1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU THAM KHẢO QUẢN TRỊ tài CHÍNH

76 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 544,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài chính doanhnghiệp là một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quátrình tạo lập và phân phối nguồn tài chính và quỹ tiền tệ, quá trình tạo lập và chuchu

Trang 1

-TÀI LIỆU THAM KHẢOQUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

KHOA KINH TÊ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc -

TÀI LIỆU THAM KHẢO HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Thông tin về giảng viên:

Họ và tên: NGUYỄN VŨ CHÂU GIANG

Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên

Địa chỉ liên hệ: Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh- Trường Đại học Hải

Phòng

Điện thoại: 0977517519 E.mail: nguyen.vu.chaugiang@gmail.com

Các hướng nghiên cứu chính: Quản trị tài chính, quản trị tài chính kế toán, tài

chính ngân hàng, marketing…

Thông tin về trợ giảng (nếu có): ……… ……

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Tài chính doanh nghiệp là một phân môn của ngành Tài chính, nghiên cứu về quátrình hình thành và sử dụng các của cải trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóalợi ích chủ sở hữu

Mục tiêu tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu là cơ sở quan trọng của lý thuyết tài chínhdoanh nghiệp hiện đại Tuy vậy một số học giả và nhà lãnh đạo doanh nghiệp khôngđồng tình với mục tiêu này Robert Martin1 cho rằng doanh nghiệp nên tập trung vàomục tiêu thỏa mãn tối đa khách hàng Trả lời phỏng vấn trên Financial Times, CEO củaUnilever Paul Polman2 và nguyên CEO của General Electric Jack Welch3 đồng tìnhcho rằng họ "không làm việc vì giá trị chủ sở hữu", "giá trị chủ sở hữu là ý tưởng tồi tệnhất trên đời" Báo The Economist giải thích rằng "vấn đề không phải ở chỗ giá trị chủ

sở hữu, mà là việc sử dụng sự tăng giá ngắn hạn của cổ phiếu làm đại diện cho nó".4

Thuật ngữ "Tài chính doanh nghiệp" có thể gây ra lầm tưởng đây là môn họcnghiên cứu các vấn đề tài chính của mọi loại hình doanh nghiệp Thực tế từ gốc tiếngAnh của "tài chính doanh nghiệp" là "Corporate Finance", có nghĩa là tài chính công tytrách nhiệm hữu hạn Một số dịch giả khuyến nghị rằng nên gọi môn học này là "Tàichính công ty" để tránh gây nhầm lẫn Mặc dù những nguyên lý cơ bản của tài chínhdoanh nghiệp có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp, nhưng nhiều vấn đề chỉ

áp dụng được cho doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn

Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hệ thống tài chính Tài chính doanhnghiệp là một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quátrình tạo lập và phân phối nguồn tài chính và quỹ tiền tệ, quá trình tạo lập và chuchuyển nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm phục vụ mục đích sản xuất để đạt được mụctiêu chung của doanh nghiệp đó Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp:

- Hoạt động của tài chính doanh nghiệp luôn gắn liền và phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1 Robert Martin (2010), "The Age of Customer Capitalism", Harvard Business Review.

2 "Unilever warning on "shareholder value"", Financial Times.

3 Welch condemns share price focus, Financial Times.

4 The Economist "Shareholders v stakeholders: A new idolatry".

Trang 4

- Hoạt động của tài chính doanh nghiệp bị chi phối bởi tính chất sở hữu vốn trongmỗi doanh nghiệp

- Hoạt động của tài chính doanh nghiệp luôn bị chi phối bởi mục tiêu lợi nhuận

Mục tiêu:

- Kiến thức: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về phương pháp luận và

phương pháp quản trị tài chính doanh nghiệp;

- Kỹ năng: Trang bị một số kỹ năng quản trị, giao tiếp, thuyết phục, làm việc cá

nhân, làm việc nhóm, xử lý tỉnh huống thực tiễn trong quản trị tài chính doanh nghiệp

- Thái độ: Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị tài chính doanh nghiệp từ

đó rèn luyện cho mình những kiến thức và kỹ năng để có thể thực hiện hoạt động quảntrị tài chính trong doanh nghiệp

Kết cấu

Chương 1: Tổng quan về quản trị tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Quản lý thu chi trong doanh nghiệp

Chương 3: Quản lý tài sản trong doanh nghiệp

Chương 4: Quản lý nguồn vốn, chi phí vốn và cơ cấu vốn trong DN

Chương 5: Phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 6: Đầu tư dài hạn trong doanh nghiệp

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

I DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm doanh nghiệp

(Theo Luật doanh nghiệp năm 2005) doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên

riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh

2 Phân loại doanh nghiệp:

- Theo thành phần kinh tế: doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp dân doanh;doanh nghiệp FDI

- Theo cơ cấu tổ chức quản lý (Luật doanh nghiệp điều chỉnh): Công ty TNHH;Công ty hợp danh; Công ty Cổ phần; Doanh nghiệp tư nhân; Nhóm công ty (tập đoàn;mẹ- con; khác)

II QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1 Tài chính doanh nghiệp

- Theo nghĩa hẹp, Tài chính (Finance): là Vốn bằng tiền

- Theo Từ điển (nghĩa thông thường): là chỉ số tiền từ bất kỳ một nguồn nào được

sử dụng cho bất kỳ một khoản chi tiêu nào

- Theo nghĩa khoa học: Tài chính là các hoạt động gắn với các dòng luân chuyểntiền tệ phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.Hoặc hiểu đơn giản: Tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ phát sinh trongquá trình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp

* Các mối quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu:

- Doanh nghiệp- nhà nước (cấp vốn; nộp thuế, nghĩa vụ khác);

- Doanh nghiệp- thị trường tài chính (tín dụng; chứng khoán);

- Doanh nghiệp- thị trường khác (thị trường đầu vào, đầu ra của doanh nghiệp:tiền ứng trước; tiền trả chậm; leasing;…);

- Nội bộ doanh nghiệp (được thể hiện thông qua các chính sách của doanh nghiệp:

về phân phối, vốn nội bộ, đầu tư, chi tiêu và tích lũy,…)

Trang 6

2 Quản trị tài chính doanh nghiệp

Là việc điều tiết các mối quan hệ tài chính nhằm đảm bảo doanh nghiệp luôn có

đủ lượng vốn cần thiết, cơ cấu phù hợp với yêu cầu của quá trình kinh doanh, góp phầnđem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho doanh nghiệp và lợi ích cho nhà cung ứngvốn

* Nội dung cơ bản của Quản trị tài chính doanh nghiệp:

- Để sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp phải có Tài sản (MMTB, Dự trữ, đất

đai, lao động,…), tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định được

thể hiện ở bên trái của Bảng cân đối kế toán, còn sự vận động của chúng trong một thời kỳ nhất định thì được thể hiện ở Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.

- Để đầu tư vào các tài sản, chủ doanh nghiệp phải có Vốn, nghĩa là phải có Tiền

để đầu tư Một doanh nghiệp có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc

vay nợ dài hạn hặc ngắn hạn Các nguồn vốn của doanh nghiệp được phản ánh bên

phải của Bảng cân đối kế toán.

- Trong quá trình kinh doanh, nhà quản trị phải tìm kiếm cơ hội đàu tư sao cho thu

nhập do đầu tư đem lại lớn hơn chi phí đầu tư Điều đó có nghĩa là, giá trị hiện tại các

dòng tiền do các tài sản tạo ra phải lớn hơn giá trị hiện tại các khoản chi phí hình thànhcác tài sản đó Tất nhiên, việc lựa chọn loại tài sản và cơ cấu tài sản hoàn toàn tùythuộc vào đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp Tuy nhiên, nhà quản trị không chỉquan tâm tới việc sẽ nhận được bao nhiêu tiền mà còn phải quan tâm tới việc khi nàonhận được và nhận được như thế nào Đánh giá quy mô, thời hạn và rủi ro của các

dòng tiền trong tương lai là vấn đề cốt lõi của quá trình dự toán vốn đầu tư.

- Doanh nghiệp có thể có vốn đầu tư bằng cách nào? Nhà quản trị phải cân nhắc,

tính toán để quyết định doanh nghiệp nên vay bao nhiêu, cơ cấu vốn như thế nào là tốt nhất, nguồn vốn nào là thích hợp đối với doanh nghiệp?

