Câu hỏi 1: Thế nào là vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính? Trong lĩnh vực hải quan có những loại vi phạm hành chính nào? Trả lời: 1. Vi phạm hành chính: Theo định nghĩa của Luật Xử lý VPHC (khoản 1 Điều 2 Luật Xử lý): Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt VPHC. VPHC về hải quan là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm các quy định quản lý nhà nước về hải quan, không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt VPHC. 2. Xử phạt vi phạm hành chính: Xử phạt là việc áp dụng chế tài có tính chất trừng phạt, gây ra cho đối tượng bị xử phạt thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần, do người có thẩm quyền, nhân danh Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật. Xử phạt vi phạm hành chính là việc áp dụng xử phạt đối với cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải tội phạm theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính Theo đó, khoản 2 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định: Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính. 3. Những vi phạm hành chính chủ yếu trong lĩnh vực hải quan bao gồm: Vi phạm các quy định của pháp luật về thủ tục hải quan; Vi phạm các quy định của pháp luật về kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Vi phạm các quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là thuế); Vi phạm các quy định pháp luật khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Việc quy định hành vi và chế tài xử phạt đối với 4 loại vi phạm hành chính nêu trên được quy định trong Nghị định 1272013NĐCP ngày 15102013 và các văn bản pháp luật khác có quy định hành vi và chế tài xử phạt mà văn bản đó có xác lập thẩm quyền xử phạt cho cơ quan Hải quan. Trong từng nhóm vi phạm, Nghị định 1272013NĐCP ngày 15102013 quy định cụ thể từng hành vi vi phạm và chế tài xử phạt tương ứng bảo đảm việc xử phạt được thực hiện tuân thủ đầy đủ nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính nói chung và đặc thù trong lĩnh vực hải quan nói riêng. Những vi phạm hành chính cụ thể gồm: + Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế; + Vi phạm quy định về khai hải quan; + Vi phạm quy định về khai thuế; + Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, vàng; + Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra thuế; + Vi phạm quy định về giám sát hải quan; + Vi phạm quy định về kiểm soát hải quan; + Trốn thuế, gian lận thuế; + Vi phạm các quy định chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; + Vi phạm quy định về quản lý kho ngoại quan, kho bảo thuế; + Xử phạt đối với Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân liên quan.
Trang 1HỎI – ĐÁP
VỀ XỬ PHẠT VPHC TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
Câu hỏi 1: Thế nào là vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính? Trong lĩnh vực hải quan có những loại vi phạm hành chính nào?
Trả lời:
1 Vi phạm hành chính:
Theo định nghĩa của Luật Xử lý VPHC (khoản 1 Điều 2 Luật Xử lý): Vi phạm hànhchính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật vềquản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xửphạt VPHC
VPHC về hải quan là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm các
quy định quản lý nhà nước về hải quan, không phải là tội phạm và theo quy định củapháp luật phải bị xử phạt VPHC
2 Xử phạt vi phạm hành chính:
Xử phạt là việc áp dụng chế tài có tính chất trừng phạt, gây ra cho đối tượng bị
xử phạt thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần, do người có thẩm quyền, nhân danh Nhànước thực hiện theo quy định của pháp luật Xử phạt vi phạm hành chính là việc ápdụng xử phạt đối với cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy địnhcủa pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải tội phạm theo quy định của pháp luậtphải bị xử phạt hành chính
Theo đó, khoản 2 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định: Xử phạt viphạm hành chính là việc người có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt, biệnpháp khắc phục đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quyđịnh của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
3 Những vi phạm hành chính chủ yếu trong lĩnh vực hải quan bao gồm:
- Vi phạm các quy định của pháp luật về thủ tục hải quan;
- Vi phạm các quy định của pháp luật về kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
- Vi phạm các quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu (sau đây gọi tắt là thuế);
- Vi phạm các quy định pháp luật khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Việc quy định hành vi và chế tài xử phạt đối với 4 loại vi phạm hành chính nêutrên được quy định trong Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 và các văn bảnpháp luật khác có quy định hành vi và chế tài xử phạt mà văn bản đó có xác lập thẩmquyền xử phạt cho cơ quan Hải quan
Trong từng nhóm vi phạm, Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 quy định
cụ thể từng hành vi vi phạm và chế tài xử phạt tương ứng bảo đảm việc xử phạt đượcthực hiện tuân thủ đầy đủ nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính nói chung và đặc thùtrong lĩnh vực hải quan nói riêng Những vi phạm hành chính cụ thể gồm:
Trang 2+ Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế;
+ Vi phạm quy định về khai hải quan;
+ Vi phạm quy định về khai thuế;
+ Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối vớingoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, vàng;
+ Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra thuế;
+ Vi phạm quy định về giám sát hải quan;
+ Vi phạm quy định về kiểm soát hải quan;
+ Trốn thuế, gian lận thuế;
