Trờng đại học hàng hải việt nam Khoa kinh tế vận tải biển---o 0 o---Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp Nghiên cứu công tác quản lý và sử dụng Tài sản lu động - vốn lu động
Trang 1Trờng đại học hàng hải việt nam Khoa kinh tế vận tải biển
-o 0
o -Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nghiên cứu công tác quản lý và sử dụng Tài sản lu động - vốn lu động của công ty
cổ phần xây dựng huy Thái năm 2008
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Xuân Hởng
Ngời thực hiện: Lê Đăng Huy
Trang 2Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt về mọi mặt đòi hỏi cácchủ thể kinh tế ngoài nguồn vốn tự phải biết huy động để đáp ứng yêu cầucủa quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời quan trọng hơn nữa là việc phânphối quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh hợp lý để đạt đợc hiệu quả caonhất trên cơ sở chấp hành các chế độ chính sách pháp luật hiện hành
Hoạt động tài chính doanh nghiệp là hoạt động xuyên suốt tất cả các khâutrong quá trính sản xuất kinh doanh, từ khâu huy động vốn đến khâu cuốicùng là khâu phân phối lãi thu đợc từ các hoạt động đó Kết quả cuối cùngcủa hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đồng thời là kết quả tài chính củadoanh nghiệp Do vậy mà hoạt động tài chính có vai trò to lớn đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngày nay, trong điều kiện các quan hệ kinh tế đợc mở rộng, tình hình tàichính của doanh nghiệp không những đợc quan tâm bởi các nhà quản lýdoanh nghiệp mà các đối tợng khác cũng quan tâm tới nh các cổ đông, nhà
đầu t, các đối tác, cơ quan quản lý nhà nớc…Chính vì vậy mà việc thờngxuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp chocác đối tợng sử dụng thông tin tài chính doanh nghiệp nắm bắt đợc kịp thờithực trạng tài chính doanh nghiệp, xác định đợc nguyên nhân và mức độ ảnhhởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp cũng nh các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệpnào cũng cần phải có ba yếu tố đó là: sức lao động, t liệu lao động và đối tợnglao động để sử dụng tối đa hoá giá trị của chủ sở hữu T liệu lao động trongcác doanh nghiệp chính là các phơng tiện vật chất và con ngời lao động sửdụng nó để tác động vào đối tợng lao động Nó là một trong ba yếu tố cơ bảncủa quá trình sản xuất mà trong đó tài sản lu động - vốn lu động là một trongnhững bộ phận quan trọng nhất Tóm lại, vấn đề sử dụng đầu t hợp lý tài sản
lu động - vốn lu động sẽ góp phần phat triển sản xuất, thu hồi vốn nhanh để
đầu t cho sản xuất
Với đề tài “ nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tài sản lu động - vốn lu
động của công ty xây dựng Thuỷ Hải” em nhận thấy vấn đề sử dụng tài sản lu
động - vốn lu động sao cho có hiệu quả là một vấn đề có ý nghĩa to lớn khôngchỉ trong lý luận mà trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp
Giới thiệu chung
I Giới thiệu chung về công ty
1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng Huy Thái
Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân.Ngành xây dựng đóng vai trò chủ chốt trong việc hình thành lên các cơ sởkinh doanh và là nền móng cho sự hình thành của tất cả các cơ sở khác Cáccông trình xây dựng có tác động quan trọng đối với tốc độ tăng trởng kinh tế,
Trang 3đẩy mạnh phát triẻn khoa học - kỹ thuật, góp phần nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho ngời dân và có tác động quan trọng đến môi trờng sinh thái.
