Khái niệm tài chính - Tài chính doanh nghiệp là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế bằng tiền nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn quỹ gắn liền với mục đíchhoạt động sản xu
Trang 1ời lao động sử dụng nó để tác động vào đối tợng lao động Đây có thể là một tiền
đề cần thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh củamột doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động kinh doanh trong điều kiện của nềnkinh tế mở, với xu thế quốc tế hoá ngày càng cao, sự kinh doanh trên thị trờngngày càng mạnh mẽ Trong khi đó TSCĐ - VCĐ lại chiếm một tỷ trọng khá lớntrong tổng tài sản của mỗi doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải cómột cái nhìn đúng đắn về vấn đề đầu t và sử dụng TSCĐ - VCĐ sao cho hiệu quảnhất sẽ góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn nhanh để đầu t cho sản xuất
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên với đề tài: “Nghiên cứu cácvấn đề liên quan đến tài sản cố định – vốn lu động của công ty TNHH MinhYến” em nhận thấy vấn đề sử dụng TSCĐ - VCĐ sao cho có hiệu quả, nó có ýnghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp
Sau thời gian tìm hiểu tại Công ty TNHH Minh Yến với kiến thức thu nhận
đợc trong thời gian học tập, nghiên cứu tại nhà trờng và đợc sự hớng dẫn tận tìnhcủa thầy giáo Vũ Lê Ninh đã giúp em hoàn bài thiết kế môn học này Do trình độchuyên môn còn hạn chế nên việc tiếp thu và thực hiện báo cáo gặp những sai sótnhất định Em rất mong đợc sự chỉ bảo giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầycô và lãnh đạo Công ty để cho báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn
Kết cấu của đề tài gồm ba chơng
Chơng I: Lí luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp
Chơng II: Giới thiệu chung
Chơng III: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến TSCĐ - VCĐ của Công ty
chơng i
lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp
1 Khái niệm tài chính
- Tài chính doanh nghiệp là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế (bằng tiền)
nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn quỹ gắn liền với mục đíchhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (thoả mãn nhu cầu kinh tế)
2 Bản chất tài chính doanh nghiệp
Bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào để tiến hành đợc thì các nhàkinh doanh cần phải có vốn Nguồn vốn này đợc huy động từ rất nhiều nguồn
Trang 2và biến đổi hình thái của vốn nh vậy là quá trình cung cấp, hay nói cách khác làquá trình lu thông thứ nhất của quá trình sản xuất kinh doanh Quá trình tiếp theo
là sự kết hợp của các yếu tố vật chất để tạo ra một dạng vật chất mới là sản phẩm
dở dang kết thúc quá trình này thì sản phẩm xuất hiện, quá trình đó là quá trìnhsản xuất sản phẩm xuất hiện, quá trình đó là quá trình sản xuất sản phẩm, sau khisản phẩm hoàn thành nó sẽ đợc trải qua quá trình lu thông thứ hai, đó là việc bánsản phẩm thu tiền về hay còn gọi là quá trình tiêu thụ Vậy là vốn dới dạng thànhphẩm lại trở hình thái tiền tệ ban đầu Số tiền thu đợc từ việc bán sản phẩm lạiquay về quá trình vận động biến đổi hình thái nh ban đầu Sự vận dụng lặp đi lặplại liên tục có tính chu kỳ của vốn, nh vậy tạo ra quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Quá trình vận dụng của tiền đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Tiền Hiện vật Sản phẩm dở dang Thành phẩm Tiền
