1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

21 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế, cũng chưa có nhiều các công trình nghiên cứu thực trạng, tổng hợp thành cẩm nang những vấn đề thường gặp khi doanh nghiệp ứng dụng TMĐT.Nhận thức được điều đó, đề tài “Sổ t

Trang 1

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐÀM THỊ PHƯƠNG THẢO

SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Ngành: Công nghệ thông tin

Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống thông tin

Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội – 2016

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Sự phát triển và phồn vinh của một nền kinh tế không còn chỉ dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động, mà ở mức độ lớn được quyết định bởi trình độ công nghệ thông tin và tri thức sáng tạo Ngày nay, công nghệ thông tin, đặc biệt là Internet đã len lỏi vào mọi góc cạnh của đời sống xã hội Cùng với xu thế đó, thương mại điện tử (TMĐT) xuất hiện đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế thế giới, nó phát triển mạnh mẽ, sâu rộng và lan tỏa vào mọi lĩnh vực kinh doanh Chính vì vậy, TMĐT đã và đang là xu hướng phát triển chung của các doanh nghiệp trên toàn cầu

Chỉ số TMĐT trung bình năm 2014 là 56,5 cao gần một điểm so với năm 2013 Các hoạt động thương mại giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C),chính phủ với doanh nghiệp (G2B)… ngày càng gia tăng về chiều rộng cũng như chiều sâu Giá trị mua hàng của một người trong năm ước tính đạt khoảng 145 USD, doanh thu từ B2C đạt khoảng 2.97 tỷ USD – chiếm 2,12% tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước.[4]

Tuy nhiên đối với một số nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng thì TMĐT vẫn còn khá mới mẻ Bởi nền kinh tế Việt Nam đang giao thời giữa 2 phương thức kinh doanh: truyền thống

và TMĐT Việc ứng dụng và phát triển TMĐT trong các doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng được một số điều kiện tối thiểu

Hiện nay, có rất ít tài liệu phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài DN, đưa ra những điểm mạnh-điểm yếu, cơ hội-thách thức đối với DNVVN kinh doanh TMĐT Trên thực tế, cũng chưa có nhiều các công trình nghiên cứu thực trạng, tổng hợp thành cẩm nang những vấn đề thường gặp khi

doanh nghiệp ứng dụng TMĐT.Nhận thức được điều đó, đề tài “Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử

trong doanh nghiệp vừa và nhỏ” Nhằm đưa ra những yếu tố cần thiết giúp doanh nghiệp có thể triển

khai tốt một dự án thương mại điện tử vào quy trình kinh doanh của mình

Mục tiêu nghiên cứu

 Đánh giá hiện trạng phát triển Thương mại điện tử tại Việt Nam

 Phân tích SWOT Thương mại điện tử trong DNVVN

 Xây dựng Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản pháp quy liên quan đến việc xây dựng và phát triển Thương mại điện tử do Nhà nước quy định, các tài liệu, công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước

 Phạm vi nghiên cứu: đề tài được nghiên cứu để xây dựng Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu

Để có thể phân tích khách quan và khoa học, đưa ra được những quy trình hợp lý và đúng đắn, các phương pháp được sử dụng:

 Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, báo cáo thống kê TMĐT, văn bản liên quan đến Thương mại điện tử tại Việt Nam; Có thể thấy rằng, nghiên cứu tài liệu thể hiện được đầy đủ và cho một cái nhìn chính xác nhất về hiện trạng Thương mại điện tử Việt Nam và đưa ra quy trình triển khai thanh toán trong TMĐT

 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức dựa trên cơ sở khoa học

Trang 3

 Phân tích và tổng hợp: từ những tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích và tổng hợp các nguồn thông tin đó để đánh giá hiệu quả và đưa ra được mô hình phù hợp nhất với bối cảnh nền kinh tế tại Việt Nam

Kết quả của đề tài

Đề tài được kết cấu gồm 5 phần chính trong đó:

Phần mở đầu: Giới thiệu các yêu cầu khách quan, chủ quan, cơ sở thực tiễn nghiên cứu và xây dựng đề tài

Chương I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

Chương II: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM

Chương III CẨM NANG CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP KHI ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Phần kết luận: Kết luận tổng thể luận văn và Hướng phát triển