Do nắm bắt đợc tình hình phát triển của nền kinh tế và ý nghĩa to lớn củangành xây dựng cùng với sự phát triển của ngành xây dựng của tỉnh, Công ty
cổ phần xây dựng Huy Thái thành lập vào ngày 01/ 01/ 2001 đợc Sở kế hoạch
và Đầu t tỉnh Thái Bình cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 0400120342 + Địa chỉ công ty: Thị trấn Diêm Điền – Thái Thuỵ – Thái Bình
+ Trụ sở chính: Số 74A – Đờng trung tâm Thị trấn Diêm Điền – TháiThuỵ – Thái Bình
Song song với việc đổi mới phát triển cơ sở kỹ thuật và công nghệ, công ty đã
đặc biệt chú trọng đào tạo bồi dỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ khoa học kỹthuật và quản lý, không ngừng nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân sản xuất
3 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần xây dựng Huy Thái
Công ty cổ phần xây dựng Huy Thái tổ chức quản lý theo chế độ thủ ởng có Giám đốc (kiêm Chủ tịch HĐQT) và một số phó giám đốc giúp việc
tr-để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của công ty
Trong bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty, mỗi phòng ban có chứcnăng và nhiệm vụ riêng nhng thống nhất với nhau theo mối quan hệ nh sau: Giám đốc là ngời trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và pháp luật về hoạt động kinh doanh của đơn
vị mình Ngoài việc uỷ quyền cho phó giám đốc, Giám đốc còn trực tiếp chỉ
đạo các trởng phòng
Các phòng ban của công ty hoạt động theo chức năng tham mu giúp việccho giám đốc, đợc giao nhiệm vụ cụ thể trong các lĩnh vực công tác Mối quan hệgiữa các phòng ban là mối quan hệ phối hợp, cộng đồng trách nhiệm nhằm tham
mu giúp việc cho giám đốc để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh
3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty.
Giám đốc công ty ( chủ tịch hđqt)
kế toán
Phòng công
đoàn Phòng y tế
Trang 4
3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Đứng đầu Công ty là Ban giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là hai Phógiám đốc, dới là các phòng ban nghiệp vụ và các đội làm nhiệm vụ sản xuất
- Giám đốc công ty: là ngời đai diện cho các cổ đông, quản lý công ty theochế độ thủ trởng, có quyền quyết định, điều hành mọi hoạt động của công tytheo kế hoạch, chính sách pháp luật của Nhà nớc và Đại hội đồng cổ đông.Chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và hội đồng cổ đông về kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty Giám đốc công ty có nhiệm vụ:
+ Chỉ đạo công tác quản lý cán bộ, tuyển dụng lao động
+ Công tác tài chính kế toán
+ Ký duyệt các văn bản pháp quy nội bộ
+ Ký duyệt các quy định về định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá tiền lơng
định kỳ báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty + Ký kết các hợp đồng kinh tế
+ Ký duyệt các chứng từ chi tiền
- Phó giám đốc điều hành: Thay mặt giám đốc diều hành phòng vật t -thiết
bị, phòng tổ chức hành chính và trực tiếp chỉ đạo:
+ Công tác vật t phục vụ cho sản xuất
+ Công tác lao động và tiền lơng
+ Công tác quản trị hành chính khối văn phòng
+ Phụ trách công tác tổ chức lao động tiền lơng và công tác đào tạo nhân sự
Trang 5- Phó giám đốc kinh doanh: Quản lý, điều hành phòng tài chính kế toán,phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật và trực tiếp chỉ đạo:
+ Các phòng ban nghiệp vụ của công ty:
- Phòng tổ chức lao động - tiền lơng: có nhiệm vụ quản lý về mặt lao động,
hồ sơ, tính BHXH và chỉ đạo thực hiện kế hoạch, cung ứng nguyên vật liệumáy moc và phụ tùng thay thế
- Phòng tài chính - kế toán: Dới sự chỉ đạo của phó giám đốc kinh doanh,
