1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam phần 1

135 469 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 6,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với bê tỏng, các yếu tố khí hậu nóng ẩm có tác động và ảnh hưởng ìớn đến quá trình đóng rắn và hình thành cấu trúc ban đầu, chất lượng bê tông, công nghệ thi công và độ bền làu của k

Trang 1

PGS TS NGUYỄN TIẾN ĐÍCH

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU NÓNG ẨM VIỆT NAM■ ■ ■

(Sách dùng cho thiết ké, thi công, kiểm tra chất lượng

công trình bé tông và bé tông cốt thép, nghiên c ứ j khoa học, đào tạo đại học và sau đại học chuyên ngành xây dụìig)

(Tái bản)

NHÀ XUẤT BẢN XÂY DựNG

HÀ NÔI -2 011

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Bé tông cung giống như loài cây, nó ưa nhiệt và ảỉu.

Cùy không có nước sè khô héo, không có nắng ấm sẽ kém p h á t triền

Bô tòng củng ưậy, khỉ có ?ĩẻn nhiệt độ và độ ảm không k h í cao thi chài li/Ợng sõ tốt, cường độ ngày càng phát triến Ngược lại thi chá lượng sẽ kém đi.

Nước ta nằm trong vùng có kh í hậu nóng âm K h í hậu này về cơ bần

rá t th íc h hợp VỚI các kết cấu bè tóng VI nó củ nển nhiệt độ và đ ộ ă m cao,

V áy là điều kiện tự nhiên quý, giup cho kết cấu bô tông duv tri được chất ìượng lãu dài trong quá trinh sử dụng công trình Tuy nhiên k h í hậu nóng ã m nước ta cùng có những tác động ngược lại, làm cho chất lượng

bè tông bị kéĩU, kết cảu bê tông có thè bị nứt, bị ăn mòn, rêu mốCy th ấ m dột, do đó tuổi thọ công trinh sẽ bị S ỉ i y giảm Đỏi với người xây d ự n g thì vấn đổ đặt ra là: lùm sao tận dụng được những mậị tích cực của vùng

k h i hậu đối với kết cấu bê tông đè duy tri và năng cao chất lượng của chúng Đồng thời khắc phục í tư ực nỉìữỉig mặt Ỉiẽỉi cực của ưùng k h ỉ hậu

đê tránh những tổn thất chất lưỢng có th ế xảy ra.

Cuốn sách này giới thiệu một s ế k ế t quả nghiên cứu và k in h nghiệm, thức tẻ về năng cao chất lượng và xử lý sự cô cô?ĩg trinh bê tông chịu tác dộng thường xuyên uà dài ngày của các điều kiện của k h í h ậ u nóng á m Việt N am N hững s ố liệu kỹ thuật nêu trong sách đều được p h â n tích dánh giá khoa học trong phòng thí nghiệm và được kiềm chứng trên nhiều công trinh trong nhiều năm- qua Các hỉnh ảnh nêu trong sách đều

ỉà của những công trinh xãy dựng ở Việt N a m trong nhiều n ă m qua K h i

đê cập đến mỗi vấn đề kỹ thuật cụ thè\ tác giả đều cố g ắ n g p h ả n tích lý thuyết cơ bản của vấn đề, và đối chiếu với thực t ế trên công trin h đ ể chứng tỏ.

N hữ ng vấn đề nẽu trong sách có thế sẽ giúp bạn đọc th a m khảo trong công tác thiết kế, thi công, kiếm tra chất lượng công trinh hê tông, nghiên cứu khoa học về bê tông và kết cấu bê tống, đào tạo đại học và trên đại học chuyên ngành xẫy dựng.

Trang 3

Tác giả xin chân thành cảm ơn tập th ể các chuyên gia hê tông thuịc Viện chuyên ngành Bê tông, và các cộng sự khác của Viện KHCN xóy dựng Bộ X â y dựng đã nhiều năm cùng phối hỢp với tác giả đê nghiét cứu vấn đ ề tác động của k h í hậu nóng ẩ m nước ta đến công tác bê tôn^

N hiều sô'liệu nghiên cứu đã được tác giả trích dẫn trong sách này.

Tác giả cũng chăn thành cảm ơn N h à xuất bản Xây dựng đã in sác'% này giới thiệu cùng hạn đọc.

Trong qua trinh biên soạn sách chắc chắn còn có những sơ suât Tcc giả rất m ong n h ậ n được ý kiến của độc giả X in cảm ơn.

Trang 4

rõ rệt theo mùa Các yếu tố khí hậu (bao gồm: Độ ẩm và nhiệt độ không khí, tốc độ gió, bức xạ mạt Irời, lượng inưa) ó mối vùiig và mỗi mùa cũng rất khác nhau Đối với bê tỏng, các yếu tố khí hậu nóng ẩm có tác động và ảnh hưởng ìớn đến quá trình đóng rắn và hình thành cấu trúc ban đầu, chất lượng

bê tông, công nghệ thi công và độ bền làu của kêì cấu bê tông cốt thép trong viộc duy trì các công nãng thiết kế Thí dụ;

- Trời nắng nóng, không khí khô có thế làm cho bê tông bị mất nước nhanh trong những giờ đầu đóng rắn, để lại cấu trúc rỗng, hoặc gây nứt mặt

bê tông;

- Độ sụt của bê tông có thể bị hao tổn nhanh dưới trời nắng nồng;

- Bè tông có thê’ bị tổn hao cường độ mác dưới tác động của khí hậu nóng ẩm nếu không được bảo dưỡng đúng kv thuật trong những ngày đầu đóng rắn;

- Kết cấu BTCT có thể bị nứt dưới tác động lâu ngày của các yếu tố khí hậu;

- Bê tông khối lớn sẽ toả nhiệt nhanh dưới trời nắng nóng, gây nứt bê tông

do hiệu ứng nhiệt thuỷ hoá của xi mãng trong bê tông;

Trang 5

- Bê tông co lế tăne nhanh dón« ràn trong điều kiện khí hậu nắng nong;

- Bê tòng co lế phát triẽn cường độ tiếp sau tuổi 28 ngày trons điều k:ệnkhí hậu nóng ám v.v

Vì vậy chúng ta cần xem xét còng tác bê tỏng ớ nước ta theo từna \ ùni’,

\'ới từng mùa khí hậu riêng Đâv là inột việc khó, đòi hỏi nhiều cỏti” ứe nghiên cứu Tuy nhiên, địa hình nước ta có Ihể quy nạp thành 3 vùng khí hậu điên hình đại diên cho 3 micn: Bắc, Trung và Nam

Dưới đây sẽ xem xét cụ thê diểu kiện khí hậu ớ mỗi miền phục vụ cỏnịỊ lác bè tỏng

Số liệu ở Bảng 1.1 cho thấy: Nếu xét biến trình theo từng tháng trong nãim ihl độ ẩm và tốc độ gió gần như ổn định cả năm, không cần phân biệt ihieo mùa Còn nhiệt độ không khí \'à cường độ bức xạ mặt trời thì đứng irên giiác

