1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn một THÀNH VIÊN ĐÓNG và sửa CHỮA tàu hải LONG

110 504 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác tại công ty TNHHMTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long, với vốn kiến thức được học và qua tìmhiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định

Trang 1

NGUYỄN THÀNH LONG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐÓNG VÀ

SỬA CHỮA TÀU HẢI LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

NGUYỄN THÀNH LONG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐÓNG VÀ

SỬA CHỮA TÀU HẢI LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 60.34.01.02

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Vương Toàn Thuyên

HẢI PHÒNG - 2015

Trang 4

riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin chịu trách nhiệm về nộidung và lời cam đoan này

Hải Phòng, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thành Long

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình tham gia lớp học Thạc sỹ Quản trị kinh doanh tạiTrường Đại học Hải Phòng, tôi đã được học các môn học thuộc chương trìnhđào tạo thạc sỹ Quản trị kinh doanh do các giảng viên của Trường Đại họcHải Phòng giảng dạy Các thầy cô đã rất tận tình và truyền đạt cho chúng tôikhối lượng kiến thức rất lớn, giúp cho tôi có thêm lượng vốn tri thức để phục

vụ tốt hơn cho công việc nơi công tác, có được khả năng nghiên cứu độc lập

và có năng lực để tham gia vào công tác quản lý trong tương lai

Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác tại công ty TNHHMTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long, với vốn kiến thức được học và qua tìmhiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, Nhà nước, cácbài báo, bài viết trên các tạp chí chuyên ngành về lĩnh vực Quản trị kinh

doanh, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ tiêu đề “Một số biện

pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long”

Được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là sự chỉ bảotận tình của thầy giáo GS.TS Vương Toàn Thuyên, nhưng do thời giannghiên cứu có hạn, sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn khôngtránh khỏi những thiếu sót, nên rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của cácthầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực Quản trị kinh doanh

để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Nhà trường, các giảngviên hướng dẫn và cán bộ công nhân viên công ty TNHH MTV Đóng và Sửachữa tàu Hải Long đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thành Long

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường 4

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 4

1.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường 4

1.2 Khái niệm, bản chất, phân loại và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp 6

1.2.1 Khái niệm hiệu quả SXKD của doanh nghiệp 6

1.2.2 Bản chất hiệu quả SXKD 8

1.2.3 Phân loại của hiệu quả SXKD 9

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD 11

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp công nghiệp 11

1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động SXKD 11

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động SXKD 14

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp 19

1.4.1 Nhân tố bên ngoài 19

1.4.2 Nhân tố bên trong 21

1.5 Phương hướng chung nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 23

Trang 7

1.5.1 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh 23

1.5.2 Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả 24

1.5.3 Phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động 25

1.5.4 Hoàn thiện hoạt động quản trị 25

1.5.5 Phát triển công nghệ kỹ thuật 26

1.5.6 Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã hội 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG VÀ SỬA CHỮA TÀU HẢI LONG 28

2.1 Đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long 28

2.1.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long 28

2.1.2 Nhiệm vụ SXKD 29

2.1.3 Lực lượng lao động 29

2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 30

2.1.5 Quy trình công nghệ sản xuất 31

2.1.6 Cơ cấu tổ chức 31

2.1.7 Chức năng, nhiệm vụ 33

2.1.8 Kết quả hoạt động SXKD của Công ty từ năm 2010 - 2014 36

2.2 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả SXKD 37

2.2.1 Chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp 37

2.2.2 Chỉ tiêu doanh thu 40

2.2.3 Chỉ tiêu chi phí 46

2.2.4 Chỉ tiêu lợi nhuận 48

2.3 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu hiệu quả SXKD 50

2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận 50

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu sử dụng vốn cố định và vốn lưu động 53

2.3.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 61

Trang 8

2.4 Những thành công và những hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty trong giai đoạn 2010- 2014 63

2.4.1 Những thành công 63

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 65

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG VÀ SỬA CHỮA TÀU HẢI LONG 68

3.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển của ngành đóng và sửa chữa tàu Việt Nam trong thời gian tới 68

3.1.1 Mục tiêu, phương hướng chung 68

3.1.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long 71

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long 73

3.2.1 Các biện pháp làm tăng doanh thu 73

3.2.2 Các biện pháp làm giảm chi phí kinh doanh 76

3.2.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ 78

3.2.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và TSLĐ 81

3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 83

3.2.6 Nâng cao năng lực quản lý của bộ máy lãnh đạo 84

3.2.7 Biện pháp đầu tư nâng cấp các cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường làm việc 85

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm

2.7 Chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty qua các năm 2010 - 2014 48

2.8 Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận của công ty qua các năm

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

3.1 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ 793.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và TSLĐ 81

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Tình hình thực hiện giá trị sản xuât công nghiệp của công ty qua các năm (2010 - 2014) 382.2 Tình hình thực hiện doanh thu của công ty qua các năm (2010 -2014) 412.3 Cơ cấu doanh thu của công ty thực hiện được trong các năm 2010 - 2014 452.4 Mức tổng chi phí của công ty qua các năm 2010 - 2014 472.5 Chỉ tiêu lợi nhuận của công ty từ năm 2010 - 2014 492.6 Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận của công ty từ 2010 - 2014 512.7 Chỉ tiêu sức sản xuất của TSCĐ từ năm 2010 - 2014 của công ty 552.8 Chỉ tiêu sức sinh lời của TSCĐ của công ty từ năm 2010 - 2014 562.9 Chỉ tiêu sức sản xuất của TSLĐ của công ty từ năm 2010- 2014 572.10 Chỉ tiêu sức sinh lời của TSLĐ của công ty từ năm 2010 - 2014 58

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 12

1 Tính cấp thiết của đề tài

Làm thế nào để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh luôn là vấn đề đặt racho mọi nhà quản lý cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn đối với mỗi doanh nghiệp.Không nhà kinh doanh nào lại muốn doanh nghiệp của mình tồn tại trong tìnhtrạng thua lỗ, để bị phá sản

Để tránh trình trạng thua lỗ, và thu được nhiều lợi nhuận trong kinhdoanh, đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh tức là phải xem xét, đánh giá, phân tích rõ ràngkết quả đạt được nhằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp hoặc giántiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó cónhững biện pháp hữu hiệu để điều chỉnh kịp thời, và lựa chọn đưa ra quyếtđịnh tối ưu nhất nhằm đạt được mục tiêu mong muốn

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trong hoàn cảnhcạnh tranh ngày càng khốc liệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay cần phảikhông ngừng cải tiến, hoàn thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm của mình saocho có thể đáp ứng cho khách hàng về các yếu tố chất lượng, tiến độ, giáthành, dịch vụ sau bán hàng,

