Trên thực tế, cũng chưa có nhiều các công trình nghiên cứu thực trạng, tổng hợp thành cẩm nang những vấn đề thường gặp khi doanh nghiệp ứng dụng TMĐT.Nhận thức được điều đó, đề tài “Sổ t
Trang 1VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐÀM THỊ PHƯƠNG THẢO
SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội – 2016
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Sự phát triển và phồn vinh của một nền kinh tế không còn chỉ dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động, mà ở mức độ lớn được quyết định bởi trình độ công nghệ thông tin và tri thức sáng tạo Ngày nay, công nghệ thông tin, đặc biệt là Internet đã len lỏi vào mọi góc cạnh của đời sống xã hội Cùng với xu thế đó, thương mại điện tử (TMĐT) xuất hiện đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế thế giới, nó phát triển mạnh mẽ, sâu rộng và lan tỏa vào mọi lĩnh vực kinh doanh Chính vì vậy, TMĐT đã và đang là xu hướng phát triển chung của các doanh nghiệp trên toàn cầu
Chỉ số TMĐT trung bình năm 2014 là 56,5 cao gần một điểm so với năm 2013 Các hoạt động thương mại giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C),chính phủ với doanh nghiệp (G2B)… ngày càng gia tăng về chiều rộng cũng như chiều sâu Giá trị mua hàng của một người trong năm ước tính đạt khoảng 145 USD, doanh thu từ B2C đạt khoảng 2.97 tỷ USD – chiếm 2,12% tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước.[4]
Tuy nhiên đối với một số nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng thì TMĐT vẫn còn khá mới mẻ Bởi nền kinh tế Việt Nam đang giao thời giữa 2 phương thức kinh doanh: truyền thống
và TMĐT Việc ứng dụng và phát triển TMĐT trong các doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng được một số điều kiện tối thiểu
Hiện nay, có rất ít tài liệu phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài DN, đưa ra những điểm mạnh-điểm yếu, cơ hội-thách thức đối với DNVVN kinh doanh TMĐT Trên thực tế, cũng chưa có nhiều các công trình nghiên cứu thực trạng, tổng hợp thành cẩm nang những vấn đề thường gặp khi
doanh nghiệp ứng dụng TMĐT.Nhận thức được điều đó, đề tài “Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử
trong doanh nghiệp vừa và nhỏ” Nhằm đưa ra những yếu tố cần thiết giúp doanh nghiệp có thể triển
khai tốt một dự án thương mại điện tử vào quy trình kinh doanh của mình
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng phát triển Thương mại điện tử tại Việt Nam
Phân tích SWOT Thương mại điện tử trong DNVVN
Xây dựng Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản pháp quy liên quan đến việc xây dựng và phát triển Thương mại điện tử do Nhà nước quy định, các tài liệu, công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
Phạm vi nghiên cứu: đề tài được nghiên cứu để xây dựng Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu
Để có thể phân tích khách quan và khoa học, đưa ra được những quy trình hợp lý và đúng đắn, các phương pháp được sử dụng:
Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, báo cáo thống kê TMĐT, văn bản liên quan đến Thương mại điện tử tại Việt Nam; Có thể thấy rằng, nghiên cứu tài liệu thể hiện được đầy đủ và cho một cái nhìn chính xác nhất về hiện trạng Thương mại điện tử Việt Nam và đưa ra quy trình triển khai thanh toán trong TMĐT
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức dựa trên cơ sở khoa học
Trang 3 Phân tích và tổng hợp: từ những tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích và tổng hợp các nguồn thông tin đó để đánh giá hiệu quả và đưa ra được mô hình phù hợp nhất với bối cảnh nền kinh tế tại Việt Nam
Kết quả của đề tài
Đề tài được kết cấu gồm 5 phần chính trong đó:
Phần mở đầu: Giới thiệu các yêu cầu khách quan, chủ quan, cơ sở thực tiễn nghiên cứu và xây dựng đề tài
Chương I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