Quá trình sản xuất kinh doanh có thể diễn ra đợc vì có những mối quan hệkinh tế xuất hiện giữa doanh nghiệp với môi trờng xung quanh tạo thành một hệthống các mối quan hệ Hệ thống này rất phức tạp đan xen lẫn nhau và có thể chiathành các nhóm cơ bản sau:
Nhóm 1: Những mối quan hệ kinh tế diễn ra dới hình thức giá trị giữa
doanh nghiệp với Nhà nớc, đây là quan hệ hai chiều
- Nhà nớc có thể cấp vốn, cấp giấy phép sản xuất kinh doanh và các quyềnpháp lý khác cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải có trách nhiệm nộp các khoản nghĩa vụ đối với ngânsách nhà nớc nh: Thuế, lệ phí, phí Bất kỳ một doanh nghiệp thì đều cần phải cógiấy phép kinh doanh Giấy phép kinh doanh này do các cơ quan có chức năng
Trang 3cấp cho doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp nhà nớc thì nhà nớc sẽ cấp vốn chodoanh nghiệp hoạt động Kết quả sản phẩm và các khoản thu khác, thì một phầnphải thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc, phần còn lại để doanh nghiệp để trả lơng vàtiếp tục bổ sung vốn cho sản xuất
Nhóm 2: Những mối quan hệ kinh tế diễn ra dới hình thức giá trị giữa
doanh nghiệp với các tổ chức cá nhân khác Doanh nghiệp sẽ đợc các bạn hàngcung cấp các yếu tố đầu vào quá trình sản xuất, đồng thời doanh nghiệp bán sảnphẩm của mình cho khách hàng để thu tiền về Mối quan hệ này còn thể hiện khidoanh nghiệp thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh thì bạn hàng có thể tạmứng trớc vốn hay cho vay lãi hoặc là doanh nghiệp có một lợng vốn nhàn rỗi chocác doanh nghiệp vay Đối với sức lao động cũng xây nếu nh d thừa sức lao độngdoanh nghiệp sẽ chuyển sức lao động cho doanh nghiệp khác vừa tiết kiệm đợcchi phí mà hai bên cùng có lợi
Nhóm 3: Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và hệ thống tài chính ngân hàng.
Một doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thờngphải thông qua hệ thống các tổ chức tài chính ngân hàng để huy động vốn đầu t
và đầu t vốn vào thị trờng vốn, thị trờng tài chính khi cần thiết Nói cách khác đây
là quan hệ vay trả, gửi tiền thanh toán thông ngân hàng Khi doanh nghiệp muốn
đầu t vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh nhng lại không có đủ số vốn cần thiếtdoanh nghiệp sẽ đi vay của tổ chức tài chính hay ngân hàng với một khoản lãi vàthời hạn nhất định ghi trên hợp đồng và khi vay phải có ngời bảo lãnh hay thếchấp bằng tài sản của doanh nghiệp và sau một thời gian phải trả cả gốc lẫn lãi.Khoảng thời gian trả tiền này dài hạn hay ngắn hạn phụ thuộc vào kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh hay quan hệ của doanh nghiệp với hệ thống tài chínhngân hàng
Có những lúc doanh nghiệp có một lợng vốn tạm thời nhàn rỗi để tăng hiệuquả sử dụng vốn thì doanh nghiệp sẽ cho ngân hàng vay để lấy lãi
Nhóm 4: Những mối quan hệ kinh tế diễn ra dới hình thức giải trí giữa
doanh nghiệp với các bộ phận nội bộ và ngời lao động Đây là mối quan hệ hai chiều
Giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp thì có quan hệ chuyển giaovốn, sản phẩm Quan hệ giữa các doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên nh làviệc thanh toán lơng, thởng và yêu cầu các cá nhân vi phạm hợp đồng và kỷ luậtlao động bồi thờng thiệt hại hoặc nộp phạt vật chất