Đặc biệt đối với các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp tàu thủythế giới nói chung và Việt Nam nói riêng hiện nay đang đối mặt với thử tháchtrong việc dư thừa nguồn cung và sụt giảm giá thành, thì vấn đề của cácdoanh nghiệp công nghiệp tàu thủy là phải nhanh chóng tiếp thu công nghệmới, cải tiến và hoàn thiện trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học các vấn

đề thực tiễn để chỉ ra những yếu tố, những trọng tâm cơ bản cần phát huy, cầnkhắc phục trong từng thời điểm cụ thể để đảm bảo sản xuất kinh doanh cóhiệu quả và bền vững

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Xuất phát từ vấn đề trên, đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Đóng và Sửa chữa

tàu Hải Long” nhằm đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và nâng cao năng lực cạnhtranh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, tiến hànhphân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Mộtthành viên Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài phân tích hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh của Công

ty TNHH Một thành viên Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long Các số liệu trong

đề tài chủ yếu là của giai đoạn năm 2010 đến năm 2014 với nguồn trích dẫn

từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của từng năm, báo cáo tài chính kếtoán, các báo cáo của Ban Giám đốc và các tài liệu có liên quan

4 Phương pháp nghiên cứu

Thông qua việc sử dụng các phương pháp khoa học như tổng hợp, phântích, so sánh những kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trongthời gian qua nhằm đánh giá toàn diện cả về lượng và chất để từ đó đề xuấtnhững giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty trong thời gian tới

5 Ý nghĩa khoa học & ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Việc đề xuất “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

tại Công ty TNHH Một thành viên Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long” là một

nhiệm vụ mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp hoạt động cóhiệu quả hơn, khắc phục những tồn tại yếu kém, phát huy những tiềm lực sẵn

Trang 14

6 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn gồm 3 nội dung:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty TNHH Một thành viên Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long

Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhtại Công ty TNHH Một thành viên Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long

Trang 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ

SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa: “Doanh nghiệp là tổ chứckinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt độngkinh doanh” [19]

Đặc trưng quan trọng nhất của doanh nghiệp như nói ở trên được thểhiện ở hai khía cạnh:

Một là doanh nghiệp là đơn vị tài chính, có quyền tự quyết định, tự chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh với mục tiêunhằm đạt tới lợi nhuận cao nhất

Hai là doanh nghiệp là đơn vị pháp lý, có tư cách pháp nhân độc lập,chịu sự điều tiết của luật định

Tuy nhiên, trong kinh tế thị trường, một số doanh nghiệp có những mụctiêu khác nhau theo điều lệ của họ (ví dụ như các doanh nghiệp công ích)

1.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác tổchức và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cáchoạt động này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan, trong quátrình phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô củanhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Chính vì thế đòi hỏi các hoạtđộng sản xuất kinh doanh phải tuân thủ theo các quy luật kinh tế của sản xuấthàng hoá như quy luật cung cầu, giá trị, cạnh tranh

Trang 16

Đồng thời các hoạt động này còn chịu tác động của các nhân tố bêntrong, đó là tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất, tình hình sản xuất, tiêu thụ,giá cả các chính sách tiếp thị, khuyến mãi.v.v, và các yếu tố bên ngoàidoanh nghiệp như sự thay đổi về cơ chế, chính sách thuế, tỷ giá ngoại tệ,chính sách ưu đãi đầu tư, v.v

Hoạt động SXKD trong cơ chế thị trường có đặc điểm:

- Khác với hoạt động tự túc tự cấp phi kinh doanh, động cơ và mục đíchcủa hoạt động SXKD là sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ không phải

để tự tiêu dùng mà để phục vụ cho nhu cầu của người khác nhằm thu lợinhuận

- Hoạt động SXKD phải hạch toán được chi phí sản xuất, kết quả sảnxuất và hạch toán được lãi (lỗ) trong SXKD

- Sản phẩm của hoạt động SXKD có thể cân, đong, đo đếm được, đó làsản phẩm hàng hoá để trao đổi trên thị trường Người chủ sản xuất phải chịutrách nhiệm đối với sản phẩm của mình sản xuất ra

- Hoạt động SXKD phải luôn luôn nắm được các thông tin về sản phẩmcủa doanh nghiệp trên thị trường như các thông tin về số lượng, chất lượng,giá cả sản phẩm, thông tin về xu hướng tiêu dùng của khách hàng, thông tin

về kỹ thuật công nghệ để chế biến sản phẩm, về chính sách kinh tế tài chính,pháp luật Nhà nước có liên quan đến sản phẩm của doanh nghiệp

- Hoạt động SXKD luôn thúc đẩy mở rộng sản xuất và tiêu dùng xã hội,tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội,phát triển khoa học kỹ thuật, mở rộng quan hệ giao lưu hàng hoá, tạo ra sự

phân công lao động xã hội và cân bằng cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế

Để SXKD có hiệu quả các doanh nghiệp phải xây dựng được chiếnlược kinh doanh đúng đắn, nắm vững môi trường kinh doanh, và có cách ứng

xử phù hợp với từng hình thái thị trường Qua đó giải quyết được ba vấn đề

cơ bản: sản xuất kinh doanh cái gì? Như thế nào ? Và cho ai?

Trang 17

1.2 Khái niệm, bản chất, phân loại và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Tính đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau vềhiệu quả SXKD của DN Do vậy chúng ta phải phân tích và lựa chọn mộtquan điểm chung (một khái niệm chung) về hiệu quả SXKD

Một số khái niệm về hiệu quả SXKD của DN:

- Hiệu quả SXKD là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả kinh

tế Quan điểm này coi hiệu quả SXKD là mức độ tiết kiệm chi phí và tăng kếtquả kinh tế, đây là một quan điểm đúng đắn về bản chất nhưng chưa phải làmột định nghĩa hoàn chỉnh [4]

- Hiệu quả SXKD là chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa kếtquả và chi phí Quan điểm này coi hiệu quả SXKD là tỷ lệ so sánh giữa kếtquả thu được và chi phí bỏ ra, đây là một quan điểm đúng đắn về bản chấtnhưng nó vẫn chưa đầy đủ nội hàm [4]

- Hiệu quả SXKD là mức tăng của kết quả SXKD trên mỗi lao độnghay mức doanh lợi của vốn SXKD Quan điểm này không tổng hợp hiệu quảSXKD mà muốn đưa khái niệm hiệu quả SXKD về một chỉ tiêu cụ thể nào đó[4]

- Hiệu quả SXKD là hiệu quả tài chính của DN Quan điểm này coihiệu quả SXKD là hiệu quả tài chính của DN, tức là muốn đề cập đến mốiquan hệ giữa lợi ích kinh tế mà DN nhận được và chi phí mà DN bỏ ra để cóđược lợi ích kinh tế đó Quan điểm này cũng đúng với các nhà đầu tư khi xéttới hiệu quả của các dự án đầu tư (tương ứng với khái niệm đánh giá tài chính,đánh giá kinh tế của dự án) Nhưng quan điểm không đúng với các DN đangSXKD, bởi vì hiệu quả tài chính chỉ liên quan đến những thu chi có quan hệtrực tiếp Các nhà đầu tư, trong chi phí khai thác hàng năm không xét đến yếu

Trang 18

tố khấu hao tài sản vì giá trị của nó được biểu hiện ở chi phí đầu tư, còn đốivới các DN SXKD thì khấu hao là một yếu tố chi phí [9].

