho sự đổi mới thì tr-ớc hết chúng ta phải tìm hiểu những điều căn bản về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp th-ơng mại nói chung
1 Một số khái niệm
Th-ơng mại là quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ bằng tiền trên thị tr-ờng
Có thể nói rằng th-ơng mại hình thành và phát triển dựa trên cơ sở lực l-ợng sản xuất phát triển đến mức mà sản xuất xã hội trở thành sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá là hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm để bán, để trao đổi trên thị tr-ờng Nó ra đời, tồn tại và phát triển dựa trên hai điều kiện đó là: Sự phân công lao động xã hội phát triển dẫn tới sự chuyên môn hoá ngày càng cao
và có sự sở hữu khác nhau về t- liệu sản xuất và sản phẩm làm ra
Sản xuất hàng hoá còn tồn tại thì còn trao đổi, mua bán (l-u thông) hàng hoá
Và trong l-u thông hàng hoá, có một loại ng-ời chuyên dùng tiền để mua hàng hoá rồi đem bán, lúc này, kinh doanh th-ơng mại xuất hiện
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t-, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị tr-ờng nhằm mục đích sinh lợi
Kinh doanh th-ơng mại là một dạng của lĩnh vực đầu t-, dùng tiền của, công sức vào việc buôn bán hàng hoá nhằm mục đích kiếm lợi
Hoạt động kinh doanh th-ơng mại gắn liền với lĩnh vực l-u thông hàng hoá và lấy hàng hoá làm đối t-ợng mua bán
Trang 42 Chức năng của doanh nghiệp th-ơng mại trong nền kinh tế quốc dân
Chức năng của doanh nghiệp th-ơng mại là nhiệm vụ chung nhất gắn liền với
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp th-ơng mại, là tiêu thức để phân biệt doanh nghiệp th-ơng mại với các doanh nghiệp công nghiêp, doanh nghiệp xây dựng và các doanh nghiệp của các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân Trong nền kinh tế thị tr-ờng, doanh nghiệp th-ơng mại có các chức năng sau:
+ Phát hiện nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ trên thị tr-ờng và tìm mọi cách để thoả mãn các nhu cầu đó
Doanh nghiệp th-ơng mại là một bộ phận trung gian độc lập sản xuất và tiêu dùng, do nó ra đời từ sự phát triển và phân công lao động xã hội nên chức năng của nó là phải phục vụ nhu cầu của ng-ời tiêu dùng và ng-ời sản xuất về các loại hàng hoá và dịch vụ Để phục vụ tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân, doanh nghiệp th-ơng mại cần th-ờng xuyên nghiên cứu thị tr-ờng, phát hiện những nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ, tìm mọi cách đáp ứng các nhu cầu đó của khách hàng Vì vậy, trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp th-ơng mại, phải có bộ phận chuyên nghiên cứu nhu cầu thị tr-ờng, phải đặt công tác nghiên cứu thị tr-ờng lên đúng tầm quan trọng của nó
+ Phải không ngừng nâng cao trình độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Cơ chế thị tr-ờng đặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp th-ơng mại diễn ra trong môi tr-ờng cạnh tranh gay gắt, đó là sự cạnh tranh giữa các đơn vị trong ngành kinh doanh, giữa trong ngành với ngoài ngành và với thị tr-ờng n-ớc ngoài trên một quy mô rộng lớn Để tồn tại và phát triển doanh nghiệp th-ơng mại không chỉ ph°i l¯m tốt chức năng trung gian cða mình, l¯ “nh¯ hậu cần” tốt cho s°n xuất v¯ tiêu dùng, m¯ nó còn ph°i tiếp quá trình s°n xuất trong l-u thông, hoàn thiện sản phẩm, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sản phẩm sẵn sàng đi vào l-u thông Doanh nghiệp th-ơng mại phải luôn đặt khách hàng vào vị trí trung tâm trong hoạt động của mình; không ngừng nâng cao trình độ thoả