Các quan hệ là quan hệ trong việc chuyển giao vốn hoặc sản phẩm hànghoá giữa doanh nghiệp với các bên có liên quan Nói chung các mối quan hệ này
có đặc điểm là:
- Chúng đều đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ thông qua tiền,tiện để đo ờng, để tính giá
Trang 4- Chúng đều phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng trong các quỹ tiền
tệ của doanh nghiệp
- Đó là những mối quan hệ kinh tế những quan hệ liên quan đến công việctạo ra sản phẩm và giá trị mới cho doanh nghiệp Chỉ cần một sự mất cân đốihoặc sử dụng phá vỡ của một trong những mối quan hệ trên thì quá trình vận
động biến đổi hình thái của vốn có thể bị đình trệ quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì thế mà sẽ bị đảo lộn, thậm chí có thể dẫn đến phá sản hệthống các mối quan hệ này đợc gọi là tài chính doanh nghiệp Nh vậy tài chínhdoanh nghiệp không đơn thuần là những tiền tệ hoặc những hoạt động liên quan
Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp thể hiện trên các mặt sau:
- Huy động vốn: Vốn đợc huy động từ nhiều ngời với tỷ lệ khác nhau
- Sử dụng vốn với số vốn huy động đợc, nó phải đợc phân phối cho cácmục đích khác nhau nh: đầu t xây dựng nhà xởng mua sắm máy móc thiết bị,những phần khác dùng cho thuê nhân công Nếu số vốn này chỉ đợc tập trung lại
mà không chia ra cho các mục đích khác nhau ở trên, thì nó chỉ có ý nghĩa là
ph-ơng tiện dự trữ giá trị, mà không tạo ra gia giá trị mới cho doanh nghiệp Tuy vậy,việc phân phối phải dựa trên các tiêu chuẩn và định mức đợc tính toán một cáchkhoa học trên nền tảng là hệ thống các mối quan hệ kinh tế của doanh nghiệp vớimôi trờng xung quanh
Ta xét một ví dụ đơn giản sau: Một ngời có 400.000đồng, số tiền này đợchuy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau Nếu ngời đó mua đô la để cất giữ thìviệc làm này không giúp thêm có số đô la mà số vốn này chỉ có vai trò là ph ơngtiện cắt giữ giá trị Nên ngời đó không cần quan tâm đến mối quan hệ kinh tế vớimôi trờng xung quanh Nếu ngời đó đem số tiền của mình đầu t vào sản xuất kinhdoanh thì nó sẽ đợc gia tăng thông qua sự phân chia hợp lý số vốn Để làm đợc
điều này phải dựa trên cơ sở phân tích toán một cách khoa học Việc tính toánkhông chính xác và phân tích không chi tiết có thể gây ra sự mất mát cân đối cácmối quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trờng xung quanh làm cho quá trình sảnxuất kinh doanh không đạt hiệu quả
- Phân phối kết quả kinh doanh khi bán sản phẩm thu tiền về và các khoảnthu khác, toàn bộ số tiền thu đợc về gọi là thu nhập phải đợc phân phối Một phần
để bù đắp hao phí chi ra để có thể thu nhập, một phần thực hiện nghĩa vụ đối với
Trang 5nhà nớc, một phần để loại doanh nghiệp và phần này đợc phân phối để bổ sungvốn, để tiêu dùng
b Chức năng giám đốc (kiểm tra)
Sau mỗi quá trình sản xuất kinh doanh kết quả mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đều đợc thể hiện bằng cách chỉ tiêu tài chính nh:thu, chi, lãi, lỗ Các chỉ tiêu này tự bản thân nó phản ánh kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đã đạt đợc mức độ nào đó đồng thời nó cũng thể hiệnquá trình phân phối có những chỗ nào bất hợp lý tức là có những quan hệ tàichính nào đó cha đợc thực hiện một cách thoả đáng Qua đó nhà quản lý doanhnghiệp sẽ có những biện pháp để điều chỉnh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh vận tải hàng ngày và khoản thu chi đều đợc phản ánh vào các sổ sách thíchhợp sau một tháng lấy tổng thu - tổng chi, nếu không kết quả này là xấu buộcnhà kinh doanh phải tìm ra nguyên nhân và có những biện pháp điều chỉnh hợp lý