- Hiệu quả SXKD là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn nhân tài, vật lực của DN để đạt được kết quả cao nhất trong quá trìnhkinh doanh với chi phí thấp nhất Đây là một khái niệm tổng quát, là kháiniệm đúng thể hiện bản chất của hiệu quả SXKD và được sử dụng để phổ cậpkiến thức kinh tế [9]

- Hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sựphát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực vàchi phí cho các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mụctiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăngtrưởng và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của

DN trong từng thời kỳ Với quan điểm này coi hiệu quả SXKD là một phạmtrù kinh tế thể hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánhtrình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí cho các nguồn lực trongquá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh [8]

Khái niệm này gắn quan điểm hiệu quả với cơ sở lý luận kinh tế củaĐảng và Nhà nước ta Trong đường lối phát triển kinh tế ở giai đoạn hiện nay,nền kinh tế của mỗi quốc gia được phát triển đồng thời theo chiều rộng vàtheo chiều sâu Phát triển kinh tế theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lựcvào sản xuất, tăng thêm vốn, bổ sung lao động và kỹ thuật, mở mang ngànhnghề, xây dựng thêm nhiều xí nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng mới Phát triểnkinh tế theo chiều sâu là đẩy mạnh cách mạng khoa học và công nghệ trongsản xuất để tiến nhanh lên hiện đại hóa, tăng cường độ sử dụng các nguồn lực,chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ; phát triển kinh tế theo chiều sâunhằm tăng hiệu quả kinh tế [18]

Trang 19

Ngày nay, hiệu quả SXKD chính là thước đo ngày càng quan trọng của

sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mụctiêu kinh tế của DN trong từng thời kỳ

Như vậy có thể hiểu "Hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế, nó phản

ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất" [9] Hiệu quả phải gắn

liền với việc thực hiện những mục tiêu của DN và được thể hiện thông quacông thức sau:

để đạt hiệu quả cũng là giảm chi phí, mà là sử dụng những chi phí đó như thếnào, có những chi phí không cần thiết ta phải giảm đi, nhưng lại có những chiphí ta cần phải tăng lên vì chính việc tăng việc chi phí này sẽ giúp cho DNhoàn thành mục tiêu tốt hơn, giúp cho DN ngày càng giữ được vị thế trên thịtrường Muốn đạt được hiệu quả kinh doanh, DN không những chỉ có nhữngbiện pháp sử dụng nguồn lực bên trong hiệu quả mà còn phải thường xuyênphân tích sự biến động của môi trường kinh doanh của DN, qua đó tìm kiếmcác cơ hội mới trong SXKD của mình [11]

1.2.2 Bản chất hiệu quả SXKD

Các nhà kinh tế đã khẳng định rằng bản chất của hiệu quả SXKD là tốc

độ tăng năng suất lao động và tiết kiệm xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mậtthiết của vấn đề hiệu quả kinh tế gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền

Trang 20

sản xuất hàng hóa là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệmthời gian Chính việc khan hiếm các nguồn lực và việc sử dụng chúng có tínhchất cạnh tranh, nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêucầu phải khai thác triệt để và tiết kiệm các nguồn lực, để đạt được mục tiêukinh doanh các DN buộc phải chú trọng đến các điều kiện nội tại, phát huynăng lực, tiềm năng của các nhân tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.

Vì vậy yêu cầu của việc tăng hiệu quả SXKD ở các DN là các DN phảiđạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quảtối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại là đạt được kết quả nhất định vớichi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng, đó là: Chi phí tạo

ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm khoản chiphí để tìm kiếm cơ hội [4], [11], [14]

1.2.3 Phân loại của hiệu quả SXKD

Hiệu quả được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau, vì vậy nội hàm hiệuquả được chia thành nhiều loại khác nhau

1.2.3.1 Hiệu quả tổng hợp

Là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu mà chủ thểđặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí để có đượcnhững kết quả mong muốn Đối với một Quốc gia thì hiệu quả tổng hợp chính

là hiệu quả kinh tế xã hội, mà hiệu quả kinh tế xã hội thì bao gồm:

- Hiệu quả kinh tế: Là hiệu quả chỉ xét trên khía cạnh kinh tế của vấn

đề, hiệu quả kinh tế mô tả mối quan hệ kinh tế giữa những lợi ích kinh tế màchủ thể nhận được và chi phí bỏ ra để nhận được lợi ích kinh tế đó - Hiệu quảchính trị xã hội: Là hiệu quả mà chủ thể nhận được trong việc thực hiện mụctiêu chính trị xã hội [8]

1.2.3.2 Hiệu quả gián tiếp và hiệu quả trực tiếp

- Hiệu quả gián tiếp: Là hiệu quả mà một đối tượng nào đó tạo ra chomột đối tượng khác

Trang 21

- Hiệu quả trực tiếp: Là hiệu quả do chủ thể thực hiện có tác động trựctiếp ngay đến kết quả khi thực hiện mục tiêu của hai chủ thể [8].

1.2.3.3 Hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối

- Hiệu quả tương đối: Là hiệu quả đo bằng thương số giữa kết quả vàchi phí

- Hiệu quả tuyệt đối: Là hiệu quả đo bằng hiệu số giữa kết quả và chiphí

1.2.3.4 Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân

- Hiệu quả tài chính: Hiệu quả tài chính hay hiệu quả DN là hiệu quảkinh tế xét trong phạm vi một DN Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệgiữa lợi ích kinh tế mà DN nhận được và chi phí mà DN đó bỏ ra để có đượclợi ích kinh tế đó Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các DNkinh tế và của các nhà đầu tư

- Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là hiệu quả tổng hợp được xét trong phạm

vi toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả kinh tế quốc dân còn được gọi là hiệu quảkinh tế xã hội Chủ thể của hiệu quả kinh tế quốc dân là toàn bộ xã hội màngười đại diện cho nó là Nhà nước, vì vậy những lợi ích mà chi phí được xemxét trong hiệu quả kinh tế xã hội xuất phát từ quan điểm toàn bộ nền kinh tếquốc dân

Do đó nội dung cơ bản của hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh

tế xét trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế [4], [9]