+ Vi phạm các quy định chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quácảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
+ Vi phạm quy định về quản lý kho ngoại quan, kho bảo thuế;
+ Xử phạt đối với Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân liênquan
Câu hỏi 2: Cơ quan nào có thẩm quyền quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 4, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì chỉ có Chínhphủ là cơ quan có thẩm quyền quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt,mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính;thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biênbản đối với vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước; chế độ áp dụngcác biện pháp xử lý hành chính và quy định mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụngtrong xử phạt vi phạm hành chính
Việc quy định Chính phủ là cơ quan duy nhất có quyền quy định hành vi vi phạmhành chính, xuất phát từ tình hình vi phạm hành chính thường phát sinh ở nhiều lĩnhvực, có nhiều loại, xâm hại đến nhiều loại khách thể khác nhau trong hoạt động quản lýnhà nước; trong khi hoạt động ban hành luật, pháp lệnh chưa thể đáp ứng được yêu cầucấp bách của thực tiễn quản lý nhà nước đặt ra
Câu hỏi 3: Xử phạt vi phạm hành chính dựa trên nguyên tắc nào?
Trả lời:
Các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính là những tư tưởng chỉ đạo, địnhhướng toàn bộ quá trình xử phạt vi phạm hành chính mà các cấp có thẩm quyền xửphạt phải tuân thủ nhằm bảo đảm cho công tác xử phạt vi phạm hành chính được tiếnhành theo đúng các quy định của pháp luật
Việc xử phạt vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hànhchính, các biện khắc phục hậu quả; các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và cácbiện pháp bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính phải tuyệt đối tuân thủ các nguyêntắc, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định trong việc xử lý vi phạm hành chính
Trang 3Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính được quy định cụ thể tại Điều 3 Luật Xử
lý vi phạm hành chính Cụ thể như sau:
1 Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử
lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theođúng quy định của pháp luật;
2 Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai,khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
3 Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả
vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
4 Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do phápluật quy định
5 Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp phápchứng minh mình không vi phạm hành chính;
6 Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chứcbằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân
Câu hỏi 4: Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần là như thế nào? Quy định như vậy có ý nghĩa gì?
Trả lời:
Một trong những nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính là một vi phạm hànhchính chỉ bị xử phạt một lần Nguyên tắc này được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3Luật Xử lý vi phạm hành chính
Theo nguyên tắc này thì trong thời gian tiến hành xử phạt và thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính đối với một vi phạm hành chính cụ thể, người có thẩmquyền xử phạt không được xử phạt lần thứ hai đối với vi phạm đó
Quy định xử phạt một lần đối với một hành vi vi phạm hành chính có ý nghĩa rấtquan trọng, nhằm ngăn ngừa sự lạm dụng trong việc xử phạt, tránh tình trạng xử phạtnhiều lần đối với một vi phạm, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổchức; đồng thời, đảm bảo hiệu lực của quyết định xử phạt đối với từng vi phạm hànhchính cụ thể
Câu hỏi 5: Đối tượng nào bị xử phạt vi phạm hành chính?
Trả lời:
1 Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính gồm:
Trang 4- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạmhành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi viphạm hành chính.
Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hànhchính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạttước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thờihạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị Quânđội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý;
- Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gâyra;
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùngtiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịchViệt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừtrường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên có quy định khác
Theo quy định nêu trên thì đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vựchải quan bao gồm: cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm phápluật hải quan và theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan
Câu hỏi 6: Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải tuân theo nguyên tắc nào?
Trả lời:
Khoản 3 Điều 134 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định:
Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thànhniên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạmhành chính
Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không ápdụng hình thức phạt tiền
Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị phạt tiềnthì mức tiền phạt không quá 1/2 mức tiền phạt áp dụng đối với người thành niên; trườnghợp không có tiền nộp phạt hoặc không có khả năng thực hiện biện pháp khắc phục hậuquả thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay
Câu hỏi 7: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là gì? trong lĩnh vực hải quan thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?