- Bây giờ là quản lý hoạt động tài chính hàng ngày của doanh nghiệp Hoạt

động tài chính ngắn hạn gắn liền với các dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ.Nhà quản trị cần phải xử lý sự lệch pha của các dòng tiền Quản lý ngắn hạn các dòngtiền không thể tách rời với vốn lưu động ròng của doanh nghiệp Vốn lưu động ròngđược xác định là khoản chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn Một số vấn

đề về tài sản lưu động cần được làm rõ như: doanh nghiệp nên nắm giữ bao nhiêu tiền

và dự trữ? Doanh nghiệp có nên bán chịu không? Nếu bán chịu thì nên bán với thời hạn

Trang 7

nào? Doanh nghiệp sẽ tài trợ ngắn hạn bằng cách nào? Nên chịu hay vay ngắn hạn vàtrả tiền ngay? Nếu vay ngắn hạn thì nên vay ở đâu và vay như thế nào?

3 Hệ thống quản trị tài chính trong doanh nghiệp:

QTTCDN là một hoạt động quan trọng, nên thường thuộc về lãnh đạo cấp cao củadoanh nghiệp như đích thân Tổng giám đốc hay Giám đốc doanh nghiệp; hoặc Phógiám đốc thứ nhất hay Giám đốc tài chính

Bên cạnh đó là cả một bộ máy phòng/ban tài chính với kế toán trưởng, kế toánviên, thủ quỹ- phục vụ nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết địnhmột cách chính xác và kịp thời và giúp giám đốc tài chính điều hành chung hoạt độngtài chính của doanh nghiệp

Nhiệm vụ của phòng/ban tài chính:

- Trên cơ sở luật và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, xây dựng chế độ quản

lý tài chính thích hợp với doanh nghiệp cụ thể

- Lập kế hoạch tài chính đồng thời và thống nhất với kế hoạch sxkd của doanhnghiệp

- Lựa chọn các phương pháp huy động vốn và đầu tư có hiệu quả nhất

- Tổ chức thanh toán kịp thời, đầy đủ, đúng hạn và đúng chế độ các khoản nợ, đônđốc thu nợ

- Tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp và kiểm tra tài chính

- Tham gia xây dựng giá bán và thiết lập các hợp đồng kinh tế với khách hàng

CÂU HỎI ÔN TẬP

1.Khái niệm tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp? và các mốiquan hệ tài chính doanh nghiệp?

2.Trình bày và cho ví dụ minh hoạ các quyết định tài chính chủ yếu của doanh nghiệp?3.Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp?

4.Khái niệm thị trường tài chính là gì? Cấu trúc của thị trường tài chính?

5.Vai trò của thị trường tài chính là gì?

Trang 8

CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ THU CHI TRONG DOANH NGHIỆP

I THU NHẬP CỦA DOANH NGHIỆP

Căn cứ vào nguồn hình thành, thu nhạp của doanh nghiệp bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

- Thu nhập từ hoạt động tài chính

- Thu nhập từ hoạt động bất thường khác

Trong đó, thu nhập từ hoạt động kinh doanh là thu nhập chủ yếu của doanhnghiệp được xác định thông qua doanh thu bán hàng: là toàn bộ tiền thu về từ tiêu thụsản phẩm và cung cấp dịch vụ cho khách hàng

II CHI PHÍ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư,NVL, hao mòn MMTB (Khấu hao), tiền lương, khác, … đó là các chi phí mà doanhnghiệp phải bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Các loại chi phí này được chia làmcác nhóm sau:

1 Chi phí sản xuất

Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về vật chất và về lao động mà doanhnghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Các chi phí nàyphát sinh hàng ngày gắn liền với từng vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt độngsản xuất kinh doanh, cho nên việc tổng hợp, tính toán chi phí sản xuất cần được tiếnhành trong từng khoảng thời gian nhất định, không phân biệt các sản phẩm sản xuất đãhoàn thành hay chưa hoàn thành

Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất:

- Chi phí vật chất trực tiếp, Chi phi nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất chung

- Chi phí cố định và Chi phí biến đổi

- Chi phí cơ bản và chi phí chung

-…

2 Chi phí lưu thông sản phẩm

Trang 9

Để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chiphí nhất định, gọi là chi phí lưu thông sản phẩm: bao gồm chi phí trực tiếp đến việctiêu thụ sản phẩm và chi phí marketing:

- Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm: đóng gói, bao bì, vận chuyển, bảo quản,…

- Chi phí marketing: điều tra nghiên cứu thị trường, quảng cáo, giới thiệu sảnphẩm, bảo hành, …

3 Chi phí cho hoạt động tài chính và hoạt động bất thường

- Chi phí cho hoạt động tài chính: chi phí liên doanh liên kết, chi phí thuê tài sản,chi phí mua, bán chứng khoán,…

- Chi phí cho hoạt động bất thường: Chi phí nhượng bán thanh lý TSCĐ, giá trịtổn thất sau khi đã giảm trừ và chi phí bất thường khác

5 Chi phí hoạt động kinh doanh

Bao gồm các chi phí có liên quan đế quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp:

- Dựa vào tính chất các yếu tố chi phí:

+ Chi phí vật tư (NVL, Nhiên liệu, Động lực)

+ Chi phí Khấu hao TSCĐ

+ Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo lương

+ Chi phí BHXH, BHYT, Công đoàn

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Thuế và các khoản chi khác

Trang 10

- Dựa vào nội dung các yếu tố chi phí: Gồm Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:+ Chi phí sản xuất

+ Giá sản xuất

+ Giá vốn hàng bán

+ Chi phí bán hàng: tiền lương và phụ cấp theo lương của lực lượng bán hàng,tiếp thị, đóng gói, bảo quản, … khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồdùng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo,…

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và cácchi phí chung có liên quan tới toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như:tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý phòng/ban, chi phí vật liệu dùng cho văn phòng, KH TSCĐ dùng chùng cho doanh nghiệp,các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí khác chungcho toàn bộ doanh nghiệp như: lãi vay, dự phòng phí kiểm toán, tiếp tân, tiếp khách,công tác phí,…

III LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

1 Lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp được xem xét ở đây là lợi nhuận sau thuế (lãi ròng,thực lãi thuần), nó bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ các hoạtđộng khác

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thubán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh, bằng lợi nhuậntrước thuế từ hoạt động kinh doanh trừ đi thuế lợi tức hoặc thuế thu nhập doanhnghiệp

- Lợi nhuận từ các hoạt động tài chính: là số thu lớn hơn số chi trong các hoạtđộng cho thuê tài sản, mua, bán chứng khoán, ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộcvốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốnliên doanh

- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường: là khoảng chênh lệch giữa thu nhập bấtthường và chi phí bất thường: khoản phải trả không có chủ nợ thu hồi lại, các khoảng

nợ khó đòi đã được duyệt bởi chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản,…

2 Phân phối lợi nhuận

Trang 11

Nhằm mục đích để tái đầu tư mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh, bảo toàn vàphát triển vốn của doanh nghiệp, khuyến khích người lao động nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Lợi nhuận sau thuế, sau khi chi trả các khoản nộp phạt và các khoản phải trả khácnếu có, được trích lập các quỹ trong doanh nghiệp như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dựphòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng và phúc lợi

Về nguyên tắc, lợi nhuận của doanh nghiệp được chia làm 2 phần: phần đem chia

và phần không chia Tỷ lệ phần đem chia và phần không chia, cũng như tỷ lệ hìnhthành các quỹ trong doanh nghiệp tùy thuộc vào chính sách chia lãi cổ phần của đại hộiđồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), của ban quản trị (đối với doanh nghiệp khác) ởmỗi doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ kinh doanh nhất định

IV THUẾ VÀ CÁCH TÍNH THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP

Thuế là một khoản chi của doanh nghiệp Vì vậy khi quyết định phương án kinhdoanh, doanh nghiệp phải tính tới các khoản thuế và tiền thuế phải nộp cho mặt hàng

và ngành nghề dự định kinh doanh

Trong mỗi doanh nghiệp, thuế được tính bắt đầu từ khi doanh nghiệp có thu nhập:VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế khác sau khi phân phối két quả.Như vậy, một doanh nghiệp thường phải tính và nộp các khoản thuế sau:

1 Thuế giá trị gia tằng (VAT)

(theo Luật thuế giá trị gia tăng, từ năm 1999 ở nước ta sẽ chuyển thuế doanh thuthành thuế giá trị gia tăng)

VAT được tính theo 2 cách:

- Theo phương pháp khấu trừ thuế:

VAT phải nộp= VAT đầu ra - VAT đầu vào

+ VAT đầu ra = Giá tính thuế x Thuế suất; (Giá tính thuế là giá bán chưa có

VAT).