để tháng sau có kết quả tốt hơn Nếu không có biện pháp điều chỉnh hữu hiệu thìchủ sẽ nghĩ đến phơng án rút khỏi kinh doanh để bảo tồn vốn cho mục đích kinhdoanh khác Chức năng giám đốc của tài chính biểu hiện việc theo dõi, kiểm tramọi hoạt động của doanh nghiệp, nó luôn tồn tại và theo suốt quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Hai chức năng trên đây của tài chính doanh nghiệp có mối quan hệ mậtthiết với nhau Chức năng phân phối xảy ra trớc trong và sau mỗi quá trình sảnxuất kinh doanh cũng không diễn ra đợc chức năng giám đốc luôn theo sát chứcnăng phân phối có tác dụng điều chỉnh các tiêu chuẩn, các định mức nhằm bảo
đảm cho việc phân phối hợp lý phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp
3 Nội dung cơ bản về tài chính doanh nghiệp
Các kiến thức về tài chính doanh nghiệp đã học bao gồm:
a Chơng 1: Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp
Trong chơng này ta cần hiểu bản chất của tài chính doanh nghiệp, kháiniệm về tài chính trong doanh nghiệp, chức năng và nhiệm vụ công tác của tàichính doanh nghiệp Cần nắm đợc tổ chức bộ máy quản lý tài chính doanh nghiệp
b Chơng 2: Những vấn đề liên quan đến TSCĐ - VCĐ tài sản cố định, vốn
cố định Phân loại đợc TSCĐ theo 7 cách:
- Theo hình thái biểu hiện
- Theo tình hình sử dụng
- Theo công dụng
- Theo quyền sở hữu
- Theo nội dung kinh tế
- Theo trách nhiệm quảnlý
- Theo địa d
Trang 6Hiểu và thuộc khái niệm về khấu hao và hao mòn TSCĐ, nắm bắt đợcnhững nội dung cơ bản của phơng pháp khấu hao TSCĐ bao gồm:
- Khấu hao theo thời gian
- Khấu hao theo sản lợng
Và Hiệu quả sử dụng TSCĐ -VCĐ, các biện pháp nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ - VCĐ, thông qua các chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng TSCĐ -VCĐ, phơng hớng biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ - TSCĐ
c Chơng 3: Những vấn đề liên quan đến quản lý tài sản lu động, vốn lu
động của doanh nghiệp
Trong chơng này ta cần nắm đợc bản chất và thuộc khái niệm về tài sản lu
động và vốn lu động, phải nắm đợc nội dung của các cách phân loại tài sản lu
động và vốn lu động theo 3 cách:
- Căn cứ vào các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh
- Căn cứ vào nội dung kinh tế của vốn
- Căn cứ vào phơng pháp quản lý
Nắm đợc nội dung của công tác định mức vốn lu động thông qua khái niệm
và phơng pháp định mức vốn lu động Nắm bắt đợc các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Trang 7
Phßng kÕ to¸nthèng kª
ch¬ng ii giíi thiÖu chung
1 Giíi thiÖu chung vÒ c«ng ty
Trang 88dấu và biểu tợng riêng, đợc mở tài khoản tại kho bạc nhà nớc và các ngân hàngtrong và ngoài nớc theo quy định.
b Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Nhiệm vụ chính của Công ty là khai thác và cung cấp các loại vật liệu xâydựng Ngoài ra công ty còn thi công các công trình dân dụng, công nghiệp Công
ty không những đáp ứng đợc nhu cầu về vật liệu xây dựng cho toàn thành phố vàcác tỉnh lân cận
Công ty còn là đối tác của Công ty cổ phần xây dựng số 5 và công tyCPĐT xây dựng kinh doanh bất động sản Công ty góp vốn với số tiền là95.000USD Công ty còn cung cấp cho các nhà máy để xây dựng các công trìnhcông nghiệp, công trình dân dụng