Trả lời:
Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính là thời hạn (khoảng thời gian) để áp dụng cácbiện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với cá nhân hay tổ chức vi phạm pháp luật hànhchính
Việc quy định thời hiệu trong xử phạt vi phạm hành chính có ý nghĩa rất quantrọng, nó tạo cơ sở pháp lý thống nhất trong việc ra quyết định xử phạt vi phạm hànhchính cũng như thi hành các quyết định xử phạt Mặt khác, việc quy định thời hiệu trong
xử phạt vi phạm hành chính cũng là một yêu cầu đối với người có thẩm quyền, cơ quan
Trang 5có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải nhanh chóng xem xét hồ sơ vụ việc,xác minh các nội dung liên quan để giải quyết vụ việc vi phạm một cách nhanh chóng,khách quan, đúng pháp luật.
Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính được quy định tại Điều 6, Luật Xử lý vi phạmhành chính và Điều 110, Luật Quản lý thuế 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012).Trên cơ sở các quy định này, Điều 3 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 đãquy định cụ thể thời hiệu xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan như sau:
1 Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong lĩnh vực hải quan:
- Đối với vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mứctruy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng
số thuế được miễn, giảm, hoàn thì thời hiệu xử phạt là 05 năm, kể từ ngày thực hiệnhành vi vi phạm
- Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xửphạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn caohơn hoặc số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nướctrong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm pháp luật vềthuế
2 Thời hiệu xử phạt đối với các hành vi vi phạm về xuất cảnh nhập cảnh là: 01năm;
3 Thời hiệu xử phạt đối với các hành vi vi phạm về xuất khẩu, nhập khẩu là: 02năm
4 Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiến hành
tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định trên Thời gian cơ quantiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Trong thời hạn được quy định nêu trên mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh,cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thờiđiểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt
Câu hỏi 8: Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Trang 6phạm hành chính đối với những trường hợp cá nhân, tổ chức đã bị xử phạt vi phạmhành chính mà không tái phạm trong một khoảng thời hạn nhất định Cụ thể Khoản 1,Điều 7 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định:
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể
từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấphành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt viphạm hành chính
Ngoài việc thể hiện chính sách nhân đạo của Nhà nước và khuyến khích nhữngngười quyết định sửa chữa sai phạm, quy định thời hạn được coi là chưa bị xử lý viphạm hành chính còn có ý nghĩa đối với việc xác định tái phạm, một trong những tìnhtiết tăng nặng của vi phạm hành chính để làm căn cứ trong việc xử phạt hành chính
Trong lĩnh vực hải quan, thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chínhcòn là một yếu tố quan trọng trong việc xác định quá trình chấp hành pháp luật của chủhàng
Câu hỏi 10: Thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử phạt vi phạm hành chính được tính như thế nào?
- Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hômsau
2 Quy định của Bộ luật Dân sự về cách tính thời hạn, thời hiệu (Điều 152, 153):
- Thời hạn được tính theo dương lịch
- Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấmdứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu
- Thời điểm bắt đầu thời hạn
+ Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định
+ Khi thời hạn được xác định bằng ngày thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo của ngày được xác định
Trang 7+ Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mươi tư giờ của ngày đó.
Câu hỏi 11: Trong lĩnh vực hải quan, những tình tiết nào là tình tiết giảm nhẹ?
Trả lời:
Các tình tiết giảm nhẹ trong lĩnh vực hải quan gồm có:
- 07 tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chínhnăm 2013 :
1 Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của
vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
2 Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cựcgiúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;
3 Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi tráipháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêucầu của tình thế cấp thiết;
4 Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
5 Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnhhoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi củamình;
6 Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;
7 Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
- Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại Khoản 8 Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hànhchính năm 2013, tại Điều 2 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 đã quy địnhthêm 2 tình tiết giảm nhẹ trong lĩnh vực hải quan, cụ thể:
Trang 8d) Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năngnhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;
đ) Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tínhchất côn đồ;
k) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính;
l) Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;
m) Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em, người già, người khuyết tật,phụ nữ mang thai
Các tình tiết tăng nặng nêu trên đã được quy định là hành vi vi phạm hành chínhthì không được coi là tình tiết tăng nặng
2 Theo quy định tại Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì Chínhphủ không được quy định thêm tình tiết tăng nặng ( khác với quy định về tình tiết giảmnhẹ tại Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 cho phép Chính phủ quy địnhthêm các tình tiết giảm nhẹ phù hợp với từng lĩnh vực)
Câu hỏi 13: Tái phạm là gì? Vi phạm nhiều lần là gì? Quy định về tái phạm
và vi phạm nhiều lần tại Luật Xử lý vi phạm hành chính khác so với các quy định trước đây như thế nào?
