Lịch sử nghiên cứu pectinase bắt đầu từ khi người ta hiểu biết về cấu trúc pectin và cơ chế phân cắt pectin của những enzyme này.Enzyme pectinase là một nhóm enzyme thủy phân các chất pectin. Đây là nhóm enzyme thứ ba được ứng dụng rộng rãi sau amylase và protease.Enzyme pectinase được tìm thấy ở thực vật bậc cao và vi sinh vật. Enzyme pectinase được tổng hợp cảm ứng mạnh trên môi trường bổ sung pectin hay acid polygalacturonic và bị hạn chế khi có nhiều acid galacturonic hoặc glucose.Pectin tan trong nước, ammoniac, dung dịch kiềm, carbonat natri và trong glycerin nóng, không tan trong ethanol.Các pectin tự nhiên định vị trong thành phần của tế bào có thể liên kết với cấu trúc polysaccharide và protein để tạo thành các protopectin không tan.Protopectin tạo độ cứng cho quả xanh, không tan trong nước và có cấu tạo hoá học phức tạp
Trang 1(sản xuất nước quả)
Qui trình sản xuất pectinase
Trang 2STT Họ và Tên MSSV Công việc
1 Trương Quang Duy 2005130106 Phân công việc, tổng hợp, soạn P.P
3 Nguyễn Thái Huỳnh Như 2005130030 Ứng dụng trong nước quả
5 Phạm Thị Thu Thảo 2005130005 Ứng dụng trong nước quả
Giới thiêu về pectin, enzyme pectinase
8 Đặng Thủy Tiên 2005130023 Phân loại enzyme pectinase
Trang 3A Giới thiệu đề tài [2]
• Lịch sử nghiên cứu pectinase bắt đầu từ khi
người ta hiểu biết về cấu trúc pectin và cơ chế phân cắt pectin của những enzyme này
• Enzyme pectinase là một nhóm enzyme thủy phân
các chất pectin Đây là nhóm enzyme thứ ba được ứng dụng rộng rãi sau amylase và protease
• Enzyme pectinase được tìm thấy ở thực vật bậc
cao và vi sinh vật
• Enzyme pectinase được tổng hợp cảm ứng mạnh
trên môi trường bổ sung pectin hay acid polygalacturonic và bị hạn chế khi có nhiều acid galacturonic hoặc glucose
Trang 4A Giới thiệu đề tài [2]
• Couri và cộng sự (1995) đã nghiên cứu "Sự thao
tác gen trên chủng Aspergillus nhằm làm tăng sự sinh tổng hợp các enzyme phân giải pectin “
• Solis (1997) đã "Cải thiện việc sản xuất
pectinase dùng các thể lai giữa các chủng Aspergillus"
• Năm 2000, trong công trình nghiên cứu "Ảnh hưởng
các nguồn cacbon khác nhau đến sự sinh tổng hợp pectinase của Aspergillus japonicus 586", Maria và cộng sự đã kết hợp nhiều nguồn cacbon vào cùng một môi trường nuôi cấy như: pectin và glucose, pectin và glycerol,…
Trang 51 Giới thiệu về Cơ chất PECTIN [1]
Protopectinase
Pectin trong thực vật
Trang 6• Pectin là hợp chất cao phân tử mạch thẳng có cấu tạo từ sự kết hợp của các acid D-galacturonic và các este methyl của chúng qua các liên kết α–1,4 glucoside
Cấu tạo
Trái cây chứa nhiều Pectin Cấu tạo Pectin
1 Giới thiệu về Cơ chất PECTIN [1]
Trang 7Tính chất
Pectin tan trong nước, ammoniac, dung dịch kiềm,
carbonat natri và trong glycerin nóng, không tan trong ethanol
Các pectin tự nhiên định vị trong thành phần của tế
bào có thể liên kết với cấu trúc polysaccharide và protein để tạo thành các protopectin không tan
Protopectin tạo độ cứng cho quả xanh, không tan