Trang 4

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ TMĐT TRONG DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

1.2 Vai trò TMĐT trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đối với những quốc gia có nền kinh tế đang phát triển nói chung, Việt Nam nói riêng, TMĐT luôn có một vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thứ nhất, TMĐT thu thập được nhiều thông tin có ý nghĩa

Thứ hai, TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, bán hàng, tiếp thị và giao dịch

Thứ ba, chất lượng dịch vụ khách hàng:

Thứ tư, TMĐT tăng doanh thu cho doanh nghiệp

Thứ năm, góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3 Tình hình phát triển TMĐT trên thế giới và tại Việt Nam

về doanh thu thương mại điện tử trong năm 2014.[3]

Doanh thu TMĐT trên toàn thế giới đạt 1250 tỷ USD và dự đoán đến năm 2016 sẽ đạt 1860 tỷ USD Nếu tính doanh thu theo khu vực thì Bắc Mỹ hiện đang dẫn đầu với 419.53 tỷ USD, tiếp sau là Châu Á với 388.75 $ Thấp nhất là các nước thuộc khu vực Châu Mỹ La tinh (45.98 $) và khu vực

Trung Đông - Châu Phi (TheoThương mại điện tử qua các con số, Cục Thương mại điện tử và Công

nghệ thông tin)

Doanh thu thương mại điện tử trên toàn thế giới vào năm 2012 là 1088 tỷ $, năm 2013 là 1250

tỷ $ và dự đoán vào năm 2016 sẽ là 1860 tỷ $

Internet ngày nay có ảnh hưởng không hề nhỏ đến thói quen mua hàng của mỗi cá nhân 81% người mua hàng tìm kiếm thông tin trực tuyến về sản phẩm trước khi quyết định mua một món hàng nào đó

Các sản phẩm ưa thích được khách hàng mua nhiều nhất thông qua mạng Internet chính là quaàn

áo và phụ kiện, đặt mua vé máy bay, đặt phòng, thiết bị điện tử

1.3.2.Tại Việt Nam

So với các nước trong khu vực như Trung Quốc, Hàn Quốc, Indonesia thì tại Việt Nam theo kết quả điều tra khảo sát năm 2014 của Cục TMĐT và CNTT, giá trị mua hàng trực tuyến của một người trong năm ước tính đạt khoảng 145 USD và doanh số thu từ TMĐT B2C đạt khoảng 2,97 tỷ USD, chiếm 2,12 % tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước Sản phẩm được lựa chọn tập trung vào các mặt hàng như đồ công nghệ và điện tử (60%), thời trang, mỹ phẩm (60%), đồ gia dụng (34%), sách, văn phòng phẩm (31%) và một số các mặt hàng khác Tại Việt Nam, phần lớn người mua sắm sau khi đặt hàng trực tuyến vẫn lựa chọn hình thức thanh toán tiền mặt (64%), hình thức thanh toán qua ví

điện tử chiếm 37%, và hình thức thanh toán qua ngân hàng chiếm 14%

Việt Nam là một trong những thị trường thương mại điện tử lớn ở châu Á với lượng người tiêu dùng trẻ đông đảo, nhưng trong những năm qua thị trường này vẫn còn đang "say giấc" Các chuyên gia thương mại điện tử trong và ngoài nước đều dự đoán thị trường thương mại điện tử sẽ bùng nổ trong năm 2015-2016

Trang 5

Đối với thương mại điện tử thì số lượng người dân được kết nối với Internet và các thiết bị mạng viễn thông khác là yếu tố quyết định đến sự phát triển Càng có nhiều người có khả năng tiếp cận với Internet thì sẽ gia tang khả năng bán hàng cho các doanh nghiệp