- Tại Khoản 6 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2013 quy định về viphạm nhiều lần như sau:
Vi phạm hành chính nhiều lần là trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi viphạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này nhưngchưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý
b) Quy định về tái phạm và vi phạm nhiều lần tại Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhác so với quy định trước đây tại Nghị định 128/2008/NĐ-CP như thế nào?
Trang 9Tại Điều 6 Nghị định 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 quy định về tái phạm và viphạm nhiều lần như sau:
- Vi phạm nhiều lần trong cùng lĩnh vực là trường hợp thực hiện vi phạm hànhchính trong lĩnh vực mà trước đó đã vi phạm nhưng chưa bị phát hiện hoặc chưa bị xửphạt và chưa hết thời hiệu xử phạt
- Tái phạm trong cùng lĩnh vực là trường hợp đã bị xử phạt nhưng chưa hết thờihạn một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thờihiệu thi hành của quyết định xử phạt mà lại thực hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đã bị xử phạt
Như vậy, theo quy định tại Nghị định 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 quy địnhthì tái phạm và vi phạm nhiều lần được xác định là trường hợp thực hiện vi phạm hành
chính trong cùng lĩnh vực/ đã bị xử phạt trong cùng lĩnh vực; tuy nhiên, theo quy
định của Luật Xử lý vi phạm hành chính thì tái phạm và vi phạm nhiều lần được xác định
2 Ngoài ra, Điều 5 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 quy định thêmcác trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính mang tính đặc thù của lĩnh vực hảiquan như sau:
- Nhầm lẫn trong quá trình nhập khẩu, gửi hàng hóa vào Việt Nam nhưng đãđược người gửi hàng, người nhận hoặc người đại diện hợp pháp thông báo bằng vănbản với cơ quan hải quan, được thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ
sơ chấp nhận trước thời điểm quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc quyết địnhmiễn kiểm tra thực tế hàng hóa; trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu là ma t úy, vũ khí,tài liệu phản động, hóa chất độc Bảng I trong Công ước cấm vũ khí hóa học
- Các trường hợp được sửa chữa, khai bổ sung theo quy định của pháp luật.(Hiện nay, các trường hợp được sửa chữa, khai bổ sung hồ sơ được quy định tạiĐiều 14 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 6/12/2013 của Bộ Tài chính; Điều 11 Thông tư22/2014/TT-BTC ngày 14/2/2014 của Bộ Tài chính)
Trang 10- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 8, Điều 13 Nghịđịnh 127/2013/NĐ-CP nhưng số tiền thuế chênh lệch không quá 500.000 đồng đối vớitrường hợp vi phạm do cá nhân thực hiện hoặc 2.000.000 đồng đối với trường hợp viphạm do tổ chức thực hiện.
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đúng với khai hải quan về số lượng,trọng lượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều 7 Nghị định này mà hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu không đúng với khai hải quan có trị giá không quá 10% trị giáhàng hóa thực xuất khẩu, thực nhập khẩu, nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng
- Khai đúng tên hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khai sai mã số, thuếsuất lần đầu
- Vi phạm quy định về khai hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nambằng tiền mặt, vàng của người xuất cảnh, nhập cảnh mà tang vật vi phạm có trị giá dưới5.000.000 đồng
Câu hỏi 15: Khi thực hiện xử phạt VPHC, những hành vi nào bị nghiêm cấm?