c Cơ cấu tổ chức
* Sơ đồ về cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM Minh yến đợc thể hiện
nh sau:
Hình A: Sơ đồ về cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn thơng mại minh yến
giám đốc
phó giám đốc
Phòng kế toán
Tài vụ hoạch kỹ thuậtPhòng kế Phòng tổ chức LĐ tiền l ơng Ban an toàn lao động Ban dự án
Công tr ờngkhai thác Công tr ờngxây lắp
Đội
khai
thác 1
Đội khai thác 2
Đội khai thác 3
Đội khai thác 4
Đội khai thác 5
Đội khai thác 6
Đội khai thác 7
Đội khai thác 8
Trang 9* Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận của Công ty
- Đứng đầu công ty là giám đốc, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trớc cán bộ công nhân viên về kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty Có nhiệm vụ ra các quyết định điều chỉnhmang tính chất chiến lợc của công ty trong quyền hạn cho phép
- Phó giám đốc: là ngời dới quyền của giám đốc, có nhiệm vụ tham mu góp
ý kiến giúp giám đốc ra quyết định có hiệu quả và trong quyền hạn cho phép giúpgiám đốc giải quyết một số việc khi vắng mặt tại công ty
- Công ty có 3 phòng chức năng:
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng tổ chức lao động tiền lơng
- Mỗi phòng lại có nhiệm vụ cụ thể nh sau:
+ Phòng kế toán tài vụ: là một phòng nghiệp vụ tham mu giám đốc về quản
lý hoạt động tài chính, cung cấp tài liệu liên quan đến tài chính kế toán cho nội
bộ doanh nghiệp và cơ quan quản lý Quản lý và theo dõi các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: Phòng này có chức năng tham mu xây dựngnhững kế hoạch cho doanh nghiệp nh: kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm, kế hoạch thi đua, kế hoạch xây dựng Phòng này còn là nơi tham mu chodoanh nghiệp đề xuất những phơng án tổ sản xuất và khai thác sao cho có hiệu quả
+ Phòng tổ chức lao động tiền lơng phòng này có nhiệm vụ quản lý lao
động, phân công lao động, chịu trách nhiệm tính toán tiền lơng cho công nhân vàcác chế độ BHXH
- Công ty còn có 2 ban
+ Ban an toàn lao động: quản lý giám sát việc thực hiện quy tắc an toàn lao
động, xử lý vi phạm và hớng dẫn công nhân thực hiện an toàn lao động trong lao
Nhận xét: Nhìn chung do đặc điểm của Công ty là một đơn vị khai thác vàcung cấp vật liệu xây dựng, nên bộ phận trực tiếp tiến hành sản xuất, chiếm đa sốbiểu hiện rõ nét trên sơ đồ
- Mỗi phòng ban đều có chức năng riêng biệt, nhng trong quá trình hoạt
động bổ xung cho nhau để cùng hoàn thành công việc của mình một cách có hiệuquả
Trang 10Về cơ cấu lao động: công ty có tổng số là 500 ngời (2005)
Trong đó: + Lao động nữ 45 chiếm 9% tổng lao động
+ Lao động nam 455 ngời chiếm 91% tổng lao động
và đợc phân bổ nh sau:
- Ban giám đốc: 2 ngời
- Phòng kế toán tài vụ: 5 ngời
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: 4 ngời
- Phòng tổ chức lao động tiền lơng: 6 ngời
- Ban an toàn lao động: 6 ngời
- Ban dự án: 3 ngời
- Công trờng khai thác xây lắp: 474 ngời
Trong tổng số 500 lao động của Công ty đợc phân bổ nh sau theo trình độ
nh sau:
Trang 11+ Đại học mỏ địa chất
+ Đại học tài chính kế toán
+ Đại học bách khoa
+ Trung cấp và cao đẳng
+ Tốt nghiệp PTTH
6332250234
1,20,60,60,45046,8
Trang 12đều Nhìn chung có trình độ học vấn cao nên thuận lợi, để công ty có thể nângcao khả năng cơ giới hoá trong sản xuất, đồng thời góp phần nâng cao thu nhậpbình quân của công ty.
