Xuất phát từ thực tế nói trên, đồng thời được sự đồng ý của Khoa Tàinguyên và Môi trường – trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướngdẫn của thầy giáo, thạc sỹ Hoàng Anh Đức – giản
Trang 1PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bốcac khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốcphòng Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, cố định về vị trí, do vậyviệc sử dụng đất phải tuân theo quy hoạch cụ thể và có sự quản lý hợp lý
Quản lý đất đai là một trong những nhiệm vụ quan trọng ở nước ta, nhằmbảo vệ quyền sở hữu ở mọi chế độ, đảm bảo sử dụng đất đai có hiệu quả, đúngmục đích, đúng chủ sử dụng Bất cứ chế độ nhà nước nào ở nước ta cũng đều cócác hình thức sở hữu về đất đai Đối với đất nước Việt Nam có nền kinh tế chủyếu là sản xuất nông nghiệp thì tầm quan trọng của đất đai vô cùng lớn Do đó,ngay từ khi ra đời Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa đã xóa bỏ các luật lệcủa nhà nước trước đó và chú trọng xây dựng chủ trương, chinh sách pháp luậtmới đối với đất đai
Hiến pháp 1980 và Hiến pháp 1992 quy định một hình thức sở hữu đấtđai Điều 19 Hiến pháp 1980 quy định: “ Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tàinguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa, các xí nghiệpcông nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thương nghiệp quốc doanh;ngân hàng và tổ chức bảo hiểm; công trình phục vụ lợi ích công cộng; hệ thốngđường sắt, đường bộ, đường sông, đường biển, đường không; đê điều và côngtrình thủy lợi quan trọng; cơ sở phục vụ quốc phòng; hệ thống thông tin liên lạc,phát thanh, truyền hình, điện ảnh; cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, cơ sởvăn hóa và xã hội cùng các tài sẳn khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước– đều thuộc sở hữu toàn dân”
Trang 2Điều 17 Hiến pháp 1992 quy định: “ Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ,tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phầnvốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành
và lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng,
an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc
sở hữu toàn dân”
Luật Đất đai năm 1993 đã nêu: “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đấtđai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệuquả”
Luật Đất đai 2003 ra đời thay thế cho Luật Đất đai 1993 với 13 nội dungquản lý nhà nước về đất đai trong đó có nội dung đăng ký đất đai, cấp giấychứng nhận và lập hồ sơ địa chính là một nội dung quan trọng Công tác đăng
ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính được thựchiện trên phạm vi cả nước Thực tiễn công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất là lập hồ sơ địa chính ở mỗi địa phương có những hạn chếkhác nhau
Quản lý nhà nước về đất đai mà đặc biệt là công tác đăng ký đất đai, cấpgiấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính trở thành vấn đề quan tâm của Đảng,Nhà nước và đặc biệt là của chính quyền địa phương các cấp
Xuất phát từ thực tế nói trên, đồng thời được sự đồng ý của Khoa Tàinguyên và Môi trường – trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướngdẫn của thầy giáo, thạc sỹ Hoàng Anh Đức – giảng viên khoa Tài nguyên vàMôi Trường – trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, em tiến hành nghiên cứu
đề tài:“Tìm hiểu thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính tại Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội từ khi có Luật Đất đai 2003 đến nay”.
Trang 31.2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu
- Tìm ra nguyên nhân và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác đăng ký, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
1.2.2 Yêu cầu
- Nắm vững hệ thống các văn bản pháp luật về đất đai mà Nhà nước đãban hành, đặc biệt là các văn bản có liên quan đến công tác đăng ký, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
- Số liệu, tài liệu điều tra phải chính xác, đầy đủ, đảm bảo cơ sở pháp lý,đảm bảo tính khách quan
- Hiểu và vận dụng tốt các quy trình, quy phạm, văn bản về đăng ký, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ địa chính
- Đối chiếu, so sánh được giữa lý thuyết đã học với thực tế, vận dụng đểcủng cố và nâng cao kiến thức
- Những giải pháp và kiến nghị đưa ra phải phù hợp với điều kiện địaphương
Trang 4PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
Trong những năm gần đây, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý củaNhà nước đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ Đi đôivới sự phát triển đó là nhu cầu về sử dụng đất của các ngành, các địa phươngngày càng tăng dẫn đến tình hình sử dụng đất ngày càng nhiều biến động
Chính vì vậy, công tác quản lý và sử dụng đất đai đã và đang được Đảng
và Nhà nước ta quan tâm sâu sắc Một trong các nội dung đó là công tác đăng kýđất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính Giấychứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đấthợp pháp Nó được cấp cho người sử dụng đất để họ có cơ sở pháp lý thực hiệnquyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất là bộ phận cấu thành của hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là hệ thống tàiliệu, số liệu, sổ sách, bản đồ chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự
Trang 5nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý đất đai đã được thiết lập trong quá trình đo đạc, lậpbản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất Thông qua công tác đăng ký đất đai, Nhà nướcnắm bắt được các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và pháp lý củathửa đất thì mới thực sự nắm chắc được tình hình sử dụng đất và quản lý chặtchẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật.