1.4 Một số điều kiện doanh nghiệp cần đáp ứng khi ứng dụng TMĐT

Trang 6

CHƯƠNG 2

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM

2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

Nông lân nghiệp và

thủy sản

10 người trở xuống 20 tỷ đồng

trở xuống

10 - 200 người

20 – 100 tỷ đồng

200 - 300 người Công nghiệp và

xây dựng

10 người trở xuống 20 tỷ đồng

trở xuống

10 – 200 người

20 – 100 tỷ đồng

200 - 300 người Thương mại và

dịch vụ

10 người trở xuống 20 tỷ đồng

trở xuống

10 – 50 người

10 – 50 tỷ đồng

50 – 100 người

2.2 Khái quát về kỹ thuật phân tích SWOT

2.2.1 Nguồn gốc của phương pháp phân tích SWOT

2.2.2 Sử dụng kỹ thuật phân tích SWOT

2.3 Phân tích các yếu tố thuộc môi trường nền kinh tế

2.3.1 Các yếu tố kinh tế

2.3.2 Các yếu tố chính trị và luật pháp

2.3.3 Các yếu tố công nghệ

2.3.4 Các yếu tổ văn hóa - xã hội

Sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới DNVVVN và được nhóm lại theo 4 nhóm yếu tố như trên, tác giả tiến hành phát phiếu điều tra khảo sát, nhằm thu được những ý kiến chung nhất đánh giá kết quả phân tích môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài DN

Trọng số của các yếu tố được quy định như sau:

Rất quan trọng = 3; Quan trọng = 2; Ít quan trọng = 1; Không quan trọng = 0

Thuận lợi (+); Không thuận lợi (-)

Kết thúc quá trình khảo sát, tác giả thu thập được mẫu 300 phiếu khảo sát hợp lệ với bảng tổng hợp các yếu tố mô tả mẫu khảo sát được trình bày ở bảng 2.1:

Bảng 2.2: Mô tả mẫu khảo sát

Trang 7

2.4 Phân tích SWOT DNVVN trong TMĐT tại Việt Nam

2.4.1 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường bên ngoài – Cơ hội và Thách thức

Bảng 2.3.: T ng hợp kết quả phân tích môi t ường kinh doanh bên ngoài DN

Các yếu tố MTKD bên ngoài DN

Mức độ quan trọng của yếu tố đối với ngành TMĐT

Mức độ quan trọng của yếu

tố đối với DN

Tính chất tác động

Điểm đánh giá

Các doanh nghiệp nước ngoài có thế mạnh về vốn,

công nghệ và kinh nghiệm sẽ đầu cơ vào thị trường

TMĐT bởi Việt Nam đang trong quá trình hội nhập

vào kinh tế khu vực và thế giới Điều này môi trường

cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước ngoài với các

doanh nghiệp kinh doanh TMĐT trong nước ngày

càng trở nên khốc liệt hơn

hách hàng mua được các sản phẩm với giá thành rẻ

hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn với những điều kiện

thuận lợi nhất

Đại đa số người dùng Việt Nam thích hình thức thanh

toán khi nhận hàng hơn là thanh toán trực tuyến

Hiện nay, tiền mặt vẫn là hình thức thanh toán chủ

yếu trong các giao dịch mua bán trực tuyến

Trang 8

Hệ thống giao nhận, vận chuyển hàng hóa còn nhiều

yếu kém, chi phí vận chuyển lớn 3 3 - -9 Người tiêu dùng ở khu vực nông thôn hầu hết còn xa

lạ với việc mua sắm, giao dịch trực tuyến 2 3 - -6 Hình thức thanh toán chưa đa dạng, cơ chế hoàn tiền

còn chậm và chưa rõ ràng 2 2 - -4 Việc thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc các loại thẻ

thanh toán qua mạng ít được sử dụng do quan niệm

của người sử dụng rằng công việc này thật phiền

phức, rắc rối, không nhất quán giữa các ngân hàng

cung cấp dịch vụ

Số người dùng không có các loại thẻ tín dụng, thẻ

thanh toán qua mạng còn khá cao, phần lớn người sử

dụng chỉ dùng thẻ với mục đích nhận lương và rút tiền

tại cây ATM

Dịch vụ thanh toán qua các thiết bị di động (mobile

banking) mới hình thành nhưng có tốc độ tăng trưởng

hung luật cho các giao dịch TMĐT ngày càng rõ

ràng hơn cùng định hướng phát triển 3 3 + +9 Chính phủ đã ra Quyết định số 689/QĐ-TTg Phê

duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử

quốc gia giai đoạn 2014-2020

Mạng Internet toàn cầu đã mang lại nhiều cơ hội cho

các DNVVN vì nó giúp giảm chi phí giao dịch, và

tạo ra sân chơi bình đ ng, đặc biệt trong bối cảnh

TPP đang được Chính phủ Việt Nam cân nhắc xét

duyệt

Mạng Internet bùng nổ, số lượng người sử dụng

Internet cũng tăng lên với tốc độ chóng mặt 2 3 + +6 Thói quen của người sử dụng Internet hiện nay là

truy cập vào các trang mạng xã hội (81%) 3 3 + +6 Thư điện tử với ưu thế vượt trội và đem lại nhiều

tiện ích đang được các doanh nghiệp đưa vào sử

dụng trong công việc hàng ngày

Doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh TMĐT tại Việt

Nam rất được Nhà nước quan tâm Nhiều Hội thảo,

Chương trình đào tạo được mở ra trong suốt thời gian

qua với mục đích nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh,

quản lý hiệu quả hoạt động TMĐT

Trang 9

TMĐT chưa phổ biến, do đó cơ hội nghề nghiệp rất

rộng mở với những người đam mê 3 2 + +6 Thị phần của thương mại điện tử ngày một rộng mở

Thống kê năm 2014 cho biết, doanh thu thương mại

điện tử của cả nước đạt tới 2,97 tỉ USD, chiếm 2,12%

tổng doanh thu bán lẻ của cả thị trường

Người mua hàng vẫn còn quan ngại với những mặt

hàng được bán Online, chưa có lòng tin vào phía

cung cấp hàng hóa

Nhân lực tại Việt Nam còn hạn chế trong việc tiếp

cận công nghệ, thiếu sự chuyên nghiệp trong công

việc

Sự chênh lệch lớn về sự phát triển TMĐT giữa các

tỉnh thành, giữa Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh so với

các tỉnh thành khác, đặc biệt là các vùng nông thôn

Khu vực nông thôn có tiềm năng lớn để DNVVN đầu

tư, phát triển thương mại điện tử 3 3 + +9

Trang 10

Cơ hội và xếp hạng cơ hội

Lập bảng đánh giá tác động của các cơ hội đối với DNVVN

Bảng 2.4: Đánh giá tác đ ng của cơ h i đối v i DNVVN

Thách thức và xếp hạng thách thức

Lập bảng đánh giá tác động của thách thức đối với DNVVN

2.4.2 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường bên trong– Điểm mạnh và Điểm yếu

Bảng 2.6: T ng hợp kết quả phân tích môi t ường kinh doanh bên t ong

Các yếu tố MTKD bên trong Mức độ

quan trọng của yếu tố đối với TMĐT

Mức độ quan trọng của yếu tố đối với DN

Tính chất tác động

Điểm đánh giá

Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam đã

nhận thức được lợi ích của TMĐT và có xu

hướng sử dụng TMĐT ở nhiểu cấp độ khác

nhau, nhằm giảm thiểu chi phí, thanh toán trực

tuyến

Nguồn cung ứng sản phẩm trên các sàn giao

dịch điện tử khá đa dạng, hàng hóa dồi dào,

phong phú, lại được trình bày đẹp mắt, thu hút

người xem và mua hàng

Các hình thức lừa đảo đa dạng, khó lường

trước Nhiều trang mạng lợi dụng thương mại

điện tử để bán hàng đa cấp, thu lợi nhuận trái

phép

Quy mô các doanh nghiệp TMĐT Việt Nam

còn nhỏ, cách thức tổ chức manh mún, không

chuyên nghiệp, theo đó các dịch vụ hậu cần

TMĐT ở Việt Nam còn nhiều yếu -kém

Cách thức đóng gói hàng hoá chưa chuyên

nghiệp, chưa đúng với yêu cầu của công tác

vận chuyển dẫn đến nguy cơ hàng hoá bị vỡ

trong quá trình vận chuyển và thời gian giao

hàng đến tay người mua còn nhiều chậm trễ

Trang 11

Sản phẩm kém chất lượng so với quảng cáo

mà các công ty đưa ra, điều này làm cho uy tín

của người bán giảm

Những doanh nghiệp TMĐT có quy mô nhỏ có

xu hướng cộng sinh với doanh nghiệp TMĐT

khác hoặc đi sâu vào phân khúc ngách, đầu tư

Chính phủ điện tử được các doanh nghiệp tiếp

cận nhiều hơn để tra cứu thông tin, sử dụng

các dịch vụ công trực tuyến

Giao dịch giữa chính phủ với doanh nghiệp

năm 2014 đã có sự cải biến rõ rệt 3 3 + +9 Các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến càng

