Mục tiêu: Chọn được phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin thích hợp.Xác định được nhiệm vụ vai trò và thành phần hình thành của hệ thống thông tin.Xác định được các giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống thông tin.Nghiêm túc , tích cực trong học tập
Trang 1Tài liệu học tập Lý thuyết
Chương 1: Đại cương về hệ thống thông tin quản lý
Mục tiêu:
- Chọn được phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin thích hợp
- Xác định được nhiệm vụ vai trò và thành phần hình thành của hệ thống thông tin
- Xác định được các giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống thông tin
- Nghiêm túc , tích cực trong học tập
Nội dung:
1 Giới thiệu sơ lược một số phương pháp phân tích thiết kế
Thời gian: 0.5giờ
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin là phương pháp luận để xây dựng và phát triển hệ thống thông tin bao gồm các lý thuyết, mô hình, phương pháp
và các công cụ sử dụng trong quá trình phân tích và thiết kế hệ thống Có nhiều phương pháp khác nhau Ở đây chúng ta tóm lược mộtj vài phương pháp quan trọng để làm phương tiện so sánh và đối chiếu các tài liệu khác
Phương pháp Sadt (Strucred Analysis and Design Technique) – Kỹ thuật
phân tích và Thiết kế cấu trúc
Phương pháp này xuất phát từ Mỹ, ý tưởng cơ bản của nó là: phân rã một hệ thống lớn thành các phân hệ nhỏ và đơn giản
SADT được xây dựng dựa trên 7 nguyên lý sau đây:
………
………
………
………
………
………
………
SADT được định nghĩa là phương pháp sử dụng các kỹ thuật: ………
………
………
………
………
………
Phương pháp SADT có nhiều ưu điểm như dựa vào nguyên lý phân tích cấu trúc, thiết kế theo lối phân cấp, dựng trên các lưu đồ chức năng, ………
(One parent to many children relationship), ………
Nhưng nhược điểm của nó là ………
Trang 2Phương pháp này được dùng khá phổ biến, truyền thống do tính logic của nó
Tài liệu này sẽ bám sát phương pháp thiết kế SADT và tham khỏa các phương pháp khác
Phương pháp MERISE (Methode pour Rassembler les Ideés Sans Effort) –
Phương pháp để tập hợp các ý tưởng không cần cố gắng
Phương pháp MARISE là phương pháp phân tích có nguồn gốc từ Pháp, ra đời từ những năm cuối thập niên 70 Nó là kết quả nghiên cứu của nhiều tập thể nghiên cứu tin học nhằm đáp ứng các chờ đợi của người sử dụng, ý tưởng cơ bản của phương pháp MERISE là xuất phát từ ba mặt cơ bản sau:
Mặt thứ nhất:
Quan tâm đến chu kỳ sống của hệ thống thông tin, trải qua nhiều giai đoạn:
……… Chu
kỳ sống này đối với hệ thống tổ chức lớn có thể kéo dài từ 10 -15 năm
Mặt thứ hai:
Đề cập tới chu kỳ đặc tả của hệ thống thông tin còn gọi là chu kỳ trừu tượng
Hệ thống thông tin tựu trung lại như một toàn thể được miêu tả bởi nhiều
………
Mổi tầng được mô tả dưới dạng mô hình tập trung tập hợp các thông số chính xác Theo đó những thông số của tầng trưởng ,
………
Mỗi mô hình được mô tả thông qua một hình thức dựa trên các nguyên tắc, nguyên lý ngữ vựng và cú pháp xác định
………
Mặt thứ ba:
Mặt này có liên quan đến chu kỳ của các quyết định (Cycle des Decitions) cần phải ra trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm Những quyết định có liên quan đến nội dung của những mô hình khác nhau của chu kỳ trừu tượng, đến các hình thái của quan niệm và liên quan đến sự phát triển của hệ thống Đặc trưng cơ bản của phương pháp MERISE là:
+ ……… + ……… + ………
Có thể tóm tắt nội dung thứ hai và nội dung thứ ba thể hiện qua việc nhận thức và xây dựng các loại mô hình trong quá trình phân tích và thiết kế bằng bảng sau:
Trang 3Ưu điểm của phương pháp MERISE là
……… Hiện tại nó là một trong
những pháp phân tích được dung nhiều ở Pháp và các nước Châu Âu khi phải phân tích và thiết kế các hệ thống lớn
Nhược điểm của phương pháp này là ………., do
đó, để giải quyết các áp dụng nhỏ việc sử dung phương pháp này nhiều lúc đưa đến việc kéo dài thời gian, nặng nề không đáng có
Phương pháp MCX (Methode de Xavier castellani)
Phương pháp phân tích MCX có nguồn gốc từ Pháp, do giáo sư của Viện tin học xí nghiệp (IIE – Institut Informatique d’ entreris) sang tạo Phương pháp này khá thông dụng và thỏa các điều kiện của các phương pháp phân tích thế
hệ thứ hai
Có thể nêu một số nét cơ bản về phương pháp phân tích MCX:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Phương pháp phân tích này ……… Nhược điểm là ………
Phương pháp GALACSI (Groupe d’ Animation et de Liasion pour I’ Analyse et la Conseption de système d’ Information) Phương pháp GALACSI có nguồn gốc tại Pháp, do một nhóm các giáo sư của các học viện công nghệ IUT (Instiut Universiture de Technologic) và MIAGE (Maitrise de Methodes Informatiques Applyquées à la Gestion – Cao học về phương pháp tin học áp dụng vào quản lý) Phương pháp GALACSI chính thức ra đời vào tháng 04 năm 1982 Nội dung cơ bản của phương pháp trình bày một tập hợp các công cụ và “nguyên liệu” để tiến hành các giai đoạn cơ bản sau đây của quá trình phân tích: Gđ 1: ……….:
………
………
Gđ 2: ………
………
………
Trang 4Gđ 3:
………
………
………
………
Gđ 4: ………
………
1 Các hệ thống kinh doanh Thời gian: 0.5giờ Hệ thống: ………
Hệ thống khinh doanh là hệ thống có mục đích phục vụ cho kinh doanh (Business) Kinh doanh có thể vì lợi ích hoặc vì lợi nhuận Việc phân tích này chỉ mang tính tương đối và nó thật sự cần thiết để sau này khi xây dựng hệ thống ta có thể kiểm nghiệm hệ thống đã đạt được yêu cầu và mục tiêu chưa Thí vụ: Các công ty, nhà máy, dịch vụ, … là hệ thống kinh doanh vì lợi nhuận Các trường học, công trình công cộng, bệnh viện, … là hệ thống kinh doanh vì lợi ích. Đặc điểm của hệ thống kinh doanh là ………
Các thành phần của hệ thống kinh doanh: Một hệ thống kinh doanh có thể phân làm 3 hệ thống con: ………
……….
………
Lưu ý ………
2 Nhiệm vụ và vai trò của hệ thống thông tin Thời gian: 1 giờ
Trang 5Hệ thống thông tin là
……… Chức năng chính của nó là ………thông tin của hệ thống Sự phân chia này có tính phương pháp luận chứ không phải là sự chia mang tính vật lý Quá trình
xử lý thông tin tương tự như hộp đen gồm bộ xử lý, thông tin đầu vào, thông tin đầu ra và thông tin phản hồi của hệ thống
Thông tin kinh doanh có 2 loại sau đây
………
- Thông tin có cấu trúc là
………
………
………
Nhiệm vụ của hệ thống thông tin:
o Đối ngoài:
………
………, …
o Đối nội:
………
Nó cung cấp cho hệ tác nghiệp, hệ quyết định thông tin nhằm 2 loại sau:
………
Hệ thống thông tin đóng vai trò
………
………
………
Trang 63 Các thành phần hợp thành của hệ thống thông tin Thời gian: 1 giờ
a) Đặc điểm của HTTT quản lý:
HTTT là ………
………
………
……….
b) Các thành phần cơ bản của HTTT: Nếu không kể con người và phương tiện thì HTTT còn lại thực chất 2 bộ phận: ………
Các dữ liệu: ………
………
………
……….