1.2.3.5 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Căn cứ vào lợi nhuận thu được trong khoảng thời gian dài hay ngắn mà

ta có hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài [4], [9]

- Hiệu quả trước mắt: Là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian

ngắn nhất Lợi ích xem xét trong hiệu quả này là lợi ích trước mắt

- Hiệu quả lâu dài: Là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời giandài

Trang 22

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD

Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế sản xuất cái

gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ cungcầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác, doanh nghiệp phải tự đưa rachiến lược kinh doanh và chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình,lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng mang tính chấtquyết định Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực thì việc nâng cao hiệuquả hoạt động SXKD là tất yếu đối với mọi doanh nghiệp Mặt khác doanhnghiệp còn chịu sự cạnh tranh khốc liệt, để tồn tại và phát triển được, phươngchâm của các doanh nghiệp luôn phải là không ngừng nâng cao chất lượng vànăng suất lao động, dẫn đến việc tăng năng suất là điều tất yếu

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp công nghiệp

1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động SXKD

1.3.1.1 Giá trị sản xuất công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá

trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do hoạt động sản xuất công nghiệp của doanhnghiệp làm ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) Chỉ tiêu giá trịsản xuất công nghiệp được tính theo giá cố định và được xác định theo 2phương pháp

Phương pháp1: GO = YT1 +YT2 + YT3 + YT4 + YT5 (1.1)Trong đó: GO là giá trị sản xuất công nghiệp, YT1 là giá trị thànhphẩm, YT2 là giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài(hay còn gọi giá trị hoạt động dịch vụ công nghiệp), YT3 là giá trị phụ phẩm,thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất của doanhnghiệp, YT4 là giá trị hoạt động cho thuê tài sản cố định, máy móc thiết bịtrong dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp, YT5 là giá trị chênh lệch cuối

kỳ so với đầu kỳ của bán thành phẩm, sản phẩm dở dang

Trang 23

Phương pháp2:

GO = ∑ Px Q (1.2)Trong đó: P là đơn giá cố định từng loại sản phẩm, Q là khối lượng sảnphẩm sản xuất từng loại

1.3.1.2 Doanh thu

Doanh thu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được khi tiến hànhbán hàng hóa, dịch vụ Doanh thu gồm các doanh thu từ hoạt động kinhdoanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác

- Doanh thu hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hànghóa cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã khấu trừ các khoản chiết khấubán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có) và đã được kháchhàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Trong ngành công nghiệp, đây làdoanh thu về việc bán những sản phẩm do hoạt động sản xuất kinh doanh

Công thức tính:

TR = Px Q (1.3)Trong đó: TR tổng doanh thu, P là giá cả của hàng hóa, Q là số lượnghàng hóa

- Doanh thu khác bao gồm doanh thu hoạt động tài chính và doanh thubất thường

Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn với toàn bộ hoạt độngcủa doanh nghiệp Trước hết, doanh thu là nguồn quan trọng đảm bảo trangtrải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp cóthể tái sản xuất đơn giản cũng như tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụđối với nhà nước như nộp thuế theo quy định, là nguồn có thể tham gia gópvốn cổ phần, tham gia liên doanh liên kết, liên kết với đơn vị khác

1.3.1.3 Chi phí

Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí cho hoạt độngkinh doanh, cho các hoạt động khác và các khoản thuế gián thu mà doanh

Trang 24

nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời

kỳ nhất định

TC = VC +FC (1.4)Trong đó: TC là tổng chi phí, VC là chi phí biến đổi, FC là chi phí cốđịnh

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sảnphẩm trong một thời kỳ nhất định Các chi phí này phát sinh có tính chấtthường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm

Nội dung chi phí của doanh nghiệp:

- Chi phí hoạt động kinh doanh, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, nhiênliệu động lực; tiền lương; các khoản trích nộp theo quy định; khấu hao tài sản

cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác

- Chi phí các hoạt động khác của doanh nghiệp: chi phí hoạt động tàichính và chi phí bất thường

1.3.1.4 Lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu vàchi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đưa lại

Công thức tính lợi nhuận từ hoạt động SNKD (LN)

LN = TR - TC (1.5)Trong đó: LN là lợi nhuận từ hoạt động SXKD, TR là tổng doanh thu,

TC là tổng chi phí

Nội dung lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm:

- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: Các khoản chênh lệch giữa doanhthu hoạt động kinh doanh trừ đi chi chi hoạt động kinh doanh bao gồm giáthành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộp theoquy định (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)

Trang 25

- Lợi nhuận của các hoạt động khác: Là khoản chênh lệch giữa doanhthu và chi phí của các hoạt động khác và thuế phải nộp theo quy định (trừthuế thu nhập doanh nghiệp) Các hoạt động khác là các hoạt động tài chính

và hoạt động bất thường

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động SXKD

1.3.2.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận của DN

a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

b) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Tỷ suất này được tính theo công thức sau:

c) Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Tỷ suất này được tính theo công thức sau:

Trang 26

CTrong đó: B/C là tỷ suất lợi nhuận trên chi phí; LNST là lợi nhuận sauthuế; C là chi phí của doanh nghiệp

Tỷ suất này cho biết một đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế

d) Tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất này được tính theo công thức sau:

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ

Trang 27

Ng (GTCL)Trong đó: Stscd là sức sản xuất của TSCĐ; DTT là doanh thu thuần; Ng

là nguyên giá bình quân tài sản cố định; GTCL: giá trị còn lại của tài sản

b) Sức sinh lợi của TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá hoặc giá trị còn lại củaTSCĐ trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ việc sử dụng TSCĐ càng có hiệu quả

1.3.2.3 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

VLĐ là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn (TSLĐ) của mỗi DN,như: vật tư, nhiên liệu, nguyên vật liệu

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ VLĐ

sử dụng ngày càng có hiệu quả

b) Sức sinh lợi của TSLĐ

Trang 28

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

c) Thời gian của một vòng quay VKĐ

Ta có công thức tính như sau: t = 360 /V

Số vòng quay của vốn được tính bằng công thức:

V = (1.14)Trong đó:

V: Số vòng quay của vốn kinh doanh

DTT: Doanh thu thuần

VKD: Vốn kinh doanh

t là thời gian của một vòng quay VKĐ, thời gian của một vòng quaycàng ngắn thì số lần luân chuyển càng lớn

1.3.2.4 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

a) Thu nhập bình quân, tiền lương bình quân của một lao động trong kỳ

Thu nhập bình quân và tiền lương bình quân thể hiện chất lượng của laođộng, thường được gắn chặt với năng suất lao động của mỗi người lao động.Thu nhập bình quân và tiền lương bình quân của công nhân ngày càngcao cũng chứng tỏ DN đang trên đà phát triển và còn phản ánh thực tiễn vềhiệu quả hoạt động SXKD của DN ngày càng cao