+ VAT đầu vào = Tổng VAT đã thanh toán được ghi trên hóa đơn giá trị gia tăngmua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp VAT hàng hóa nhập khẩu

- Theo phương pháp tính trực tiếp:

VAT phải nộp = VA x Thuế suất

VA: Giá trị gia tằng của hàng hóa và dịch vụ: là giá thanh toán của hàng hóa vàdịch vụ bán ra trư đi giá thanh toán của hàng hóa và dịch vụ mua vào tương ứng

Trang 12

2 Thuế tiêu thụ đặt biệt

Về bản chất giốn VAT, nhưng khác với thuế này ở các nội dung sau:

- Thuế TTDB áp dụng thuế suất cao và chỉ thu trên những mặt hàng có tích lũylớn và xét thấy cần phải hạn chế kinh doanh hoặc nhập khẩu

- Thuế TTDB chỉ thu 1 lần ở khâu sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu

3 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Là thuế thu trên lợi nhuận kinh doanh, thuế suất được quy định cố định (VD:25%) không phân biệt ngành nghề kinh doanh:

Mức thuế nộp trong kỳ= Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

Thu nhập chịu thuế= Doanh thu chịu thuế- Chi phí hoạt động kinh doanh chưa cóthuế TNDN + Thu nhập khác

Cách xác định thu nhập chịu thuế có thể được biểu diễn qua sơ đồ đường thẳngnhư sau:

AB: Giá thành sản phẩm

BC: Chi phí bán hàng và quản lý

CD: Thuế

DE: Lãi sau thuế (lãi ròng)

Nếu D’D là thuế TNDN thù D’E là thu nhập chịu thuế

4 Thuế khác (theo Luật thuế hiện hành).

V QUẢN LÝ NGÂN QUỸ

Nghiên cứu quản lý ngân quỹ giúp doanh nghiệp xác định các luồng tiền vào, ra,các khoản phải thu, phải trả phát sinh trong kỳ, đồng thời lập kế hoạch tài chính ngắnhạn, dự báo các luồng thu, chi bằng tiền phát sinh trong các tháng, nhu cầu và khả năngtiền mặt, để chủ động trong đầu tư hoặc huy động vốn tài trợ

1 Thu ngân quỹ

Căn cứ vào nguồn hình thành thu bằng tiền trong doanh nghiệp, bao gồm: Thubằng tiền từ hoạt động kinh doanh, từ hoạt động đầu tư, từ hoạt động tài chính

Trang 13

Trong đó thu bằng tiền từ hoạt động kinh doanh (doanh thu bán hàng) là nguồnthu chủ yếu, theo lý thuyết thì được tính theo công thức:

Thu bằng tiền trong kỳ= Phải thu đầu kỳ+ Doanh thu bán hàng trong kỳ- Phải thucuối kỳ

= Doanh thu bán hàng trong kỳ+ Chênh lệch khoản phải thu

Phải thu đầu và cuối được thể hiện và phản ánh ở 2 thời điểm bên tài sản củaBCĐKT Doanh thu bán hàng trong kỳ được thể hiện và phản ánh trong BCKQKD.Trên thực tế, người ta thường sử dụng phương pháp lập bảng để xác định thu bằngtiền từ hoạt động tài chính:

VD: Tài liệu 1 công ty ABC:

+ DT 3 tháng đầu năm N+1 lần lượt là 210; 200; 200 triệu đồng;

+ Khách hàng trả tiền theo phương thức 50% trả ngay bằng tiền, số còn lại thanhtoán sau 1 tháng (vào tháng sau);

+ Phải thu đầu năm N+1: 80 triệu đồng và thu vào tháng 1 năm N+1;

Khi đó, thu bằng tiền từ doanh thu bán hàng 3 tháng đầu năm N+1 như sau:

DưBCĐKT31/3

2 Chi ngân quỹ

Căn cứ vào đối tượng chi tiêu trong doanh nghiệp, chi ngân quỹ bao gồm: Chibằng tiền cho hoạt động kinh doanh, cho hoạt động đầu tư, cho hoạt động tài chính

Trang 14

Trong đó Chi bằng tiền cho hoạt động kinh doanh là chủ yếu, bao gồm:

- Chi bằng tiền mua hàng (vật tư, tài sản, hàng hóa)= chi mua hàng trong kỳ+chênh lệch khoản phải trả người bán

- Chi bằng tiền cho hoạt động kinh doanh như: lương, thuế, chi khác bằng tiền,riêng khấu hao TSCĐ là một yếu tố của chi phí kinh doanh nhưng không phải là chibằng tiền

Việc tính toán tổng hợp các khoản chi bằng tiền, trên thực tế cũng được thực hiệnbằng phương pháp lập bảng:

VD: Tài liệu 1 công ty ABC:

- Chi mua hàng trong 3 tháng đầu năm N+1 lần lượt là 140, 150, 140 triệu đồng;Trong năm N, ABC còn nợ phải trả nhà cung cấp 50 tr đ, phải trả vào tháng 1 nămN+1

Theo thỏa thuận trong hợp đồng, công ty trả tiền theo phương thức 50% trả ngaycòn lại trả vào tháng sau

- Chi bằng tiền phát sinh khác:

+ Lương hàng tháng phải trả 10tr đ;

+ KH TSCĐ hàng tháng phải chi 10 tr đ;

+ Chi khác ngoài thuế bằng tiền hàng tháng 5 tr đ;

+ Hàng hóa tồn kho đầu các tháng lần lượt là 20tr, 10tr, 20tr;

+ Hàng hóa tồn kho cuối tháng 3 là 30tr;

+ Thuế suất VAT là 15% tính trên lãi gộp (pp tính thuế trực tiếp), thuế suất thuếTNDN là 45% và thuế khác phải nộp 10tr Biết rằng VAT nộp ngay tháng phát sinhdoanh thu, thuế TNDN và thuế khác nộp vào tháng 3

Khi đó, chi bằng tiền từ hoạt động kinh doanh 3 tháng đầu năm N+1 như sau:

BCĐKT 31/3

1 Chi mua tháng m 70 75 70

Trang 15

3 Cân đối ngân quỹ

Cân đối ngân quỹ thực chất là so sánh thu với chi bằng tiền để tìm kiếmnguonftaif trợ (khi tham hụt ngân quỹ) hoặc đầu tư ngắn hạn (khi dư thừa ngân quỹ) cótính tới số dư đàu kỳ tối ưu Phương pháp về thực tế vẫn là lập bảng

VD: Với công ty ABC như trên, bổ sung thêm số liệu sau:

- Công ty nợ ngắn hạn ngân hàng 100tr vào cuối năm N, số nợ này phải tính lãi vay2%/tháng và trả lãi vào tháng 1 năm N+1; nếu tháng 1 có d vốn bằng tiền sẽ dùng số đótrả nợ vay; nếu thâm hụt sẽ vay thêm và dư nợ tín dụng tháng 1 là đối tượng tính lãi trảtrong tháng 2; cứ như vậy: Dư nợ tín dụng tháng 2 tính và trả lãi vay trong tháng 3

- Đến cuối năm N dư vốn bằng tiền 50tr Công ty dùng để trả nợ ngân hàng trongtháng 1 năm N+1

Dựa vào các thông tin bổ sung trên Ta tính toán và cân đối ngân quỹ cho ABC 3tháng đầu năm N+1:

- Phần tính toán:

Công ty nợ ngân hàng nên lãi vay trong tháng 1 là 2%x100tr= 2tr;

Trong tháng 1, công ty có thu ngân quỹ 185tr và chi ngân quỹ 144tr, vậy tháng 1thừa 41tr tiền mặt cộng với dư tiền mặt đầu năm N+1 là 50tr => Công ty có khả năngtrả 41tr+50tr= 91tr, trong đó 2tr trả lãi vay và 89tr trả vốn vay Cho nên, dư nợ ngânhàng tháng 1 còn 11tr, vậy lãi vay trả tháng 2 sẽ là 11trx2%= 0,22tr Trong tháng 2,công ty có thu ngân quỹ 205tr, chi ngân quỹ 169tr, vậy thặng dư 36tr tiền mặt, dùng0,22tr trả lãi vay và 11 triệu trả vốn vay, cho nên, đến cuối tháng 2, công ty vẫn cònthừa 36- (11+0,22)= 24,78tr tiền mặt

Trang 16

Công ty ABC đã hoàn trả xong cho ngân hàng cả vốn và lãi vay trong tháng 2.Vậy lãi vay cả quý 1 là 2,22tr Cần phải đưa số liệu này vào chi phí kinh doanh trướckhi tính thuế TNDN.