trong nước và có cấu tạo hoá học phức tạp
1 Giới thiệu về Cơ chất PECTIN [1]
Trang 82 Giới thiệu về Enzyme Pectinase [1]
Enzyme xúc tác sự phân hủy của các polymer
pectin
Được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp chỉ
đứng sau amylase và protease
Vai trò quan trọng trong quá trình bảo quản trái
cây và rau quả
Trang 9Được phát hiện đầu tiên trong các dịch chiết trái
cây như cà rốt (phát hiện của E.Fremi năm 1840),
cà chua hay đại mạch, khoai tây, trong chanh, dứa,
cỏ ba lá
2 Giới thiệu về Enzyme Pectinase [1]
Trang 10Trung tâm hoạt động của enzyme pectinase
• Enzyme pectinase chứa vùng có 8 – 10 vòng
xoắn kép về phía phải với 2 vòng tạo thành khe liên kết với cơ chất
• Trung tâm hoạt động có chứa axit amin
Aspartate và Lysine
• Nghiên cứu cho rằng 1 Histidine nằm gần trung tâm hoạt động sẽ ảnh hưởng đến khả năng xúc tác của enzyme
• Nhiệt độ tối ưu của enzyme pectinase khoảng
từ 45 – 550C
2 Giới thiệu về Enzyme Pectinase [1]
Trang 12• PE xúc tác sự thủy phân của các nhóm methyl
acid pectic và methanol
Pectinesterase (PE)
3 Phân loại enzyme pectinase [2]
Trang 13• Enzym này hoạt động đặc hiệu với nhóm methyleste của acid galacturonic nằm bên cạnh acid galacturonic không bị este hoá
Pectinesterase (PE)
3 Phân loại enzyme pectinase [2]
Trang 14Pectinesterase (PE)
3 Phân loại enzyme pectinase [2]
Trang 15Protopectinase hoà tan protopectin, tạo thành các pectin hoà tan có mức độ polymer hoá cao
Protopectinase
3 Phân loại enzyme pectinase [2]
Trang 17Các enzym khử
mạch polymer
3 Phân loại enzyme pectinase [2]
Trang 18Các enzym khử
mạch polymer
Enzym thủy phân liên kết glycoside (Hydrolase)
phân liên kết α-1-4-glycosid đặc hiệu với pectin
có mức độ ester hoá cao
α-1-4-glycosid của acid pectic (acid
polygalacturonic)
3 Phân loại enzyme pectinase [2]
Trang 19• Endo-PMG: phân cắt ngẫu nhiên liên kết α-1-4-glycosid của pectin.
Cơ chế hoạt động của Endo-polymethylgalacturonase
Trang 20Các enzym khử
mạch polymer
• Exo-PMG : phân cắt lần lượt liên kết glycosid của pectin từ đầu không khử của mạch pectin
α-1-4-Cơ chế hoạt động của Exo-polymethylgalacturonase
Trang 21Các enzym khử
mạch polymer
• Endo-PG: còn gọi là galacturonide) glycanohydrolase, xúc tác thuỷ phân ngẫu nhiên liên kết α-1-4- glycosid trong phân tử acid pectic
poly(1,4-α-D-Cơ chế hoạt động của Endo- Polygalacturonase (Endo-PG)
Polygalacturonase(PG)
3 Phân loại enzyme pectinase [2]
Trang 22Exo-PG: còn gọi là poly (1,4-α-D-galacturonide)
glalacturonohydrolase, xúc tác thuỷ phân lần lượt liên kết α-1-4-glycosid của acid pectic từ đầu không khử.
Cơ chế hoạt động của Exo- Polygalacturonase (Exo-PG)
Các enzym khử
mạch polymer Polygalacturonase(PG)
3 Phân loại enzyme pectinase [2]
Trang 23• Pectin-transeliminase (poly α–1,4-galaturonite
methylesteglucanoliase) tác dụng trên pectin và
Trang 24B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Lên men chìm là phương pháp được phổ biến
nhất trong quy trình lên men công nghiệp.