Trang 29

Tiền lương bình quân của một công nhân trong kỳ được tính theo côngthức sau:

b) Năng suất lao động bình quân của một công nhân

Năng suất lao động bình quân của một công nhân được tính theo côngthức:

c) Mức sinh lợi của lao động trong kỳ

Mức sinh lợi của lao động trong kỳ được tính theo công thức sau:

Trang 30

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

1.4.1 Nhân tố bên ngoài

Nhân tố bên ngoài, đó là sự tổng hợp các nhân tố khách quan tác độngđến hoạt động SXKD như: Chính trị, xã hội, luật pháp, môi trường sinh thái,kinh tế cạnh tranh, tài nguyên [5]

1.4.1.1 Môi trường chính trị

Ổn định thể chế chính trị, xu hướng chính trị, tương quan giữa các giaicấp và các tầng lớp xã hội, cũng có tác động rất lớn đến hiệu quả SXKD củacác DN Môi trường chính trị luôn là tiền đề cho sự phát triển của các hoạtđộng đầu tư, phát triển các hoạt động kinh tế Các hoạt động đầu tư thuận lợi

sẽ có tác động rất lớn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của DN

1.4.1.2 Môi trường pháp lý

Bao gồm luật, các văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kỹ thuật sảnxuất, với tư cách là một DN hoạt động SXKD Với các hoạt động liên quanđến thị trường nước ngoài, DN phải nắm chắc luật pháp của nước sở tại và tiếnhành quá trình hoạt động SXKD trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nước đó.Tất cả các quy định của pháp luật về hoạt động SXKD đều tác động trựctiếp đến hiệu quả và kết quả SXKD của DN Một môi trường pháp lý lànhmạnh vừa tạo điều kiện cho các DN tiến hành thuận lợi các hoạt động SXKDcủa mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng khôngphải chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả của riêng mình mà còn phải chú ý đếnviệc đảm bảo lợi ích của các thành viên khác trong xã hội

1.4.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Văn hóa DN, tình trạng việc làm, điều kiện xã hội, trình đội giáo dục,phong cách, lối sống, những đặc điểm truyền thống, tâm lý xã hội, mọi nhân

tố văn hóa xã hội này đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả hoạtđộng SXKD của mỗi DN theo cả hai hướng tích cực và hướng tiêu cực Trình

độ văn hóa xã hội sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các DN đào tạo đội ngũ lao

Trang 31

động có trình độ chuyên môn cao và có khả năng tiếp thu nhanh các kiến thứccần thiết nên có tác động tích cực đến việc nâng cao hiệu quả SXKD của DN

và ngược lại Phong cách, lối sống công nghiệp hóa, sẽ tạo điều kiện thuận lợicho việc thực hiện nghiêm túc kỷ luật lao động, tạo điều kiện nâng cao hiệuquả kinh tế và ngược lại

1.4.1.4 Môi trường sinh thái

Tình hình môi trường, xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội vềmôi trường, đều tác động trong một chừng mực nhất định đến hoạt độngSXKD của DN Một môi trường trong sạch, thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảmchi phí, góp phần cải thiện môi trường bên trong DN và tạo điều kiện nângcao năng suất lao động, làm tăng hiệu quả kinh tế và ngược lại

1.4.1.5 Môi trường quốc tế

Các xu hướng chính trị trên thế giới, chính sách bảo hộ và mở cửa củacác nước trên thế giới, chiến tranh, đều ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạtđộng mở rộng thị trường của DN Môi trường khu vực ổn định (ví dụ cácnước ASEAN) là cơ sở để các nước trong hiệp hội đó tiến hành các hoạt độngSXKD và phát triển kinh doanh trong khu vực

1.4.1.6 Môi trường công nghệ

Tình hình nghiên cứu và phát triển khoa học kỹ thuật mới, mức đầu tưcho khoa học công nghệ, đều có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển củakhoa học công nghệ ở mỗi DN Do đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng caohiệu quả hoạt động SXKD của DN

1.4.1.7 Môi trường kinh tế

Tăng trưởng kinh tế quốc dân, các chính sách kinh tế của Chính phủ,lạm phát, biến động tiền tệ, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh luôn luôn tácđộng mạnh mẽ đến hiệu quả SXKD của mỗi DN Tốc độ tăng trưởng kinh tếcủa đối thủ cạnh tranh luôn là các nhân tố tác động trực tiếp các quyết địnhcung-cầu của DN

Trang 32

Nhìn chung, các nhân tố bên ngoài tạo ra cả cơ hội thuận lợi lẫn nguy cơđối với mỗi DN, chúng gắn bó chặt chẽ với môi trường nội bộ tạo nên môitrường kinh doanh của DN ảnh hưởng tới hiệu quả SXKD [8].

1.4.2 Nhân tố bên trong

Là các nhân tố tác động tùy vào tác động của chủ thể tiến hành SXKD,các nhân tố như: Trình độ sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, trình độ khaithác các nhân tố khách quan của DN làm ảnh hưởng đến giá thành, mức chiphí, thời gian lao động, lượng hàng hóa Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đếnhoạt động SXKD của DN, bao gồm:

1.4.2.1 Lực lượng lao động

Trong hoạt động SXKD của DN lực lượng lao động của DN tác độngtrực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế được thể hiện thông qua một sốmặt sau:

- Thứ nhất, bằng lao động sáng tạo của mình họ đã tạo ra công nghệmới, thiết bị máy móc mới, nguyên vật liệu mới có hiệu quả cao hơn trước

- Thứ hai, trực tiếp điều khiển thiết bị máy móc tạo ra kết quả của DN.Hiệu quả của quá trình này thể hiện ở việc tận dụng công suất của thiết bị máymóc, tận dụng nguyên vật liệu trực tiếp làm tăng năng suất, tăng hiệu quả tạitừng nơi làm việc

- Thứ ba, lao động có kỷ luật, chấp hành đúng quy định về thời gian,

quy trình kỹ thuật sản xuất sản phẩm, quy trình bảo dưỡng thiết bị máy móclàm tăng độ bền, giảm chi phí sửa chữa Ngoài ra chất lượng sản xuất còn phụthuộc rất lớn vào ý thức trách nhiệm, tinh thần hiệp tác phối kết hợp, khả năngthích ứng với những thay đổi và nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong

DN Chăm lo đến việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên mônđược coi là nhiệm vụ hàng đầu của các DN hiện nay Thực tế cho thấy những

DN mạnh lên trong thương trường đều là những DN có đội ngũ lao động với

Trang 33

trình độ chuyên môn cao, có tác phong làm việc một cách khoa học và có kỷluật lao động hết sức nghiêm minh [10].