2.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
bộ tại Nam Kỳ; chế độ bảo tồn điền trạch, sau đổi thành quản thủ địa chính tạiTrung Kỳ; chế độ bảo thủ áp dụng với bất động sản của người Pháp và kiều dânkết ước theo luật lệ Pháp quốc; chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 29/3/1939 áp dụngtại Bắc Kỳ; chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 21/7/1925 áp dụng tại Nam Kỳ và cácnhượng địa của Pháp ở Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng
Sau năm 1954, miền Nam Việt Nam bị chia cắt và từ phía Nam vĩ tuyến
17 bị đặt dưới ách cai trị của chính quyền Sài Gòn, việc đăng ký đất đai chủ yếu
kế thừa các hệ thống đăng ký đất đai đã được thực hiện theo 3 chế độ quản thủđiền địa được thực hiện dưới thời Pháp thuộc trước đây ở Nam Bộ gồm: Chế độquản thủ địa chính áp dụng ở một số địa phương thuộc Trung Kỳ, chế độ quảnthủ địa bộ ở những địa phương thuộc Nam Kỳ đã thực hiện từ trước năm 1925,tân chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 1925 Tuy nhiên từ năm 1962, chính quyền Sài
Trang 6Gòn đã có Sắc lệnh 124 – CTNT triển khai công tác kiến điền và quản thủ điềnđịa tại những địa phương chưa thực hiện Sắc lệnh 1925.
Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, Nhà nước Việt nam Dân ChủCộng Hòa ra đời, ngành Địa chính từ Trung ương tới cơ sở được duy trì và củng
cố về chế độ sở hữu ruộng đất
Năm 1954, cách mạng ruộng đất ở miền Bắc thắng lợi, giai cấp địa chủphong kiến đã sụp đổ hoàn toàn Để bảo vệ chế độ sở hữu ruộng đất của nôngdân, ngày 03/07/1958 Chính Phủ đã ban hành Chỉ thị 344/TTg cho tái lập hệthống Địa chính trong Bộ Tài chính Ở Trung ương có Sở Địa chính trong BộTài chính, ở địa phương công tác quản lý đất đai do Ủy ban nhân dân các cấpđảm nhận Hệ thống tài liệu đất đai trong thời kỳ này chủ yếu là bản đồ giảithửa, đo đạc thủ công bằng thước dây, bàn đạc cải tiến và sổ mục kê ruộng đất.Sau khi thống nhất hai miền Nam – Bắc, Nhà nước đã kịp thời ban hành một sốvăn bản để điều chỉnh các mối quan hệ đất đai cho phù hợp với tình hình mới,đồng thời Nhà nước đã nhanh chóng tiến hành kiểm tra thống kê đất đai trong cảnước
Ngày 09/11/1979 Chính phủ đã ban hành Nghị định 404/CP về việc thànhlập hệ thống tổ chức quản lý ruộng đất trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng thốngnhất quản lý Nhà nước đối với ruộng đất trên toàn bộ lãnh thổ
Hiến pháp năm 1980 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam rađời quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”.Với chế độ sở hữu này, Nhà nước đã tập hợp thống nhất các loại đất trên lãnhthổ quốc gia thành tài nguyên quốc gia mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉđược quyền sử dụng theo quy định của pháp luật Trong thời gian này, tuy chưa
có Luật Đất đai nhưng hàng loạt các văn bản mang tính pháp luật của Nhà nước
về đất đai ra đời
Ngày 01/07/1980, Hội đồng Chính phủ ( nay là Chính phủ ) ra Quyết định201/CP quyết định về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác
Trang 7quản lý ruộng đất trong cả nước Trong Quyết định có nêu: “Để tăng cường vàthống nhất quản lý ruộng đất, tất cả các cá nhân, tổ chức sử dụng đất đều phảikhai báo chính xác và đăng ký các loại ruộng đất của chủ sử dụng vào sổ địachính của Nhà nước, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải kiểm tra báo cáonày Sau khi kê khai đăng ký các tổ chức hay cá nhân mà được xác nhận là sửdụng đất hợp pháp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” Ngày10/11/1980 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 299/TTg về công tác đođạc phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước.