Thường sử dụng môi trường lỏng thực hiện
trong thùng lên men
Trong đó có lắp đặt các hệ thống điều khiển
cánh khuấy, hệ thống cung cấp oxy, điều chỉnh
pH, nồng độ chất dinh dưỡng.
Phương pháp này dùng được cho cả vi sinh vật
hiếu khí và kị khí
1 Khái niệm [3]
Trang 25B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Tốn ít mặt bằng trong xây dựng và lắp đặt dây chuyền
Chi phí điện năng, nhân lực và các khoản phụ cho một đơn vị sản phẩm thấp
Các thiết bị lên men chìm đễ cơ khí, tự động hóa
Lượng cơ chất sót thấp nhờ đó tiết kiệm chi phí sản xuất
Ít sinh ra các enzyme tạp nên giảm bớt chi phí cho quá trình tinh sạch
Ưu điểm [3]
Trang 26Đòi hỏi trang bị kĩ thuật cao, dễ nhiễm trùng toàn bộ.
Phải sục khí liên tục vì vi sinh vật chỉ sử dụng được oxy hòa tan trong môi trường
Thiết bị phải chịu được áp lực, kín và làm việc với điều kiện vô trùng tuyệt đối
Khí được nén qua hệ thống lọc sạch khí Hệ thống này phức tạp và dễ gây nhiễm môi trường nuôi cấy
Nhược điểm [3]
B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Trang 27Phương pháp
hiếu khí
Phương pháp yếm
khí
2 Phân loại [1]
B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Trang 28 Chủng nuôi cấy: A.niger và A.awamori ủ sơ
bộ trong môi trường dinh dưỡng đến khi bắt đầu nứt nanh bào tử, thời gian ủ sơ bộ : 38-42h
Lượng giống cấy: thường là 2%
Trong quá trình nuôi cấy, hàm lượng các chất
hoà tan trong môi trường giảm từ 6% xuống còn 1.5-1.8%
Phương pháp hiếu khí [1]
B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Trang 29Aspergillus niger Aspergillus awamori
B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Phương pháp hiếu khí [1]
Trang 30 Môi trường nuôi cấy: Pectin: 15g/l, Bột mì: 40g/
l, (NH)2SO4 2g/l, KH2PO4: 4g/l, Na2HPO4: 0.2g/l, FeSO4: 0.1g/l, CaCl2: 0.01g/l, MnSO4: 37.8mg/l,
H3PO3: 10ml/l,.
B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Phương pháp hiếu khí [1]
Trang 31 Thu chế phẩm khô: cần tách sợi nấm ra khỏi
canh trường lỏng Cô đặc chân không canh trường lỏng đến khi hàm lượng chất khô đạt 5- 8% rồi sấy khô trên thiết bị sấy phun
Điều kiện sấy phun:
Nhiệt độ chất tải nhiệt đi vào :165-180oC
Nhiệt độ chất tải nhiệt đi ra : 60-70oC
Thời gian lưu của chế phẩm enzyme trong thiết
bị sấy phun phải không quá 7 giây và nhiệt độ chế phẩm sau khi sấy phải không quá 40oC
B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Phương pháp hiếu khí [1]
Trang 32 Môi trường: bã củ cải 2%; (NH4)2HPO4 0.75%;
KH2PO4 0.1%; CaCO3 0.3%; nước chiết ngô
0.5%.
Chủng nuôi cấy: C.pectinofermentants 15 ,
ở trạng thái canh trường chứa bào tử và được cấy với lượng 4% theo thể tích
pH ban đầu: 6.5-7.0
Nhiệt độ nuôi cấy: 35oC.
Sự tích luỹ enzyme sẽ tối đa tương ứng với
pha ổn định của sự sinh trưởng qua 55-60h.