có nhiệm vụ quản lý và sử dụng các nguồn vốn của công ty, hạch toán kiểmtra, theo dõi thu chi tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính, tổ chức thựchiện các nguồn vốn cho hoạt động sảnb xuất kinh doanh Theo dõi, giám sát
và đôn đốc thực hiện các hoạt động kinh tế về mặt tài chính, phản ánh thu chivào tài khoản hạch toán chi phí sản xuất về giá thành sản phẩm, hạch toán lãi
lỗ, phân phối lợi nhuận, báo cáo với các ngành chức năng
- Phòng kế hoạch: Giúp giám đốc công ty về công tác kế hoạch hoá và
điều động sản xuất, tổ chức cung ứng vật t phục vụ sản xuất kinh doanh Căn
cứ vào khả năng, năng lực của công ty và nhu cầu của thị trờng để lập kếhoạch sản xuất, kỹ thuật, vật t… cho Giám đốc công ty
+Phòng kỹ thuật thi công: Chuẩn bị kỹ thuật cho việc thi công, xây dựngcác công trình, theo dõi giám sát, quản lý quy trình quy phạm kỹ thuật, quản
4 Lực lợng lao động của công ty
Lực lợng lao động của công ty bao gồm khối lao động gián tiếp và khối lao
động trực tiếp
- Khối lao động gián tiếp (làm việc theo giờ hành chính) bao gồm cácphòng ban chức năng và khối nghiệp vụ
Trang 6- Khối lao động trực tiếp gồm các đội xây dựng (7 đội), cộng thêm độiCôpfa, trạm trộn bê tông Khối này làm việc liên tục theo ca để đảm bảo tiến
độ công trình Riêng trạm kinh doanh vật t xây dựng làm việc theo giờ hànhchính
Bảng phân phối cơ cấu lao động của công ty
Đại học Trung cấp Sơ cấp
5 Tài sản và nguồn vốn của công ty.
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Trang 7tỷ trọng tài sản lu động không thay đổi nhiều Bên cạnh đố đầu t chính củacông ty trong năm 2008 đầu kỳ chiếm 14,96%, tỷ trọng cuối kỳ giảm xuốngcòn 0,23%.
Tổng nguồn vốn của công ty ở cuối kỳ tăng lên nhiều so với đầu kỳ, trong đóvốn chủ sở hữu tăng lên một lợng là 951.000.916 đồng nhng tỷ trọng lại giảm10,58% Nguồn vốn vay đầu kỳ chiếm 42,44%, cuối kỳ tăng lên một lợng đáng
kể là 27.647.180.980 đồng, tăng lên 47,6% tỷ trọng Nguồn vốn nợ cuố kỳ cũngtăng lên 20.691.139.270 đồng, tỷ trọng tăng lên từ 27,68% lên 33,1%
Sự tăng giảm tài sản và nguồn vốn của công ty đều đặn nh vậy cho ta thấyvai trò và mối quan hệ mật thiết giữa tài sản và nguồn vốn là vô cùng quantrọng
6 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:
Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh củacông ty trong năm năm gần đây(2003 - 2008) đều tăng lên rõ rệt Tổng thunhập của công ty năm 2004 so với năm 2003 tăng lên 104,7%, lợi nhuận năm
2004 so với năm 2005 tăng 119,9%, lợi nhuận tăng cao nhất là năm 2005 sovới năm 2004 tăng 458,4% Tốc độ đó cho thấy đợc công ty đã tạo ra đợc sảnxuất kinh doanh và xây dựng các công trình đều đợc khách hàng tín dùng.Doanh thu tăng đều đến năm 2008, đời sống của cán bộ công nhân viên trongcông ty ngày càng đợc nâng cao Năm 2004 so với năm 2003 tổng thu nhậpbình quân của một ngời tăng lên 113,4% Nhng năm 2006 so với năm 2005thì thu nhập của cán bộ công nhân viên lại giảm 89,4% vì sản lợng của năm
2005 bị giảm đi so với năm 2004 và năm 2003 Nguyên nhân là do cơ chếquản lý lỏng lẻo, thất thoát nguyên vật liệu, máy móc thiết bị ít đợc bảo dỡngdẫn đến phải thay thế phụ tùng…nên tổng chi phí tăng cao Do vậy thu nhậpnên tổng chi phí tăng cao Do vậy thu nhậpcủa cán bộ công nhân viên bị giảm so với năm trớc
Ta thấy sản lợng của năm 2008 tăng 133,3% so với năm 2007, tổng thunhập tăng104,9%, số nộp ngân sách tăng 114,1% Do đó thu nhập của cán bộ
Trang 8công nhân viên tăng cao đạt 2.430.000 đ/ngời, đảm bảo đợc nhu cầu trongcuộc sống của họ.