Ngày 08/01/1988 Luật Đất đai đầu tiên của nước ta ra đời, đánh dấu sựphát triển trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Tại Điều 9 Luật Đất đai
1988 quy định đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý các hợpđồng sử dụng đất là một trong bảy nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Ngày 23/03/1989 Chỉ thị số 67/CT-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng vềmột số biện pháp cần tiếp tục triển khai thực hiện để thi hành Luật Đất đai Tạikhoản 2 Điều 6 của Chỉ thị có nêu rõ: chỉ đạo hoàn thành việc đo đạc, phânhạng và đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính làm cơ sở cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngày 14/07/1989 Tổngcục Quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK vế việc ban hànhquy định cấp GCN quyền sử dụng đất Tiếp đó, Tổng cục Quản lý ruộng đất banhành Thông tư 302/TT-ĐKTK hướng dẫn thi hành Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK Kể từ khi có Luật Đất đai năm 1988 ra đời, nhìn chung công tác quản lýđất đai dần dần đi vào ổn định Nhà nước quản lý đất đai được chặt chẽ hơn,hiệu quả hơn Tuy nhiên, sau 5 năm thực hiện Luật Đất đai, cùng với sự pháttriển của nền kinh tế, nó đã bộc lộ nhiều nhược điểm, chưa phát huy hết vai tròcủa đất đai trong sự nghiệp phát triển của đất nước Năm 1992, Hiến pháp mới
ra đời, thay thế cho Hiến pháp 1980 thì Luật Đất đai cũng thay đổi Ngày14/07/1993 Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông quaLuật Đất đai gồm 7 chương với 89 điều Tại Điều 13 của Luật Đất đai 1993 tiếp
Trang 8tục khẳng định đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập
hồ sơ địa chính là một trong bảy nội dung quan trọng trong quản lý Nhà nước vềđất đai Thông qua đăng lý đất đai, cấp GCN quyền sử dụng đất, Nhà nước xácđịnh được diện tích, mục đích sử dụng của các chủ sử dụng đất, đồng thời cácchủ sử dụng đất cũng thấy rõ được quyền lợi và nghĩa vụ đối với Nhà nước
Sau khi Luật Đất đai 1993 ra đời thì hàng loạt các văn bản, thông tư, nghịđịnh của Nhà nước cũng như ngành địa chính đã ban hành như:
- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ ban hành quy định
về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dàivào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về việcgiao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài
- Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ quy định về quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
- Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địa chínhquy định các mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai
- Công văn số 647/CV-ĐC ngày 31/05/1995 của Tổng cục Địa chính vềviệc hướng dẫn một số điểm thực hiện Nghị định số 60/CP
- Công văn số 1247/CV-ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng cục Địa chính vềhướng dẫn xử lý một số vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Công văn số 1725/LB-QLN ngày 17/12/1996 của Bộ xây dựng và Tổngcục Địa chính hướng dẫn một số biện pháp đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận
sở hữu nhà và quyền sử dụng đất
- Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ
vầ đẩy mạnh và hoàn thiện việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất nông nghiệp
Trang 9- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 về hướng dẫn thủ tụcđăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủtục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế sử dụng đất, thếchấp, góp vốn bằng giá trị sử dụng đất
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/01/1999 của Thủ tướng Chính phủ
về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000
- Công văn số 767/CP-NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu đất ở đô thị
- Thông tư số 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/09/1999 của Tổngcục Địa chính – Bộ Tài chính hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất theo Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ
- Thông tư số 1417/1999/TT-TCDDC ngày 18/09/1999 của Tổng cục Địachính hướng dẫn thi hành Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 củaChính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kếquyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giaođất, cho thuê đất nông nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổnđịnh, lâu dài vào mục đích nông nghiệp (thay thế Nghị định số 02/CP ngày15/01/1994 của Chính phủ)
- Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28/09/2001 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 về thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2000 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 về thủ tục chuyển đổi,chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp,góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Trang 10- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địachính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất.
- Thông tư số 2074/2001/TT-TCĐC ngày 14/12/2001 của Tổng cục Địachính về việc hướng dẫn trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin giao đất, cho thuê đấtđối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước
- Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệphí trước bạ
- Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 của Chính phủ về việcsửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 củaChính phủ về lệ phí trước bạ
- Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 06/08/2003 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003
- Thông tư số 93/TT-BTC ngày 21/10/2003 của Bộ Tài chính quy định vềchế độ thu nộp quản lý sử dụng phí, lệ phí
- Quyết định số 245/2003/QĐ-TTg ngày 18/11/2003 của Thủ tướngChính phủ về việc ghi nợ trước bạ nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân ởcác xã thuộc chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số
ở Tây Nguyên
- Luật Đất đai 2003 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/10/2003
và được Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công bố và cóhiệu lực từ ngày 01/07/2004
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việcthi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xửphạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
Trang 11- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận
- Thông tư số 01/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
- Thông tư số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 của liên bộTài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơcủa người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Thông tư số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 thuộc liên
Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hướng dẫn về trình tự,thủ tục đăng ký và cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụngđất, tài sản gắn liền với đất
- Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ hướngdẫn giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thựchiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trướcngày 01/07/1991
- Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ Hiện nay thông tư
số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sungThông tư số 95/2005/TT-BTC
- Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thutiền thuê đất, trong đó có quy định thu tiền thuê đất khi cấp giấy chứng nhận
Trang 12- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của chính phủ về việcsửa đỏi, bổ sung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấychứng nhận, việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lạiquyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trongkhu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
- Thông tư số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của liên Bộ
Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của
Thông tư số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT.
- Thông tư số 04/TT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của liên Bộ Tư pháp
và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn công chứng, chứng thực hợp đồng,văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất
- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/06/2006 về khắc phục yếu kém, saiphạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai, trong đó chỉ đạo các địaphương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận trong năm 2006
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 ban hành quyđịnh về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 hướng dẫn sửa đổi, bổsung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất
- Quyết định số 2746/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 16/08/2006 về việcđính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiệnquyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/06/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
Trang 1384/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủtục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếunại về đất đai
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn việc lập,
chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một sốđiều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung vềviệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sửdụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồiđất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định
bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Luật số 48/2010/QH12 ngày 17/06/2010 của Quốc hội về thuế sử dụngđất phi nông nghiệp
- Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/07/2010 của Bộ Tài chínhhướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 14- Thông tư số 16/2010/TT-BTNMT ngày 26/08/2010 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửađổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửađổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/03/2011 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Thông tư số 93/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày29/6/2011 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CPngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềthực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
2.1.3 Khái quát về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và lập hồ sơ địa chính
2.1.3.1 Đăng ký đất đai
a Hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu
Hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu là toàn bộ các tài liệu được thiết lập trongquá trình thực hiện thủ tục đăng ký đất đai ban đầu, phản ánh nội dung về mặt tựnhiên, xã hội và pháp lý Lập hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu bao gồm rất nhiềunội dung như: Điều tra cơ bản, kiểm tra các giấy tờ, các thủ tục giao đất
Trang 15Công tác lập hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu là một hoạt động chuyên môncủa ngành quản lý đất đai, tạo cơ sở cho việc quản lý đất đai thường xuyên Dovậy, hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu được coi là căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để Nhànước quản lý đất đai một cách chặt chẽ nhất trên tất cả các mặt của thửa đất.