Trả lời:
Theo Điều 12 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định về những hành
vi bị nghiêm cấm khi thực hiện xử phạt VPHC như sau:
1 Giữ lại vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử lý vi phạm hành chính
2 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của người
vi phạm; dung túng, bao che, hạn chế quyền của người vi phạm hành chính khi xử phạt
vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính
3 Ban hành trái thẩm quyền văn bản quy định về hành vi vi phạm hành chính,thẩm quyền, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi viphạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước và biện pháp xử lý hành chính
4 Không xử phạt vi phạm hành chính, không áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính
5 Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc ápdụng các biện pháp xử lý hành chính không kịp thời, không nghiêm minh, không đúngthẩm quyền, thủ tục, đối tượng quy định tại Luật này
6 Áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả không đúng, khôngđầy đủ đối với hành vi vi phạm hành chính
7 Can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm hành chính
8 Kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính
9 Sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm hành chính, tiền nộp do chậmthi hành quyết định xử phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hànhchính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu được từ xử phạt vi phạm hành chính trái quyđịnh của pháp luật về ngân sách nhà nước
10 Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ áp dụng biệnpháp xử lý hành chính
Trang 1111 Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị xử phạt viphạm hành chính, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, người bị áp dụng biệnpháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, người bị áp dụng các biện phápcưỡng chế thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính.
12 Chống đối, trốn tránh, trì hoãn hoặc cản trở chấp hành quyết định xử phạt viphạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạmhành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính,quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
Câu hỏi 16: Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm gì trong quá trình xử phạt VPHC?
Trả lời:
Theo Điều 16 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định về trách nhiệm
của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính như sau:
1 Trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử lý vi phạmhành chính phải tuân thủ quy định của Luật Xử lý VPHC và quy định khác của pháp luật
có liên quan
2 Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính mà sách nhiễu, đòi, nhận tiền,tài sản khác của người vi phạm, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịpthời, không đúng tính chất, mức độ vi phạm, không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm quyđịnh khác tại Điều 12 của Luật Xử lý VPHC và quy định khác của pháp luật thì tuỳ theotính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Câu hỏi 17: Khi phát hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính có sai sót thì xử lý như thế nào?
Trả lời:
Trong thực tiễn công tác xử lý vi phạm hành chính việc xử lý vi phạm hành chính
thì người có thẩm quyền xử phạt có thể có những sai sót trong việc ban hành Quyếtđịnh xử phạt Các sai sót phổ biến như: các quyết định xử phạt vi phạm hành chínhchưa xác định đúng thẩm quyền ban hành, các căn cứ để ban hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính không chính xác, hình thức quyết định xử phạt vi phạm hành chínhvẫn còn nhầm lẫn…
Để xử lý các trường hợp sai sót đối với quyết định về xử lý vi phạm nêu trên, tạiKhoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 đã quy định về trách nhiệmcủa thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác xử lý vi phạm hành chính, cụ thể:
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm phát hiện quyết định về xử lý vi phạm hànhchính do mình hoặc cấp dưới ban hành có sai sót và phải kịp thời sửa đổi, bổ sunghoặc hủy bỏ, ban hành quyết định mới theo thẩm quyền
Câu hỏi 18: Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và nguyên tắc áp dụng xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan được quy định như nào?
Trả lời:
Trang 12Theo quy định tại Điều 21 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì có 5 hình
thức xử phạt Tuy nhiên, theo quy định tại Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013thì trong lĩnh vực hải quan chỉ áp dụng 03 hình thức xử phạt, đó là:
Đối với mỗi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chỉ bị ápdụng một hình thức xử phạt chính (hoặc là cảnh cáo hoặc là phạt tiền); Hình thức xửphạt bổ sung chỉ được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính
Câu hỏi 19: Các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và nguyên tắc áp dụng được quy định như thế nào?
Trả lời:
1 Trên cơ sở quy định tại Điều 42 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định
127/2013/NĐ-CP quy định 05 biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với các hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan Cụ thể như sau:
a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc táixuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện;
b) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi,cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
c) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinhdoanh, vật phẩm;
d) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bịtiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;
đ) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyểnkhẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất đúng cửa khẩu, tuyếnđường
2 Nguyên tắc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực hải quan nóiriêng được áp dụng tương tự như nguyên tắc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quảtrong xử lý vi phạm hành chính nói chung Theo đó, căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 28Luật Xử lý vi phạm hành chính thì việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả tronglĩnh vực Hải quan phải tuân theo nguyên tắc sau:
a) Đối với mỗi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, ngoài việc bị áp dụnghình thức xử phạt (phạt chính, phạt bổ sung), cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính cóthể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả nêu trên
Trang 13b) Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng độc lập trong trường hợp quy địnhtại khoản 2 Điều 65 của Luật Xử lý vi phạm hành chính (là các trường hợp không raquyết định xử phạt).