Luồng thông tin vào: Có thể phân loại các thông tin cần xử lý thành ba loại sau: Thông tin cần cho tra cứu: ……….
Thông tin luân chuyển chi tiết: ……….
Thông tin luân chuyển tổng hợp: ……….
Luồng thông tin ra: ……….
……….
………
………
………
………
……….
Các xử lý là các quy trình, phương pháp, chức năng xử lý thông tin được lưu giữ lâu dài nhưng luôn tiến triển do 2 nguồn gốc: ……….
……….
Trang 74 Các hệ thống tự động hoá Thời gian: 1 giờ
Hệ thống tự động là
……….
** Mức độ tự động hóa: Toàn bộ: ………
Một phần: ………
Việc tự động hóa một hệ thống kinh doanh có thể làm với 2 cách: ………(Phương pháp hồ) ……… (Phương pháp giếng) ** Phương thức xử lý thông tin: Xử lý mẻ (Batch Processing): ……….
Xử lý trực tuyến (on-line processing): ……….
Phương thức này thường dung cho các trường hợp sau: ……….
……….
Xử lý có tính chất định kỳ thường dung khi: ……….
……….
………
Ngày nay người ta có xu hướng dung xử lý trực tuyến nhiều do máy có giá thành thấp, nhưng điều đó không hẳn là hay ** Ưu điểm trực tuyến: ……….
……….
……….
……….
** Nhược điểm: ………
……….
………
……….
……….
……….
……….
5 Các giai đoạn phân tích, thiết kế và cài đặt Thời gian: 1 giờ
Các công việc cần hoàn thành
Trang 8 Xác định vấn đề và yêu cầu.
Xác định mục tiêu, ưu tiên
Thiết kế logic (trả lời câu hỏi làm gì? Hoặc là gì? What?)
Thiết kế vật lý (đưa những biện pháp, Phuong tiện, How?)
Cìa đặt (lập trình)
Khai thác và bảo trì
Việc phân giai đoạn tùy từng phương pháp và chỉ có tính tương đối
** Giai đoạn 1:
- ………
- ………
** Giai đoạn 2: - ………
………
** Giai đoạn 3: ………
** Giai đoạn 4: ………:
- ………
- ………
- ………
- ………
** Giai đoạn 5: ………
** Giai đoạn 6: ………
Theo một thống kê tính về chi phí cho các giai đoạn này được thể hiện bầng sơ
đồ (Zelkowitz 1978,Trang 202)
Các giai đoạn của phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Trang 9Bộ câu hỏi và bài tập Lý thuyết TRẮC NGHIỆM TRỰC QUAN
I Trắc nghiệm lựa chọn đa phương án:
a) Câu hỏi cấp độ nhớ lại:
Trang 101 Hai thành phần cơ bản của hệ thống thông tin là?
A Các dữ liệu và Các xử lý
B Các dữ liệu và Các điều khiển
C Các điều khiển và Các xử lý
D Các xử lý và Các ứng dụng
2 Hệ thống tin học là hệ thống có mục đích xử lý thông tin và có sự tham gia của máy tính Sự tham gia này có thể ở nhiều mức độ khác nhau Khi đạt đến mức cao tức là?