b Đăng ký quyền sử dụng đất
Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp phápđối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất
Điều 38 Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 quy định:
1 Đăng ký quyền sử dụng đất gồm đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu vàđăng ký biến động về sử dụng đất
2 Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu được thực hiện trong các trườnghợp sau:
- Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng.
- Người đang sử dụng đất mà thứ đất đó chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3 Đăng ký biến động về sử dụng đất được thực hiện đối với người sửdụng thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có thay đổi
về việc sử dụng đất trong các trường hợp sau:
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Người sử dụng đất được phép đổi tên.
- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất.
- Chuyển mục đích sử dụng đất.
- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất.
- Chuyển đổi hình thức Nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Trang 16- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.
- Nhà nước thu hồi đất.
2.1.3.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhànước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợppháp của người sử dụng đất
Tại Khoản 1 Điều 3 thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu:
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo mộtmẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗitrang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánhsen, gồm các nội dung sau đây:
a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màuđỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắtđầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm
ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng
nhận";
Trang 17d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Nhữngthay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với ngườiđược cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.
*Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Theo quy định tại các Điều 49, Điều 50 và Điều 51 của Luật Đất đai
2003, đối tượng được cấp giấy chứng nhận bao gồm hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư, tổ chức và cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được Nhà nước giaođất, cho thuê đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất
*Căn cứ xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Sau khi người sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận, cơ quanNhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét từng trường hượp cụ thể đểcấp giấy chứng nhận Căn cứ để xét cấp giấy chứng nhận được quy định tại Điều
49 Luật Đất đai 2003, cụ thể như sau:
- Quyết định giao đất, cho thuê đất
- Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 50,Điều 51 của Luật Đất đai 2003 và Điều 3 của Nghị định 84/2007/NĐ-CP
- Hợp đồng chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng, choquyền sử dụng đất, nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảolãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, pháp nhân mới được hình thành dogóp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Biên bản trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụngđất
Đối với các trường hợp đang sử dụng đất mà không có các giấy tờ vềquyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai
2003 thì căn cứ vào nguồn gốc sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng để xem xétciệc cấp hay không cấp giấy chứng nhận theo quy định tại các Điều 14, Điều 15
và Điều 16 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
Trang 18*Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Luật Đất đai 2003 quy định cấp nào có thẩm quền giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất thì cấp đó có thẩm quyền cấp giấychứng nhận
Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Điều 52 củaLuật Đất đai 2003 và Điều 56 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP như sau:
a UBND cấp tỉnh cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức, cá nhân nước ngoài.
b UBND cấp huyện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
c UBND cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:
- Cấp GCN cho nguời sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đấtcủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp GCN; có quyết địnhgiao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản lý Khu công nghệ cao, Banquản lý Khu kinh tế; có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đátphù hợp với pháp luật; có kết quả hòa giải tranh chấp đất đai được UBND tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương công nhận; có quyết định của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sát nhập tổ chức; có văn bản về việc chiatách hoặc sát nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thỏa thuận về xử lýquyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của phápluật; có quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại tố cáo
về đất đai, có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định của cơquan thi hành án đã được thi hành
Trang 19- Cấp GCN cho người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động về sửdụng đất khi hợp thửa, tách thửa mà thửa đất trước khi hợp thửa, tách thửa đãđược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Cấp đổi GCN đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hại hoặc cấp lại GCN do bị mất
- Cấp đổi GCN đối với các loại GCN về quyền sử dụng đất đã cấp theopháp luật về đất đai trước ngày 01/07/2004
2.1.3.3 Hồ sơ địa chính
* Khái niệm về hồ sơ địa chính:
“Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụngđất”, là tập hợp các tài liệu cơ bản thể hiện chi tiết tới từng thứ đất, từng chủ sửdụng và các nội dung khác theo yêu cầu quản lý Nhà nước đối với đất đai
Hồ sơ địa chính được xây dựng theo đơn vị hành chính cấp xã, phường,thị trấn Các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính làm cơ sở khoa học và pháp lý
để Nhà nước thực hiện quản lý chặt chẽ, thường xuyên đối với đất đai
Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịpthời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định củapháp luật trong quá trình sử dụng đất
Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từbản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc SởTài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh
lý kịp thời khi có biến động về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải đượcchỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính
* Nội dung hồ sơ địa chính:
Trước đây, hệ thống hồ sơ địa chính được thực hiện theo Quyết định 499/QĐ-ĐC ngày 27/0/1995 của Tổng cục Địa chính gồm:
- Bản đồ địa chính
Trang 20- Sổ địa chính
- Sổ mục kê
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong quá trình thực hiện bao gồm thêm:
- Quyết định thành lập hội đồng đăng ký đất đai
- Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất
- Bảng liệt kê đất
- Đơn xin khiếu nại và kết quả đo đạc và xét duyệt đơn
- Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký
- Danh sách các chủ sử dụng đất đủ điều kiện cấp GCN quyền sử dụng đất
- Hồ sơ trình của UBND xã về việc cấp GCN quyền sử dụng đất gồm:+ Biên bản kiểm tra hồ sơ
+ Kết quả kiểm tra hồ sơ
+ Kết quả đối chiếu tài liệu hồ sơ
dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữ liệuthuộc tính địa chính
2 Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố gồm tự nhiên cóliên quan đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin:
Trang 21a Vị trí, hình dạng, kích thước, tọa độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mụcđích sử dụng của các thửa đất.
b Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thủy văn gồm sông, ngòi, kênh,rạch, suối; hệ thống thủy lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệ thốnđường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất chưa sửdụng không có ranh giới thửa khép kín
c Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốcgiới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ
an toàn công trình
d Điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh
3 Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổmục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều
47 của Luật Đất đai 2003 bao gồm các thông tin:
a Thửa đất gồm mã đất, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính
b Các đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (không córanh giới khép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã của đối tượng, diện tích của hệthống thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông và các khu vực đấtchưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín
c Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin vềchứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức
d Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sửdụng, nguồn gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng đất, số hiệu giấychứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, mục đích sử dụng đất, giá đất, tài sản gắnliền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai
đ Những biến động về sử dụng đất trong qua trình sử dụng gồm nhữngthay đổi về thửa đất, về người sử dụng đất, về tình trạng sử dụng đất
4 Bản lưu GCN quyền sử dụng đất được lập theo quy định về GCN banhành kèm theo Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ
Trang 22Tài nguyên và Môi trường; bản lưu GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụngđất ở theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ vềquyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở tại đô thị; bản sao GCN quyền sở hữunhà ở và quyền sở hữu đất ở theo quy định tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CPngày 06/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành LuậtNhà ở (sau đây goi chung là bản lưu Giấy chứng nhận).
Đối với GCN quyền sử dụng đất đã cấp mà không có bản lưu thì Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất phải sao GCN đó (sao y bản chính) khi thựchiện đăng ký biến động về sử dụng đất; bản sao GCN này được coi là bản lưuGCN để sử dụng trong quản lý
2.2 Kết quả công tác quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính trong những năm qua trên cả nước và của Thành phố Hà Nội.
2.2.1 Kết quả công tác quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cả nước.
2.2.1.1 Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trước khi có Luật Đất đai 2003
Việc cấp GCN quyền sử dụng đất được thực hiện từ năm 1990 theo quyđịnh của Luật Đất đai 1988 và Quyết định số 201/QĐ/ĐKTK ngày 14/07/1989của Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việccấp GCN quyền sử dụng đất Song trong những năm trước khi có Luật Đất đai
1993, kết quả cấp giấy chứng nhận đạt được chưa đáng kể Phần lớn các địaphương mới triển khai thí điểm hoặc thực hiện cấp GCN quyền sử dụng đất tạmthời cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp
Từ khi có Luật Đất đai 1993, việc cấp GCN quyền sử dụng đất mới đượccác địa phương coi trọng và triển khai mạnh Tuy nhiên do còn nhiều khó khăn
về các điều kiện thực hiện (chủ yếu là thiếu kinh phí, lực lượng chuyên mônthiếu và yếu về năng lực) và còn nhiều vướng mắc trong các quy định về cấp
Trang 23GCN quyền sử dụng đất nên tiến độ cấp GCN trong cả nước còn chậm Kết quảcấp GCN các loại đất đến hết năm 2003 của cả nước như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.911 giấy với diện tích7.011.454 ha (chiếm 75% diện tích cần cấp)
- Đất sản xuất lâm nghiệp cấp được 764.499 giấy với diện tích 5.408.182
2.2.1.2 Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận theo Luật Đất đai 2003
Đến nay cả nước đã có 19 tỉnh hoàn thành cơ bản việc cấp GCN quyền sửdụng đất, đạt trên 90% diện tích các loại đất chính Bên cạnh đó còn 10 tỉnh cókết quả cấp GCN các loại đất chính đạt thấp dưới 60% gồm: Tuyên Quang, ĐiệnBiên, Lai Châu, Hà Nội, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh,Gia Lai, Đắk Nông
Việc cấp GCN đã được phân cấp giữa UBND cấp tỉnh và UBND cấphuyện, giữa UBND cấp tỉnh với cơ quan quản lý đất đai cung cấp, thủ tục cấpGCN có những biến đổi mới cơ bản, giảm phiền hà trong quá trình cấp GCN
Do đó, tiến độ cấp GCN được đẩy nhanh Đến nay có 19 tỉnh cấp GCN đạt trên90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính (đất sản xuất nông nghiệp, đất ởnông thôn và đất ở đô thị), 14 tỉnh đạt từ 80% - 90%, 13 tỉnh đạt từ 70% - 80%,
