TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOAVIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm bê tông tươi t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
bê tông tươi tại Công ty Cổ phần Bê Tông và Phát triển
Hạ Tầng Dương Kinh
Sinh viên : Trịnh Đức Hiếu
1
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
2
Trang 3CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
BÊ TÔNG TƯƠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG
VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG DƯƠNG KINH
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Bê Tông và Phát triển Hạ tầng Dương Kinh
Công ty Cổ phần Bê Tông và Phát triển Hạ Tầng Dương Kinh bắt đầu hình thành và đi vào hoạt động
từ năm 2012, là doanh nghiệp hạch toán độc lập Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng Trụ sở chính của công ty đặt tại Số 131 Đường Vũ Hộ, Tổ dân phố 3B, Phường Hải Thành, Quận Dương Kinh, Thành Phố Hải Phũng, nhưng với đặc thù mặt hàng kinh doanh chủ đạo của công ty là gạch, cát, đá, sỏi, xi măng và đội xe vận chuyển nên công ty thuê kho bãi tại Dương Kinh, Đồ Sơn Hải Phòng Vốn điều lệ công ty là 4.500.000.000
đồng
Số lượng lao động hiện tại là 83
Trang 4Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Công ty Cổ phần Bê tông và Phát triển Hạ Tầng Dương Kinh có các ngành nghề kinh doanh chính sau:
+ Sản xuất bê tông từ xi măng và thạch cao + Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác + Phá dỡ
+ Chuẩn bị mặt bằng + Lắp đặt hệ thóng cấp thoát nước, lò sởi điều hòa không khí + Bán buôn gạch xây, ngói, cát, đá, sỏi
+ Vận tải hàng hóa đường bộ + Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ vận tải
+ Vận tải đường thủy
4
Trang 5Đặc điểm về sản phẩm
Quy trình công nghệ
GIAO CỌC MÓC, SAN ỦI MĂT BẰNG
THI CÔNG PHẦN MÓNG
THI CÔNG PHẦN THÂN
NGHIỆM THU,BÀN GIAO CÔNG
TRÌNH
(Nguồn từ phòng hành chính của Công ty Cổ phần
Bê tông và Phát triển Hạ Tầng Dương Kinh)
Quy trình công nghệ được phân làm 5 giai đoạn:
- Giao cọc móng, san ủi mặt bằng
- Thi công phần móng
- Thi công phần thân
- Thi công phần hoàn thiện
- Nghiệm thu bàn giao và đưa công trình vào sử dụng.
+ Giai đoạn 1: công việc gồm: Giao cọc móng, san
ủi mặt bằng
+ Giai đoạn 2: Thi công phần móng gồm các công việc: Đào hố móng, san dọn mặt bằng hố móng, bê tông lót nền đá 4x6 cm, lắp đặt cốt thép móng, lắp đặt ván khuôn đế móng, tảng móng, đổ bê tông móng, xây móng
đá chẻ, lắp dựng ván khuôn cốt thép giằng móng, lấp hố móng.
+ Giai đoạn 3: Thi công phần thân gồm: thi công cột, ván khuôn cốt thép dầm sàn, đổ bê tông dầm sàn, xây tường bao che, lắp đặt vì kèo, xà gồ mái, lợp mái.
+ Giai đoạn 4: Thi công phần hoàn thiện gồm: trát,
ốp, bả, sơn, lát nền, trang trí.