độ công nghệ bê tông, có thể phân ra 2 mùa rõ rệt như sau;

- Mùa nóng (mùa hè): Từ tháng IV đến tháng IX với T > 27°c VÌI

Trang 6

Bảng 1.1 Các sô liệu khí hậu chủ yếu của khu vực Hà Nội

513 534 498

522 534 489

741 738 624

657 648 582

741 738 681

798 792 738

786 780 726

708 702 633

6 15

6 03 543

576 555 483

507507444

M mm

1 M ùa nóng (H è) IV-IX > 2 7 >80 2 ,2 -3 0 > 7 0 0 > 1 90

2 M ùa lạnh (Đõng) x-lll < 2 5 > 8 0 2,2- 2,9 < 6 0 0 < 5 0

1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU MlỀN NAM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Đối với vùng khí hậu miền Nam, lấy vùng TP Hồ Chí Minh làm điển hình, đặc điểm khí hậu được thể hiện ở Bảng 1.3 ([8])

Trang 7

Bảng 1.3 Các số liệu khí hậu chủ yêu của khu vực TP Hồ Chí Minh

- Mùa mưa; Từ tháng V đến tháng XI với (p > 80% và M = 115 - 332inim (gọi chung là trên 115mm)

- Mùa khô: Từ tháng XII đến tháng IV với cp < 80% và M = 4,5 - 51,4mim (gọi chung là dưới 52mm)

Như vậy có thể phân chia khí hậu khu vực TP Hồ Chí Minh thành 2 miùa thích ứng với công tác bê tông với các thông số khí hậu cơ bản nêu troing Bảng 1.4

Bảng 1.4 Đậc điểm khí hậu theo 2 mùa ở miền Nam

T T T ê n m ùa Thời gian, tháng T°c (P % vm /s Q kcal/cm^ M ĩirm

1 M ùa mưa V -X I > 2 7 > 8 0 2 ,4 - 3.4 > 3 4 0 > '2 0 )

2 M ùa khô X I I - I V < 2 5 >70 2 ,3- 2,3 > 3 4 0 < 5 0

Trang 8

1.4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU MIỂN t r u n g ĐỐI v ớ i c ô n g t á c

BÊ TÔNG

Khí hậu miền Trung chịu ảnh hưởng của khí hậu 2 miền Bắc và Nam Từ đèo Hải Vân trở ra, khí hậu nghiêng về những đặc điểm của miền Bắc Từ Hải Vàn Irở vào, khí hậu nghiêng về đặc điểm của miền Nam Đối với công tác bé tông thì tuỳ từng khu vực địa lý xây dựng cụ thể để lựa chọn các thông số khí hậu tác động, dựa trên nền khí hậu miền Bắc hay miền Nam Tuy nhiên, cần đặc biệt chú ý thời gian và khu vực ở miền Trung có gió khô nóng (gió Lào) Gió Lào ảnh hưởng mạnh đến quá trình đóng rắn của bê tông và quá trình làm việc của kết cấu bê tông theo thời gian Gió khố nóng còn có ờ một số vùng thuộc các tỉnh phía cực Bắc và Tây Bắc nước ta Khi thi công bê tông vào những ngày có gió khô nóng thì cần đặc biệt chú ý đến vấn để bảo vệ kết cấu bê tông, để không bị nút mặt do gió nóng làm bê tông mất nước quá nhanh

1.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VỪNG VEN BIỂN v i ệ t n a m ĐỐI v ớ i

CÔNG TÁ C BÊ TÔNG

Việt Nam có bờ biển dài trên 3000km, đòi hỏi phải quan tâm tới đặc điểm của vùng khí hậu này đôi vơi công tác bẻ lỏng

Khí hậu vùng ven biển Việt nam ngoài những đặc thù của khí hậu nóng

ẩm phân chia theo các Miền Bắc, Trung, Nam còn có thêm điều kiện tác động của muối biển, tác động của ion c r Các yếu tố khí hậu đã thúc đẩy quá trình xâm nhập c r vào bê tông làm tăng nhanh quá trình ăn mòn kết cấu

bê tông cốt thép Đặc điểm của vùng khí hậu biển Việt Nam là: Lượng muối trong nước biển tăng dần từ Bắc vào Nam, nên tác động của các yêu tố khí hậu đối với quá trình xâm nhập c r vào kết cấu bê tông cũng thay đổi Tuy nhiên theo nghiên cứu của Viện KHCN xây dựng thì do tác động cân bằng của các yếu tố khí hậu nóng ẩm giữa các vùng và các mùa đối với quá trình xâm nhập c r nên quá trình này có thể được xem là không thay đổi từ Bắc vào Nam

Đặc điểm này cần được quan tâm khi xem xét vấn đề công nghệ bê tông trong vùng khí hậu ven biển Tuy nhiên, do kết cấu bê tông ở vùng biển không chỉ chịu tác động của khí hậu nóng ẩm nói chung, mà còn bị chi phối

Trang 9

mạnh bởi quá trình ăn mòn C1, nên trong sách nàv chưa đề cạp tới công lác

bê tông ở vùng khí hậu biến

1.6 S ự TƯƠNG THÍCH CÔNG TÁC BÊ TÔNG VỚI ĐIỂL KIỆN KHÍ HẬU

Mỗi kết cấu bê tông làm \'iệc trong một môi trường khí hậu cụ thể Vì vậy việc đảm bảo sự tương thích với điều kiện khí hậu địa phưcmg theo vùng và theo thời gian trong nãm sẽ đám bảo chất lượng của cõng tác bẽ tỏng và độ bền lâu của công trình

Những vấn đề sau đây trong cống tác bê tông cán có sự tương thích với điều kiện khí hậu xung quanh:

- Quá trình đóng rắn của bè tông trong những ngày đầu có thể bị tác động của các yếu tố khí hậu làm nứt mặt bê tông và giảm cường độ mác và độ chống thấm về sau;

- Thi công kết cấu bê tỏng khối lớn trong điều kiện nắng nóng dễ làm nứi kết cấu do hiệu ứng nhiệt thuỷ hoá của xi mãng trong bé tông:

- Kết cấu BTCT làm việc lâu dài dưới tác động của khí hậu nóng ấm địa phương có thể bị nứt do biến dạng nhiệt ẩm theo chu kỳ, hoặc bị ãn mòn bẽ mặt bê tông do quá trình cíicbônat hoá dài ngàv liong không khi

- Kết cấu làm việc trong inôi trường khí hâu \ ùiig ven biến chỊU tac đọng đồng thời của các điều kiện khí hậu nóng ẩin và klií hàu biến, có thế nhanh chóng bị phá hoại do ãn mòn C1

Những phân tích khí hậu nêu trên mang tính đặc thù cùa vùng khí hậu Việt Nam Trong công tác bê tông cần phải chú trọng vấn đề thích ứng với môi trường khí hậu cụ thể này

Trang 10

- Quá trình biến dạng mềm (co hoặc nở);

- Sự thay đối áp lực hơi trong bê tông;