Phương pháp yếm khí [1]
B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Trang 33 Ngoài ra, Cl.felsineum cũng có thể được nuôi cấy yếm
khí để thu pectinase
Thành phần môi trường: lactose 2%; pectin củ cải 1%; (NH4)2HPO4 0.4%; K2HPO4 0.7%; KH2PO4 0.3%; NaCl
0.1%; MgSO4 0.025%; FeSO4 dạng vết; CaCO3 0.5%;
dịch nấm men tự phân 0.05%; ascorbic acid 0.5%
B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Phương pháp yếm khí [1]
Trang 34 Tiến hành thu chế phẩm từ dịch lọc canh
trường:
Kết tủa enzyme với dung môi hữu cơ :
o pH : 6.5-6.8
o Kết tủa bằng 2-2.5 thể tích aceton thì hoạt độ
enzyme trong kết tủa đạt 93-95% so với hoạt độ ban đầu.
B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Phương pháp yếm khí [1]
Trang 35 Tiến hành thu chế phẩm từ dịch lọc canh
trường:
Kết tủa enzyme với ammonium sulfat:
o Độ bão hoà bằng 0.2 => pectinesterase và
Trang 36 Thành phần môi trường:
Chất cảm ứng và nguồn cacbon
Nguồn nitơ
Hàm lượng phốt pho
Tỉ lệ giống cấy: 2 – 5% hoặc 0,5 – 0,6%
Nhiệt độ nuôi cấy:
pH môi trường: pHopt: 7 – 8
Độ ẩm môi trường: 50-60%; thông khí 90-100%
Sự sục khí và khuấy trộn:
B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 374 Quy trình công nghệ:
B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Trang 38 Thiết bị lên men dạng đứng [3]
Thiết bị lên men dạng đứng [3]
Thiết bị lên men dạng trao đổi khối
mạnh ΦBO - 40 - 0,6BO - 40 - 0,6 :
1 - Ống cung cấp khí đểthổi; 2 - Bộ dẫn động kín;
3 - Nắp; 4 - Cơ cấu khử bọt; 5 - Miếng đệm với buồng trao đổi nhiệt; 6 - Hộp không khí; 7 - Khối trụ đứng; 8 - Cơ cấu chuyển đảo; 9 - Ống để nạp nước lạnh; 10 - Động cơ; 11 - Bánh đai; 12 - Truyền động bằng đai hình thang; 13 - Cơ cấu tháo dỡ; 14 - Ống để thải nước; 15 - Các ống trao đổi nhiệt; 16 - Ống thải không khí; 17 - Ống để khử bọt; 18 - Cửa quan sát
B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Trang 39 Cho phép thực hiện quá trình nuôi cấy chìm
khi vận tốc của dòng môi trường bằng 2 m/s
và lớn hơn.
B PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY CHÌM
Thiết bị lên men dạng đứng [3]
Trang 40C PHƯƠNG PHÁP NUÔI BỀ MẶT
1 Khái niệm
• Các cơ thể vi sinh vật tồn tại ở bề mặt môi
trường, các tế bào hướng về khoảng không khí được cung cấp đầy đủ oxy.
• Phương pháp dùng để sản xuất một số
enzyme, acid citric.
• Thích hợp cho một số nấm mốc, xạ khuẩn và
vi sinh vật hiếu khí.
Trang 41Ưu điểm
• Nguồn nguyên liệu môi trường dễ kiếm, giá thành rẻ.
• Có thể loại bỏ phần nhiễm trùng, phần còn lại vẫn còn dùng được.
• Nồng độ enzyme tạo thành lớn.
• Ít tiêu tốn chi phí thiết bị.