Trang 132 Thiết bị dụng cụ quản lý
- Máy điện thoại di động
- Máy vi tính
- Máy in
- Máy photo
03020201
3 Máy móc thiết bị động lực
- Máy biến thế
- Dờng điện và trạm biến thế
0101
4 Máy móc thiết bị công tác
- Máy xúc
- Máy khoan sắt
0201
Trang 14Nhận xét: Về tài sản của công ty chủ yếu là tài sản cố định chiếm 89,79% tổng
tài sản Ngoài TSCĐ thì tài sản lu động của công ty chiếm 10,21% tổng tài sảncho thấy cơ cấu tài sản tơng đối cấu tài sản tơng đối hợp lý, vì chủ yếu là phơngtiện máy móc phục vụ cho sản xuất về nguồn vốn thì vốn cố định của công tycũng lớn hơn vốn lu động Vì nguồn vốn đầu t mua tài sản cố định lớn hơn so vớimua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất
f Tình hình sản xuất của công ty những năm gần đây đợc thể hiện ở bảng sau:
Nhận xét:
Về giá trị tổng sản lợng năm 2004 so với năm 2003 tăng 1,8.109 đồng vàtăng 111,84% năm 2005 so với năm 2004 là 25.109 đồng và tăng 114,7% Từ đó,cho thấy tổng sản lợng của doanh nghiệp đã tăng lên đáng kể Nguyên nhân dodoanh nghiệp đã đầu t mua sắm thêm nhiều máy móc thiết bị mới thay thế cholao động thủ công nên sản lợng làm ra không ngừng tăng thêm, quy mô sản xuất
đợc mở rộng
Về tình hình nộp ngân sách: năm 2005 so với năm 2003 là 103,54% vànăm 2004 là 109,18% từ con số này đã cho thấy công ty đã nộp cho ngân sách sốtiền ngày càng tăng, công ty đã làm tròn nghĩa vụ với nhà nớc
Về doanh thu năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3,84% Nhng đến năm
2005 doanh thu đã tăng 11,11%, điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã thay đổicách làm việc cũ, khai thác tốt thị trờng và máy móc thiết bị hiện có doanh thu thìtăng nhng chi phí có xu hớng giảm năm 2003 Chứng tỏ năm 2005 doanh nghiệp
mở rộng sản xuất nên phải xây thêm nhà xởng, chi cho việc mua sắm dụng cụquản lý nh bàn ghế Tuy chi phí tăng lên nhng doanh nghiệp vẫn đảm bảo đợc lợinhuận lơng bình quân của doanh nghiệp không ngừng tăng lên
g Phơng hớng phát triển của công ty trong tơng lai
Trong những năm 2006 đến năm 2010 công ty dự định xây dựng một nhàmáy gạch ở An Dơng - Hải Phòng Vào đầu năm 2007 thì đa vào hoạt động vớicông suất 22.106 viên/năm Doanh thu 8,5 tỷ và lợi nhuận khoảng 620.106 Ngoài
ra công ty tiếp tục đầu t cho các công trờng khai thác Về tài sản dự định tăng55% đến 75% về vốn huy động vốn trong nội bộ doanh nghiệp xin ngân sách cấp,
Trang 15vay Doanh nghiệp chủ trơng tăng doanh thu lên từ 55% đến 70% để đảm bảomức thu nhập cho công nhân Ngoài ra công ty còn có một số dự án xây dựngkhác
Trang 16tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
STT Chỉ tiêu ĐV Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So sánh 2006/2005 2007/2006 2007/2005
1 Giá trị tổng sản lợng 10 3đ 15.200.000 17.000.000 19.500.000 111,8421 114,7059 128,2895 Giá trị SX vật liệu xây dựng 10 3đ 11.500.000 13.000.000 14.000.000 113,0435 107,6923 121,7391 Giá trị xây lắp 10 3đ 3.700.000 4.000.000 4.500.000 108,1081 112,5 121,6216
2 Doanh thu 10 3đ 13.000.000 13.500.000 15.000.000 103,8462 111,111 115,3846 Doanh thu SX vật liệu xây dựng 103đ 10.000.000 10.200.000 11.500.000 102 112,7451 115 Doanh thu xây lắp 10 3đ 3.000.000 3.300.000 3.500.000 110 106,0606 116,6667
3 Các khoản nộp ngân sách 10 3đ 1.550.000 1.470.000 1.605.000 94,83871 109,1837 103,5484 Thuế GTGT 10 3đ 1.430.000 1.300.000 1.430.000 90,90909 110 100 Thuế tài nguyên 10 3đ 50.000 55.000 60.000 101 109,0909 120 Thuế mỏ, thuế đất, môn bài 10 3đ 20.000 30.000 30.000 150 100 150 BHXH và nộp khác 10 3đ 50.000 85.000 85.000 170 100 170