Từ số liệu trên ta thấy đợc tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ngàycàng phát triển đi lên, công ty luôn cải tiến về kỹ thuật cũng nh về chất lợng
để tạo đợc chữ tín cho khách hàng và tạo điều kiện cho công ty có một chỗ
đứng vững chắc trên thị trờng
7 Phơng hớng phát triển của công ty trong tơng lai.
Trong tơng lai, trớc hết công ty cần khắc phục những điểm yếu, phát huyhết những khả năng hiện có, liên tục đổi mới kỹ thuật, máy móc trang thiết bị
và nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên Cải tiến mẫu mãcũng nh chất lợng các công trình, tạo sự chú ý và thu hút khách hàng
Mở rộng quan hệ với các đối tác, học hỏi kinh nghiệm từ các công ty bạn
để áp dụng vào sự đổi mới của công ty mình, góp phần cho sản xuất kinhdoanh có hiệu quả hơn Từ đó thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công
ty đợc nâng cao, góp phần cải thiện đời sống của họ Tạo cho công nhân cómột tinh thần làm việc thật thoải mái để họ làm việc đợc tốt hơn, mang lạihiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
II Giới thiệu về bộ phận tài chính của công ty
1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tài chính.
Phòng tài chính kế toán là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám đốc, chịutrách nhiệm về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính, hạch toán kế toánquản lý, kiểm soát các thủ tục thanh toán, đè xuất các biện pháp giúp công tythực hiện các chỉ tiêu tài chính Phòng tài chính kế toán gồm 10 ngời và cónhiệm vụ:
- Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình sửdụng tài sản, vật t, tiền vốn đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh
- Tham gia vào việc quản lý, xây dựng các phơng án cải tiến kỹ thuật
- Phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ và kịp thời về mọi mặt hoạt độngcủa công ty trên nguyên tắc kế toán độc lập về nghiệp vụ Đồng thời cung cấpcác số liệu cho các phòng ban có liên quan
2 Cơ cấu tổ chức của bộ phận tài chính của công ty.
Phòng tài chính kế toán gồm 10 ngời:
- 1 Trởng phòng (Kế toán trởng)
- 1 phó phòng
- 2 kế toán tổng hợp
- 1 kế toán thanh toán tiền lơng, BHXH
- 2 kế toán thanh toán, theo dõi nhận cấp hàng, công nợ, phúc lợi, khen thởng…nên tổng chi phí tăng cao Do vậy thu nhập
- 1 kế toán nguyên vật liệu, chi phí sản xuất
Trang 9- 1 kế toán xây dựng cơ bản và tài chính cố định
- 1 thủ quỹ
Cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của từng nhóm, từng ngời trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trởng: chỉ đạo việc chung của phòng tài chính kế toán và giúpviệc cho giám đốc về vấn đề tài chính, tổ chức ghi chép và tính toán chínhxác, đầy đủ và kịp thời giúp việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty đạt hiệu quả cao
- Phó phòng kế toán: là ngời giúp việc cho kế toán trởng để giảI quyết cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng nh công tác chuyên môn
- Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, ghi sổ cái tổng hợp và lậpbáo cáo định kỳ theo yêu cầu
- Kế toán tiền lơng - BHXH: ghi chép chính xác các vấn đề tiền lơng, phụcấp, BHXH và các khoản khấu trừ đối với công nhân
- Kế toán thanh toán: theo dõi ngân hàng, các khoản phúc lợi và khen ởng Theo dõi các khoản tạm ứng phải thu, phải trả, thanh toán nội bộ công