Chương II: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM
Chương III CẨM NANG CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP KHI ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Phần kết luận: Kết luận tổng thể luận văn và Hướng phát triển
Trang 4CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TMĐT TRONG DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
1.2 Vai trò TMĐT trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đối với những quốc gia có nền kinh tế đang phát triển nói chung, Việt Nam nói riêng, TMĐT luôn có một vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thứ nhất, TMĐT thu thập được nhiều thông tin có ý nghĩa
Thứ hai, TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, bán hàng, tiếp thị và giao dịch
Thứ ba, chất lượng dịch vụ khách hàng:
Thứ tư, TMĐT tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Thứ năm, góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3 Tình hình phát triển TMĐT trên thế giới và tại Việt Nam
về doanh thu thương mại điện tử trong năm 2014.[3]
Doanh thu TMĐT trên toàn thế giới đạt 1250 tỷ USD và dự đoán đến năm 2016 sẽ đạt 1860 tỷ USD Nếu tính doanh thu theo khu vực thì Bắc Mỹ hiện đang dẫn đầu với 419.53 tỷ USD, tiếp sau là Châu Á với 388.75 $ Thấp nhất là các nước thuộc khu vực Châu Mỹ La tinh (45.98 $) và khu vực
Trung Đông - Châu Phi (TheoThương mại điện tử qua các con số, Cục Thương mại điện tử và Công
nghệ thông tin)
Doanh thu thương mại điện tử trên toàn thế giới vào năm 2012 là 1088 tỷ $, năm 2013 là 1250
tỷ $ và dự đoán vào năm 2016 sẽ là 1860 tỷ $
Internet ngày nay có ảnh hưởng không hề nhỏ đến thói quen mua hàng của mỗi cá nhân 81% người mua hàng tìm kiếm thông tin trực tuyến về sản phẩm trước khi quyết định mua một món hàng nào đó
Các sản phẩm ưa thích được khách hàng mua nhiều nhất thông qua mạng Internet chính là quaàn
áo và phụ kiện, đặt mua vé máy bay, đặt phòng, thiết bị điện tử
1.3.2.Tại Việt Nam
So với các nước trong khu vực như Trung Quốc, Hàn Quốc, Indonesia thì tại Việt Nam theo kết quả điều tra khảo sát năm 2014 của Cục TMĐT và CNTT, giá trị mua hàng trực tuyến của một người trong năm ước tính đạt khoảng 145 USD và doanh số thu từ TMĐT B2C đạt khoảng 2,97 tỷ USD, chiếm 2,12 % tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước Sản phẩm được lựa chọn tập trung vào các mặt hàng như đồ công nghệ và điện tử (60%), thời trang, mỹ phẩm (60%), đồ gia dụng (34%), sách, văn phòng phẩm (31%) và một số các mặt hàng khác Tại Việt Nam, phần lớn người mua sắm sau khi đặt hàng trực tuyến vẫn lựa chọn hình thức thanh toán tiền mặt (64%), hình thức thanh toán qua ví
điện tử chiếm 37%, và hình thức thanh toán qua ngân hàng chiếm 14%
Việt Nam là một trong những thị trường thương mại điện tử lớn ở châu Á với lượng người tiêu dùng trẻ đông đảo, nhưng trong những năm qua thị trường này vẫn còn đang "say giấc" Các chuyên gia thương mại điện tử trong và ngoài nước đều dự đoán thị trường thương mại điện tử sẽ bùng nổ trong năm 2015-2016
Trang 5Đối với thương mại điện tử thì số lượng người dân được kết nối với Internet và các thiết bị mạng viễn thông khác là yếu tố quyết định đến sự phát triển Càng có nhiều người có khả năng tiếp cận với Internet thì sẽ gia tang khả năng bán hàng cho các doanh nghiệp
1.4 Một số điều kiện doanh nghiệp cần đáp ứng khi ứng dụng TMĐT
Trang 6CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM
2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Nông lân nghiệp và
thủy sản
10 người trở xuống 20 tỷ đồng
trở xuống
10 - 200 người
20 – 100 tỷ đồng
200 - 300 người Công nghiệp và
xây dựng
10 người trở xuống 20 tỷ đồng
trở xuống
10 – 200 người
20 – 100 tỷ đồng
200 - 300 người Thương mại và
dịch vụ
10 người trở xuống 20 tỷ đồng
trở xuống
10 – 50 người
10 – 50 tỷ đồng
50 – 100 người