+ Giai đoạn 5 : Nghiệm thu, bàn giao và đưa công
Trang 6Đặc điểm về thị trường tiêu thụ
Kết quả tiêu thụ theo dịch vụ sản phẩm
Chỉ tiêu
Bê tông tươi 42.744.473.762 31.564.512.632 (11.179.961.130) -0.262 Xây lắp 65.123.421.347 51.256.789.176 (13.866.632.171) -0.213
2014 mang lại lợi nhuận tỷ trọng doanh thu có phần thấp hơn so với các năm 2013 đạt
25.046.593.301 đồng, tương đương với giảm 23,2%, điều này ban giám đốc cũng như lãnh
đạo công ty cần xem xét chiến lược kinh doanh của mình để mang lại hiệu quả cao hơn trong toàn doanh nghiệp
6
Trang 7Doanh thu theo khu vực địa lý Công ty
Hạ Long 21.211.451.241 22.131.211.554 919.760.313 0.04 Quảng Yên 2.842.154.214 2.413.456.842 (428.697.372) -0.15 Cẩm Phả 2.912.564.214 1.612.452.145 (1.300.112.069) -0.45 Móng Cái 1.961.452.145 11.012.345.124 9.050.892.979 4.61 Khu vực khác 1.414.299.849 1.362.639.145 (51.660.704) -0.04
Tổng cộng 107.867.895.109 82.821.301.808 (25.046.593.301
) -0.23
Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty
Công ty cổ phần Bê Tông và Phát triển Hạ Tầng Dương Kinh tập trung vào thị trường Hải Phòng, mục tiêu luôn cao qua các năm Tình hình doanh thu mảng xây dựng tương đối khác biệt, thị trường Hải Phòng cao hơn hẳn và cũng là thị trường nên đầu tư của doanh nghiệp
7
Trang 8Hợp đồng tiêu thụ theo nhóm khách hàng
Trích khấu hao
Hao mòn luỹ kế
Giá trị còn lại
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
8
Trang 9Phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm tại công ty CP Bê Tông và Phát triển Hạ Tầng
Dương Kinh
Bảng quy trình sản xuất và vận chuyển bê tông tươi tới công trình
1 Lập kế hoạch sản xuất theo ngày và Kiểm tra nguyên vật liệu, máy móc thiết bị
2 Ra lệnh sản xuất, Vận hành thiết bị và trộn bê tông theo cấp phối, định lượng
3 Vận chuyển bê tông đến công trình
4 Lấy độ sut, lấy mẫu thí nghiệm
5 Thi công đổ/bơm bê tông cho công trình
6 Thí nghiệm mẫu và bàn giao kết quả và lưu hồ sơ
Bảng tổng hợp số lượng hàng lỗi trong năm 2012 -2014
Trang 100 10 20 30 40 50
10
Trang 11Bảng tổng hợp các dạng lỗi trong năm 2012 - 2014
Tổng lỗi 3 kỳ
Số lỗi Tỷ lệ % Số lỗi Tỷ lệ % Số lỗi Tỷ lệ %
1 Bê tông không đạt độ sụt theo yêu cầu 26 66,7 18 53,0 20 60,6 64
2 Bê tông ninh kết chậm 3 7,7 3 8.8 1 3,0 7
3 Bê tông bị phân tầng 10 25,6 13 38,2 12 36,4 35
Tổng hợp tỷ lệ các lỗi
1 Bê tông không đạt độ sụt theo yêu cầu 64 60,4
2 Bê tông ninh kết chậm 7 6,6
3 Bê tông bị phân tầng 35 33,0
11
Trang 127; 7%
64; 60%
theo yêu cầu
Bê tông ninh kết chậm
Bê tông bị phân tầng
Biểu đồ hình tròn phản ánh tình hình lỗi trong năm 2012 -2014 của Mác Bê tông 250
Nhận xét: Từ bảng tổng kết tình hình lỗi trong năm 2012 -2014 ta nhận thấy có 3 dạng lỗi thường gặp trong đó bê tông không đạt độ sụt theo yêu cầu là chủ yếu chiếm 60,4%, bê tông
bị phân tầng chiếm 33%, lỗi bê tông chậm ninh kết kiếm 6,6%
Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế công ty cần ưu tiên khắc phục các lỗi này Các lỗi này xảy ra là do trình độ công nghệ của công ty còn hạn chế, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất còn thiếu, chưa đồng bộ, chưa có biện pháp chống bê tông bị phân tầng và không đạt độ sụt hữu hiệu
Từ bảng trên ta thấy Mác bê tông 250 là loại sản phẩm có tỷ lệ lỗi lớn nhất Trong khuôn khổ của Khóa luận này em tập trung vào phân tích loại sản phẩm bê tông Mác 250 này
12
Trang 13Tình hình chất lượng sản phẩm bê tông tươi Mác 250 Bảng tổng hợp các lỗi Mác 250 trong 3 năm
2012 2013 2014
1
Bê tông không đạt độ sụt theo yêu cầu 9 9 8 26 54,17 54,17
2 Bê tông ninh kết chậm 1 1 1 3 6,25 60,42
3 Bê tông bị phân tầng 6 7 6 19 39,58 100,00
Tổng cộng 16 17 15 48 100,00
100
60,42 54,17
BT minh kết chậm
BT bị phân tầng
0 20 40 60 80 100 120
Biểu đồ Pareto phản ánh tình hình chất lượng Mác bê tông 250 trong 3 năm
13
Trang 14Phân tích công tác quản lý chất lượng sản phẩm của công ty
a) Quản trị chất lượng nguyên vật liệu
* Đá dăm.