1.4.2.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với sự phát triển của tư liệulao động Sự phát triển của tư liệu lao động luôn gắn bó chặt chẽ với quá trìnhtăng năng suất lao động, tăng sản lượng, tăng chất lượng và hạ giá thành sảnphẩm

Hiện nay kỹ thuật công nghệ tiến bộ của cách mạng khoa học kỹ thuậtđang phát triển như vũ bão, có vai trò càng lớn và có tính chất quyết định đốivới việc nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả góp phần đẩy nhanh tốc độphát triển kinh tế ở nước ta Phù hợp với xu thế chung đó, hầu hết các DN đã

và đang tìm mọi biện pháp để tăng khả năng đầu tư, không ngừng cải tiến vàứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại vào sản xuất, cải thiện và nângcao trình độ khoa học kỹ thuật cho riêng mình [6]

1.4.2.3 Vật tư, vật liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, vật liệu của DN

Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất nào đều phải có đủ ba yếu tố, đólà: Lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động, trong đó vật tư, nguyênvật liệu là yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong hoạt động SXKD Dovậy, số lượng, chủng loại, cơ cấu, tính đồng bộ của việc cung ứng vật liệu,chất lượng nguyên vật liệu có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế của hoạtđộng SXKD Trước tiên việc cung ứng vật liệu đầy đủ có chất lượng cao chosản xuất sẽ tăng chất lượng sản phẩm, thu hút được khách hàng, tăng uy tín

DN, tăng hiệu quả kinh tế Đối với DN xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giaothông thì tỷ trọng chi phí vật liệu là rất lớn trong việc nâng cao hiệu quảSXKD của DN

Trang 34

Ngoài ra, chất lượng hoạt động SXKD của DN còn phụ thuộc rất lớnvào việc thiết lập hệ thống cung ứng vật liệu thích hợp trên cơ sở tạo đượcmối quan hệ lâu dài, hiểu biết và tin cậy lẫn nhau giữa người sản xuất vàngười cung ứng đảm bảo khả năng tổ chức cung ứng vật tư, vật liệu đầy đủkịp thời, chính xác, đúng nơi, đúng lúc, tránh tình trạng không có vật tư đểsản xuất hay vật tư quá nhiều gây ứ đọng vốn.

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, việc nghiên cứu ứng dụngvật liệu mới, vật liệu thay thế trong sản xuất cũng là yếu tố tác động trực tiếpđến hiệu quả hoạt động SXKD của DN [9]

1.4.2.4 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Để hoạt động SXKD thành công trên thị trường trong nước và thị trườngquốc tế thì các DN cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trường, thông tin

về công nghệ, thông tin về người mua và người bán, thông tin của các đối thủcạnh tranh, thông tin về tình hình cung cầu hàng hóa dịch vụ, thông tin về giá

cả, tỷ giá, Không những thế các DN còn rất cần biết về kinh nghiệm thànhcông và thất bại của các DN trong nước và trên thế giới, biết được thông tin

về các thay đổi trong các chính sách của Nhà nước Việt Nam và các nước cóliên quan đến thị trường của DN

1.4.2.5 Nhân tố quản trị DN

Trên thực tế ở bất kỳ một DN nào thì hiệu quả kinh tế đều phụ thuộcvào tổ chức cơ cấu bộ máy quản trị, nhận thức, hiểu biết về chất lượng vàtrình độ của đội ngũ các nhà quản trị, khả năng xác định các mục tiêu, phươnghướng kinh doanh có lợi nhất cho DN của người lãnh đạo DN

Trang 35

1.5 Phương hướng chung nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh

Kinh tế thị trường luôn biến động, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏidoanh nghiệp phải thích ứng với sự biến động đó Chỉ có trên cơ sở đó, doanhnghiệp mới phát hiện được những thời cơ cần tận dụng hoặc những đe dọa cóthể xảy ra để có đối sách thích hợp Nếu thiếu một chiến lược kinh doanhđúng đắn thể hiện tính chủ động và tấn công, thiếu sự chăm lo xây dựng vàphát triển chiến lược doanh nghiệp không thể hoạt động sản xuất kinh doanh

có hiệu quả kinh tế được và thậm chí trong nhiều trường hợp còn dẫn đến sựphá sản

Trong xây dựng chiến lược kinh doanh cần phải chú ý các điểm sau:

- Chiến lược kinh doanh phải gắn với thị trường.

- Khi xây dựng chiến lược kinh doanh phải tính đến vùng an toàn trongkinh doanh, hạn chế rủi ro tới mức tối thiểu

- Trong chiến lược kinh doanh cần xác định mục tiêu then chốt, vùng kinhdoanh chiến lược và những điều kiện cơ bản để đạt được mục tiêu đó

- Chiến lược kinh doanh phải thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa hai loạichiến lược: chiến lược kinh doanh chung (những vấn đề tổng quát bao trùm,

có tính chất quyết định nhất) và chiến lược kinh doanh bộ phận (những vấn đềmang tính chất bộ phận như chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiếnlược tiếp thị, chiến lược giao tiếp khuyếch trương, )

- Chiến lược kinh doanh không phải là bản thuyết trình chung chung

mà phải thể hiện bằng những mục tiêu cụ thể, có tính khả thi với mục đíchđạt hiệu quả tối đa trong sản xuất kinh doanh

1.5.2 Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Đối với bất kì một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào (trừ cácdoanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích), khi tiến hành một quyết định

Trang 36

sản xuất kinh doanh đều quan tâm đến lợi nhuận mà họ có thể đạt được từhoạt động đó và đều quyết định tiến hành sản xuất theo mục tiêu tối đa hóalợi nhuận Quy tắc chung tối đa hóa lợi nhuận là doanh nghiệp sẽ tăng sảnlượng cho tới chừng nào doanh thu cận biên (MR) còn vượt quá chi phí cậnbiên (MC) Trong đó, chi phí cận biên (MC) là chi phí tăng thêm khi sản xuấtthêm một đơn vị sản phẩm Doanh thu biên (MR) là doanh thu tăng thêm chibán thêm một đơn vị sản phẩm.