4 Chi phí 10 3đ 10.050.445 9.780.664 11.540.689 97,31573 117,9949 114,8276 Chi phí sản xuất kinh doanh 103đ 6.120.558 6.050.000 6.542.500 98,8472 108,1405 106,8938 Chi phí hoạt động khác 10 3đ 3.929.887 3.730.664 4.998.189 94,93057 133,9759 127,184
5 Lợi nhuận trớc thuế 10 3đ 1.893.465 2.078.000 2.250.000 109,7459 108,2772 118,8298
6 Lơng bình quân đ/tháng 850.000 900.000 950.000 105,8824 105,5556 111,7647
Trang 172 Giới thiệu về bộ phận tài chính của Công ty
Phòng tài chính kế toán là một phòng nghiệm vụ tham mu cho giám đốc
để quản lý hoạt động tài chính, hạch toán kế toán trong toàn công ty Quản lý,kiểm soát các thủ tục toán đề xuất các biện pháp giúp công ty thực hiện các chỉtiêu về tài chính
Phòng có chức năng quản lý theo dõi tình hình sử dụng các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp
Nhiệm vụ
- Tổng hợp số liệu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tìnhhình sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn đảm bảo quyền chủ động kinh doanh và tựchủ về tài chính
- Phân tích đánh giá hoạt động tài chính trong khai thác kinh doanh, đểtìm ra biện pháp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
- Tham gia vào việc xây dựng các phơng án cải tiến quản lý cơ chế, quychế trong các lĩnh vực liên quan đồng thời kiểm tra việc thực hiện chế độ (chínhsách về tài chính)
- Thực hiện chế độ báo cáo đúng, phục vụ tốt các yêu cầu kiểm toán, kiểmtra, thanh tra về tài chính của cấp trên Phản ánh chính xác trung thực, đầy đủ,kịp thời, dễ hiểu toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytrên nguyên tắc kế toán độc lập về nghiệp vụ
- Đảm bảo việc ghi chép tổng hợp tình hình số lợng liên quan đến hoạt
động tài chính kinh doanh của Công ty cung cấp số liệu cần thiết cho các phòngban liên quan
- Phổ biến và triển khai thực hiện các chế độ chính sách của nhà nớc, hớngdẫn bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên có liên quan đến nghiệp vụ kếtoán của các phòng ban
- Có quyền tham gia tổ chức, kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán tàichính trong phạm vi toàn công ty
Trang 18b Cơ cấu tổ chức
- Kế toán trởng: Đợc đại hộ đồng cổ đông của công ty bổ nhiệm kế toántrởng giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê củacông ty kế toán trởng có quyền và nhiệm vụ theo quy định trong nghị định26/HĐBT và pháp lệnh kế toán thống kê Ngoài những quy định chung kế toántrởng của công ty, đồng thời là trởng phòng kế toán với nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Tổ chức bố trí, điều hành hoạt động nghiệp vụ của phòng theo chứcnăng nhiệm vụ để thựchiện những chỉ tiêu kế hoạch về tài chính Những quy
định trong chế độ kế toán thống kê những yêu cầu về quản lý tài chính của công ty
+ Giúp giám đốc nghiên cứu đề ra các biện pháp giải quyết vớng mắc vềtài chính trong quản lý kinh doanh, đầu t liên kết, mở rộng sản xuất
+ Đề xuất những phơng án kinh doanh tiền tệ theo luật pháp
+ Có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý hớng dẫn kiểm tra về tài chính về hạchtoán kinh doanh các đơn vị hạch toán nội bộ theo chế độ quy định, phù hợp với
đặc điểm, điều kiện của công ty
- Phó phòng: Kế toán tổng hợp giá thành thanh toán ngân sách lập quỹphó phòng tham mu góp ý cho kế toán trởng lập kế toán, kế hoạch và lập báo cáotài chính
- Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ lập kế hoạch về tài sản cố định củacác công trờng, phản ánh trên chỉ tiêu tổng sản lợng, tăng giảm nh thế nào?