Trang 5mãn nhu cầu ngày càng cao của ng-ời tiêu dùng có nh- vậy mới đạt đến hiệu quả kinh doanh, duy trì và phát triển
+ Giải quyết tốt các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp và quan hệ giữa doanh nghiệp và bên ngoài
Nh- mọi doanh nghiệp khác trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp th-ơng mại tồn tại trong môi tr-ờng kinh doanh và chịu tác động của nó Doanh nghiệp có thành công trong hoạt động của mình hay không phụ thuộc vào khả năng giải quyết các mối quan hệ bên trong cũng nh- bên ngoài của doanh nghiệp
Giải quyết tốt mối quan hệ giữa các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp, giữa công nhân với giám đốc, giữa các bộ phận chức năng với những ng-ời lãnh
đạo sẽ làm mọi ng-ời thân thiện, hiểu biết lẫn nhau, hiểu biết đ-ợc mục tiêu của doanh nghiệp, từ đó quy tụ đ-ợc sức mạnh của mọi ng-ời, mọi bộ phận phục vụ cho mục tiêu chung Đây chính là nguồn lực quý báu đối với mỗi doanh nghiệp th-ơng mại, giúp doanh nghiệp v-ợt qua khó khăn, hoạt động có hiệu quả và ngày càng phát triển
Các mối quan hệ bên ngoài của doanh nghiệp th-ơng mại với bạn hàng, với nhà cung ứng, với cơ quan cấp trên, với cơ quản lý có liên quan nh- tài chính, ngân hàng… đặc biệt là khách hàng và đối thủ cạnh tranh cũng cần đ-ợc chú trọng, giải quyết chu đáo, phối hợp nhịp nhàng với mối quan hệ bên trong doanh nghiệp, tạo nên “văn hoá doanh nghiệp” v¯ th¯nh công kinh doanh cða doanh nghiệp
3 Nội dung của hoạt động kinh doanh th-ơng mại
Do doanh nghiệp th-ơng mại có những chức năng khác biệt so với các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế quốc dân mà hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp th-ơng mại cũng có những đặc tr-ng riêng Để kinh doanh có hiệu quả và
để thực đ-ợc mục đích của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh thì bản thân doanh nghiệp phải thực hiện một hệ thống phức tạp các hoạt động kinh doanh, những hoạt động kinh doanh chủ đạo là những hoạt động phục vụ cho mục đích
Trang 6mua để bán của doanh nghiệp th-ơng mại, sau đây là nội dung của các hoạt động cơ bản đó:
a) Nghiên cứu thị tr-ờng và nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ lựa chọn kinh doanh
“Chỉ kinh doanh cái m¯ thị trường cần” – là định h-ớng chung của cơ chế thị tr-ờng đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp th-ơng mại nói riêng Nh-ng vấn đề là làm sao biết đ-ợc thị tr-ờng đang cần cái gì, đang thiếu cái gì, đang thừa cái gì hoặc sẽ thừa, sẽ thiếu cái gì