ngày càng quan tâm tới pháp luật thương mại

điện tử

Hầu hết các doanh nghiệp đều có chính sách

bảo vệ thông tin cá nhân cho khách hàng 3 3 + +9 Các DNVVN ồ ạt phát triển website thương

mại điện tử, khiến các cơ quan quản lý nhà

nước gặp khó khăn trong việc quản lý hoạt

động TMĐT Số DNVVN mắc lỗi vi phạm

thiết lập website TMĐT mà không thông báo

hoặc đăng ký với Bộ Công thương lên đến

Các website được triển khai không đúng tiêu

chuẩn dẫn đến không tận dụng được các công

cụ hữu ích, các tác vụ thanh toán không thuận

tiện với người dùng

Hiện nay, xu hướng sử dụng hệ thống tự động

và hệ thống kiểm tra trực tuyến để xử lý đơn

hàng và phân phát sản phẩm bắt đầu được

doanh nghiệp tiếp cận

Năm 2014, chi phí đầu tư của doanh nghiệp

chủ yếu là tập trung vào phần cứng (43%) và

phần mềm (23%)

Doanh nghiệp chú trọng phát triển mạnh

TMĐT trên nhiều lĩnh vực như thương mại di

động, thương mại xã hội do có sự phát triển

nhanh chóng về công nghệ, mạng di động,…

Hạ tầng công nghệ thông tin còn thấp, các phần

mềm được sử dụng chủ yếu vẫn là phần mềm 3 3 - -9

Ngày đăng: 11/06/2016, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Mô tả mẫu khảo sát - SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Bảng 2.2 Mô tả mẫu khảo sát (Trang 6)
Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam - SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Bảng 2.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam (Trang 6)
Bảng 2.3.: T ng hợp kết quả phân tích môi t ường kinh doanh bên ngoài DN - SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Bảng 2.3. T ng hợp kết quả phân tích môi t ường kinh doanh bên ngoài DN (Trang 7)
Hình thức thanh toán chưa đa dạng, cơ chế hoàn tiền - SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Hình th ức thanh toán chưa đa dạng, cơ chế hoàn tiền (Trang 8)
Bảng 2.4: Đánh giá tác đ ng của cơ h i đối v i DNVVN - SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Bảng 2.4 Đánh giá tác đ ng của cơ h i đối v i DNVVN (Trang 10)
Bảng 2.6: T ng hợp kết quả phân tích môi t ường kinh doanh bên t ong - SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Bảng 2.6 T ng hợp kết quả phân tích môi t ường kinh doanh bên t ong (Trang 10)
Hình 3.8: Hệ thống giao dịch không tiếp xúc t ên nền tảng di đ ng  3.3. Các vấn đề liên quan tới giao dịch, vận chuyển - SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Hình 3.8 Hệ thống giao dịch không tiếp xúc t ên nền tảng di đ ng 3.3. Các vấn đề liên quan tới giao dịch, vận chuyển (Trang 16)
Hình 3.10: Mô h nh kết nối giữa Hệ thống tích hợp thanh toán v i website TMĐT - SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Hình 3.10 Mô h nh kết nối giữa Hệ thống tích hợp thanh toán v i website TMĐT (Trang 18)
Hình 3.11:  ơ đồ tích hợp Hệ thống vào website TMĐT  Quy trình giao dịch trong website thương mại điện tử tích hợp Hệ thống - SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Hình 3.11 ơ đồ tích hợp Hệ thống vào website TMĐT Quy trình giao dịch trong website thương mại điện tử tích hợp Hệ thống (Trang 18)
Hình 3.12: Quy t  nh giao dịch t ong website TMĐT qua Hệ thống tích hợp thanh toán - SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Hình 3.12 Quy t nh giao dịch t ong website TMĐT qua Hệ thống tích hợp thanh toán (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w