2.2 Khái quát về kỹ thuật phân tích SWOT
2.2.1 Nguồn gốc của phương pháp phân tích SWOT
2.2.2 Sử dụng kỹ thuật phân tích SWOT
2.3 Phân tích các yếu tố thuộc môi trường nền kinh tế
2.3.1 Các yếu tố kinh tế
2.3.2 Các yếu tố chính trị và luật pháp
2.3.3 Các yếu tố công nghệ
2.3.4 Các yếu tổ văn hóa - xã hội
Sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới DNVVVN và được nhóm lại theo 4 nhóm yếu tố như trên, tác giả tiến hành phát phiếu điều tra khảo sát, nhằm thu được những ý kiến chung nhất đánh giá kết quả phân tích môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài DN
Trọng số của các yếu tố được quy định như sau:
Rất quan trọng = 3; Quan trọng = 2; Ít quan trọng = 1; Không quan trọng = 0
Thuận lợi (+); Không thuận lợi (-)
Kết thúc quá trình khảo sát, tác giả thu thập được mẫu 300 phiếu khảo sát hợp lệ với bảng tổng hợp các yếu tố mô tả mẫu khảo sát được trình bày ở bảng 2.1:
Bảng 2.2: Mô tả mẫu khảo sát
Trang 72.4 Phân tích SWOT DNVVN trong TMĐT tại Việt Nam
2.4.1 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường bên ngoài – Cơ hội và Thách thức
Bảng 2.3.: T ng hợp kết quả phân tích môi t ường kinh doanh bên ngoài DN
Các yếu tố MTKD bên ngoài DN
Mức độ quan trọng của yếu tố đối với ngành TMĐT
Mức độ quan trọng của yếu
tố đối với DN
Tính chất tác động
Điểm đánh giá
Các doanh nghiệp nước ngoài có thế mạnh về vốn,
công nghệ và kinh nghiệm sẽ đầu cơ vào thị trường
TMĐT bởi Việt Nam đang trong quá trình hội nhập
vào kinh tế khu vực và thế giới Điều này môi trường
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước ngoài với các
doanh nghiệp kinh doanh TMĐT trong nước ngày
càng trở nên khốc liệt hơn
hách hàng mua được các sản phẩm với giá thành rẻ
hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn với những điều kiện
thuận lợi nhất
Đại đa số người dùng Việt Nam thích hình thức thanh
toán khi nhận hàng hơn là thanh toán trực tuyến
Hiện nay, tiền mặt vẫn là hình thức thanh toán chủ
yếu trong các giao dịch mua bán trực tuyến
Trang 8Hệ thống giao nhận, vận chuyển hàng hóa còn nhiều
yếu kém, chi phí vận chuyển lớn 3 3 - -9 Người tiêu dùng ở khu vực nông thôn hầu hết còn xa
lạ với việc mua sắm, giao dịch trực tuyến 2 3 - -6 Hình thức thanh toán chưa đa dạng, cơ chế hoàn tiền
còn chậm và chưa rõ ràng 2 2 - -4 Việc thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc các loại thẻ
thanh toán qua mạng ít được sử dụng do quan niệm
của người sử dụng rằng công việc này thật phiền
phức, rắc rối, không nhất quán giữa các ngân hàng
cung cấp dịch vụ
Số người dùng không có các loại thẻ tín dụng, thẻ
thanh toán qua mạng còn khá cao, phần lớn người sử
dụng chỉ dùng thẻ với mục đích nhận lương và rút tiền
tại cây ATM
Dịch vụ thanh toán qua các thiết bị di động (mobile
banking) mới hình thành nhưng có tốc độ tăng trưởng
hung luật cho các giao dịch TMĐT ngày càng rõ
ràng hơn cùng định hướng phát triển 3 3 + +9 Chính phủ đã ra Quyết định số 689/QĐ-TTg Phê
duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử
quốc gia giai đoạn 2014-2020
Mạng Internet toàn cầu đã mang lại nhiều cơ hội cho
các DNVVN vì nó giúp giảm chi phí giao dịch, và
tạo ra sân chơi bình đ ng, đặc biệt trong bối cảnh
TPP đang được Chính phủ Việt Nam cân nhắc xét
duyệt
Mạng Internet bùng nổ, số lượng người sử dụng
Internet cũng tăng lên với tốc độ chóng mặt 2 3 + +6 Thói quen của người sử dụng Internet hiện nay là
truy cập vào các trang mạng xã hội (81%) 3 3 + +6 Thư điện tử với ưu thế vượt trội và đem lại nhiều
tiện ích đang được các doanh nghiệp đưa vào sử
dụng trong công việc hàng ngày
Doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh TMĐT tại Việt
Nam rất được Nhà nước quan tâm Nhiều Hội thảo,
Chương trình đào tạo được mở ra trong suốt thời gian
qua với mục đích nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh,