- Trước khi xuất xưởng đá dăm đã được bộ phận KCS của đơn vị sản xuất nghiệm thu về chất lượng theo lô sản xuất Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý theo tiêu chuẩn xây dựng và được cấp giấy phép chất lượng xuất xưởng lô hàng cho trạm trộn Điều kiện trạm trộn bê tông chấp nhận lô hàng và các kết quả kiểm tra phù hợp với mức chất lượng nêu trong các chỉ tiêu (TCXD Việt Nam) kiểm tra quy định và đảm bảo theo yêu cầu của hợp đồng.
+ Kiểm tra phân lô khi vật liệu được vận chuyển đến bãi chứa của trạm trộn.
- Sau khi vật liêu được vận chuyển về bãi chứa của trạm trộn, vật liệu được phân theo lô riêng biệt cho từng chủng loại đá có kích thước khác nhau (1x2, 2x4…)
* Cát
- Khi đơn vị cung cấp nhập hàng về đến bến bãi, trạm trộn bê tông cử cán bộ kỹ thuật trực tiếp ra kiểm tra nhanh chất lượng vật liệu
+ Vật liệu được vận chuyển đến kho chứa nền bê tông, có tường vách bao quanh và có mái che.
- Sau khi vật liệu được vận chuyển về kho chứa của trạm trộn, vật liệu được đổ tại lô riêng biệt
Trang 15* Phụ gia bê tông.
- Phụ gia bê tông được nhà sản xuất uỷ quyền cho nhà cung cấp vận chuyển đến trạm trộn bê tông, cán bộ kỹ thuật của trạm trộn lấy mẫu, sau đó đóng gói niêm phong, lập biên bản lấy mẫu, mẫu được gửi đến phòng thí
- Đối với Trạm trộn bê tông: Thủ kho vật tư cùng cán bộ kỹ thuật trực tiếp kiểm tra nguồn gốc xuất
xứ của vật liệu
* Nước dùng cho bê tông.
- Nước dùng cho trộn bê tông được lấy từ nguồn nước sạch của địa phương (đường ống nước cấp cho các khu dân cư ) đảm bảo các chỉ tiêu yêu cầu kiểm tra chất lượng theo TCXD Việt Nam: TCVN 302: 2004.
- Nước được cấp vào các bể chứa chuyên dùng đảm bảo không lẫn tạp chất, rác bẩn…và đảm bảo
đủ nguồn nước cho trạm trộn hoạt động trộn bê tông cho các công trình.
b) Công tác quản trị nhân lực
c) Công tác quản lý và đổi mới công nghệ
d) Công tác quản lý chất lượng trong sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
* Trước khi trộn bê tông cho các công trình.
- Vật liệu đầu vào ( cát, đá, xi măng, phụ gia, nước ) được cán bộ kỹ thuật của trạm trộn lấy mẫu đại diện cho các lô hàng chuyển đến phòng thí nghiệm
- Hàng quý tuỳ theo điều kiện kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào, trạm trộn cử cán bộ kỹ thuật lấy mẫu vật liệu đưa đến Phòng thí nghiệm để kiểm tra lại cấp phối bê tông.
15
Trang 16* Trộn bê tông.