17 tỉnh còn lại đạt dưới 70%
Theo báo cáo của Chính phủ kết quả cấp GCN từng loại đất của cả nướcđến ngày 29/11/2011 đạt được thể hiện qua Bảng 2.1
Trang 24Bảng 2.1: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cả nước (tính đến 29/11/2011)
Diện tích (ha)
Số giấy (giấy) Số giấy (giấy) Diện tích (ha)
Số giấy (giấy)
Diện tích (ha)
Số giấy (giấy)
Diện tích (ha)
Số giấy (giấy)
Trang 25* Đối với đất sản xuất nông nghiệp:
Đã cấp 16.173.096 giấy với diện tích 8.316.529 ha, đạt 85,1% diện tíchcần cấp Trong đó có 29 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt 80% - 90%, 4 tỉnh đạt70% - 80%, 17 tỉnh đạt 50% - 70% và 2 tỉnh đạt dưới 50%
* Đối với đất lâm nghiệp:
Đã cấp 2.629.232 giấy với diện tích 1 371.482 ha, đạt 86,3% diện tíchcần cấp Trong đó có 21 tỉnh đạt trên 90%, 6 tỉnh đạt 80% - 90%, 7 tỉnh đạt 70%
- 80%, 9 tỉnh đạt 50% - 70% và 15 tỉnh đạt dưới 50%
Việc cấp GCN cho đất lâm nghiệp trong thời gian dài gặp khó khăn dokhông có bản đồ địa chính Chính phủ đã quyết định đầu tư để lập bản đồ địachính mới cho toàn bộ đất lâm nghiệp nên đã đẩy nhanh được tiến độ cấp GCNcho đất lâm nghiệp
* Đối với đất nuôi trồng thủy sản:
Đã cấp 961.759 giấy với diện tích 596.177 ha, đạt 57,1% diện tích cầncấp Trong đó số giấy được cấp chủ yếu là ở miền Tây Nam Bộ
* Đối với đất ở tại nông thôn:
Đã cấp 11.671.553 giấy với diện tích 435.967 ha, đạt 79,3% diện tích đấtcần cấp Trong đó có21 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh đạt 80% - 90%, 7 tỉnh đạt70% - 80%, 13 tỉnh đạt 50% - 70% và 6 tỉnh đạt dưới 50% Từ ngày 01/07/2006,các địa phương đã thực hiện quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất ở cho người cónhu cầu theo quy định của Luật Nhà ở
* Đối với đất ở tại đô thị:
Đã cấp 3.685.259 giấy với diện tích 83.109 ha, đạt 63,5% diện tích cầncấp Trong đó có 15 tỉnh đạt trên 90%, 9 tỉnh đạt 80% - 90%, 12 tỉnh đạt 70% -80%, 14 tỉnh đạt 50% - 70% và 13 tỉnh đạt dưới 50% Từ ngày 01/07/2006, cácđịa phương đã thực hiện quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất ở cho người có nhucầu theo quy định của Luật Nhà ở
Trang 26* Đối với đất chuyên dùng:
Đã cấp 149.845 giấy với diện tích 466.552 ha, đạt 60,5% diện tích đất cầncấp Trong đó có 10 tỉnh đạt trên 90%, 5 tỉnh đạt 80% - 90%, 9 tỉnh đạt 70% -80%, 14 tỉnh đạt 50% - 70% và 25 tinh đạt dưới 50%
* Đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng:
Đã cấp 18.831 giấy với diện tích 11.275 ha, đạt 82,2% diện tích cần cấp.Trong đó có 12 tỉnh đạt trên 90%, 5 tỉnh đạt 80% - 90%, 3 tỉnh đạt 70% - 80%,
13 tỉnh đạt 50% - 70% và 25 tỉnh đạt dưới 50% Đặc biệt 2 tỉnh Lại Châu và HảiPhòng tuy có diện tích đất cơ sở tôn giáo nhưng chưa thực hiện được việc cấpGCN cho loại đất này
Nói chung, trong năm 2011 việc cấp GCN cho các loại đất trong cả nước
đã có bước tiến vượt bậc nhất là từ khi có Thông tư 17/2009/TT-BTNMT quyđịnh về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất và Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấychứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.2.2 Kết quả công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Hà Nội là thủ đô, đồng thời cũng là thành phố lớn thứ hai của Việt Nam,
là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học, đầu mối giao thông quan trọng của cảnước và quốc tế Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, HàNội hiện nay có diện tích 3.344,7 km², gồm một thị xã, 10 quận và 18huyện ngoại thành
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường,nền kinh tế - xã hội của thành phố phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa Từ năm 2008 Hà Nội mở rộng địa giới hành chính nên việc cấp GCN
Trang 27của thành phố còn rất chậm đặc biệt là đất ở tại đô thị Tuy nhiên thành phố đã
có nhiều cố gắng, từng bước thiết lập kỷ cương trong quản lý và sử dụng đất đai.Kết quả cấp GCN từng loại đất của Thành phố Hà Nội đến ngày 29/11/2011được thể hiện qua bảng 2.2
Bảng 2.2: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Thành phố
Hà Nội (tính đến 29/11/2011) Các loại đất Số giấy Diện tích Tỷ lệ diện tích
Đất sản xuất nông nghiệp 642.324 132.277 86.8
(Nguồn số liệu do Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Tây Hồ cung cấp)
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 283.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội.
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường 3.1.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
3.1.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội 3.1.3 Kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội.