Khi đó chi phí kinh doanh (chưa tính thuế TNDN) sẽ là 113,5+ 2,22= 115,72tr.Thu nhập chịu thuế là: 190-115,72=74,28tr

Thuế TNDN tính lại là: 74,28x45%= 33,426tr và chi bằng tiền trong tháng 3 là213,926 tr

- Phần lập bảng cân đối ngân quỹ 3 tháng đầu năm N+1 của ABC là:

Qua ví dụ của DN ABC được tính toán trên đây, ta có thể xác định được các chỉtiêu trên BCĐKT ngày 31/3/N+1

Phần nguồn vốn:

- Nợ ngân hàng phải trả: Nếu đàu năm 100tr thì cuối quý I là: 0tr

- Nợ khách hàng phải trả nếu đầu năm 50tr, cuối quý I là: 70tr

- Lợi nhuận chưa phân phối nếu đầu năm 50tr thì cuối quý I= 50tr+ lãi chưa phânphối quý I

Lãi quý I= 74,28-33,926=40,854tr

=> Lãi chưa phân phối cuối quý I= 90,854tr

- Nếu vốn góp đầu năm 200tr => vốn chủ sở hữu đầu năm 250tr, vốn chủ sở hữucuối quý 290,854tr

Phần tài sản:

Trang 17

- Vốn bằng tiền đầu năm: 50tr, cuối quý I: 10,854tr.

- Phải thu đầu năm: 80tr, cuối quý I: 100tr

- Hàng tồn kho đầu năm: 20tr, cuối quý I: 30tr

- Nếu TSCĐ đầu năm (giá trị còn lại) 250tr thì cuối quý là 220tr

Ta có thể lập được BCĐKT rút gọn của Công ty ABC như sau:

Đơn vị: trđ

Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ

1 Tài sản lưu động 150 140,854 1 Nợ phải trả 150 70

2 Tài sản cố định 250 220 2 Vốn chủ sở hữu 250 290,854

Cộng tài sản: 400 360,85

4

Cộng nguồn vốn 400 360,854

Trang 18

CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP

Lực lượng sản xuất bao gồm: Lực lượng lao động (người lao động) và Tư liệu sảnxuất

Căn cứ vào tính chất và vai trò tham gia vào quá trình sản xuất, tư liệu sản xuấtđược chia thành 2 bộ phận: Tư liệu lao động (cơ sở vật chất, MMTB, công cụ lao động,

đồ vật chứa đựng đối tượng lao động) và Đối tượng lao động

Tư liệu lao động được chủ doanh nghiệp đầu tư gọi là tài sản của doanh nghiệp vàđược phân thành tài sản cố định và tài sản lưu động căn cứ vào tính chất ổn định củachúng khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

là bao hàm ý nhấn mạnh về mặt hiện vật của các tài sản đó, còn nói đến Vốn cố định làhàm ý biểu thị giá trị bằng tiền của các tài sản đó, tức là nhấn mạnh về mặt giá trị Nhưvậy cần sử dụng 2 thuật ngữ tài chính này phù hợp với mục đích và đảm bảo tính chínhxác của thuật ngữ

2 Cơ cấu tài sản cố định

Có thể phân loại TSCĐ thành 2 nhóm cơ bản là: TSCĐ vô hình và TSCĐ hữuhình

a TSCĐ vô hình (intangble assets): gồm các yếu tố đặc biệt, khó xác định được

hình thái vật chất, thậm chí trừu tượng, nhưng có ảnh hưởng quan trọng đến sản xuấtkinh doanh trong một thời gian tương đối dài, như:

- Chi phí thành lập, chi phí khảo sát, thiết kế

- Uy tín và lợi thế thương mại

Trang 19

- Quyền sở hữu công nghiệp và sở hữu trí tuệ: nhãn hiệu thương mại, kiểu dángcông nghệ, bằng phát minh sáng chế, bản quyền, giải pháp công nghệ hữu ích,…

- Đặc quyền khai thác kinh doanh, quyền đặc nhượng hoặc giấy phép đặc biệt(trong một số lĩnh vực)

b TSCĐ hữu hình:

Nếu quan niệm TSCĐ vô hình là “tài sản mềm” thì các TSCĐ hữu hình là “tài sảncứng” như tên gọi của chúng, chúng được hiện hữu và có tác dụng nhất định đối vớisản xuất kinh doanh Có thể phân loại TSCĐ thành 6 nhóm sau:

Nhóm 1: Nhà cửa vật kiến trúc: được hình thành trong quá trình thi công xây

dựng doanh nghiệp, như: trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, cáccông trình trang trí, cầu cống, đường sắt, càu cảng,…

Nhóm 2: Máy móc thiết bị: là toàn bộ MMTB dùng trong hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp, như: máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền côngnghệ, những MMTB khác,…

Nhóm 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải

đường bộ, đường sắt, đường thuyer, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thốngthông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải,…

Nhóm 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác

quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ cho quản lý,dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi,…

Nhóm 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, như vườn cà

phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ,…, súc vật cho sản phẩm nhưđàn ngựa, đàn voi, đàn bò,…

Nhóm 6: Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ TSCĐ chưa liệt kê vào các loại nêu trên

như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật,…

Trang 20

Do TSCĐ bị hao mòn nên trong mỗi chu kỳ sản xuất người ta tính chuyển mộtlượng giá trị tương đương với phần hao mòn vào giá thành sản phẩm, khi sản phẩmđược tiêu thụ bộ phận tiền này được trích lại thành một quỹ nhằm để tái sản xuấtTSCĐ, công việc đó gọi là Khấu hao TSCĐ.

b Có các phương pháp trích khấu hao thông dụng nhất như sau:

- PP khấu hao đều theo thời gian (straight line method):

Trong đó: Mk: mức khấu hao hàng năm;

T: thời gian sử dụng định mức của TSCĐ;

NG: Nguyên giá của TSCĐ;

Với: NGB: Giá mua ghi trên hóa đơn;

D: Chiết khấu mua hàng;

C1: Chi phí vận chuyển lắp đặt và chạy thử lần đầu

- Các PP khấu hao “tăng giá” (tăng tốc độ thu hồi- acceleration):

+ PP Khấu hao nhanh giản đơn:

Thực hiện xác định một hệ số khấu hao nhanh (H*), sau đó thực hiện xác định tỷ

lệ khấu hao hàng năm (K*) lớn hơn so với tỷ lệ khấu hao thông thường (K) như sau:

Ví dụ: Tỷ lệ khấu hao đều là 15%/năm;

Xác định hệ số khấu hao nhanh là 120%;

Khi đó Tỷ lệ khấu hao hàng năm sẽ là: K*= 1,2 x 0,15= 0,18 (hay 18%)

+ PP khấu hao nhanh theo “Tổng số” (total- digit method):

T – t + 1

Mkt= x NG ∑ t

NGMk=

T

K*= H* x K

NG = NGB – D + C1

Trang 21

Trong đó: Mkt: Mức khấu hao của năm thứ t

T: Số năm tính khấu hao (VD: 5 năm);

t: thứ tự năm tính khấu hao (VD: 1,2,3,4,5);

NG: Nguyên giá TSCĐ

- PP khấu hao số dư giảm dần (Declining balance method):

Thực hiện xác định một tỷ lệ % tính khấu hao theo giá trị còn lại của TSCĐ hàngnăm, sau đó lập bảng tính khấu hao như sau:

VD: NG= 1 tỷ, mức khấu hao bằng 20% GTCL:

Đơn vị: tỷ đồngNăm Giá trị tính KH Mức khấu hao Giá trị còn lại

- PP khấu hao theo sản lượng (Output- based depreciation):

Thường áp dụng đối với một số lĩnh vực kinh doanh đặc trưng như vận tải, xâydựng, nông nghiệp, khi việc xác định sản lượng là dễ dàng, tương đối ổn định,…

B1: Xác định mức khấu hao trên một đơn vị sản lượng:

Trong đó: NG: Nguyên giá TSCĐ (hoặc giá trị phải thu hồi);

Qđm: Tổng khối lượng định mức của đời TSCĐ

B2: Xác định mức khấu hao trong kỳ (có thể là tháng, quý, năm):

Trang 22

c Quản lý TSCĐ về mặt hiện vật

Ngoài việc quản lý thuần túy vè mặt giá trị, rất cần lưu ý quản lý các TSCĐ vềmặt hiện vật nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Tùy theo đặc điểm, quy mô và khảnăng quản lý, có thể xây dựng chế độ quản lý TSCĐ một cách thích hợp với điều kiện

cụ thể của công ty Cần thực hiện tốt các công việc sau:

- Xây dựng hệ thống theo dõi TSCĐ;

- Chi phí sản xuất: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

- Dự trữ lưu thông: Thành phẩm, hàng hóa, bao bì, vật liệu đóng gói, …

b Căn cứ vào khả năng chuyển đổi hay tính linh động (còn gọi là tính thanh khoản- liquidity) của TSLĐ:

Các tài sản có thể mua bán, trao đổi được, và do đó chúng có thể chuyển hoán từdạng tài sản đó thành tiền với mức độ thuận lợi khác nhau Dễ dàng thừa nhận rằng:

Trang 23

trong tất cả các tài sản, kể cả TSCĐ và TSLĐ thì tiền (tài sản bằng tiền- cash) là dạngtài sản có tính chuyển đổi cao nhất, tức là nó giữ vị trí số 1 về tính chuyển hóa được.Tiền (cash) luôn luôn có thể chuyển thành chính bản thân nó Vì vậy, các nhà kinh tếcoi tiền là tài sản chuẩn để đo lường khả năng chuyển đổi của các tài sản khác.