1.5.3 Phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động

Lao động sáng tạo của con người là nhân tố quyết định đến hiệu quảhoạt động kinh doanh Các doanh nghiệp cần đầu tư thỏa đáng để phát triểnquy mô bồi dưỡng lại và đào tạo mới lực lượng lao động, đội ngũ trí thức cóchất lượng cao trong các doanh nghiệp Nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, trình

độ tay nghề của đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ sư, công nhân kỹ thuật để khaithác tối ưu nguyên vật liệu, năng suất máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến

Đặc biệt là cán bộ quản trị, giám đốc phải được tuyển chọn kỹ càng, cótrình độ hiểu biết cao Giám đốc là nhà lãnh đạo kinh doanh, đảm bảo chohoạt động kinh doanh có hiệu quả nên giám đốc phải có kiến thức về côngnghệ, khoa học, về giao tiếp xã hội, về tâm lý, kinh tế, tổng hợp những trithức của cuộc sống và phải biết vận dụng kiến thức vào tổ chức, ra quyết địnhnhững công việc trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp

1.5.4 Hoàn thiện hoạt động quản trị

Tổ chức sao cho doanh nghiệp có bộ máy gọn, nhẹ, năng động, linh hoạttrước thay đổi của thị trường Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải thích ứngvới sự thay đổi của môi trường kinh doanh Một điều cần chú ý là cơ cấu tổchức của doanh nghiệp phải được xây dựng phù hợp với các đặc điểm củadoanh nghiệp (qui mô, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm quá trình tạo ra kếtquả, ) thì mới đảm bảo cho việc quản trị doanh nghiệp có hiệu quả được

Trang 37

Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trách nhiệm,quan hệ giữa các bộ phận với nhau, đưa hoạt động của doanh nghiệp đi vào

nề nếp, tránh sự chồng chéo giữa chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận.Doanh nghiệp phải thường xuyên duy trì và đảm bảo sự cân đối tăng cườngquan hệ giữa các khâu, các bộ phận trong quá trình sản xuất, mới có thểnâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi người, nâng cao tính chủ độngsáng tạo trong sản xuất

1.5.5 Phát triển công nghệ kỹ thuật

Một trong những lý do làm hiệu quả kinh tế ở các doanh nghiệp thấp là

do thiếu kỹ thuật, công nghệ hiện đại Do vậy việc nâng cao kỹ thuật, đổi mớicông nghệ là vấn đề luôn được quan tâm ở các doanh nghiệp Tùy thuộc vàoloại hình kinh doanh, đặc điểm ngành kinh doanh, mục tiêu kinh doanh màdoanh nghiệp có chính sách đầu tư công nghệ thích đáng Tuy nhiên, việcphát triển kỹ thuật công nghệ đòi hỏi phải có đầu tư lớn, phải có thời gian dài

và phải được xem xét kỹ lưỡng 3 vấn đề:

- Dự đoán đúng cầu của thị trường và cầu của doanh nghiệp về loại sảnphẩm doanh nghiệp có ý định đầu tư phát triển Dựa trên cầu dự đoán nàydoanh nghiệp mới có những mục tiêu cụ thể trong đổi mới công nghệ Ướctính được doanh thu sau khi áp dụng công nghệ mới mang lại cho doanhnghiệp

- Lựa chọn công nghệ phù hợp Các doanh nghiệp trên cơ sở mục tiêu củasản xuất đã đề ra có những biện pháp đổi mới công nghệ phù hợp Cần tránh việcnhập công nghệ lạc hậu, lỗi thời, tân trang lại, gây ô nhiễm môi trường, chi phíkhắc phục sửa chữa công nghệ lạc hậu sẽ cao, chi phí thanh lý

- Có giải pháp đúng về huy động và sử dụng vốn hiện nay, đặc biệt làvốn cho đổi mới công nghệ, các doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả thìcần sử dụng vốn có hiệu quả, đúng mục tiêu nguồn vốn đầu tư công nghệ

Trang 38

1.5.6 Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp

và xã hội

- Giải quyết tốt mối quan hệ với khách hàng: là mục đích ý đồ chủ yếutrong kinh doanh, vì khách hàng là người tiếp nhận sản phẩm, người tiêu dùngsản phẩm của doanh nghiệp Khách hàng có được thỏa mãn thì sản phẩm mớiđược tiêu thụ

- Tạo ra sự tín nhiệm, uy tín trên thị trường đối với doanh nghiệp về chấtlượng sản phẩm, tác phong kinh doanh, tinh thần phục vụ, Bất cứ doanh nghiệpnào muốn có chỗ đứng trên thị trường đều phải gây dựng sự tín nhiệm - đó là quyluật bất di bất dịch để tồn tại trong cạnh tranh trên thương trường

- Giải quyết tốt mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, đơn vị cung ứng

- Giải quyết tốt mối quan hệ với các tổ chức quảng cáo, các cơ quan lãnhđạo doanh nghiệp, thông qua các tổ chức này để mở rộng ảnh hưởng củadoanh nghiệp, tạo cho khách hàng, người tiêu dùng biết đến sản phẩm củadoanh nghiệp nhiều hơn, đồng thời bảo vệ uy tín và sự tín nhiệm đối với doanhnghiệp

- Phát triển thông tin liên lạc với các tổ chức, khách hàng với thịtrường

- Hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật

- Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên sinh thái: bảo vệ rừng đầunguồn, chống sự ô nhiễm của bầu không khí, nguồn nước, sự bạc mầu của đấtđai trong phát triển sản xuất kinh doanh

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG VÀ

SỬA CHỮA TÀU HẢI LONG 2.1 Đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long

2.1.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long

- Công ty Hải Long thuộc Quân chủng Hải Quân được thành lập trên cơ

sở Nhà máy X46 (tiếp quản từ một xưởng sửa chữa tàu của thực dân Pháp từnăm 1955) Xí nghiệp sửa chữa tàu Hải Long được thành lập năm 1993 theoquyết định số 482/QĐ-BQP ngày 04/8/1993 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng

và năm 1999 được đổi tên Thành công ty Hải Long thuộc Quân Chủng HảiQuân theo quyết định số 647/1999/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng

- Vị trí địa lý của Công ty nằm bên bờ sông Cấm sát với khu vực trungtâm thành phố, với vị trí địa lý tự nhiên thuận lợi, trên luồng tàu biển ra vàocảng Hải phòng, đường bộ kề với đường quốc lộ 5 và mạng giao thông nốikhắp các vùng do đó rất thuận lợi cho cả giao thông đường bộ và đường thủy

- Liên tục sau gần 18 năm qua, Công ty Hải Long luôn chấp hành tốt chủtrương đường lối lãnh đạo của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước vàcác qui định của cấp trên, sản xuất kinh doanh đúng hướng, đúng chức năng,đúng luật, bảo toàn và phát triển vốn

- Trên cơ sở quán triệt, nhận thức đầy đủ hai nhiệm vụ chiến lược xâydụng và bảo vệ Tổ Quốc, cùng với việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao,