Nh- vậy, tr-ớc hết, doanh nghiệp th-ơng mại cần tiến hành nghiên cứu thị tr-ờng, xác định nhu cầu thị tr-ờng về loại hàng hoá mà doanh nghiệp lựa chọn kinh doanh Mỗi hàng hoá cụ thể có đặc tính cơ, lý, hoá học và trạng thái khác nhau, có nhu cầu tiêu dùng cho các loại đối t-ợng khác nhau: cho sản xuất hoặc cho tiêu dùng Doanh nghiệp th-ơng mại phải tiếp cận với thị tr-ờng, nghiên cứu xác định đ-ợc nhu cầu của khách hàng và sự đáp ứng nhu cầu đó hiện nay Không chỉ vậy doanh nghiệp phải dự báo xu h-ớng phát triển của nhu cầu, nắm bắt thông tin trên thị tr-ờng xác định mặt hàng kinh doanh trong t-ơng lai, có nh- vậy mới có thể tồn tại lâu dài và chiếm đ-ợc thị phần lớn trên thị tr-ờng Song song với công tác này, doanh nghiệp th-ơng mại cũng cần phải nghiên cứu
và xác định khả năng nguồn hàng, khả năng có thể khai thác, đặt hàng và thu mua để đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Nghiên cứu thị tr-ờng và nhu cầu của khách hàng là hoạt động diễn ra không chỉ một lần, mà trong quá trình tồn tại, phát triển kinh doanh, doanh nghiệp th-ơng mại luôn phải nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để đ-a vào kinh doanh những mặt hàng mới, tiên tiến, có nhu cầu trên thị tr-ờng
b) Tạo nguồn và mua hàng
Hoạt động tạo nguồn và mua hàng là hoạt động cơ bản bắt đầu cho hoạt động l-u thông hàng hoá Nó cũng là hoạt động đảm bảo doanh nghiệp th-ơng mại có thể cung ứng cho sản xuất và tiêu dùng hàng hoá cần thiết, đủ về số l-ợng, tốt về chất l-ợng, kịp thời thời gian yêu cầu và thuận lợi cho khách hàng
Tạo nguồn hàng là toàn bộ các hình thức, ph-ơng thức và điều kiện của doanh nghiệp th-ơng mại tác động đến lĩnh vực sản xuất, khai thác hoặc nhập khẩu để tạo ra nguồn hàng phù hợp nhu cầu của khách hàng
Trang 7Mua hàng là một hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp th-ơng mại sau khi xem xét chất l-ợng hàng hoá, giá cả chào hàng cùng ng-ời bán thoả thuận điều kiện mua bán, giao nhận, thanh toán bằng hợp đồng hoặc bằng trao đổi hàng – tiền
Để có nguồn hàng tốt cho doanh nghiệp th-ơng mại đòi hỏi phải tiến hành tốt hoạt động tạo nguồn và mua hàng bằng cách nghiên cứu thị tr-ờng nguồn hàng và lựa chọn bạn hàng, tổ chức hợp lý mạng l-ới thu mua, ký kết hợp đồng kinh tế mua hàng và tổ chức thực hiện hợp đồng mua hàng, áp dụng những biện pháp kinh tế trong hoạt động khai thác tạo nguồn hàng…
c) Dự trữ hàng hoá
Dự trữ hàng hoá là hoạt động kinh doanh cần thiết nhằm đảm bảo việc bán hàng của doanh nghiệp th-ơng mại đ-ợc diễn ra liên tục, đáp ứng đ-ợc nhu cầu của khách hàng trong mọi tr-ờng hợp Dự trữ hàng hoá là một sự ng-ng đọng, sự tích tụ một phần hàng hoá trong quá trình vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, do vậy, phải xác định l-ợng dự trữ là rất quan trọng đối với doanh nghiệp thương mại Nếu dự trữ thụa thì có nghĩa l¯ doanh nghiệp bị “treo” quá nhiều vốn vào hàng dữ trữ trong khi vốn có thể đầu t- vào những mục tiêu sinh lợi hơn nhiều, hoặc chí ít vẫn còn có tiền dự phòng Nghiêm trọng hơn là những khoản
dự trữ thừa này có thể dẫn đến những tổn thất tai hại khi nó không có hy vọng bán hết Nh-ng nếu doanh nghiệp dự trữ thiếu thì không có đủ hàng cần thiết, sẵn sàng phục vụ khách hàng ở thời điểm họ cần, nh- vậy sẽ mất một cuộc kinh doanh Tựu chung, dữ trữ hàng hoá trong doanh nghiệp th-ơng mại là một hoạt