Trên BCĐKT, các tài sản được sắp xếp theo tính linh động giảm dần (từ trênxuống); do đó vốn bằng tiền luôn luôn ở vị trí số 1

Căn cứ vào khả năng chuyển đổi hay tính linh động thì TSLĐ có thể phân thành:

- Tiền (cash): gồm tất cả tiền mặt tại quỹ, tiền trên các tài khoản ngân hàng và

tiền đang chuyển (kể cả nội tệ và ngoại tệ) Trong lĩnh vực tài chính- kế toán, “Cash”của 1 doanh nghiệp bao gồm:

+ Tiền mặt (Cash on hand);

+ Tiền gửi ngân hàng (Bank accounts);

+ Tiền dưới dạng séc các loại (Cheques);

+ Tiền trong thanh toán (Floating money, advanced payment);

+ Tiền trong thẻ tín dụng và các loại tài khoản thẻ ATM

- Vàng bạc, đá quý và kim khí quý: chủ yếu dùng vào mục đích dự trữ.

- Các tài sản tương đương với tiền (cash equivalents): là các tài sản có khả năng

chuyển đổi cao, tức là dễ dàng bán, dễ chuyển đổi thành tiền khi cần thiết Như: chứngkhoán ngắn hạn, các giấy tờ thương mại ngắn hạn,…

- Chi phí trả trước (Prepaid expenses): bao gồm các khoản tiền mà doanh nghiệp

đã trả trước cho người bán, nhà cung cấp hoặc cho các đối tượng khác

- Các khoản phải thu (Accounts receivable): là loại tài sản phát sinh khi doanh

nghiệp thực hiện bán chịu cho khách hàng, khi đó hai bên đã phát sinh các khoản tín

dụng thương mại.

- Tiền đặt cọc: trong nhiều trường hợp, các bên liên quan đến hợp đồng phải đặt

cọc một số tiền nhất định Thường quy định theo 2 cách: theo tỷ lệ % giá trị hoặc vớimột số tiền cụ thể

- Hàng hóa vật tư (Inventory): còn được gọi là Hàng tồn kho Khái niệm Hàng

tồn kho này không có nghĩa là hàng bị ứ đọng, không bán được, mà thực chất bao hàmtoàn bộ các hàng hóa vật liệu, nguyên liệu đang tồn tại ở các kho, quầy hàng hoặc trongxưởng Thực tế, hàng tồn kho có thể bao gồm hàng trăm chủng loại khác nhau Tuynhiên, có thể gộp lại thành những nhóm sau:

Trang 24

+ Nguyên liệu, vật liệu chính;

- Các chi phí chờ phân bổ: Trong thực tế, một khối lượng NVL và một số khoản

chi phí đã phát sinh nhưng có thể chưa được phân bổ vào giá thành sản phẩm hay dịch

vụ Những khoản này sẽ được đưa vào giá thành trong khoảng thời gia thích hợp

3 Quản lý TSLĐ

a Quản lý hàng hóa vật tư tồn kho:

Trong quản lý tài chính doanh nghiệp, quản lý vật tư tồn kho là một vấn đề rấtđáng chú ý Hiện nay còn nhiều ý kiến khác nhau về quản lý vật tư tồn kho Việc quản

lý vật tư tồn kho không phù hợp có thể xảy ra 2 trường hợp:

- Mức dự trữ quá lớn, dư thừa gây ứ đọng, lãng phí vốn và hiệu quả thấp;

- Mức dự trữ quá nhỏ, thiếu thốn, gây tình trạng căng thẳng hoặc thậm chí phảitạm ngừng sản xuất do thiếu vật tư

Vậy làm thế nào để có thể tính toán đúng mức độ thích hợp? Có nhiều ý kiến khácnhau, nhưng có 2 phương pháp sau được thừa nhận rộng rãi nhất:

- Phương pháp điều chỉnh giản đơn:

Có thể dựa vào tình hình tiêu hao vật tư của năm trước (hoặc kỳ trước) để ướctính số vật tư cần cho năm nay (hoặc kỳ này) Tỷ lẹ điều chỉnh dựa trên một số dữ liệu

và thông tin như: mức độ giảm tiêu hao vật tư (tiết kiệm vật tư), sản lượng dự kiến, giávật tư,… Phương pháp này có tính chất kinh nghiệm nhưng dễ áp dụng, tuy nhiên cósai số đáng kể Trường hợp công ty mới đi vào hoạt động thì không thể áp dụngphương pháp này vì chưa có dữ liệu và kinh nghiệm của kỳ trước

VD: Doanh nghiệp ABC có tình hình sản xuất và cung ứng NVL chính năm N như sau:

- Tổng sản lượng thành phẩm: 850 tấn;

- NL chính đã sử dụng: 930 tấn;

Trang 25

- Sản phẩm hỏng (không tái chế được): 4,5 tấn;

- Đơn giá NL bình quân: 28.000 đ/kg;

- Nhịp độ sản xuất và cung ứng NL tương đối đều đặn trong năm

Năm N+1, Ban giám đốc của doanh nghiệp dự kiến kế hoạch với một số thông tin như sau:

- Tổng sản lượng thực hiện (thành phẩm): 1100 tấn;

- Tỷ lệ sản phẩm hỏng so với thành phẩm giảm 50% so với năm N;

- Thay thế 5% NL chính bằng phụ liệu rất rẻ tiền với giá không đáng kể;

- Đơn giá NL bình quân dự kiến tăng 4% so với năm N

Từ số liệu trên đây, có thể ước tính nhu cầu và mức cung ứng NL chính năm N+1 như sau:

Trong các trường hợp có dữ liệu tương tự, có thể áp dụng công thức sau:

M1=M0 [Q1/Q0] x (1 - k1) (1 - k2)

Và F1 = M1 x P1 = M1 x P0 x kp

Trong đó: + M0, M1: Khối lượng NL sử dụng trong năm trước, năm nay;

+ Q0, Q1: Sản lượng năm trước, năm nay;

+ k1, k2: Hệ số tiết kiệm NL và hệ số thay thế NL;

+ P0, P1: Đơn giá NL năm trước, năm nay;

+ kp: Hệ số tăng giá, giảm giá NL;

+ F1: Số tiền dùng để mua NL năm nay

Phương pháp này đơn giản và thường được ấp dụng rộng rãi trong thực tế Nhiềukhi nhà quản lý chỉ cần ước tính một số thông số cơ bản và bấm máy tính cầm tay vài

Trang 26

phép tính để ước lượng số vật tư cần cung ứng Các nhà quản lý có vẻ ưa thích phươngpháp này vì nó nhanh gọn, dễ áp dụng, và khi không cần mức độ chính xác thật cao.

- Phương pháp đinh mức: Đây là phương pháp cũng được sử dụng rộng rãi,

trong đó dựa trên các định mức hay tiêu chuẩn chi phí để xác định số vốn lưu động cầnthiết

b Phân tích vòng quay của vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giáhiệu quả tài chính của vốn, phản ánh tốc độ quay vòng của VLD trong một năm haymột thời kỳ nào đó Trong điều kiện các nguồn lực và nguồn vốn có hạn, việc tăng sốvòng quay của VLD trong năm là một hướng giải quyết cơ bản nhất của các doanhnghiệp, nhất là các doanh nghiệp thương mại Để đánh giá hiệu quả hoạt động củaVLD có thể áp dụng một số chỉ tiêu chủ yếu như: số vòng luân chuyển một năm vàthời gian của một vòng luân chuyển trung bình:

- Số vòng quay (số lần luân chuyển) của VLD (L VL )

Trong đó: VL: Giá trị Vốn lưu động bình quân trong kỳ;

DT (hay DT’) là doanh thu hay doanh thu thuần

- Độ dài bình quân 1 vòng quay VLD (D):

Trong đó: N: số ngày theo lịch của kỳ này (có thể lấy theo số đúng hoặc số chẵn).