Do đó, cường độ và độ chống thấm của bê tống sẽ bị suy giảm Nhiều tài liệu công bố đều đã khẳng định vấn đề này [1-7]

2.1.1 Quá trình mất nước của bê tông

/ B ản chất quá trinh mất nước

Bán chất quá trình mất nước (hay còn gọi là quá trình thay đổi chất) của

bê tỏng trong những giờ đầu đóng rắn dưới tác động của các yếu tố khí hậu được thể hiện ờ Hình 2.1: Một sàn bê tông sau khi hoàn thiện sẽ chịu tác động của bức xạ mặt trời, độ ẩm, gió, nhiệt độ không khí làm cho nước trong

bê tông bị bốc hơi

Trang 11

Hình 2.1 Sơ dồ quá trình mất nước của bê tông

dưới tác dộng của khí hậu nóng ẩm

2 Đường cong cơ bản quá trình mất nước của bê tông

Việc khảo sát quá trình mất nước cùa bê tỏng ở Hà Nội và các vùng k]iác trong nước đã được tác giả cùng các cộng tác viên tiến hành bằng một loạt thí nghiệm với các thành phần bê tòng khác nhau và vào các mùa vùng khác nhau [7]

Hình 2.2 là một đirờiig cong cơ bàn mô tả diễn biến của quá trình mât nước của bê tông trong những giờ đầu đóng rắn ^’ào một ngày nắng hè ở Hà Nội Bê tông mác 200 (20MPaì \’Ớ1 tỷ lệ N/X = 0,46 được đúc Irong khuôn lOxlOxlOcm với các mò đun mặt hở khác nhau

Hình 2.2 cho thấy bê tông mất tới 40-60% lượng nước trộn ban đầu sau 4-6 giờ đóng rắn tuỳ theo mô đun mặt hở Mh của bê tông Mô đun mặt hở của bê tông là tỷ số diện tích mặt hở F của bê tông (để cho nước có thể bay hơi khỏi bê tông), tính bằng m‘ trên khối tích V của bê tông, tính bằng m

Mô đun mặt hở của bê tông được tính bằng — hay m ‘

Trang 12

Giờ trong ngáy 20 22 23

tlỉn h 2.2 Quú trình mất nước của bê ĩông vùo ngày nấng hè ở Hà Nội

1-M„ = 30m' 2- Mi, = lOrn'

Bé tông có N/X = 0,46 Đtéii kiệu khí hậu:

* Cưcmg độ bức xạ mặt trời: Q = 700 - 800 kcal/m^h

- Giai đoạn I : Khoảng l-2h đầu đóng rắn của bê tông.

Do chênh lệch nhiệt độ bê tông và nhiệt độ không khí chưa nhiều, độ ẩm không khí lúc 9-11 giờ còn trên 75%, bức xạ mặt trời chưa cao nên tốc độ mất nurớc diễn ra tưcfng đối chậm, đạt 5-8%/h

- Giai đoạn 2: Khoảng 3-4h tiếp theo.

Lúc này là vào khoảng 10h30'- 14h00' trong ngày, cường độ bức xạ ngày càng c:ao, nhiệt độ bê tông tăng lên nhanh do tích tụ nhiệt môi trường và trở lên ngảy càng cao hơn nhiệt độ không khí Độ ẩm không khí lúc này vào gần trưa lạ.i giảm dần Cường độ bê tông đạt còn chưa đáng kể Tất cả các yếu tố

đó đã (đẩy nhanh quá trình mất nước của bê tông Đồ thị mất nước trong giai đoạn này là một đường thẳng dốc Độ mất nước đạt 11-14% và 6-8%/h tương ứng với Mh = 30 và lOm '

- Giai đoạn 3: Khoảng 2-3h tiếp nữa.

Trang 13

Lúc này là vào khoảng 13h30'- 16h trong ngàv, tuy điều kiện khí íiậj ú thay đổi so với giai đoạn 2, nhưns bè tôno đã bắl đầu có cường độ và niăn cản quá trình nước bốc hơi, nên tốc độ mất nước oiáin đi rõ rệt, đạt 2-59./h Đường công mất nước bị uốn cong.

- Giai đoạn 4: Là những giờ còn lại tức là 16-23h trong ngày.

Tốc độ mất nước ở giai đoạn nàv là không đáng kế Có thế giải thích là vc đêm không có nắng, độ ám không khí tăng dần tới trên 80% nhiệl độ bô tòng giảm đi nhanh so với ban n2ày,\'à 2Ìám mức chênh lệch so với nhiệt độ không khí Mặt khác bê tỏng đã có cường độ ban đầu hạn chế nước bay liơi Đường cong mất nước gần năm ngana

Quá trình mất nước cùu hè ÍÓIÌÍỊ diễn ra theo 4 íỊÌai doạn cá ílìè coi như maníị tính đặc thù ở điều khiện khí hậu mùa hè ờ mi'ớc tư.

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình mất nước của bê tông

a) Ảnh hưởng của cườnịị clộ nắìiỊ’

Khi trời nắng, bê tông gần như bị sấy khò Vì vậy cường độ bức xạ mặt trời là yếu tố ảnh hưòng mạnh mẽ tới quá trình mất nước cúa bé tòng

những giờ đầu đóng rắn Nghiên cứu cho thấy vào lúc 16h trong ngày nánjj

to, độ mất nước của bê tòng có Mị, = 3ơm ‘ đạt 60-63% tuỳ theo tỷ lệ N/X Trong khi đó vào ngày nắng yếu chi lĩiất 29-52% Điều đó cho thấy việc c he nắng cho bê lông Irơng những t>iờ dàu dỏng rảii dể tranh mất nước là rài quan trọng

h) Ảnh hưởng của dộ ấn ì klìonịỊ khí

Những nghiên cứu của tác giả đối với bê tông có tỷ lệ N/X = 0,37^0,54 cho thấy, trong cùng điều kiện nhiệt dộ không khí và cườiig độ bức xạ mặt

trời vào một ngày nắng hè lại Hà Nội, với độ ẩm không khí 40-60%, suu 7h

đóng rắn, bê tông mất 46-56% lưtmg nưéíc Trong khi đó ớ độ ẩm khống khí

86-93% chỉ mất 32-31% tuỳ theo tỷ lệ N/X Trong điều kiện thời liết khỏ

tốc độ mất nước giảm đi rõ rệt sau 5h đóng rắn Trong khi ở độ ẩm khón‘' khí cao sau 7h đóng rắn, tốc độ mất nước vẫn không thay đổi

c) Ảnh hưởng của thời điểm hoàn thiện hề mặt hê lóiiịi

Nghiên cứu cho thấy vào mùa hè ớ Hà Nội, tốc độ mất nước của bê lông trong trong 2-3 giờ đầu đóng rắn đối với bê tông hoàn thiện xong vào lúc 8 giờ sáng và lúc 13 giờ trưa là tương đươiig nhau Điéu đó cho thấy thi cônị’,

bê tông vào buổi sáng hay buổi trưa thì cũng phải che đậy mặt bê tông sau khi hoàn thiện để hạn chế mất nước