động nghiệp vụ hết sức quan trọng và khó khăn, phải luôn đảm bảo cân đối giữa nhu cầu thị tr-ờng, giữa dự kiến cho t-ơng lai và khả năng tài chính của doanh nghiệp
Xét đến dự trữ hàng hoá chúng ta cần tìm hiểu công tác kho tàng vì nó là hoạt động để thực hiện quá trình dự trữ hàng hoá trong doanh nghiệp th-ơng mại
Kho hàng hoá là một công trình dùng để dự trữ, bảo quản hàng hoá phục vụ cho l-u thông hàng hoá đ-ợc bình th-ờng
Hoạt động của kho tàng bao gồm:
+ Tổ chức thực hiện việc dự trữ, bảo quản và bảo vệ tốt hàng hoá dự trữ
Trang 8+ Giao nhận hàng hoá chính xác, kịp thời Nắm vững l-ợng hàng hoá dự trữ trong kho
+ Thực hiện quá trình sản xuất trong l-u thông nhằm phát triển các hoạt
động dịch vụ văn minh phục vụ khách hàng – giữ gìn nguyên vẹn giá trị sử dụng của hàng hoá và làm tăng giá trị hàng hoá
+ Tiết kiệm chi phí kho, góp phần hạ chi phí l-u thông và chi phí kinh doanh của doanh nghiệp th-ơng mại
Doanh nghiệp th-ơng mại mua hàng ở nơi này bán hàng ở nơi khác, mua hàng thời gian này bán hàng thời gian khác và mua của đối t-ợng này bán hàng cho các đối t-ợng khác vì vậy mà luôn phải có mạng l-ới kho cho mình, thực hiện tốt nhiệm vụ thu mua, tiếp nhận, trung chuyển, dự trữ và bán hàng đ-ợc nhanh chóng, thuận tiện và đạt hiệu quả kinh doanh cao
e) Tổ chức phân phối và bán hàng
Bán hàng là sự thực hiện giá trị và chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, kết thúc quá trình này ng-ời mua nhận đ-ợc hàng, ng-ời bán nhận đ-ợc tiền ( hoặc
có cơ sở đòi tiền ng-ời mua)
Bán hàng là một hoạt động quan trọng bậc nhất trong doanh nghiệp th-ơng mại vì chỉ có bán đ-ợc hàng thì doanh nghiệp th-ơng mại mới có thể thu hồi vốn kinh doanh, thực hiện đ-ợc lợi nhuận, tái mở rộng kinh doanh Nó bao gồm các hoạt động sau:
+ Nghiên cứu thị tr-ờng, nghiên cứu tâm lý tập quán của ng-ời tiêu dùng + Xác định kênh bán và các hình thức bán
+ Phân phối hàng hoá vào các kênh bán
+ Tiến hành quảng cáo, xúc tiến bán hàng
+ Thực hiện các nghiệp vụ bán hàng ở cửa hàng, quầy hàng
+ Đánh giá kết quả, thu thập thông tin phản hồi để tiếp tục kinh doanh
Từ sản xuất đến tiêu dùng, hàng hoá có thể đ-ợc mua bán qua các kênh phân phối khác nhau phụ thuộc vào đặc điểm, tính chất của sản phẩm và các điều kiện vận chuyển, bảo quản, sử dụng… Phân phối hàng hoá xác định một cách cụ thể chi tiết l-ợng hàng hoá bán ra theo những không gian và thời gian nhất định, trên
cở sở tính toán, cân đối giữa nhu cầu thị tr-ờng và khả năng đáp ứng với l-ợng
dự trữ l-u thông hợp lý ở doanh nghiệp th-ơng mại
Trang 9Phân phối hàng hoá ở doanh nghiệp th-ơng mại là cơ sở để củng cố niềm tin của khách hàng, củng cố uy tín của doanh nghiệp qua việc phân phối chính xác
và kịp thời Nó cũng đảm bảo cho sự vận động của sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng nhanh chóng và hợp lý, tiết kiệm đ-ợc chi phí l-u thông
f) Dịch vụ phục vụ khách hàng
Dịch vụ kinh doanh th-ơng mại đ-ợc định nghĩa là những hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu phi vật chất của ng-ời tiêu dùng, gắn liền với hoạt động mua