- Lượng vốn tiết kiệm được (hoặc lãng phí) của kỳ này so với kỳ trước được xác

định theo công thức:

Trong đó: DT1 (hay DT’1) là doanh thu hay doanh thu thuần của kỳ này;

ΔD= DD= D1- D0 : là chênh lệch về số vòng quy của VLD kỳ này và kỳ trước

DT (hay DT’)L

Trang 27

CHƯƠNG 4 QUẢN LÝ NGUỒN VỐN, CHI PHÍ VỐN

VÀ CƠ CẤU VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

I QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để doanh nghiệp được thành lập và tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc quản lý vốn của doanh nghiệp có ýnghĩa quan trong trong quản trị tài chính doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quản lý nguồnvốn, chúng ta đề cập chủ yếu đến các hình thức huy động vốn

Trong mọi doanh nghiệp, vốn đều bao gồm 2 bộ phận: vốn chủ sở hữu và nợ Mỗi

bộ phận đều được cấu thành bởi nhiều khoản mục khác nhau tùy theo tính chất củachúng Tuy nhiên, việc lựa chọn nguồn vốn hay cách thức huy động vốn trong cácdoanh nghiệp khác nhau sẽ không giống nhau, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như:trạng thái của nền kinh tế; ngành kinh doanh hay lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp;quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp; trình độ khoa học- kỹ thuật và trình độquản lý; chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp; thái độ của chủdoanh nghiệp; chính sách thuế;…

Sau đây là các nguồn vốn và phương thức huy động vốn (còn gọi là phương thứctài trợ) mà các doanh nghiệp thường sử dụng:

1 Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

a Vốn góp ban đầu

Là lượng vốn mà khi thành lập chủ doanh nghiệp phải có do các cổ đông- chủ sởhữu góp Khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữu, phải xem xét đến hình thức sở hữu củadoanh nghiệp, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bảnthân doanh nghiệp

b Vốn từ lợi nhuận không chia

Nguồn vốn tich lũy từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng táiđầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia- nguồn vốn nội bộ là một phương thức tạonguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của doanh nghiệp, vì doanh nghiệp giảmđược chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài Rát nhiều doanh nghiệp coi trọngchính sách tái đầu tư từ lợi nhuận để lại (retained earnings) Tuy nhiên, nguồn vốn này

Trang 28

chỉ có thể thực hiện được nếu doanh nghiệp đã và đang hoạt động và có lợi nhuận,được phép tiếp tục đầu tư Đối với công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận liên quanđến một số yếu tố rất nhạy cảm Khi công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm chotái đầu tư, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ đông khôngđược nhận tiền lãi cổ phần (cổ tức) nhưng bù lại, họ có quyền sở hữu số vốn cổ phầntăng lên của công ty Như vậy là giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên Điều này,một mặt, khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài, nhưng mặt khác, dễ làm giảm tínhhấp dẫn của cổ phiếu trong thời kỳ trước mắt do cổ đông chỉ nhận được một phần cổtức nhỏ hơn Nếu tỷ lệ chi trả cổ tức thấp, hoặc số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá cổphiếu có thể bị giảm sút.

Vì vậy, khi giải quyết mâu thuẫn giữa cổ tức và tái đầu tư, công ty cổ phần cầnlưu ý một số yếu tố liên quan sau:

- Tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ;

- Mức chia lãi trên một cổ phiếu của các năm trước;

- Sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trường và tính ổn định của thị giá cổ phiếu củacông ty, tâm lý và đánh giá của công chúng về cổ phiếu đó;

- Hiệu quả của việc tái đầu tư

2 Nợ và phương thức huy động nợ của doanh nghiệp

Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng

nợ từ các nguồn: tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, vay thông qua phát hànhtrái phiếu

a.Tín dụng ngân hàng

Trang 29

Doanh nghiệp vay vốn dưới các hình thức cụ thể ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn

từ các ngân hàng thương mại Đây là mối quan hệ tín dụng giữa một bên đi vay và mộtbên cho vay

b Tín dụng thương mại

Trong hoạt động kinh doanh, do đặc điểm cung ứng hàng hóa và thanh toánkhông thể khi nào cũng diễn ra đồng thời nên tín dụng thương mại xuất hiện và tồn tạinhư một tất yếu khách quan Thực chất, luôn diễn ra đồng thời quá trình doanh nghiệp

nợ khách hàng tiền và chiếm dụng tiền của khách hàng Nếu số tiền doanh nghiệpchiems dụng của khác hàng lớn hơn số tiền doanh nghiệp bị chiếm dụng thì số tiền dư

ra sẽ mang bản chất tín dụng thương mại có các hình thức tín dụng thương mại chủyếu sau:

Có các lại trái phiếu như:

- Trái phiếu có lãi suất cố định;

- Trái phiếu có lãi suất thay đổi;

- Trái phiếu có thể thu hồi;

- Trái phiếu có thể chuyển đổi

II CHI PHÍ VỐN

1 Khái niệm chi phí vốn

Theo cách phân chia phổ biến nhất, nguồn vốn bao gồm các khoản nợ và vốn của

chủ Nợ bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn Vốn của chủ có thể bao gồm vốn huy động bằng cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu tiên, lợi nhuận không chia Tỷ trọng của các nguồn

đó trong tổng nguồn chính là cơ cấu vốn Bất cứ một sự tăng lên của tổng tài sản phải

được tài trợ bằng việc tăng một hoặc nhiều yếu tố cấu thành vốn

Có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn, được tính bằng số

lợi nhuận kỳ vọng đạt được trên vốn đầu tư vào dự án hoặc doanh nghiệp để giữ không làm giảm số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu Ví dụ, doanh nghiệp A có thể vay tiền với

Trang 30

lãi suất 10% thì chi phí của nợ là 10% Trong chương này tập trung nghiên cứu chi phícủa 4 nhân tố cấu thành cơ cấu vốn bao gồm: nợ, cổ phiếu ưu tiên, lợi nhuận khôngchia và cổ phiếu thường mới Chi phí cấu thành của chúng được ký hiệu như sau:Kd: Chi phí nợ trước thuế, đối với doanh nghiệp A là 10%.

Kd (1-T): chí phí nợ sau thuế, trong đó, T là thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp Đối với doanh nghiệp A với T = 40% thì Kd (1-T) = 60%

Kp: Chi phí của cổ phiếu ưu tiên Đối với doanh nghiệp A, Kp = 10,3%

Ks: Chi phí của lợi nhuận không chia Đối với doanh nghiệp A, Ks = 13,4%

Ke: Chi phí vốn cổ phiếu thường mới Trường hợp doanh nghiệp A, Ke = 14%

WACC: Chi phí trung bình của vốn Nếu doanh nghiệp muốn tạo vốn mới để tàitrợ cho việc mở rộng tài sản và duy trì một cơ cấu vốn cân bằng, thì nó phải tạo ra mộtphần nợ mới, một phần cổ phiếu ưu tiên và một phần cổ phiếu thường (lấy từ lợi nhuậnkhông chia hoặc phát hành cổ phiếu thường mới) theo cùng một tỷ lệ

2 Chi phí của các loại vốn

a Chi phí của nợ vay

- Chi phí nợ vay trước thuế

Chi phí nợ trước thuế (kd) được tính toán theo cơ sở lãi suất nợ vay Lãi suất nàythường ấn định trong hợp đồng vay tiền

- Chi phí nợ vay sau thuế

Chi phí nợ sau thuế Kd (1-T), được xác định bằng chi phí nợ trước thuế trừ đikhoản tiết kiệm nhờ thuế Phần tiết kiện này được xác định bằng chi phí trước thuếnhân với thuế suất (Kd x T) Vì vậy, nếu doanh nghiệp A vay tiền với lãi suất 10% vàthuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40% thì chi phí nợ sau thuế là 6%

Kd (1-T) = 10% (1-0,4) = 6%

Giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp mà chúng ta muốn tối đa hoá phụ thuộc vào cácluồng tiền sau thuế Do vậy, để chúng có thể so sánh được với nhau, tất cả các chi phívồn cần được tính quy về chi phí sau thuế

b Chi phí vốn chủ sở hữu

- Chi phí cổ phiếu ưu tiên

Trang 31

Chi phí của cổ phiếu ưu tiên (Kp) được xác định bằng cách lấy cổ tức ưu tiên(Dp) chia cho giá phát hành thuần của cổ phiếu (Pn) - là giá mà doanh nghiệp nhậnđược sau khi đã trừ chi phí phát hành.