- Chỉ khi đã có thiết kế cấp phối trạm trộn mới được trộn bê tông cung cấp cho các công trình theo kế hoạch sản xuất của Công ty đã phê duyệt Cấp phối trộn bê tông cho từng công trình cụ thể được cập nhật vào hệ thống máy tính điều kiển của trạm trộn dưới sự kiểm tra của cán bộ kỹ thuật trạm trộn, cán bộ giám sát của khách hàng
- Hệ thống thiết bị điều khiển của trạm trộn bê tông của Công ty CP Bê Tông và Phát triển Hạ Tầng Dương Kinh là thiết bị trạm trộn hiện đại do Công ty CP xây dựng và thiết bị công nghiệp (CIE ) trực thuộc Viện máy và dụng cụ công nghiệp cung cấp (là đơn vị cung cấp trạm trộn bê tông hàng đầu của Việt Nam)
* Bê tông được vân chuyển đến công trình
- Bê tông được vận chuyển đến chân công trình bằng các xe chuyên dụng, trên công trường đều có cán bộ kỹ thuật, nhân viên lấy mẫu của trạm trộn trực và tiến hành kiểm tra chỉ tiêu
* Bảo quản mẫu bê tông công trình
- Trong quá trình thi công tại công trường xây dựng cán bộ giám sát của Chủ đầu tư , cán
bộ kỹ thuật thi công của nhà thầu xây dựng, cán bộ thí nghiệm lấy mẫu bê tông tại hiện trường, cán bộ kỹ thuật của Chủ đầu tư ký xác nhận trên tem và dán lên mẫu ngay sau khi vùa đúc mẫu bê tông
Trang 17Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Bê Tông tươi tại công ty Cổ phần Bê tông và Phát Triển Hạ Tầng
Dương Kinh
Cách tổ chức phân tích nguyên nhân ở công ty
- Khi phát sinh lỗi hoặc nhận thông tin lỗi từ khách hàng.
- Khi phát sinh những lỗi nghiêm trọng như lỗi về an toàn, bê tông vận chuyển đến công trình nhưng không thể sử dụng, gây hậu quả nghiêm trọng
- Nhóm nguyên nhân gây
Quy trình không rõ ràng Thiếu d/cụ
Thời gian chờ kéo dài
Trang 18Bảng tổng hợp nguyên nhân gây lỗi
Nhóm nguyên nhân
móc, thiết bị
Phương pháp ngườiCon khách quanĐiều kiện
Bê tông không đạt độ sụt theo
Từ bảng trên ta thấy con người và phương pháp thực hiện là nguyên nhân chủ yếu gây
ra lỗi sản xuất bê tông tươi
18
Trang 19Đánh giá chung về chất lượng sản phẩm và công tác quản trị chất lượng ở Công ty CP Bê Tông và Phát triển
Hạ Tầng Dương Kinh
Về ưu điểm
a) Chất lượng sản phẩm
* Về thiết bị công nghệ
* Về trình độ tay nghề của công nhân
b) Về công tác quản lý chất lượng
* Về công tác quản lý nguyên vật liệu
* Về công tác đào tạo lao động và đổi mới công nghệ
* Về công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm
Về nhược điểm
a) Về chất lượng sản phẩm
b) Về công tác quản lý chất lượng 19
Trang 20CHƯƠNG III:MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG TƯƠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG DƯƠNG KINH
PHƯƠNG HƯỚNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI
Kế hoạch năm 2016
1 Giá trị sản xuất công nghiệp Triệu đồng 42.650
2 Tổng doanh thu
-Doanh thu xuất khẩu
- Doanh thu nội địa + FOB
Triệu đồng Triệu đồng Triệu đồng
70.773 54.008 16.765
42.320 27.000 15.320
980.000 875.000
Kế hoạch hành động của công ty năm 2016 20
Trang 21Biện pháp:
• Lựa chọn giữ khách hàng truyền thống, có hiệu quả và giàu tiềm năng
•Liên tục cải tiến và đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất
•Nghiên cứu thị trường để tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dùng
•Phát huy năng lực của các phương tiện kiểm tra (các thiết bị trong sản xuất và máy tính)
•Tạo ra nhiều sản phẩm mới với mẫu mã phong phú đa dạng, giá cả phù hợp với người tiêu dùng