Trang 14

(Ị) Ảnh hưởng của mùa khí hậu

Quá trình khảo sát độ mất nước theo các mùa cho thấy độ mất nước của

bê tông vào mùa hè ớ Hà Nội cao hơn vào mùa đông Hình 2.3 cho thấy sau

6 giờ đóng rắn vào ngày nắng hè, bê tông mất 40-60% lượng nước ban đầu tuỳ theo M), Trong khi vào ngày nắng mùa đông chỉ mất có khoảng 20% lượng nước trộn bê tông Sự chênh lêch đáng kể này được giải thích chủ yếu bởi bức xạ mặt trời và nhiệt độ không khí cao vào mùa hè đã đẩy nhanh quá trình sấy khỏ bê tông Điều đó cho thấy việc che đậy bề mặt bê tông vào những ngàv hé nắng nóng để hạn chế tốc độ mất nước là rất cần thiết

Hình 2.3 Quá trình mất nước của bé tông

ỉlieo íliời gian và ĩ heo mùa ở Hà Nội

-4 6Thời gian, h

^60

■ § 50

c 40

Hinh 2.4 Độ mất nước

của bé ĩông ĩheo thời gian

Ịợị vùng khi hậu TP HCM

1, 2 Mùa khô với M|, = 30 và lOm ' ^

3 Mùa mưa với M|, = lOm ' 20

Trang 15

e) Độ dài của CIUÚ trình mất nước của bê tông

Quá trình mất nước của bê tông diễn ra nhanh vào những giờ đẩu đf3ng rắn, và kéo dài trong vài ngàv đầu với tốc độ rất chậm

Bảng 2.1 cho các số liệu theo dõi quá trình mất nước của bê tông cc' tv lệ N/X khác nhau trong một số ngày hè nắng nóng ở Hà Nội Các số ir dậrn trong Bảng 2.1 là thời điếm dừng quá trình mất nước của bê tông C ụ :hể là 77,4% sau 5 ngày đóng răn; 64,6% sau 4 ngày và 52,9% sau 5 ngày, :ưcjng ứng với bê tông có N/X = 0.65: 0,55 và 0,45 Như vậy bê tông cũng chỉ m;Tt nước một số ngà\' đầu dưới tác động của các điều kiện của khí hậu nóng ẩm Sau đó do cường độ bê tòna đã đạt đến mức có thế tự giữ nước làrri rgìitig quá trình mất nước của bê tông

Bảng 2.1 Độ mất nước của bẻ tông theo thời gian ở khu vực H ả Nộii

độ mất nước của bê tông càng lớn

Bảng 2.2 Độ mất nước theo thời gian ở khu vực TP Hồ Chí M inh

Trang 16

- Đối với vùng khí hậu miền Trung ở nước ta thì gió Lào nóng khô sẽ thúc đấy quá trình nước bay hơi khỏi bê tông Bảng 2.3 cho kết quả khảo sát quá trình mất nước của bê tông có N/X = 0,5 được thi công vào ngày có gió Lào tại khu vực TP Vinh Số liệu ở bảng 2.3 cho thấy trong điều kiện có gió Lào, sau 7h đóng rắn, bê tông đã bị mất 63,3% và 43,9% nước tương ứng với

= 30 và lOm ' Và sau một ngày đóng rắn, mất tương ứng 65 và 47,2% nước Sau 2 ngàv đối với M(, = 10m ‘ và 3 ngày đối với Mị, = 30m ' bê tỏng

đã dừng quá trình mất nước Thời gian này là ngắn hơn vào mùa hè ở Hà Nội

và mùa khô ớ TP Hồ Chí Minh Như vậy khi thi công vào lúc có gió Lào thì nhất thiết phải che đậy cho bê tòng, tránh tác động của gió Lào, để hạn chế mất nước của bê tông trong những giờ đầu đóng rắn

Bảng 2.3 Độ mất nước của bê tông theo thời gian khi có gió Lào

Thời gian mất nước,

f ) Sự hình thành cấii trúc rỗng trong bê tông ão mất nước

Một lượng nước lớn đã bị bay hơi khỏi bê tỏng dưới tác động của khí hậu nóng ẩm như đã nêu trên sẽ để lại trong bê tông nhiều lỗ rỗng, tạo nên một câu trúc rỗng của bê tông Hình 2.5a cho thấy mới chỉ bay hơi 1 ngày đầu, nước đã để lại trong bê tông nhiều lỗ rỗng lớn và nhỏ mà nó chiếm chỗ

Trang 17

a) Bé tông khôníị CĨKỢC hdo dưỡng ẩm: b) Bé tông có báo dưỡng ẩm

Hình 2.5 Cấu Irúc rỏiiỊỊ của bé tông tuổi 7 n^ày khi bị mất nước

Đến tuổi 7 ngày đã hìnli ihành một cấu trúc rỗng rõ nét trong lòng bê tông Nếu được che đ.ậy đc hạn chế quá trình mất nước thì độ rỗng trong bê tông ít đi nhiều, \ à bê lõiiị', có càu triic đặc chắc hơn (Hình 2.5-b) Việc hình thành một cấu trúc rỗng do bê tônu bị mất nước tất yếu sẽ làm cho cường đo

và độ chống thấm cùa bti lỏng vé sau dều bị kém đi Điều đó khẳng định tầm quan trọng của việc báo dưỡng árn bẽ tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩni Việt Nam

2.1.2 Quá trình biên dạnịỉ mcni cúa bê tỏng

1 K hái niệm

Biến dạng mềin là liiệii tuợim thay đổi thể lích (co hoặc nở) của bê tông khi chưa có cường độ, hoặc cường dộ còn rất nhò, là biến dạng khi bê tông còn “m ềm ” Quá trình hiên dạng mềm diễn ra trong khoảng trước 8-10 giờ đầu đóng rắn của bê tỏnỵ, tuỳ theo thời tiết cụ thể

Quá trình diễn biến của biòn dạng mểm phụ thuộc vào các yếu tò táe động của thời tiết trong nhữns siờ đầu đóng rắn và vào bản thân chất liệu

bê tông Trong đó đáng kể là tác độne của quá trình mất nước của bê tông sau khi hoàn thiện bề mặt và phán ứng thuỷ hoá “Tự co” của xi măng tronị’

bê tông

2 Ả n h hưởng của quá trình mất nước đến biến dạng m ềm của bé tông

Hầu hết các tà: liệu nchicn cứu biên dạng mềm đều khảng định mất nước

là yếu tố quyết định đến tốc độ và giá trị đại lượng biến dạng mềm [1-7,1

Trang 18

Việc đo biến dạng mềm được tiến hành theo sơ đồ Hình 2.6 Đường cong

cơ bản của biến dạng mềm của bê tông do mất nước dưới tác động của khí hậu nóng ấm Việt Nam được thể hiện ớ Hình 2.7 Đặc điểm diễn biến đường cong co mềm là phân thành từng giai đoạn, cụ thể như sau:

Hình 2.6 Sơ đổ đo biến dạng

mềm bé tông Ị9J

1 Mẫu bê tông

2 Giá đặt mẫu

3 Đồng hồ đo biến dạng

- Giai đoạn ỉ: Khoảng 20 phút đầu (đoạn OA ớ Hình 2.7):

Vào khoảng trước 10 giờ sáng, bức xạ mặt trời chưa cao, độ ẩm không klií trên 75%, nhiệt độ không khí chưa cao, giá trị mất nước còn ở mức thấp,

do đó tốc độ co diễn ra chậm Giai đoạn này có thể gọi là giai doụn hắt đầu

co mềm.