A Con người không can thiệp vào quá trình xử lý thông tin mà chỉ có nhiệm
vụ cung cấp thông tin đầu vào và nhận lấy kết quả xử lý
B Con người can thiệp vào quá trình xử lý thông tin và chỉ có nhiệm vụ cun
g cấp thông tin đầu vào và nhận lấy kết quả xử lý
C Máy tính đóng vai trò chủ chốt trong quá trình xử lý thông tin
D Con người không can thiệp vào quá trình xử lý thông tin mà chỉ có n hiệm vụ cung cấp thông tin đầu vào và nhận lấy kết quả xử lý và máy tính đóng vai trò chủ chốt trong quá trình xử lý thông tin
b) Câu hỏi cấp độ xử lý:
3 Trong phương thức xử lý thông tin, quá trình xử lý thông tin được thực hiện từng phần, xem kẽ giữa phần thực hiện bởi người và phần thực hiện bởi máy tính, hai bên trao đổi qua lại với nhau dưới hình thức đối thoại được gọi là?
A Xử lý giao dịch
B Xử lý tương tác
C Xử lý theo lô
D Xử lý theo quy trình
4 Quá trình xử lý thời gian thực là?
A Là hành vi của một hệ thống phải thỏa mãn một số điều kiện rất ngặt nghèo về thời gian
B Hoạt động theo một tiến độ riêng của nó và máy tính
C Là hành vi của một hệ thống phải thỏa mãn một số điều kiện rất ngặt nghèo về thời gian và hoạt động theo một tiến độ riêng của nó và máy tính
D Là hành vi của một hệ thống phải thỏa mãn một số điều kiện rất ngặt nghèo về thời gian và hoạt động theo một tiến độ của máy tính
c) Câu hỏi cấp độ ứng dụng:
5 Loại biểu đồ nhằm diễn tả quá trình xử lý thông tin của một
hệ thống với các yêu cầu:
- Sự diễn tả là ở mức vật lý.
- Chỉ rõ các công việc (chức năng xử lý) phải thực hiện.
- Chỉ rõ các công việc và các thông tin được chuyển giao giữa các công việc đó được gọi là?
Trang 11A Biểu đồ đại thể - chi tiết
B Biểu đồ tổng quát
C Lưu đồ hệ thống
D Lưu đồ tổng thể
6 Loại biểu đồ nhằm diễn tả một quá trình xử lý thông tin ở mức logic, nhằm trả lời câu hỏi "Làm gì?" mà bỏ qua câu hỏi là "Làm như thế
nào"… là?
A Biểu đồ luồng dữ liệu
B Biểu đồ phân tích
C Biểu đồ tổng quát
D Biểu đồ thực thể
II Trắc nghiệm đúng-sai:
1 Mục đích của phân tích thiết kế SA là tiến hành phân tích chức năng của
hệ thống để thành lập một mô hình logic về chức năng cảu hệ thống mới
dưới dạng một biểu đồ luồng dữ liệu Đúng hay sai?
2 Tác nhân ngoài là một thực thể ngoài hệ thống Đúng hay sai?
III Trắc nghiệm đúng-sai trả lời ngắn:
1 Thực chất của việc xây dựng HTTT trong 1 tổ chức là thiết kế lại tổ chức (thiết kế lịa hệ thống)
2 Một chức năng hay một hệ con của hệ thống, được mô tả ở một trang khác của mô hình nhưng có trao đổi thông tin với các phần tử thuộc trang hiện tại của mô hình được gọi là tác nhân trong
Trang 12IV Trắc nghiệm điền khuyết:
1 Tên của chức năng trong mô hình phân cấp chức năng là …….(động từ)
2 Trong sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) thành phần nào có thể vẽ lại ở nhiều nơi như ………(kho dữ liệu và tác nhân ngoài)
3 Thuộc tính dùng để phân biệt bản thể là ……… ( thuộc tính định danh)
V Trắc nghiệm trả lời ngắn:
1 Mục đích của việc phân tích dữ liệu của hệ thống là?( Lập lược đồ khái niệm
về dữ liệu)
2 Phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc bắt nguồn từ?( Cách tiếp cận hệ thống)
VI Trắc nghiệm ghép hợp:
Dạng 1:
1 Ghép các đặc điểm sao cho phù hợp với phương pháp phân tích:
Cột A
1 Quan tâm đến chu kỳ sống của hệ thống thông
tin
2 Một tập hợp các công cụ và “nguyên liệu” để
tiến hành các giai đoạn cơ bản sau đây của quá
trình phân tích
3 Cho phép xây dụng được mô hình tổng quát,
chính xác, biểu diễn hệ thống thông tin hoặc
các phân hệ thông tin
4 Phân rã một hệ thống lớn thành các phân hệ
nhỏ và đơn giản
Cột B
A Phương pháp
Sadt
B Phương pháp
MERISE
C Phương pháp
MCX
D Phương pháp
GALACSI
1- B; 2- D; 3- C; 4- A
Dạng 2:
2 Ghép các công việc phù hợp với giai đoạn phân tích theo phương pháp GALACSI
Cột A
1 Nghiên cứu các hệ thống tổ
chức và hệ thống tin tương
ứng:
2 Phân tích chức năng
3 Phân tích cấu trúc
4 Lập trình:
Cột B
A Mô hình dữ liệuMô hình xử lý
B Cài đặt môi trường tiếp nhận
C Nghiên cứu hiện trạngNghiên cứu khả thi
D Tổ chức dữ liệuTổ chức xư lý
1-C; 2- A; 3-D; 4-
Dạng 3:
3 Ghép các mức độ ở cột A sao cho phù hợp với từng mô hình ở cột B:
Trang 131 Quan niệm
2 Tổ chức
3 Kỹ thuật
A Mô hình quan niệm dữ liệu
B Mô hình vật lý dữ liệu
C Mô hình Logic dữ liệu
D Mô hình tác vụ xử lý 1- A; 2- C; 3- B,D
Dạng 4:
4 Ghép các ý cột A sao cho phù hợp với các quy tắc cột B:
Cột A
1 "Không được xuất lô thuốc quá thời hạn"
2 "Lô thuốc sắp hết hạn phải xuất trước"
3 "Sử dụng máy in liên tục không quá 1 giờ"
4 "Chỉ xuất hàng vào các buổi sáng, nhập hàng
vào các buổi chiều"
5 "Nghỉ học phải xin phép"
Cột B
A Quy tắc Quản lý
B Quy tắc Kỹ thuật
C Quy tắc Tổ chức
Trang 141-A; 2- ; 3-B; 4-C; 5-A;
VII Trắc nghiệm dạng giải thích:
Cho sơ đồ sau:
1 Trên sơ đồ trên công việc đầu tiên của người sử dụng và người phân tích thiết kế phải làm gì để phân tích thiết kế hệ thống thông tin?
A Mô tả hoạt đọng hệ thống mới làm việc như thế nào
B Mô tả hoạt động hệ thống hiên tại làm việc như thế nào.
C Mô tả hệ thống hiện tại làm gì
D Mô tả hệ thống mới làm gì
2 Trên sơ đồ trên người thiết mong muốn phải làm gì trong phân tích thiết kế
hệ thống thông tin?
A Mô tả hoạt đọng hệ thống mới làm việc như thế nào
B Mô tả hoạt động hệ thống hiên tại làm việc như thế nào
C Mô tả hệ thống hiện tại làm gì
D Mô tả hệ thống mới làm gì.
3 Cho biết vấn đề khó ở đây là gì?
A Người phân tích phải là gì để đáp ứng đúng yêu cầu mong muốn của người sử dụng.
Trang 15B Công việc quá khó người thiết kế không thể thực thi.
C Người thiết kế phân tích một hệ thống khó
D Người sử dụng mong muốn khác với mong muốn của nhà thiết kế
4 Nếu sơ đò phân tích hệ thống mà người sử dụng thiết kế mà người thiết kế không thể thực thi thì?
A Người thiết kế thiết kế theo mong muốn của mình
B Người sử dụng trực tiếp thực thi.
C Không thể thực hiện
D Thiết kế lại từ đầu