Câu hỏi 20: Những người nào có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan? Thẩm quyền xử phạt cụ thể của từng người được quy định như thế nào? Người nào có thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế?
Trả lời:
Theo Điều 19 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 quy định xử phạt viphạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quanthì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan được quy định nhưsau:
1 Thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật về thuế trong lĩnh vực hảiquan:
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thôngquan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cụctrưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan và Tổngcục trưởng Tổng cục Hải quan có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm phápluật về thuế quy định tại Điều 8, Điều 13 và Điểm a Khoản 1 Điều 16 Nghịđịnh 127/2013/NĐ-CP
2 Thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật hải quan khác:
2.1 Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
Trang 14d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Nghị định này.2.4 Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thôngquan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương có quyền:
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Nghị định này.2.6 Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển có quyền xử phạt theo quy định tại Điều 40
và Điều 41 của Luật xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính về hảiquan được quy định tại Điều 12 Nghị định 127/2013/NĐ-CP
2.7 Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hànhchính theo quy định tại Điều 38 của Luật xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi viphạm quy định tại Nghị định 127/2013/NĐ-CP
Câu hỏi 21: Những người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan hải quan có được xử phạt vi phạm hành chính trong những lĩnh vực khác không?
Trả lời:
Những người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan hải quan chỉ có thẩm quyền xử
phạt trong các lĩnh vực mà tại Nghị định xử phạt vi phạm trong lĩnh vực đó có quy địnhthẩm quyền cho hải quan
Ví dụ: Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có quy định thẩm quyền xửphạt của Hải quan tại Điều 53 như sau: “Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan,Kiểm lâm, Quản lý thị trường, Thuế, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa cóquyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại các điều 40, 41, 42, 43, 44, 45 và 47 Luật
xử lý vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường có liên quan đến lĩnh vực mình quản lý quy định tại Nghị định này.”
Một số Nghị định có quy định thẩm quyền xử phạt VPHC cho Hải quan như: Nghịđịnh 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thươngmại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền con người; Nghị định số
Trang 1580/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt VPHC trong lĩnhvực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;…
Câu hỏi 22: Việc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả dựa trên nguyên tắc nào?
Trả lời:
Việc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụngbiện pháp khắc phục hậu quả dựa trên các nguyên tắc quy định tại Điều 52 Luật Xử lýVPHC, đó là:
1 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tạicác điều từ 38 đến 51 của Luật Xử lý VPHC là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi
vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổchức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân và được xác định theo tỉ lệ phần trăm quyđịnh tại Luật Xử lý VPHC đối với chức danh đó
2 Thẩm quyền phạt tiền quy định tại khoản 1 Điều này được xác định căn cứ vàomức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể
3 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chínhtrong các lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều từ 39 đến
51 của Luật Xử lý VPHC có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực,ngành mình quản lý
Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người,thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện
4 Trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thìthẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bịtịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành vi đều thuộcthẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộcngười đó;
b) Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bịtịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượtquá thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì người đó phải chuyển vụ viphạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt;
c) Nếu hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhiều ngườithuộc các ngành khác nhau, thì thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm
Câu hỏi 23: Khi một chức danh có thẩm quyền xử phạt thay đổi tên gọi thì chức danh mới đó có thẩm quyền xử phạt nữa không?
Trang 16phạm hành chính, Điều 53 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định: trường hợp chứcdanh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Luật Xử lý VPHC có sựthay đổi về tên gọi thì chức danh đó có thẩm quyền xử phạt.
Câu hỏi 24: Tại Chi cục, đơn vị hải quan chưa có cấp trưởng, chỉ có cấp phó được giao nhiệm vụ phụ trách hoặc được giao quyền Chi cục trưởng thì người được giao nhiệm vụ đứng đầu cơ quan, đơn vị đó thực hiện quyền xử phạt của cấp trưởng như thế nào ?