10,3%

đv 97,5

đv 10

- Chi phí của lợi nhuận không chia

Chi phí của lợi nhuận không chia là tỷ lệ cổ tức mà người nắm giữ cổ phiếuthường yêu cầu đối với dự án doanh nghiệp đầu tư bằng lợi nhuận không chia

Giả sử rằng cổ đông của doanh nghiệp A mong đợi kiếm được một tỷ suất lợinhuận Ks từ khoản tiền của họ Nếu doanh nghiệp không thể đầu tư phần lợi nhuậnkhông chia để kiếm được tỷ suất lợi nhuận ít nhất là Ks thì số tiền này sẽ được trả chocác cổ đông để họ đầu tư vào những tài sản khác

Khác với nợ và cổ phiếu ưu tiên, người ta không dễ dàng đo lường được Ks Tuynhiên, có thể ước lượng được chi phí vốn cổ phần

Một cổ phiếu ở điểm cân bằng của thị trường thì tỷ lệ lợi tức yêu cầu Ks cũngtương đương với tỷ lệ lợi tức mong đợi K^s Hơn nữa, lợi tức yêu cầu tương đương vớimột lợi tức của một tài sản không có rủi ro (KRF) cộng với mức bù rủi ro RP, trong khilợi tức mong đợi đối với một cổ phiếu đang tăng trưởng ổn định (Constant growthstock) tương đương với mức sinh lời của cổ phiếu (D1/Po) cộng với tỉ lệ tăng trưởngmong đợi (g)

Lợi tức yêu cầu = Lợi tức mong đợi

Ks = KRF + RP = D1/Po + g = K^s

Vì hai bên tương đương nhau nên chúng ta có thể dự đoán ks theo cách Ks = KRF

+ RP hoặc Ks + K^s = D1/Po + g

Trang 32

Thực tế có ba phương pháp thường được sử dụng để xác định chi phí lợi nhuậnkhông chia:

Phương pháp CAPM.

Phương pháp luồng tiền chiết khấu

Phương pháp lấy lãi suất trái phiếu cộng với phần thưởng rủi ro.

+ Phương pháp CAPM (mô hình định giá tài sản chính).

Phương pháp này được tiến hành như sau:

Bước 1: Xác định lợi tức của tài sản không có rủi ro KRF Lợi tức này thườngtương đương với lãi suất trái phiếu kho bạc

Bước 2: Dự đoán hệ số bê ta của cổ phiếu và sử dụng nó như là hệ số rủi ro của

cổ phiếu

Bước 3: Dự đoán lãi suất mong đợi trên thị trường hoặc là lợi tức mong đợi đối

với cổ phiếu có độ rủi ro trung bình (KRM)

Bước 4: Thay thế những giá trị trên vào phương trình CAPM để xác định tỷ lệ lợi

tức mong đợi đối với cổ phiếu đang xét

Ks = KRF + (KRM - KRF) βi

Phương trình trên chỉ ra cách xác định Ks theo mô hình CAPM, chi phí của cổphiếu được xác địn trên cơ sở lãi suất của trái phiếu không có rủi ro (KRF) cộng với mộtphần lợi nhuận tương ứng với mức rủi ro của cổ phiếu có mức độ rủi ro trung bình(KRM – KRF) và được điều chỉnh theo mức rủi ro, tức là điều chỉnh theo hệ số bê ta của

Trang 33

+ Phương pháp lãi suất trái phiếu cộng với mức bù rủi ro

Mặc dù có tính chủ quan trong việc tiếp cận, các nhà phân tích thường dự đoánchi phí của cổ phần thường của một doanh nghiệp bằng việc cộng một mức bù rủi rokhoảng từ 3-5% vào lãi suất nợ dài hạn của doanh nghiệp Như vậy, những doanhnghiệp có rủi ro cao, xếp hạng thấp và có nợ với lãi suất cao cũng có vốn cổ phần vớichi phí cao

Ví dụ: Nếu một doanh nghiệp có lãi suất trái phiếu là 9% thì chi phí vốn cổ phiếu

có thể dự đoán như sau:

Ks = Lãi suất trái phiếu + phần thưởng rủi ro = 9% + 4% = 13%

Một doanh nghiệp khác có rủi ro cao hơn và lãi suất trái phiếu có thể là 12%, do

đó dự đoán chi phí vốn cổ phiếu là 16%

Ks = 12% + 4% = 16%

Vì mức bù rủi ro 4% là dự đoán có thể điều chỉnh nên giá trị dự đoán ks cũng cóthể điều chỉnh

+ Phương pháp luồng tiền chiết khấu

Giá của một cổ phiếu thường phụ thuộc vào cổ tức mong đợi đối với cổ phiếu đó

Ta có thể cho rằng, giá của một cổ phiếu Po bằng giá trị hiện tại của các dòng cổ tứcmong đợi nhận được trong tương lai

n S

n 1

n S

1 n 2

S

2 1

S

1 o

)K(1

D)

K(1

D

)K(1

D)

K(1

DP

i S i

i O

)K(1

DP

Po: Là giá hiện tại của cổ phiếu

Di: Là cổ tức mong đợi được trả vào cuối năm thứ i

KS: Là chi phí của cổ phiếu thường

Nếu giả thiết cổ tức mong đợi tăng với tỷ lệ g, ta có:

n S

n 2

S

2 S

1 o

)K(1

)1D(

)K(1

)1(D)K(1

DP

Trang 34

g K

D P

S

1 O

Có thể giải phương trình này để tìm tỷ lệ lợi tức yêu cầu đối với cổ phiếu thường

g P

D s

K K

O

1

S    

Phương pháp dự đoán chi phí vổn cổ phần này còn được gọi là phương pháp tỷ lệ

cổ tức cộng với tỷ lệ tăng trưởng, hoặc là phương pháp luồng tiền chiết khấu Từ đâychúng ta giả sử rằng, khi có sự cân bằng, có thể sử dụng Ks và K^s để thay thế chonhau

Các nhà đầu tư sử dụng sự tăng trưởng trong quá khứ để dự báo tỷ lệ tăng trưởngtrong tương lai, do đó, nếu sự tăng trưởng trong quá khứ không ổn định, việc dự báo sẽgặp khó khăn Trong trường hợp này, nhà đầu tư có thể tham khảo dự báo của các nhàphân tích chứng khoán

Ví dụ: Giả sử doanh nghiệp A bán cổ phiếu với giá thị trường là 23 đv, cổ tức

mong đợi của năm tiếp theo là 1,242 đv và tỉ lệ tăng trưởng mong đợi là 8%, tỷ lệ lợitức mong đợi - tỷ lệ lợi tức yêu cầu - chi phí lợi nhuận không chia sẽ là 13,4%

% 4 , 13

% 8 23

242 , 1 Ks s

13,4% là tỷ lệ lợi tức tối thiểu mà ban quản lý mong có được để biện minh choviệc giữ lợi nhuận để tái đầu tư hơn là trả chúng cho những người nắm giữ cổ phần với

tư cách là cổ tức

- Chi phí cổ phiếu thường mới

Muốn phát hành cổ phiếu mới cần phải tính đến các chi phí như: chi phí in ấn; chiphí quảng cáo; hoa hồng Các chi phí này nhiều hay ít tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố và

có thể chiếm tới 10% tổng giá trị phát hành Vậy chi phí của vốn cổ phiếu mới sẽ làbao nhiêu?

Vốn huy động bằng phát hành cổ phiếu mới phải được sử dụng sao cho cổ tức củacác cổ đông cũ ít nhất không bị giảm

Nếu:

Pn: Là giá thuần của một cổ phiếu

Ke: Là chi phí của cổ phiếu mới

Dt: Là cổ tức mong đợi trong năm thứ t

Trang 35

t t

t n

Ke)(1

DP

Giá thuần mỗi cổ phiếu mới doanh nghiệp thu được là Pn = Po (1-F)

Theo các giả thiết đã nêu trên, tỷ lệ tăng trưởng của cổ tức là g = 8%, ta có thểviết:

g Ke

D F) (1

% 8 ) 1 , 0 1 ( 23

242 , 1

Các nhà đầu tư đòi hỏi một tỷ lệ lợi tức Ks = 13,4% đối với cổ phiếu Tuy nhiên,

vì doanh nghiệp phải trả chi phí phát hành nên cần phải đạt được một tỷ lệ lợi tức caohơn, trong trường hợp này là 14% Nếu doanh nghiệp đạt được tỷ lệ lợi tức trên 14%đối với vốn huy động được từ cổ phiếu mới thì lợi nhuận trên mỗi cổ phần sẽ tăng sovới mức lợi nhuận mong đợi trước đây, cổ tức mong đợi có thể tăng và kết quả là thịgiá cổ phiếu sẽ tăng Nếu tỷ lệ lợi tức của doanh nghiệp dưới 14% thì giá cổ phiếu sẽgiảm