th-ty Kiểm tra giấy báo nợ, báo cáo kiểm tra chứng từ trớc khi xuất tiền
- Kế toán nguyên vật liệu và chi phí sản xuất: theo dõi nguyên vật liệu vàcông cụ lao động Kiểm tra nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, phát hiện kịpthời vật liệu tồn kho, không đảm bảo chất lợng Hàng tháng kiểm tra số thực
tế và đối chiếu sổ sách Hàng năm kiểm kê chịu trách nhiệm về khâu hạchtoán tổng hợp nguyên vật liệu, báo cáo với kế toán trởng.Cuối tháng tínhchênh lệch giá vật liệu phân bổ vào giá thành
Kế toán theo dõi cấp phát hàng
Kế toán nvl, chi phí sản xuât
Kế toán xdcb và tscđ
Thủ quỹ
Trang 10- Kế toán xây dựng cơ bản và tài sản cố định: theo dõi toàn bộ phần quyếttoán các công trình xây dựng cơ bản và tài sản cố định, trích nộp khấu hao,thanh lý tài sản cố định, theo dõi sự biến động về nguồn vốn của công ty.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm bảo quản, thu chi tiền mặt theo đúng chế độhiện hành
3 Mối quan hệ công tác giữa bộ phận tài chính với các bộ phận khác trong công ty
- Phòng kế toán với các phòng ban khác trong công ty:
+ Tổ chức tổng hợp, xác minh, cung cấp các số liệu thực hiện trong công ty theoquy định để thực hiện công tác kế hoạch hoá trong công tác quản lý các phòng ban + Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan, thực hiện đầy đủ cácchứng từ ghi chép ban đầu
+ Thông qua công tác kế toán thống kê phân tích kinh tế, giúp giám đốckiểm tra việc thực hiện các chế độ quản lý kinh tế của các phòng ban
- Các phòng ban với phòng kế toán tài chính:
+ Thi thập ghi chép tổng hợp số liệu, lập báo cáo thống kê đợc phân cônggửi cho phòng kế toán và chịu trách nhiệm về các số liệu đó
+ Cung cấp cho phòng kế toán các số liệu, tài liệu cần thiết cho công táchạch toán và kiểm tra định mức tiêu chuẩn đó chính xác, hợp lý
+ Cung cấp các định mức tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, các dự toán côngtrình chi phí, các danh mục vật liệu, nguyên liệu dễ tiến hành hạch toán vàkiểm tra việc thực hiện các kế hoạch định mức tiêu chuẩn đó
+ Thực hiện đầy đủ các chế độ thanh toán có liên quan và chịu tráchnhiệm kiểm tra giám sát của kế toán trởng
* Mối quan hệ giữa công ty với bên ngoài
- Công ty cổ phần xây dựnh Huy Thái trong những năm qua mặc dù là đơn
vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụngtrong cả nớc Sản xuất các loại vật liệu xây dựng phục vụ cho yêu cầu củacông ty và khách hàng
- Với sự cạnh tranh giữa các công ty trong và ngoài nớc, đợc sự giúp đỡcủa tổng công ty và sự nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân, công ty cónhững bớc tiến vợt bậc, đạt đợc những kết quả to lớn, tạo thế lực mới trong b-
ớc phát triển Thông qua chức năng giám đốc bằng tiền cũng nh các tài sảnkhác của công ty, bộ phận tài chính đã cung cấp các số liệu quan trọng vềviệc sử dụng, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, các biện pháp sử dụng hiệuquả tài sản cũng nh cung cấp cơ sở để thực hiện tốt quá trình tiêu thụ sảnphẩm, thi công các công trình trong xây dựng
4 Nhận xét
Bộ phận tài chính của công ty cụ thể là phòng kế toán tài chính có vị trí vôcùng quan trọng, ảnh hởng không nhỏ đến sự phát triển của công ty Với cơ
Trang 11cấu đơn giản, gọn nhẹ và nhiệm vụ của mỗi ngời trong bộ phận tài chính cóvai trò rất quan trọng giúp công ty có đợc số liệu rõ ràng hạch toán theo quy