Triển khai:
•Tăng cường khảo sát, thăm dò ý kiến của khách hàng
•Nghiên cứu các đặc tính thụ cảm của sản phẩm để thoả mãn nhu cầu tiềm ẩn của người tiêu dùng
•Bố trí các điểm kiểm tra phù hợp và kiểm soát chặt chẽ các quá trình sản xuất
•Hướng dẫn, tạo thói quen tiêu dùng mới cho khách hàng
•Tiếp tục nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến vào công tác quản lý nội bộ phát triển ổn định, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
•Đẩy mạnh công tác quảng cáo
•Tăng cường khâu quản lý điều hành tổ chức, sản xuất, đầu tư thiết bị chuyên dùng, đẩy mạnh áp dụng sáng kiến cải tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm
•Tăng cường việc phối hợp thường xuyên trong các tổ chức Đảng chính quyền, công đoàn Đẩy mạnh công tác thi đua phong trào sâu rộng trong đội ngũ cán bộ công nhân viên.21
Trang 22MỘT SỐ BIÊN PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG TƯƠI Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
BÊ TÔNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG DƯƠNG KINH
Biện pháp : Đào tạo chuyên môn và kỹ năng quản lý cho cán bộ, công nhân
Mục tiêu của biện pháp
Giá trị hàng hỏng giảm từ 59.262.050.000 đồng/năm xuống còn 40.000.000 đồng/năm
Căn cứ đưa ra biện pháp
Căn cứ vào việc điều tra về tỷ lệ hàng hỏng trong năm 2014 và 6 tháng đầu năm 2015 ta nhận thấy một phần lỗi lớn là do trình độ quản lý của cán bộ chưa tốt, công nhân không tuân thủ nghiêm các yêu cầu được quy định, tay nghề còn yếu kém Chính vì vậy việc đào tạo cho các cán bộ quản
lý, công nhân nhận thức được trách nhiệm trong công việc để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm hàng hỏng là điều quan trọng Công tác đào tạo khi được tiến hành tốt sẽ mang lại quyền lợi cho không chỉ công ty mà cả những người lao động.
Nội dung biện pháp
Tổ chức đào tạo toàn công ty, Phòng Kế hoạch vật tư, hành chính tổng hợp danh sách tham gia của các đơn vị và bố trí lớp học, thành phần:
Giám đốc, Phó giám đốc các XN, Trạm trưởng các trạm trộn bê tông
Trưởng, phó phòng, ban công ty
Tổ trưởng, nhóm trưởng, công nhân
Số lượng 40 người/ lớp
Chi phí 300.000 đồng/người
22
Trang 23Chi phí của việc thuê giáo viên về đào tạo:
Trường cao đẳng kỹ thuật Quảng Ninh Bảng 3.1: Bảng chi phí biện pháp
Tên khoá học Số lượng GV Số người tham dự Số tiền/người Thành tiền (đồng)
Quản lý sản xuất dành cho Trạm
trưởng, Trạm phó, Trưởng, phó
phòng, ban
1 17 200.000 3.400.000
Quản lý sản xuất dành cho tổ trưởng
sản xuất, công nhân
1 67 200.000 13.400.000
23
Trang 24- Chi phí trả lương cho người học
Bảng 3.2 Bảng chi phí biện pháp
Tên khoá học Số người tham dự Số buổi học (s/
c)
Số tiền /người/buổi Thành tiền (đồng)
Quản lý sản xuất dành cho Trạm
trưởng, Trạm phó, Trưởng, phó
phòng, ban
17 3 100.000 5.100.000
Quản lý sản xuất dành cho tổ trưởng
sản xuất, công nhân
67 2 70.000 9.380.000
Tổng cộng chi phí = 31.280.000 đồng
24
Trang 25Bảng 3.3: Kết quả của biện pháp
STT Loại lỗi
Số lỗi trước giải pháp
Số lỗi sau giải pháp
Số lượng hàngđạt tăng
Tỷ lệ % Đơn giá
(đồng)
Thành tiền (đồng)
1 Bê tông không đạt
độ sụt theo yêu cầu
42 14 28 66,66 850.000 23.800.000
2 Bê tông ninh kết chậm 6 2 4 66,66 850.000 3.400.000
3 Bê tông bị phân tầng
23 7 16 69,56 850.000 13.600.000
Trong một năm doanh thu của biện pháp là: 40.800.000 đồng
25