Có thể làm rõ hơn ảnh hưởng của chi phí phát hành qua ví dụ sau:

Giả sử một doanh nghiệp có 100.000 đv tài sản và không có nợ, doanh nghiệp cóthể kiếm được 15% lợi tức (15.000 đv) trên tài sản và doanh nghiệp phải trả cả lợinhuận với tư cách là cổ tức, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức bằng không Doanh nghiệp đã bán

1000 cổ phiếu vì vậy:

EPS (earning per share) = DPS (điviend per share) = 15 đv

Và Po = 100 đv, lợi tức trên vốn chủ sở hữu là:

% 15

% 0 100 15

Trang 36

Giả sử doanh nghiệp đạt được 15% lợi tức từ những tài sản mới Doanh nghiệp cóthể bán cổ phiếu mới để mua tài sản này không? Nếu doanh nghiệp đã bán 1000 cổphiếu mới cho công chúng với giá 100 đv một cổ phiếu, doanh nghiệp phải chịu 10%chi phí phát hành, do đó, thu được giá trị ròng 100 – 0,1 X 100 = 90 đv một cổ phiếuhay tổng số vốn nhận được là 90.000 đv Tổng số lợi nhuận mới sẽ là 28.500 đv, trong

đó, số lợi nhuận thu được từ tài sản cũ là 15.000 đv và số lợi nhuận tăng thêm từ tài sảnmới là 13.500 đv Như vậy, với tổng số cổ phiếu đã bán là 2000, lợi nhuận trên một cổphiếu và cổ tức trên một cổ phiếu sẽ giảm từ 15 đv xuống 14,25 đv

EPS mới = DPS mới = 282000.500 = 14,25 đv

Vì EPS và DPS giảm, giá của cổ phiếu cũng sẽ giảm từ Po = 100 đv xuống P1 =14,25 đv/0,15 = 95 đv Nguyên nhân là do doanh nghiệp chỉ nhận được 90 đv cho mỗi

cổ phần Điều đó chop thấy rằng 90 đv phải kiếm được nhiều hơn 15% để cung cấp chocác nhà đầu tư với tỷ lệ lợi tức 15% trên 100 đv họ đã đặt giá

Bây giờ giả sử doanh nghiệp kiếm được tỷ lệ lợi tức ke từ 90.000 đv tài sản mới

% 667 , 16

% 0 ) 1 , 0 1 ( 100 15

g F) (1 Po

Giá mới = 15 đv/0,15 = 100 đv = Po

Như vậy, nếu tỷ lệ lợi tức đối với tài sản mới tương đương với Ke như được tínhnhư trên, thì EPS, DPS và giá cổ phiếu sẽ không đổi Nếu tỷ lệ lợi tức đối với tài sảnmới vượt quá Ke, thì EPS, DPS và Po sẽ tăng Điều này xác nhận một thực tế rằng, dophải trả chi phí phát hành, chi phí của vốn cổ phần mới cao hơn chi phí của lợi nhuậnkhông chia

c Chi phí trung bình của vốn

Mỗi doanh nghiệp đều muốn đạt tới một cơ cấu vốn tối ưu nhằm tối đa hóa giá trị

cổ phiếu của doanh nghiệp Giả sử rằng, doanh nghiệp đã thiết lập một cơ cấu vốn tối

Trang 37

ưu và coi đó là cơ cấu vốn mục tiêu, doanh nghiệp sẽ tài trợ sao cho đảm bảo được cơcấu vốn mục tiêu đó.

Tỷ lệ nợ, cổ phần ưu tiên, cổ phần thường cùng với chi phí cơ cấu của vốn được

sử dụng để tính chi phí bình quân gia quyền của vốn (WACC) Để minh hoạ, giả sửdoanh nghiệp A có một cơ cấu vốn mục tiêu: 45% nợ, 2% cổ phần ưu tiên, 53% vốn cổphần thường (gồm lợi nhuận không chia cộng với cổ phiếu thường) Chi phí nợ trướcthuế Kd = 10%, chi phí nợ sau thuế = 10% (1-0,4) = 6%, chi phí cổ phần ưu tiên Kp là10,3%, chi phí lợi nhuận không chia, Ks = 13,4%, thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp là 40% và doanh nghiệp sẽ giữ toàn bộ lợi nhuận để tái đầu tư Người ta sẽ tínhWACC như sau:

d Chi phí cận biên của vốn

Chi phí cận biên của bất kỳ một khoản mục nào là chi phí của một đơn vị tăngthêm của khoản mục đó Khái niệm như vậy cũng được áp dụng đối với vốn Khidoanh nghiệp cố gắng thu hút những đồng vốn mới chi phí của mỗi đồng vốn tại mộtthời điểm nào đó sẽ tăng lên Vì vậy, chi phí cận biên của vốn (MCC) được định nghĩanhư là chi phí của đồng vốn mới cuối cùng mà doanh nghiệp huy động và chi phí cậnbiên sẽ tăng khi càng nhiều vốn được huy động trong một giai đoạn nào đó

Có thể sử dụng số liệu giả định của doanh nghiệp A đã nêu trên để minh hoạ chokhái niệm chi phí cận biên của vốn

Cơ cấu vốn mục tiêu của doanh nghiệp như sau:

Cổ phần ưu tiên: 40.000.000 2%

Cổ phần thường: 869.000.000 53%

Tổng vốn: 1.690.000.000 100%

Trang 38

Kd = 10%; Kp = 10,3%; T = 40%; Po = 23 đv; g = 8%; Do = 1,15 đv.

D1 = Do (1+g) = 1,15 đv (1+0,08) = 1,242 đv

13,4%

0,08 23

1.242 g

Những dấu chấm phản ánh những đồng vốn được huy động và vì mỗi đồng vốnmới có một chi phí là 10% nên chi phí cận biên của vốn (MCC) của doanh nghiệp A cốđịnh ở 10%

Như vậy liệu doanh nghiệp A có huy động được một khối lượng vốn mới giới hạntại chi phí 10% không? Đương nhiên câu trả lời là không Đây là một vấn đề thực tiễn,khi một doanh nghiệp huy động vốn với số lượng ngày càng nhiều hơn trong một thờigian nào đó, thì chi phí nợ, chi phí cổ phần ưu tiên và chi phí cổ phần thường bắt đầutăng và khi đó, chi phí bình quân gia quyền của một đồng vốn mới cũng sẽ tăng

Một vấn đề đặt ra là khi nào điểm này xuất hiện ở doanh nghiệp A

Trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tổng vốn dài hạn là 1.690.000.000

đv, tất cả vốn này được huy động trong quá khứ và nó đã được đầu tư vào tài sản đangđược sử dụng cho hoạt động Vốn mới (hoặc vốn cận biên) sẽ được giả định là huyđộng sao cho duy trì quan hệ nợ / vốn cổ phần ưu tiên / vốn cổ phần thường là 45/2/53

Vì vậy, nếu doanh nghiệp A muốn huy động 1.000.000 đv vốn mới sẽ gồm: 450.000 đv

nợ, 20.000 đv cổ phần ưu tiên và 530.000 đv cổ phần thường Cổ phần thường mới cóthể lấy từ hai nguồn

Lợi nhuận không chia và phát hành cổ phiếu thường mới

Chi phí nợ trước thuế 10%, chi phí nợ sau thuế 6%, cổ phần ưu tiên sẽ có một chiphí là 10,3%, chi phí của cổ phần thường sẽ là 13,4% với điều kiện là vốn cổ phần

0 2 4 6 8 10 12 Vốn mới

WACC = MCCWACC (%)

Ngày đăng: 10/06/2016, 22:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyên Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền, Quản trị kinh doanh, NXB Đại học KTQD, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Nhà XB: NXB Đại học KTQD
2. Phạm Thị Gái, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, 2004 3. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào, Tài chính Doanh nghiệp, NXB Lao động, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh", NXB Thống kê, 20043. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào," Tài chính Doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
4. Nguyễn Ngọc Kiểm, Nguyễn Công Nhự, Giáo trình Thống kê doanh nghiệp, NXB Thống kê, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thống kê doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
5. Nguyễn Hải Sản, Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê 2001
6. Nguyễn Hữu Tài, Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB Thống kê, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ
Nhà XB: NXB Thống kê
7. Phạm Quang Trung, Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học KTQD, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học KTQD
8. Trường Đại học kinh tế TP.HCM, Lý thuyết tài chính- Tiền tệ, NXB Đại học quốc gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính- Tiền tệ
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP. HCM
9. Và một số bài viết tham khảo từ các Tạp chí chuyên ngành, trên website chuyên ngành và cá nghiên cứu khác có liên quan Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w