quản lý hiệu quả hoạt động TMĐT
Trang 9TMĐT chưa phổ biến, do đó cơ hội nghề nghiệp rất
rộng mở với những người đam mê 3 2 + +6 Thị phần của thương mại điện tử ngày một rộng mở
Thống kê năm 2014 cho biết, doanh thu thương mại
điện tử của cả nước đạt tới 2,97 tỉ USD, chiếm 2,12%
tổng doanh thu bán lẻ của cả thị trường
Người mua hàng vẫn còn quan ngại với những mặt
hàng được bán Online, chưa có lòng tin vào phía
cung cấp hàng hóa
Nhân lực tại Việt Nam còn hạn chế trong việc tiếp
cận công nghệ, thiếu sự chuyên nghiệp trong công
việc
Sự chênh lệch lớn về sự phát triển TMĐT giữa các
tỉnh thành, giữa Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh so với
các tỉnh thành khác, đặc biệt là các vùng nông thôn
Khu vực nông thôn có tiềm năng lớn để DNVVN đầu
tư, phát triển thương mại điện tử 3 3 + +9
Trang 10Cơ hội và xếp hạng cơ hội
Lập bảng đánh giá tác động của các cơ hội đối với DNVVN
Bảng 2.4: Đánh giá tác đ ng của cơ h i đối v i DNVVN
Thách thức và xếp hạng thách thức
Lập bảng đánh giá tác động của thách thức đối với DNVVN
2.4.2 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường bên trong– Điểm mạnh và Điểm yếu
Bảng 2.6: T ng hợp kết quả phân tích môi t ường kinh doanh bên t ong
Các yếu tố MTKD bên trong Mức độ
quan trọng của yếu tố đối với TMĐT
Mức độ quan trọng của yếu tố đối với DN
Tính chất tác động
Điểm đánh giá
Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam đã
nhận thức được lợi ích của TMĐT và có xu
hướng sử dụng TMĐT ở nhiểu cấp độ khác
nhau, nhằm giảm thiểu chi phí, thanh toán trực
tuyến
Nguồn cung ứng sản phẩm trên các sàn giao
dịch điện tử khá đa dạng, hàng hóa dồi dào,
phong phú, lại được trình bày đẹp mắt, thu hút
người xem và mua hàng
Các hình thức lừa đảo đa dạng, khó lường
trước Nhiều trang mạng lợi dụng thương mại
điện tử để bán hàng đa cấp, thu lợi nhuận trái
phép
Quy mô các doanh nghiệp TMĐT Việt Nam
còn nhỏ, cách thức tổ chức manh mún, không
chuyên nghiệp, theo đó các dịch vụ hậu cần
TMĐT ở Việt Nam còn nhiều yếu -kém
Cách thức đóng gói hàng hoá chưa chuyên
nghiệp, chưa đúng với yêu cầu của công tác
vận chuyển dẫn đến nguy cơ hàng hoá bị vỡ
trong quá trình vận chuyển và thời gian giao
hàng đến tay người mua còn nhiều chậm trễ
Trang 11Sản phẩm kém chất lượng so với quảng cáo
mà các công ty đưa ra, điều này làm cho uy tín
của người bán giảm
Những doanh nghiệp TMĐT có quy mô nhỏ có
xu hướng cộng sinh với doanh nghiệp TMĐT
khác hoặc đi sâu vào phân khúc ngách, đầu tư
Chính phủ điện tử được các doanh nghiệp tiếp
cận nhiều hơn để tra cứu thông tin, sử dụng
các dịch vụ công trực tuyến
Giao dịch giữa chính phủ với doanh nghiệp
năm 2014 đã có sự cải biến rõ rệt 3 3 + +9 Các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến càng
ngày càng quan tâm tới pháp luật thương mại
điện tử
Hầu hết các doanh nghiệp đều có chính sách
bảo vệ thông tin cá nhân cho khách hàng 3 3 + +9 Các DNVVN ồ ạt phát triển website thương
mại điện tử, khiến các cơ quan quản lý nhà
nước gặp khó khăn trong việc quản lý hoạt
động TMĐT Số DNVVN mắc lỗi vi phạm
thiết lập website TMĐT mà không thông báo
hoặc đăng ký với Bộ Công thương lên đến
Các website được triển khai không đúng tiêu
chuẩn dẫn đến không tận dụng được các công
cụ hữu ích, các tác vụ thanh toán không thuận
tiện với người dùng
Hiện nay, xu hướng sử dụng hệ thống tự động
và hệ thống kiểm tra trực tuyến để xử lý đơn
hàng và phân phát sản phẩm bắt đầu được
doanh nghiệp tiếp cận
Năm 2014, chi phí đầu tư của doanh nghiệp
chủ yếu là tập trung vào phần cứng (43%) và
phần mềm (23%)
Doanh nghiệp chú trọng phát triển mạnh
TMĐT trên nhiều lĩnh vực như thương mại di
động, thương mại xã hội do có sự phát triển
nhanh chóng về công nghệ, mạng di động,…
Hạ tầng công nghệ thông tin còn thấp, các phần
mềm được sử dụng chủ yếu vẫn là phần mềm 3 3 - -9