và bán hàng hoá nhằm nâng cao trình độ thoả mãn nhu cầu
Dịch vụ có thể chia thành:
+ Dịch vụ tr-ớc khi bán hàng, có thể gồm: Các dịch vụ về thông tin, giới thiệu, quảng cáo, chào hàng… về loại hàng hoá và các dịch vụ kèm theo; các dịch
vụ về chuẩn bị hàng hoá, đóng gói sẵn theo yêu cầu của khách hàng…
+ Dịch vụ trong khi bán hàng, đó là: Các dịch vụ giao tiếp giữa khách hàng
và doanh nghiệp, dịch vụ giới thiệu hàng hoá, h-ớng dẫn lựa chọn hàng hoá, dịch
vụ về ký kết hợp đồng, thanh toán tiền hàng, bốc xếp hàng hoá…
+ Dịch vụ sau khi bán hàng: Dịch vụ này nhằm tăng thêm hay tạo điều kiện thuận lợi trong việc sử dụng sản phẩm của khách hàng sau khi mua hàng, gồm: giới thiệu thêm các sản phẩm hỗ trợ cho sản phẩm chính, giao hàng và lắp đặt sản phẩm, bảo hành, sửa chữa, h-ớng dẫn cách sử dụng, sự thăm hỏi khách hàng…
Dịch vụ của doanh nghiệp th-ơng mại nhằm đáp ứng văn minh, kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng, gây đ-ợc tín nhiệm và thiện cảm với khách hàng, có tác dụng giữ khách hàng Từ đó, tăng doanh thu của doanh nghiệp, tạo ra mối quan
hệ rộng rãi, thanh toán tin cậy và có tác dụng lớn trong củng cố thế lực của doanh nghiệp Nó còn giúp quá trình l-u chuyển hàng hoá nhanh, bán đ-ợc hàng hoá, nâng cao vòng quay vốn Tóm lại, dịch vụ khác hàng có vị trí quan trọng
đối với hoạt động kinh doanh và có mối quan hệ chặt chẽ với quá trình l-u thông hàng hoá
g) Phân tích hoạt động kinh doanh
Muốn biết đ-ợc các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp th-ơng mại có hiệu quả và có thực hiện đ-ợc mục tiêu của doanh nghiệp hay không thì phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 10Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp th-ơng mại đều có tác động liên hoàn với nhau, chỉ có phát triển hoạt động kinh doanh mới đánh giá đ-ợc sâu sắc và đầy đủ những hoạt động này trong trạng thái thực của nó Từ đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu, biểu hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật – tài chính của doanh nghiệp
Phát triển hoạt động kinh doanh cũng cho phép đánh giá mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp, huy động khả năng tiềm tàng về vốn, lao động và đất đai của doanh nghiệp
Qua phát triển hoạt động kinh doanh doanh nghiệp th-ơng mại còn có thể dự
đoán xu thế phát triển kinh doanh th-ơng mại của doanh nghiệp
Chúng ta có thể thây đây là hoạt động có ý nghĩa chiến l-ợc trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp th-ơng mại và ta có thể khái quát nội dung của phát triển hoạt động kinh doanh nh- sau:
+ Phân tích chỉ tiêu về kinh doanh nh-: số l-ợng, doanh thu bán hàng, giá cả hàng hoá…
+ Các chỉ tiêu đó đ-ợc phát triển trong mối quan hệ với các chỉ tiêu về điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh nh-: lao động, vốn, đất đai
+ Xác định đặc tr-ng về l-ợng trong các giai đoạn, các quá trình kinh doanh + Xác định xu h-ớng, nhịp độ phát triển, phát hiện nguyên nhân ảnh h-ởng
đến sự thay đổi của quá trình kinh doanh, tính chất và mức độ chặt chẽ của mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh với các điều kiện sản xuất kinh doanh