- Giai đoạn 2: Khoảng 2h tiếp theo (đoạn AB):

Lúc này tốc độ mất nước của bê tông phát triển mạnh Đường cong co mềm gần như dốc đứng, và đạt giá trị cực đại vào khoảng 12’’ Giai đoạn này

có thể gọi là giai đoạn co mạnh.

- Giai đoạn 3: Khoảng 2h tiếp theo (đoạn BC):

Lúc này là vào khoảng 12 - 14\ mặc dù độ ẩm không khí giảm xuống dưới 70%, bức xạ mặt trời, tốc độ gió, nhiệt độ không khí đều ớ mức cao, tốc

độ mất nước vẫn phát triển mạnh, nhưng do bê tông đã bắt đầu có cường độ

có tác dụng cản co mềm, nên hầu như không co tiếp nữa Giai đoạn này có

thể gọi là giai đoạn co chậm.

- Giai đoạn 4: Khoảng 14 - 18'’ trong ngày (đoạn CD):

Trang 19

E1

K 2 - Mẫu có Mh tương ứng 30 và 10m‘‘; 3 - Mảu phú ngoài trời bằng bao tài ấm;

Q - Bức xạ mật trời; - Độ ẩm khỏng khí; - Nhiệt độ khòng khí; V - Tốc độ gió:

tj t - Nhiệl độ tương ứng cùa bê lô n g mẫu 1, 2

Hinh 2 J Biếu dcuĩg mém của bẻ ĩâng ĩheo ỉlìời gian

Trang 20

Lúc này cường độ bức xạ mặt trời giảm mạnh, độ ẩm không khí tăng lên, nhiệt độ mỏi trường giảm, tốc độ mất nước tăng không nhiều, bê tông hấp thụ năng lượng môi trường nóng lên và bắt đầu nở Giai đoạn này có thể gọi

là giai đoạn nà mém.

- Giai doạn 5: Là những giờ còn lại trong ngày, sau 18h (đoạn DE):

Giai đoạn này chủ yếu về đêm, không còn bức xạ mặt trời, độ ẩm không khí tãng mạnh, nhiệt độ không khí giảm mạnh, nhiệt độ bê tông cũng giảm dần, tốc độ mất nước gần như ổn định, độ nở tiếp theo của bê tông không

đáng kể Có thê gọi giai đoạn này là ^iai đoạn ổn dịnh.

Diễn hiến quá trình biến dạng mềm gồm 5 íỊÌai đoạn, có củ co và nở mềm, là đặc điểm đặc iriúiíỊ của biến dạng mém bé tông tronịị điêu kiện kìií hậu nóng ẩm Việt Nam.

Giá trị co mểm của bê tông 2ơ-40MPa đo được khoảng 1,5 - 4mm/m tùy theo thành phần bê tông và điều kiện thời tiết khi bê tông đóng rắn Hình 2.8 cho thấy khi bê tông có M|, = 30m ' giá trị co mềm đạt 2,67mm/m Trong khi

có Mj, = 0 m ' (có phủ nilon) chi đạt 0,4mm/m Còn giá trị nở mềm đạt tương ứng là 0.25 và 0,05mm/m

Hiện tượng co nở mềm của bê tông được giải thích như sau:

Đê’ thuỷ hoá hết khối lượng xi máng X trong bê tông cần có một lượng nước thuỷ hoá bằng khoảng 1/4 khối lượng xi măng

bề mặt các màng nước ngãn cách trong lưới tinh thể đá xi măng, tạo bên trong pha lỏng một áp lực âm làm cho đá xi măng và cả khối bê tỏng bị ép mọi phía Khi đó bê tông bị ngót thể tích, gây nên hiện tượng co mềm Hình 2.9 là sơ đồ mô tả quá trình áp lực âm tạb ra do nước bốc hơi khỏi một bọt nước nhỏ và kín Hiện tượng này giống như ta xì hơi một quả bóng khí Khi khí thoát ra, áp lực âm đã làm cho quả bóng dúm lại Nếu trong bê tông có

vô số bọt nước kín và các bọt mao dẫn kín cùng có áp lực âm thì cả khối bê tông sẽ bị co lại

Trang 21

Giờ trong ngày

Hinh 2.8 Ả nh hưởng của Mị,

e "

•<cu

E CTcz

Trong khi đó nước bay hơi làm tăng

dần số lượng các bọt khí trong bê

tông, và do đó làm tăng tổng áp lực

dương Chính vì vậy càng về sau,

tuy bê tông càng tăng cường độ

nhưng nó vẫn nở Áp lực dương này

là có hạn, còn cường độ bê tông thì

tăng nhanh, nên độ nở ngày một

giảm dần Về đêm bê tông nguội

dẫn, hiện tượng nở mềm đi vào giai

đoạn ổn định

Hình 2.9 Sơ đồ tạo áp lực ám khi mất nước trong lổ rỗng kín của bê tông.

Trang 22

Yếu tỏ' có ánh hưởng quyết định lới giá trị biến dạng mềm của bê tông là hàm lượno hồ xi măng (ỉỉián tiếp là tv lệ N/X) và tốc độ mất nước của bê tông [1, 2, 7, 9 11] Hàm luựng hồ xi măng càna lớn, (thường là có giá trị N/X nhỏ), thì biến dạna mém càng cao Tốc độ mất nước càng nhanh thì biến dang mềm càng lớn Nếu xét vếu tố khí hậu quyết định quá trình mất nước ciia bẽ tôna thì rõ ràng đặc điểm khí hậu theo từng vùng và từng mùa

sẽ có ảnh hưởng lớn đến quá trình mất nước \’à biến dạng mềm của bê tông,

ở khu \'ực phía Bắc nước ta, biến dạns mềm của bê tông thi công vào mùa

hè thường cao hơn \'ào mùa dóng, ờ miền Nam thì biến dạng mềm của bê tông thi còn2 \'ào mùa khô có thể tăna hơn \'ào mùa mưa tới vài lần Đối với vùng khí hậu miền Trung khi thi công bẽ tòng vào những ngày có gió Lào thì cần đặc biét chú V gió Lào làm tãn^ nhanh quá trình mất nước của bê tông và do đó làm tăn” giá trị co mềm

Cốt ihép trong bê tông cản trớ đáng kể biến dạng mềm, nhất là co mềm của bê tỏng Giá trị co mcin của bê tông khỏng cốt thép có thể cao hơn vài lần so với bê tông có cốt thép