C PHƯƠNG PHÁP NUÔI BỀ MẶT
Trang 432 Môi trường
• Môi trường rắn hoặc bán rắn có cơ chất dinh
dưỡng : Cám có trộn các loại bột ngũ cốc, đậu tương và một số thành phần dinh dưỡng khác
• Bổ sung thêm bã củ cải đường, bột cà rốt làm
chất cảm ứng thu hàm lượng pectinase cao
• Các loại hạt được nghiền vở thành mảnh có kích thước 1–3 mm
• Độ ẩm :55 - 60%
C PHƯƠNG PHÁP NUÔI BỀ MẶT
Trang 44Cám trấu
C PHƯƠNG PHÁP NUÔI BỀ MẶT
Trang 46Môi trường
Phối vào dụng cụ
Khử trùng Dụng cụ
Trang 473 Cách thực hiện
• Giống: A.niger, A.oryase, A.terreus,…
• Tỉ lệ nhân giống vào khoảng 0,2 – 2%
• Mỗi gram bào tử mốc cấy vào 10 kg môi trường
• Điều kiện và thời gian nuôi cấy phụ thuộc mỗi loài
Ví dụ:
Ở giống A.awamori
• Độ ẩm: 60%
• Thời gian nuôi cấy:
o Ban đầu: to = 30oC, thời gian: 40h
o Lúc sau: to = 24oC, thời gian: 48 - 52h
C PHƯƠNG PHÁP NUÔI BỀ MẶT
Trang 48• Bắt đầu hình thành enzyme và thông khí
• Khối môi trường rời rạc, chất dinh dưỡng bắt
đầu có sự thay đổi.
.
C PHƯƠNG PHÁP NUÔI BỀ MẶT
Trang 493 Cách thực hiện
Giai đoạn 2: Kéo dài 14-18h:
• Mốc phát triển nhanh, hô hấp mạnh, có thể quan
sát
• Chất dinh dưỡng tiêu hao nhanh
• Nhiệt độ môi trường tăng nhanh 40-45oC
• Thông khí mạnh 60 thể tích khí/ thể tích phòng/ h
để cung cấp O2 và giảm nhiệt độ buồng nuôi
• Nhiệt độ 28-30oC và độ ẩm đạt 90%
Enzyem pectinase được hình thành nhiều nhất.
Quá trình nuôi cấy chung cho nấm mốc:
C PHƯƠNG PHÁP NUÔI BỀ MẶT
Trang 503 Cách thực hiện
Giai đoạn 3: Kéo dài từ 10 – 20h:
• Quá trình trao đổi chất yếu dần do mức độ giảm chất dinh dưỡng chậm lại
• Thông khí không quá 20 - 25 thể tích không
khí/thể tích phòng/giờ
• Nhiệt độ buồng nuôi duy trì ở 30oC
• Kết thúc tại điểm mà lượng enzyme tối đa (tùy thuộc vào giống)
• Sấy khô dưới 12%, nghiền nhỏ, đựng trong bao chống ẩm
Thu được chế phẩm enzyme khô.
C PHƯƠNG PHÁP NUÔI BỀ MẶT
Trang 513 Thiết bị
C PHƯƠNG PHÁP NUÔI BỀ MẶT
Trang 527 Cơ cấu đẩy
8 Rửa các phòng
9 Bàn dỡ liệu 10.Phòng nuôi cấy 11.Buồng
12.Băng tải 13.Phòng nuôi cấy môi trường rắn
14.Bulông ghép 15.Đường ray
C PHƯƠNG PHÁP NUÔI BỀ MẶT
Trang 533 Thiết bị
• Dây chuyền công nghệ
tự động hóa => Hiện đại
• Giảm thải bụi và bào tử
• Chiếm diện tịch lớn để láp đặt
• Tốn năng lượng và kim loại
• Năng suất thấp
C PHƯƠNG PHÁP NUÔI BỀ MẶT
Trang 553 Thiết bị
• Tăng chiều cao lớp canh
trường gấp 10 lần nhờ
phương pháp thổi khối
• Không tốn nhân công
• Năng suất cao
• Cấu tạo phức tạp
• Chiếm diện tịch lớn
• Khó bảo quản thiết bị
C PHƯƠNG PHÁP NUÔI BỀ MẶT
Trang 574 Thu nhận enzyme