3.1.3.1 Quy trình, trình tự đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội
3.1.3.2 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của Quận Tây Hồ
3.1.3.3 Tổng hợp tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính cấp GCNQSDĐ của Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội
3.1.3.4 Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp GCN quyền sử dụng đất và lập
hồ sơ địa chính của Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội
3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu cơ bản: dùng để điều tra, thu thập số liệu,thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu như hệ thống văn bản, hệthống HSĐC, sổ sách giấy tờ có liên quan
- Phương pháp thống kê: tiến hành thống kê toàn bộ số liệu, tài liệu cóliên quan đến đề tài dưới dạng biểu mẫu, danh sách giúp cho việc nghiên cứuthuận lợi theo từng chuyên đề
- Phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá và so sánh: trên cơ sở các sốliệu thu thập được phân tích và xử lý số liệu đòi hỏi chính xác, phân tích tươngquan giữa các yếu tố Từ đó đánh giá, so sánh các vấn đề đặt ra
Trang 29PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Quận Tây Hồ - Thành phố
Hà Nội.
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường.
Quận Tây Hồ là đơn vị hành chính cấp quận (huyện) được thành lập theoNghị định số 69/CP ngày 28/10/1995 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạtđộng từ 01/01/1996 Quận có tổng diện tích đất tự nhiên là 2400.81ha với 8 đơn
vị hành chính gồm 5 xã thuộc huyện Từ Liêm và 03 phường thuộc quận Ba Đìnhsát nhập
Quận Tây Hồ có diện tích Hồ Tây nằm trọn trong địa giới của 06 phường,
có sông lớn là sông Hồng chảy qua địa phận từ phía Bắc xuống phía Đông Namcủa quận qua địa bàn 5 phường: Phú Thượng, Nhật Tân, Tứ Liên, Quảng An vàYên Phụ rồi sang địa bàn quận Ba Đình với tổng chiều dài 7.51km Chạy dọcphía Nam của quận là sông Tô Lịch qua địa phận các phường Bưởi, Thụy Khuêvới chiều dài là 2.7km
Trang 304.1.1.3 Hệ thống đường giao thông:
Đường Nghi Tàm, Âu Cơ và An Dương Vương chạy dọc theo đê sôngHồng qua địa bàn của 05 phường Yên Phụ, Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An vàPhú Thượng với chiều dài là 7.51km Các tuyến đường Thanh Niên, Lạc LongQuân và Thụy Khuê tạo thành hệ thống giao thông chính của quận Ngoài ra cònmột số tuyến đường có vai trò quan trọng như đường Hoàng Hoa Thám, đườngThanh Niên và đường Lạc Long Quân, đường Nguyễn Hoàng Tôn
4.1.1.4 Cảnh quan thiên nhiên và tiềm năng du lịch:
Hồ Tây là hồ nước tự nhiên nằm trên địa bàn quận Tây Hồ, có diện tíchmặt nước khá lớn, nằm trong lòng thành phố Hà nội với diện tích là 526ha Đặcđiểm tự nhiên này là điều kiện hết sức thuận lợi để tạo ra cảnh quan kiến trúcđặc biệt, đồng thời có sức hấp dẫn lớn về môi trường sinh thái đô thị, có khảnăng thu hút đầu tư trong nước và ngoài nước trong lĩnh vực thương mại, dịch
vụ, du lịch (nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi, giải trí, khu thể thao, văn hoá, xãhội…)
Để xây dựng một khu vực đô thị hiện đại kết hợp phong cách kiến trúctruyền thống dân tộc Lợi thế rất lớn của khu vực xung quanh hồ có thể bổ sungcho điểm mạnh tự nhiên của diện tích mặt nước tương đối lớn, đó là diện tíchđất có khả năng khai thác sử dụng cho mục tiêu đô thị hoá và có khoảng cáchkhông xa trung tâm chính trị và khu vực Ba Đình
Khu vực bờ nam Hồ Tây thuộc địa bàn phường Thuỵ Khuê và phườngBưởi nằm sát trung tâm chính trị quận Ba Đình và ở gần tuyến giao thông chínhnối Ba Đình với sân bay quốc tế, thương mại quốc tế và những dịch vụ cao cấpcho khu trung tâm, xen lẫn là những khách sạn cao cấp Khu vực này là cầu nốigiữa trung tâm chính trị thuộc quận Ba Đình với khu giao dịch thương mại quốc
tế và khu trung tâm khoa học kỹ thuật quốc gia Nghĩa Đô- Nghĩa Tân- Xuân La(theo tuyến đường Hoàng Quốc Việt)
Trang 31Khu vực phía tây Hồ Tây thuộc địa bàn phường Xuân La, phường Nhật Tântheo trục đường Lạc Long Quân Khu vực này có hướng gió mát thổi theohướng Đông Nam qua toàn bộ mặt nước Hồ Tây, địa chất tốt, địa hình cao vàphẳng gắn liền với khu đô thị mới Nam Thăng Long và tuyến tháp truyền hình,trung tâm khoa học kỹ thuật công nghệ quốc gia rất thuận lợi cho xây dựngkhách sạn, nhà nghỉ Đồng thời bố trí xây dựng khu vui chơi, giải trí, nghỉ ngơicho người dân thủ đô.