tài sản lu động, vốn lu động của doanh nghiệp
I Những vấn đề chung về tài sản lu động - vốn lu động
1 Khái niệm và đặc điểm của TSLĐ - VLĐ.
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là hoạt độngtrao đổi, là quá trình chuyển biến các tài sản trong doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại: Tài sản lu động và tài sản cố định:
- Tài sản lu động là tập hợp toàn bộ các tài sản lu thông trong doanhnghiệp Đó là đối tợng lao dộng và khoản vốn trong quá trình lu thông thanhtoán của doanh nghiệp, chúng chỉ tham gia một lần vào quá trình SXKD, khitham gia vào quá trình đó chúng có thể biến đổi hình thái vật chất hoặc mất đihoàn toàn hình thái vật chất ban đàu để tạo ra hình thái của sản phẩm
- Tài sản cố định là những lao động chủ yếu, hội tụ đủ 2 điều kiện cơ bản
là thời gian sử dụng tơng đối dài ( từ 1 năm trở lên) và giá trị tơng đối lớn (từ10.000.000 đồng trở lên)
2 Phân loại tài sản lu động:
a) Theo khả năng chuyển hoá thành tiền:
b)Theo quá trình sản xuất kinh doanh:
Trang 12- Vốn lu động dự trữ gồm: Nguyên vật liệu chính, nhiên liệu, vật liệu phụ,phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ…nên tổng chi phí tăng cao Do vậy thu nhậplà những khoản vốn lu động đợc tính từkhi doanh nghiệp bỏ tiền ra khi đa tài sản này vào sản xuất.
- Vốn lu động trong khâu lu thông bao gồm: thành phẩm, tồn kho, khoảnphải thu, tiền và các thanh toán
- Khoản vốn lu động trong khâu sản xuất bao gồm : chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang, chi phí phân bổ
- Thời gian một vòng quay:
DTT
VLD T
t bq (ngày /vòng)Trong đó : - T là số ngày của thờikỳ nghiên cứu
- DTT là doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân trong một lần luân chuyển vốn
- Hệ số đảm nhiệm của đồng vốn lu động:
n DTT
VLD
K dn bq 1
bq dt
VLD DTT
H
Trang 13Một số chỉ tiêu của công ty về kết quả SXKD trong năm 2007 và 2008
TT Chỉ tiêu ĐVT Giá trị kỳ trớc (2007) Giá trị kỳ này (2008) So sánh (%)
1 Doanh thu thuần đồng 131.262.889.894 165.173.897.565 125,8
2 Lợi nhuận trớc thuế đồng 14.150.721.637 15.007.150.100 106,1
3 Lợi nhuận sau thuế đồng 11.085.987.180 13.780.000.000 124,3
4 Vốn lu động đồng 119.757.377.000 149.306.893.500 124,7
VLĐ cuối kỳ đồng 78.051.765.003 91.319.574.400 117,0VLĐ bình quân đồng 59.878.688.510 74.648.946.747 124,7
4170561201 2
bq
VLD VLD
Trang 140 , 456
19 , 2
1 1
94 1312628898
bq dt
VLD
DTT H
- Hiệu quả sử dụng vốn tính theo lợi nhuận:
0 5987868851
0 1108598718
bq LN
5798731909 2
bq
VLD VLD
VLD
- Số vòng quay của vốn lu động:
7 7465344674
65 1651738975
1 1
65 1651738975
bq dt
VLD
DTT H
- Hiệu quả sử dụng vốn tính theo lợi nhuận:
7 7465344674
0 1378000000
bq LN
VLD
LN H
III Nghiên cứu cơ cấu TSLĐ - VLĐ
Xác định cơ cấu tài sản lu động- vốn lu động hợp lý có ý nghĩa tích cực
trong công tác sử dụng hiệu quả vốn lu động Nó đáp ứng yêu cầu vốn chotừng khâu, từng bộ phận đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm hợp lý vốn lu động.Cơ cấu tài sản lu động là quan hệ tỷ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó so vớitoàn bộ giá trị VLĐ Vì vậy trong quản lý phải thờng xuyên nghiên cứu, xây