• Kết tủa enzyme: etanol, izopropanol và axeton
• Hằng số điện môi của môi trường giảm và lực hút
tĩnh điện tăng =>Enzyme có phân tử thấp sẽ kết tủa và lắng xuống
Lưu ý:
Làm lạnh xuống 3÷5oC tránh mất hoạt tính enzyme
Trộn phải khuấy mạnh, khi enzyme kết tủa và lắng cần trích ly ngay
C PHƯƠNG PHÁP NUÔI BỀ MẶT
Trang 58D XÁC ĐỊNH HOẠT LỰC
1 Phương pháp nhớt kế
• 9 bình tam giác: mỗi bình 50ml dd pectin 0.6% ủ
ấm 50 độ C, thời gian 15 phút
• Sau đó cho enzyme vào với lượng từ 0.1-0.9 ml
và bổ sung nước cất cho đủ 1ml
• Duy trì 9 mẫu này ở nhiệt độ 50 độ C, thời gian
1h, sau đó làm lạnh xuống 2-3 độ C, lọc qua vải 2 lần
• Lấy 5ml dd thí nghiệm này cho qua nhớt kế để đo
độ nhớt thông qua thời gian chảy của 9 mẫu dung dịch chứa pectine đem thí nghiệm nói trên
Trang 59D XÁC ĐỊNH HOẠT LỰC
2 Phương pháp đông chung(Cu-pectat)
• Thủy phân pectin dưới tác dụng pectinase.Sau
đó dùng CuSO4 5% để kết tủa axit pectinic dưới dạng đồng pectat(Cu-pectat)
• Hòa tan kết tủa bằng NH4OH 25%
• Xác địng lượng đồng nhờ iốt
• Một đơn vị họat động pectinase theo phương
pháp này là một lượng emzyme có khả năng xúc thủy phân hết 1 mg pectin trong thời gian 1 giờ ở điều kiện tiêu chuẩn
Trang 60Protein tạp, tạp chất phân tử lượng cao
Tủa bằng muối trung tính hoặc dung môi hữu cơ, sắc ký trao đổi ion
Loại bỏ
Trang 61Phương pháp thẩm tích
- Dùng để loại bỏ các phân tử hoà tan nhỏ
E Tinh sạch enzyme [1]
Trang 62Phương pháp lọc gel sephadex
- Dựa vào sự khác nhau về kích thước,
hình dáng, và phân tử lượng của các chất
có trong hỗn hợp.
E Tinh sạch enzyme [1]
Trang 63- Phân riêng chọn lọc các hợp chất bằng màng lọc.
- Vật ngăn để phân riêng các cấu tử là membrane.
- Áp lực là động lực duy nhất của quá trình.
Phương pháp siêu lọc
E Tinh sạch enzyme [1]
Trang 64- Dựa trên cơ sở của phản ứng trao đổi ion giữa enzyme tan trong nước hoặc dung
Phương pháp sắc ký trao đổi ion
Nhựa trao đổi ion
Dẫn xuất ester của cellulose
E Tinh sạch enzyme [1]
Trang 65Phương pháp sắc ký trao đổi ion
E Tinh sạch enzyme [1]
Trang 66- Muối nồng độ cao tác dụng với nước quanh enzyme làm chuyển hóa điện tích, thay đổi tính hòa tan của enzyme
- Cần làm lạnh dung dịch muối và dung dịch enzyme trước khi trộn lại với nhau.
- Kết tủa có thể tách ra bằng cách ly tâm hoặc lọc.
Phương pháp kết tủa bằng muối trung tính
E Tinh sạch enzyme [1]
Trang 67Phương pháp kết tủa bằng muối trung tính
Yếu tố ảnh hưởng
Yếu tố ảnh hưởng
Tính chất ion
Nồng
độ enzyme
Nồng
độ enzyme
Nhiệt độ
Nhiệt độ
E Tinh sạch enzyme [1]