Trang 40

Công ty Hải Long đã tích cực chủ động, khắc phục mọi khó khăn, khai thácsản phẩm và sản xuất ổn định, năm sau cao hơn năm trước, đời sống của cán

bộ công nhân viên luôn được giữ vững và cải thiện Công ty đã cho ra đờihàng loạt các sản phẩm có yêu cầu cao về chất lượng và được giám sát chặtchẽ như loại tàu tuần tra cao tốc TT200 cho Cục CSB Việt nam, xuồngComposite Sandwich CQ-01, CV- 01, tàu ứng phó sự cố tràn dầu khu vựcmiền Bắc, tàu chở hàng 450 tấn, tàu đánh cá vũ trang vỏ thép… Có thể khẳngđịnh Công ty đã và đang là địa chỉ tin cậy của khách hàng trong nước và Quốc

tế, trong lĩnh vực đóng mới và sửa chữa tàu thuyền Đối với Quân chủng HảiQuân, Công ty hiện là trung tâm sửa chữa và đóng mới lớn nhất khu vực phíabắc

2.1.2 Nhiệm vụ SXKD

- Công ty là doanh nghiệp Quốc phòng – An ninh, hoạt động công íchđược chủ sở hữu (Bộ Quốc phòng) thành lập và đầu tư 100% vốn điều lệ Vớichức năng là bảo đảm kỹ thuật, đảm bảo trang bị cho các tàu chiến đấu, tàu bổtrợ, tàu vận tải của Quân chủng Hải quân và lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệvùng biển, đảo của Tổ quốc, tổ chức làm kinh tế theo Luật doanh nghiệp

- Công ty có vốn tài sản riêng, hoạch toán kinh tế độc lập, tự chịu tráchnhiệm đối với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của mình Công ty có quyền

sở hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, biểu tượng thương hiệu củaCông ty theo qui định của pháp luật

- Kết hợp làm kinh tế: Tận dụng năng lực nhàn rỗi để sản xuất và làmkinh tế theo chức năng doanh nghiệp Nhà nước Khai thác có hiệu quả nănglực sản suất hiện có, để sửa chữa, đóng mới các loại tàu thuyền, phương tiệnthủy có trọng tải đến 3000 tấn

2.1.3 Lực lượng lao động

- Tổng số cán bộ công nhân viên là 581 người

- Cơ cấu lao động cùa Công ty được thể hiện như trong Bảng 2.1

- Bình quân tuổi đời của toàn công ty là 36 tuổi

Ngày đăng: 10/06/2016, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Hoà Bình, Võ Thị Tuyết (2004), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Trương Hoà Bình, Võ Thị Tuyết
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
Năm: 2004
2. Trương Đình Chiến (2012), Giáo trình Quản trị Marketing trong DN, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Marketing trong DN
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
3. Vũ Kim Dũng - Cao Thuý Xiêm (2013), Giáo trình Kinh tế quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế quản lý
Tác giả: Vũ Kim Dũng - Cao Thuý Xiêm
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
4. PGS.TS. Phạm Văn Dược, TS. Huỳnh Đức Lộng, ThS. Lê Thị Minh Tuyết, Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản kinh tế TP. Hồ Chí Minh - 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản kinh tế TP. Hồ Chí Minh - 2013
5. GS.TS. Nguyễn Thành Độ, PGS. TS. Nguyễn Ngọc Huyền (2011), Quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Thành Độ, PGS. TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
6. GS.TS. Ngô Đình Giao (1997), Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp. NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp
Tác giả: GS.TS. Ngô Đình Giao
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1997
7. Dương Phú Hiệp - Vũ Văn Hà (2011), Toàn cầu hoá kinh tế, NXB Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hoá kinh tế
Tác giả: Dương Phú Hiệp - Vũ Văn Hà
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2011
8. TS. Nguyễn Đăng Nam, PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm (2001), Quản trị Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Đăng Nam, PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2001
9. TS. Nguyễn Thế Khải (1997), Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Thế Khải
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính Hà Nội
Năm: 1997
10. PGS.TS. Lê Văn Tâm (2000), Quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Lê Văn Tâm
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2000
11. Lê Văn Tâm - Ngô Kim Thanh (2010), Giáo trình quản trị DN, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị DN
Tác giả: Lê Văn Tâm - Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2010
12. Đỗ Hoàng Toàn - Nguyễn Kim Truy (2005), Quản trị kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn - Nguyễn Kim Truy
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
13. PGS.TS. Đinh Văn Thành (2005), Rào cản trong thương mại quốc tế - Bộ thương mại, Viện nghiên cứu thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rào cản trong thương mại quốc tế
Tác giả: PGS.TS. Đinh Văn Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
14. TS. Nguyễn Thị Hồng Thuỷ và PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Lý thuyết quản trị doanh nghiệp (1998), NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết quản trị doanh nghiệp (1998)
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Hồng Thuỷ và PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Lý thuyết quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1998
17. PGS.TS. Nguyễn Văn Dần (2007), Giáo trình Kinh tế học vi mô. NXB Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học vi mô
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Dần
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2007
18. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2010), Các văn kiện Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn kiện Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2010
20. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2011), Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp Tập 1-2, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp Tập 1-2
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
16. Báo cáo tài chính và các số liệu liên quan đến hoạt động của Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long trong các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 Khác
19. Luật DN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp (2005), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty - MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn một THÀNH VIÊN ĐÓNG và sửa CHỮA tàu hải LONG
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 41)
Bảng 2.5. Cơ cấu doanh thu của một số lĩnh vực hoạt động chính của công ty - MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn một THÀNH VIÊN ĐÓNG và sửa CHỮA tàu hải LONG
Bảng 2.5. Cơ cấu doanh thu của một số lĩnh vực hoạt động chính của công ty (Trang 53)
Bảng 2.6. Chi phí theo khoản mục của công ty trong qua các năm 2010 – 2014 - MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn một THÀNH VIÊN ĐÓNG và sửa CHỮA tàu hải LONG
Bảng 2.6. Chi phí theo khoản mục của công ty trong qua các năm 2010 – 2014 (Trang 56)
Bảng 2.7. Chỉ tiêu lợi nhuận của công ty qua các năm 2010 - 2014 - MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn một THÀNH VIÊN ĐÓNG và sửa CHỮA tàu hải LONG
Bảng 2.7. Chỉ tiêu lợi nhuận của công ty qua các năm 2010 - 2014 (Trang 58)
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận của công ty qua các năm từ 2010 - 2014 - MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn một THÀNH VIÊN ĐÓNG và sửa CHỮA tàu hải LONG
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận của công ty qua các năm từ 2010 - 2014 (Trang 60)
Bảng 2.9. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty từ 2010 - 2014 - MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn một THÀNH VIÊN ĐÓNG và sửa CHỮA tàu hải LONG
Bảng 2.9. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty từ 2010 - 2014 (Trang 63)
Bảng 2.10 . Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty từ 2010 - 2014 - MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sản XUẤT KINH DOANH tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn một THÀNH VIÊN ĐÓNG và sửa CHỮA tàu hải LONG
Bảng 2.10 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty từ 2010 - 2014 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w