J Co mềm tự co

Trong quá trình ihuỷ hoá của xi mãng trong bê tông, thể tích tuyệt đối của sản pháin thu được sau phản ứng thuỷ hoá nhỏ hơn thể tích của chất tham gia phàn ứng Nphĩa là liổ xi măng trong bê tòng đã “lự ngót” đi Có thể lấy thí dụ về phản ứng C;A víM nước:

3Q0 A1,0, + 6H,0 = 3C,p Al,()„ ÔH^O

Ta biết phân tử lượng của 3C,0, AKO, và của nước tương ứng là 270,2 và 18,016; khối lượng riêng là 3,04 và Ig/cin' Vậy thể tích của các chất tham gia phản ứne sẽ là:

196,97-150,11 =46,86cm ' hay 23,79%

Cũng vậv, hiện tượng ngót thể tích cũng xảy ra khi thuỷ hoá các thành phần khác của xi măng Thí dụ, khi thuỷ hoá c , s thể tích giảm 9 cm \ hay 9,14% v.v [10]

Trang 23

Hiện tượng này đã góp thêm một phần làm cho co mềm của bê tông tăng lên Tuy nhiên lượng tăng này là rấĩ ít so với co mềm do bị mất nước Vì trong vài giờ đầu đóng rắn của bê tông quá trình thuỷ hoá các pha rắn của xi măng còn chưa nhiều Giá trị co mềm tự co của bê tông chỉ đạt khoảng dưới0,35mm/m, trong khi co mềm do mất nước có thể đạt tới 3-4mm/m.

4 Ả n h hưởng của biến dạng mềm đến chất lượng bê tông

Số liệu nghiên cứu của tác giả cùng các cộng tác viên [7] ở Hình 2.10 và Bảng 2.4 cho thấy klii bê tông bị mất nước sau 2,25h phơi nắng hè ở Hà Nội (vào thời điểm đường cong co mềm đạt giá trị cực đại - tại thời điểm A ở hình 2.10), cường độ bê tông sau 28 ngày bảo dưỡng ẩm liên tục đạt 77,7; 100; và 137% R2S Bê tông mác càng cao (tỷ lệ N/X càng thấp) tổn thất cường độ càng lớn Khi mất nước sau 4h phơi nắng (thời điểm B ở Hình 2.10), dù có bảo dưỡng ẩm liên tục 28 ngày, cường độ bê tông ở tuổi 28 ngày cũng chỉ đạt 70;

75 và 80% đối với be tông có tỷ lệ N/X tương ứng 0,46; 0,625 và 0,75

Bảng 2.4 Tổn thất cưòfng độ bê tông do mất nước và biến dạng mềm

BD mềm, mm/m

Trang 24

Tổn m cưùng đọ bè tông do mất nu6c và biến dạng niem d ụ * giải thích

c i r b ẽ tông Iheo hướng x íu đi, K tông lúc này kém đặc chác do có

rong co thẻ có các vi nứt và sự sắp xíp cíu trúc pha rắn bị đảo lộn ^ ^Đôi vối các k ít cấu bẻ tóng bị m ít nưác "hanh ™ biến dạng mỉ™ “ ,hé xuát hiện các vét nứt mạt do biến dạng mém không thực hiệ" *«*■

T O n ^ t h Í r g cĩc vít m ụ xuất hiện Ị c theo cốt thép, hoặc nứt M n g

s quy iu“ Ẵ s ;r„ g T h ô „ ; C 6 ĩ h é p f nh 21 ;)■ H ' ' 2 r d L h

bê I g duọc giả, thích là d o b ,(„ dạng

s in rS n g s S kéo trong bt lóng vưọt quá giứi hạn keo của bé “ "8; ™ " 8

thưỉmg qua trtah m ỉí n a ó c xay ra mạnh trên bé mạt bé tông Vì tóc độ di

c h ^ ỉ n Z ó ^ lừ dư™lén chạm hon t6c độ nưdc bốc hoi khỏi bê "i?'

tôn» dưới da kìm giũ co mểm cũa láp trén, gây nên ứng suâỊ kéo trên 16p

n ,ặf vum quá cừừng dộ k ẻ rc ù a w ô7g, làrn bé tòng bị nứt " ^ 8

n ỉỳ thường thấy rõ ò nhũng vít nứt chSn chim (Hình 2 Ic) , “thưímg d ỉ xuắt hiện hơn à nhũng chó gặp vât cân co mềm nhu viên to,hay cốt thép trong bê tông (Hình 2.11 a,b)

Trang 25

Vì co mềm diễn ra mạnh Urêii bổ mặt bê tông nên khi bị nứt thì cũng chi nứt trên bề mặt, ta gọ i ià vếií nứt mặt bè tỏng Các vết nứt mặt thường có

chiều sâu khoảng 1-3'Cn rộms khoán« 0 ,2 -l,5 m m tuỳ theo mức độ biến

dạng mềm Kinh nghiệm cho thấv trong điều kiện khí hậu nóng ẩm Việl Nam, vết nứt mặt thườíng xuấit hiện vào thời điểm bê tông kết thúc quá trình

nở mềm, tức là sau khoảng 2-4h đóno rắn \'ào lúc trời nắng hè

Việc sửa chữa các vết nứt này có thế tiến hành sau khoảng 3 ngày đóng rắn của bê tông Nguyên tắc sừa chữa là làm đầy các vết nứt bằng hồ xi mãng: Thổi sạch bụa trong \'ẽ't nứt Tưới nước cho thấm no các vết nứt Sau

đó tưới hồ xi măng vào các 'vết nứt \'à dùng các phương tiện gõ hoặc rung nhẹ cho hồ xi măng xuiống dầm làm đầv các vết nứt

H ình 2.12 cho thấy các vét nứt do biến dạng mềm của lớp trát tường hồi nhà Nguyên nhân lả do đã d ùng vữa trát quá nhão nên nước trong vữa trái bay hơi rất nhanh làrn cho co mềm có giá trị lớn

ĩỉim h 2.12 Vết nia lớp vữa trát do biến dạng m ềm

2.1.3 Kết luậni

Q uá trình mát rnưức và biến dạng mềm của bê tông như đã trình bày ở trên

đã gây ảnh hưcnng: xiu đến chất lượng bê tông, tạo cấu trúc rỗng và gây nứt mặt bê tông Cơ clhế tLCơng tác giữa các quá trình có thể biểu diễn bằng sơ đồ như sau: Mất niướíc (dẫn đến cấu trúc rỗng và biến dạng mềm bê tông Biến dạng mềm gây mứt miặt bê tông Từ đó bê tông bị giảm cường độ và độ chống thấm Do» đló (Cần thiết phải bảo dưỡng ẩm bê tông để tránh những tổn thất này

Trang 26

Đó là cơ sở phương pháp luận khoa học giải thích sự cần thiết phải bảo dưỡng ẩm bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm Việt Nam.