Khu vực phía Đông Bắc Hồ Tây thuộc địa bàn các phường Yên Phụ, NhậtTân, Quảng An và Tứ Liên theo trục đường Âu Cơ- Xuân Diệu nối với đường LạcLong Quân Vùng này có cảnh quan đẹp nhất, giao thông tương đối, có nhiềukhách sạn, nhà nghỉ… Đặc biệt là khu bán đảo Tây Hồ (từ phường Yên Phụ ra phía
Hồ phường Quảng An và phường Nhật Tân) có rất nhiều di tích, danh lam thắngcảnh và những làng quê truyền thống trồng cây hoa, cây cảnh, cá cảnh…
Khu vực Nam Thăng Long nằm trên trục chính là đường Nam ThăngLong đi sân bay Nội Bài và trục đường quy hoạch vành đai 2 đi cầu Nhật Tân
Là khu vực sẽ được xây dựng hiện đại, đồng bộ về kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đôthị đạt tiêu chuẩn quốc tế với chức năng là trung tâm thương mại, giao dịch quốc
tế lớn, kết hợp với khu nhà ở thủ đô
Khu vực mặt nước Hồ Tây có những thuận lợi cho việc bố trí các trò chơi,giải trí như: thuyền buồm, thuyền tay, thuyền du lịch…
Nói chung Tây Hồ là một quận có đầy đủ điều kiện tự nhiên rất thuận lợi
để xây dựng một khu du lịch lý tưởng cho cuộc sống con người thời hiện đại, rấtthuân lợi cho việc xây dựng các khách sạn lớn, khu biệt thự nghỉ mát và là nơitrung tâm giao dịch quốc tế
Dựa trên những thuận lợi về Hồ Tây và những di tích, danh lam thắngcảnh của phủ Tây Hồ và một số đền thờ khác cũng như ở quận Tây Hồ có nhữnglàng nghề truyền thống nổi tiếng mà chúng ta đã biết đến đó là đào Nhật Tân đó
Trang 32là một loài hoa được người dân ở đây ươm trồng để đi khắp cả nước trong dịptết nguyên đán.
Tiềm năng du lịch của quận là rất lớn Quận định hướng tập trung pháttriển ngành du lịch, thương mại, dịch vụ nên đây là một điều kiện rất thuận lợicho phát triển kinh tế của quận Tuy nhiên, việc mọc ra nhiều nhà ở, khách sạn,khu du lịch xây dựng trái phép trên địa bàn quận đang là vấn đề cần quan tâm củacác cấp quản lý Đây là một trong những nguyên nhân làm cản trở đến tiến độ xétcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở của quận
Ngành trồng cây cảnh của quận là một trong những những ngành thu hútkhách du lịch tham quan rất lớn đặc biệt là khu vực trồng đào Nhật Tân Tuynhiên cho đến nay, loại đất trồng đào đã giảm, do người dân tự ý chuyển mụcđích sử dụng đất, không tuân theo quy định của pháp luật, khi xét cấp giấy hồ sơthì các hồ sơ sẽ rơi vào tình trạng vướng mắc do đất không phù hợp với quyhoạch Các hồ sơ này yêu cầu cán bộ địa chính phải kiểm tra trước khi xét duyệt,ảnh hưởng nhiều đến thời gian xét duyệt, kiểm tra hồ sơ do cấp phường gửi lên
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
Quận Tây Hồ là quận thành lập có tốc độ đô thị hóa nhanh của Thành phố
Hà Nội, bao gồm 8 đơn vị hành chính cấp phường: Bưởi, Tứ Liên, Xuân La, PhúThượng, Quảng An, Nhật Tân, Thụy Khuê và Yên Phụ (trong đó chỉ có 03phường cũ, còn lại 05 xã mới chuyển thành phường)
Ngành kinh tế do quận quản lý tăng trưởng ở mức khá cao, bình quân15,7%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân31,2%/năm; giá trị dịch vụ - du lịch, thương mại tăng bình quân 14,9%/năm vàchiếm tỉ trọng 52,3% trong tổng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế chính; giá trịsản xuất nông nghiệp và thuỷ sản giảm bình quân 3,8%/năm Tổng thu ngân sáchnhà nước do quận thu trên địa bàn có tốc độ tăng bình quân hàng năm 25,5%
Quận đã tập trung xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị và các công trình phúc lợi công cộng như trường học, tạm y tế,
Trang 33trung tâm ý tế, trụ sở UBND các phường, Nhà văn hoá phường, Nhà sinh hoạtcác khu dân cư, góp phần thay đổi cảnh quan đô thị Đầu tư cải tạo, nâng cấpđường bê tông nội bộ khu dân cư, hệ thống đường thoát nước góp phần giảiquyết môi trường, cải thiện đời sống cho nhân dân và đáp ứng nhu cầu giaothông đô thị.
Tuy nhiên do vị trí địa lý có tầm quan trọng đối với sự phát triển của thủ
đô, quận Tây Hồ chịu ảnh hưởng sâu sắc của quá trình đô thị hóa dẫn đến cácquan hệ sử dụng đất diễn ra phức tạp, vì vậy quá trình sử dụng đất vào các mụcđích khác nhau có nhiều biến động, gây không ít khó khăn cho công tác quản lýNhà nước về đất đai trên địa bàn quận
Trang 344.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội.
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của Quận Tây Hồ
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 9.50 0,39
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 498.07 20,75
2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS
(Nguồn số liệu do Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Tây Hồ cung cấp)