Trả lời:
Khoản 5 Điều 5 Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và biện pháp thi hành Luật Xử lý VPHC có quy định:
“Nguời được giao nhiệm vụ đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử phạt, thì
có thẩm quyền xử phạt và được giao quyền xử phạt như cấp trưởng”
Câu hỏi 25: Người nào có thẩm quyền xử phạt đối với những vụ việc vượt thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Thông tư 190/2013/TT-BTC ngày 12/12/2013của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Nghị định 127/2013/NĐ-CP của Chính phủquy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chínhtrong lĩnh vực hải quan thì:
Đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hình thức,mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện phápkhắc phục hậu quả vượt thẩm quyền xử phạt của mình thì Cục trưởng Cục Hải quan;Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan tựmình hoặc thông qua Cục Hải quan địa phương làm thủ tục chuyển hồ sơ báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi xảy ra vi phạm để Chủ tịch ủyban nhân dân tỉnh, thành phố ra quyết định xử phạt
Câu hỏi 26: Người nào có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính về hải quan?
Trả lời:
Các chức danh có thẩm quyền xử phạt VPHC trong lĩnh vực hải quan được quyđịnh tại Điều 19 Nghị định 127/2013/NĐ-CP Tuy nhiên không phải chức danh nào cóthẩm quyền xử phạt cũng đều có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đốivới hành vi vi phạm hành chính về hải quan
Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 127/2013/NĐ-CP thì những người có thẩmquyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính về hảiquan bao gồm:
- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thôngquan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soáttrên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục ĐTCBLTổng cục Hải quan;
Trang 17- Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thôngquan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương; Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc”
Như vậy, theo quy định này thì việc giảm, miễn tiền phạt vi phạm hành chính chỉđược áp dụng đối với cá nhân; không áp dụng đối với tổ chức
2 Về thẩm quyền quyết định giảm, miễn tiền phạt:
- Khoản 3 Điều 24 Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định: trình tự, thẩm quyền miễn,giảm tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thực hiện theo quy định tạiKhoản 2 Điều 77 Luật xử lý vi phạm hành chính
- Khoản 2 Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định:
“2 Cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này phải có đơn đề nghị giảm, miễn phầncòn lại hoặc toàn bộ tiền phạt gửi người đã ra quyết định xử phạt Trong thời hạn 03ngày, kể từ ngày nhận được đơn, người đã ra quyết định xử phạt phải chuyển đơn kèm
hồ sơ vụ việc đến cấp trên trực tiếp Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn,cấp trên trực tiếp phải xem xét quyết định và thông báo cho người đã ra quyết định xửphạt, người có đơn đề nghị giảm, miễn biết; nếu không đồng ý với việc giảm, miễn thìphải nêu rõ lý do
Đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ra quyết định xử phạt thì
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đó xem xét, quyết định việc giảm, miễn tiền phạt.”
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên thì người có thẩm quyền quyết định miễn, giảmtiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan là cấp trên trực tiếp của người đã
ra quyết định xử phạt Riêng đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã
ra quyết định xử phạt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đó xem xét, quyết định việc giảm,miễn tiền phạt
Câu hỏi 28: Có mấy loại thủ tục xử phạt vi phạm hành chính? Quy định cụ thể đối với từng loại thủ tục như thế nào?
Trang 18Trả lời:
Luật Xử lý VPHC quy định thủ tục xử phạt vi phạm hành chính tại mục 1 chươngIII, từ Điều 55 đến Điều 68 Theo đó, có hai loại thủ tục xử phạt vi phạm hành chính là:thủ tục xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản và thủ tục xử phạt vi phạm hànhchính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt Cụ thể như sau:
1.Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản theo quy định tại Điều 56Luật Xử lý VPHC là loại thủ tục xử phạt được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnhcáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức vàngười có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹthuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm raquyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm;hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giảiquyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của vănbản pháp luật được áp dụng Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mứctiền phạt
2 Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạmhành chính: theo quy định tại Điều 57 Luật Xử lý VPHC thì thủ tục này được áp dụng đốivới tất cả những vi phạm hành chính không thuộc trường hợp xử phạt vi phạm hànhchính theo thủ tục không lập biên bản
Việc xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản phải được người có thẩm quyền
xử phạt lập thành hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính Hồ sơ bao gồm biên bản vi phạmhành chính, quyết định xử phạt hành chính, các tài liệu, giấy tờ có liên quan và phảiđược đánh bút lục
Câu hỏi 29: Ai có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về Hải quan?
- Công chức Hải quan đang thi hành công vụ
- Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sauthông quan
- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thôngquan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soáttrên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều trachống buôn lậu Tổng cục Hải quan