- Kế toán công nợ và BHXH: Ghi chép phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy
đủ kịp thời về số lợng, chất lợng, thời gian và kết quả lao động
- Thủ quỹ: Ghi chép đầy đủ, chính xác đầy đủ kịp thời tình hình xuất kho,nhập kho trong kỳ sản xuất kinh doanh tình hình thu chi
Tuy mỗi ngời chịu trách nhiệm theo dõi một lĩnh vực nhất định, nhngtrong quá trình làm việc thì họ luôn có tinh thần trợ giúp nhau Ngời không rõhỏi ngời rõ nên hiệu quả công việc đạt đợc tơng đối cao Ngoài ra còn tạo ra sựhoà đồng giữa mọi ngời trong doanh nghiệp nói chung và phòng tài chính kếtoán nói riêng
Trang 19c Mối quan hệ
- Giữa bộ phận tài chính với các bộ phận khác trong công ty
+ Tổ chức tổng hợp xác minh, cung cấp các số liệu thực hiện trong công
ty cho các phòng ban để thực hiện công tác kế hoạch, công tác quản lý
+ Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập các kếhoạch về từng mặt và lập kế hoạch tổng hợp của công ty
+ Hớng dẫn kiểm tra các phòng ban có liên quan thực hiện đầy đủ cácchứng từ ghi chép ban đầu, mở sổ sách để hạch toán nghiệp vụ kinh tế
- Giữa các phòng ban khác với phòng kế toán
Có nhiệm vụ thu nhập, ghi chép, tổng hợp số liệu thuộc phạm vi của mình,lặp các báo cáo, thống kê đợc phân công và gửi cho các phòng kế toán và phảichịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của những số liệu cần thiết chocông tác hạch toán và kiểm tra
- Mối quan hệ giữa công ty với môi trờng xung quanh:
Do công ty là một doanh nghiệp t nhân nên mối quan hệ cần kể đến ở đâylà: Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức cá nhân Đây là mối quan hệtrong việc mua bán trao đổi sản phẩm doanh nghiệp mua các nguyên vật liệu đểphục vụ sản xuất đồng thời bán sản phẩm của mình cho khách hàng để thu tiền
về Nhà nớc cấp vốn và các quyền pháp lý cũng nh giấy phép kinh doanh chodoanh nghiệp thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm nộp các khoản nghĩa vụ đốivới nhà nớc Tuy đợc nhà nớc cấp ngân sách nhng trong quá trình tiến hành sảnxuất kinh doanh cũng có những lúc thiếu vốn phải đi vay mợn Do vậy mà tìnhhình giữa doanh nghiệp với hệ thống tài chính ngân hàng tuy vậy với cơ chế thịtrờng nh hiện nay doanh nghiệp cũng phải đối đầu với không ít khó khăn vàthách thức Khó khăn ở chỗ hầu hết các phơng tiện hoạt động, máy móc thiết vịcông tác của công ty đã khai thác từ 10 năm đến 20 năm Thách thức ở chỗdoanh nghiệp phải cạnh tranh về mặt giá cả với nhiều đơn vị khác trong cùngnghề Nh vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải mở rộng việc khai thác nguồn hàng hơnnữa ở môi trờng bên ngoài thông qua việc đẩy mạnh hoạt động marketingkhông ngừng mở rộng mối quan hệ với bạn hàng mới và duy trì mối quan hệ tốt
đẹp với bạn hàng truyền thống
d Nhận xét
Bộ phận tài chính của công ty đợc tổ chức tơng đối đầy đủ với cơ cấu kháchặt chẽ Điều đó góp phần làm cho công tác tài chính ở Việt Nam diễn ra thuậnlợi, dễ dàng, đồng thời góp phần đảm bảo thực hiện đúng các chế độ chính sách
về kế toán tài chính mà nhà nớc đặt ra