2.2 BẢO DƯỠNG ẨM BÊ TÔNG TRONG Đ lỂU K IỆ N K H Í HẬU NÓNG ẨM V IỆT NAM

2.2.1 K hái niệm bảo dưững ẩm

Bảo dưỡng ẩm là quá trình tưới nước giữ ẩm liên tục bề mặt bê tông trong những ngày đầu đóng rắn để giữ cho bê tông không bị mất nước quá nhanh, gầy ảnh hươ ng xấu đốn chíít lượng vé sau.

Quá trình bảo dưỡng ẩm bê tông có thể mô tả bằng một đường cong (Hình 2.13) gồm 2 điểm uốn A và B

Phủ ẩm

Hình 2.13 Sơ đồ quá trình bảo dưỡng ẩm bê tông

- Trước điểm A là giai đoạn kể từ lúc hoàn thiện xong bề mặt bê tông cho tới khi bê tông đạt cường độ ban đầu cho phép có thể tưới nước trực tiếp lên

Trang 27

bể mặt mà không bị trôi Giai đoạn này bê tông không được tưới nước, inà chỉ phù mặt bằng vật liệu ẩm như rơm rạ ẩm, bao tải ẩm v.v Cường độ R,\ thường đạt khoảng 0,3 - 0,5 MPa tuỳ theo tv lệ N/X, (tức là cường độ ở mức

có thể bóp vỡ bằng tay)

- Từ A đến B là giai đoạn có thể tưới nước trực tiếp lên mặt bê tông Vị trí điểm B được xác định bằng một cườns độ R|J mà tại đó bê tông đã có đủ khả năng tự giữ nước trước tác động của các yếu tố khí hậu và không cần tưới nước bảo dưỡng nữa Cường độ Rb phụ thuộc vào điều kiện khí hậu tự nhiên theo vùng và theo mùa Cần phải xác định giá trị Rịj này cho từng vùng và từng mùa khí hậu cụ thể

- Sau điểm B là giai đoạn không cẩn tưới nước bảo dưõng nữa Quá trình bảo dưỡng ẩm tự nhiên kết thúc tại đây

2.2.2 Hai giai đoạn bảo dưỡng ẩm bé tóng

Q uá trình bảo dưõfng ẩm bê tông (QTBD) gồm 2 giai đoạn: Bảo dưỡng ban đầu (BDBĐ) và bảo dưỡng tiếp iheo (BDTT):

QTBD = BDBD + BDTT

1 Giai đoạn bảo dưỡng ban đầu (ỈÌDBĐ)

Giai đoạn trước điểm A (Hinh 2.13) Đầy là giai bê tông mới được hoàn thiện xong bề mặt, còn chưa có cường độ, nên chưa thể tưới nước bảo dưỡng lên mặt bê tông, ở giai đoạn này cần phải phủ mật bê tông bằng vật liệu ẩm (như rơm rạ ẩm, bao tải ẩm v.v ) khi thi còng vào thời gian nắng hè và nóng khô, đặc biệt là thời kỳ nóng khỏ ở miền Nam, Tây nguyên và những ngày có gió Lào ở miền Trung và một số vùng ở Tây Bắc Nếu không được phủ mặt thì bê tông sẽ bị mất nước nhanh, gây nứt mặt bê tông

Cũng có thể phủ mặt bê tông bằng màng nilon hoặc phun dung dịch chuyên dùng tạo màng cách hơi để giữ cho nước trong bê tông không bị bốc hơi Khi phủ mặt bê tông bằng nilon thì cần tiến hành dán chật nilon lèn bồ mặt bê tông ngay sau khi hoàn thiện, và duy trì ít nhất là 1 ngày đầu, (hoặc cũng có thể cho tới khi bê tông đạt cường độ bảo dưỡng tới hạn) Còn khi dùng chất tạo màng cách hơi thì phải phun dung dịch phù kín bề mặt bê tỏng ngay sau khi hoàn thiện, và duy trì, giữ gìn màng cách hơi khoảng 1 ngày đầu Sau đó tiếp tục giữ ẩm bê mặt bê tông bằng tưới nước Kỹ thuật phun tạo màng cách hơi làm theo chỉ dẫn của nhà chế tạo dung dịch tạo màng

Trang 28

2 Giai đoạn bảo dương tiếp theo (BDTT)

Là giai đoạn từ A đến B (Hình 2.13) Trong giai đoạn này bê tông cần được giữ ẩm bề mặt liên tục bằng tưới nước (có thể phủ ẩm hoặc không phủ) cho tới khi bê tông đạt cưòfng độ bảo dưõíng tới hạn

2.2.3 Hai thông sô kỹ thuật bảo dưỡng ẩm bê tông

Có 2 thông số kỹ thuật cơ bản biểu thị quá trình bảo dưỡng ẩm bê tông,

đó là;

- C ư ờ n g đ ộ b ả o dưỡng tới h ạ n ,hiệu là Rgp, tính bằng % cường độ

múc bê tông, %R28- Thông số kỹ thuật này trả lời cho câu hỏi: Cần phải bảo dưỡng bê tỏng đến cường độ nào? Thông số này được dùng trong ngôn ngữ

kỹ thuật Trên hình 2.13 cường độ Rg chính làR g o

- Thời gian bảo dưỡng cồn thiết, ký hiệu làTpQ tính bằng ngày đêm.

'rhông số này trả lời cho câu hỏi; Cần bảo dưỡng bê tông trong thời gian bao lâu? Thông sô' này được dùng trong ngôn ngữ cuộc sống

2.2.4 Tổn thất cường độ bê tông khi không được bảo dưỡng ẩm

Theo số liệu nghiên cứu của tác giả và các đồng nghiệp [7], khi bê tông khống được bảo dưỡng ẩm, thì dưới tác động của khí hậu mùa hè ở Hà Nội, cường độ mác bê lông ở tuổi 28 ngày sẽ bị tổn thất như ở Bảng 2.5:

Số liệu ở bảng 2.5 cho thấy khi không được bảo dưỡng ẩm, bê tông có ihổ bị mất 14-35% cường độ mác ở tuổi 28 ngày đêm Điểu đó cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc bảo dưỡng ẩm đối với bê tông trong vùng khí hậu nước ta

Bảng 2.5 Tổn thất cường độ bê tông khi không bảo dưỡng

Trang 29

2.2.5 Xác định RgDvà T b I^ của bẽ tông

Mỗi vùng và mùa khí hậu cần có một giá trị RbdC ụ thể Cho nên giá trịcủa thông số này cần được xác định cho từng vùng và từng mùa cụ thể trên khắp đất nước."Từ đó mới có thể quy định yêu cầu bảo dưõng ẩm bê tông cho công nghệ thi công bê tông trên cả nước Bảng 2.6 là thí dụ của việc nghiêncứu xác định giá trị của Rgo cho vùng khí hậu mùa hè ở Hà Nội [1

Các mẫu bê tông được đúc trong khuôn lOxlOxlOcm Đúc xong mẫu được bảo dưỡng ẩm ngoài trời sau 1,2,3 ngày đêm Vào các thời điểm 1, 2, 3 ngày đêm một số tổ mẫu được ép để xác định cường độ R|, và Rj, số còn lại không bảo dưỡng tiếp và ép ử tuổi 28 ngày đêm để xác định R2g Các kết quả được so sánh với cường độ nén ở tuổi 28 ngày đêm R2X,, của các mẫu tương ứng được bảo dưỡng trong môi trường tiêu chuẩn

Số liệu ở Bảng 2.6 cho thấy ở vùng khí hậu Hà Nội, vào mùa hè bê tông cần được bảo dưỡng ẩm liên tục trong thời gian Tgp = 2-3 ngày đầu đóngrắn, cho tới khi đạt cường độ RgD = 52 - 58% R2S, tuỳ theo mác bê tông.Trong đó bê tông mác 30MPa trở lên cần bảo dưỡng ám 2 ngày đêm, dưới 30MPa - cần 3 ngày đêm

Để xác định các thông sô' R cho các mác bê tông phổ biến dùng trongxây dựng ở nước ta và để đảm bảo thi công bảo dưỡng ẩm trên địa bàn cả nước, cần phải tiến hành thí nghiệm xác định 2 thông số này cho từng vùng

và theo từng mùa cụ thể trong cả nước Đây là mội việc lớn và rất công phu

2.2.6 Bản đồ phân vùng khí hậu bảo dưõTĩg ẩm bê tông

Việc tiến hành xác định 2 thông số kỹ thuật đã được tác giả cùng các cộng tác viên [7, 11] tiến hành trên những vùnf đại diện cho mùa và vùng khí hậu trên cả nước Đồng thời kết hợp với Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn Việt Nam nghiên cứu phân ra thành các vùng địa lý theo yêu cầu bảo dưỡng

ẩm bê tông, sao cho tiện cho người sử dụng trong thi công cóng trình bê tông Bảng 2.6 là một số kết quả nghiên cứu này vào mùa hè ở Hà Nội Các

số %R28 in đậm trong bảng 2.6 cho thấy bê tông cần được bảo dưỡng ẩm đến 52- 58% Rịị, trong thời gian 2-3 ngày đêm tuỳ theo mác bê tông Khi đó có thể ngừng bảo dưõng tiếp, và bê tông sẽ đạt hoặc vượt mác thiết kế ở tuổi 28 ngày đêm

Trang 30

Bán g 2.6 Sự thay đổi cường độ bê tông theo sỏ ngày bảo dưỡng ẩm

%R2xsau số ngày bảo dưỡng, ngày đêm MPaN/X

10.151

20.696

12.558

21.5100

21.5100

36

23.288

13.049

25.296

14.254

26.2100

26.3100

49

33.295

18.252

35.5102

24.069

35.8103

34.9100

i 0.60 8 5.4

31

15.891

8.5 49

16.997

9.756

17.4100

17.4100

33

17.791

10.052

18.697

11.057

19.2100

19.3100

34

23.097

13.356

24.0101

14.361

24.6103

23.8100Những kết quả nghiên cứu về bảo dưõng ẩm bê tông đã được dùng làm cơ sớ đổ thiêì lập Bán đổ phân vùng khí hậu theo yêu cầu bảo dưỡng ẩm

bê tông

Bản đồ phân vùng khí hậu theo yêu cầu bảo dưỡng ẩm bê tông gồm có 3 vùng đặc truìis cho 3 miền khí hậu Việl Nam Đó là;

- Vùiií’ /1: là vùng đặc trưng của miền Bắc, tính từ huyện Diễn Châu -

Nghệ An sang biên giới phía Tây Vùng này được phân thành 2 mùa: mùa hè

và mùa đông

- V'í'///^í' B: là vùng đặc trưng của miền Trung, tính từ Diễn Châu đến

Thuận Hải phía Đông Trường Sơn Vùng này được phân thành 2 mùa: mùa khô và mùa mưa

- Vùiii> C: là vùng đặc trưng cho miền Nam, bao gồm Tây Nguyên và đồng

bằng Nam Bộ Vùng này được phân thành 2 mùa: mùa khô và mùa mưa

Mỗi mùa \'à \’ùng khí hậu được đặc trưng bởi một giá trị Rgo cụ thể Vào mùa Hè ở \'ùn2 A, lương ứng với mùa kliỏ ở vùng B và c , Bảng 2.7 cho thấy giá

Trang 31

trị K d tăng dần từ Bắc vào Nam Ngược lại, vào mùa Đỏng ở vùng A, tương

ứng với mùa mưa ở vùng B và c thì các giá trị này lại giảm dần từ Bắc vào Nam

Bảng 2.7 Bản đồ phân vùng khí hậu bảo dưỡng ẩm bẻ tỏng

với các giá trị Rrq và T(^‘BD

Bản đồ phân vùng

p7cR28

T-ClNgàyđêin

Mùa hè Mùa đông

IV -IX

X -III

50-5540-45

Mùa khố II-V II Mùa mưa VIII - 1

e Mùa klỊô Mùa mưa

55-6035-40

XỊỊ-ỊV

V -X I

7030

Bản đồ phân vùng bảo dưỡng ẩm bê tông có giá trị thực tiễn lớn do sử dụng nó rất đcfn giản Người dùng có thể dễ dàng xác định thời gian bảo dưỡng cần thiết dùng trong thi còng khi biết công trình đang thi công ở vùng nào Bản đồ phân vùng bảo dưỡng ẩm bê tông cho ta các thông số kỹ thưậtRgpCho từng vùng và mùa khí hậu, khác với nhiều tài liệu kỹ thuật của nướcngoài, thưòng chỉ qui định thời gian giữ ẩm 7-10 ngày [27, 28, 29]

Bản đồ phân vùng khí hậu bảo dưỡng ẩm bê tông đã được soạn thảo thành tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 5592:1991 tông nặní> Yên cầu bảo dưỡng ẩm

tự nhiên" Qua nhiều năm sử dụng Tiêu chuẩn cho thấy quy định trong tiêu

chuẩn là phù hợp với thực tế Tuy nhiên Tiêu chuẩn này mới quy định yêu cầu bảo dưỡng ẩm cho bê tông nặng thống thường Trong thời gian tới Tiêu chuẩn

Trang 32

này cẩn được soát xét để bổ sung quy định cho các bê tông đặc biệt mà gần đây mới có đủ các số liệu nghiên cứu xác định Tlií dụ như bê tông mác cao,

bè tóng nhẹ (bê tông polystyrene, bé tông keramzit, bê tông tổ ong), bê tông cốt sợi siêu inảnh v.v [15-19] Các bê tông này có thể giảm thời gian bảodưỡng cần thiết so với bê tông nặng thông thường Ngược lại đối với các kết cấu bê tông trong mòi trường ăn mòn thì cả cần được tăng lên hơn

2.2.7 Ý nghĩa của bảo dưỡng ẩm 1 ngàv đầu

Vì bê tông bị mất nước chủ yếu vào ngày đầu tiên sau khi thi công hoàn thiện bề mặt, các khuyết tật do mất nước và biến dạng mềm xảy ra chủ yếu vào thời gian này, nên việc bảo dưỡng ẩm ngày đầu tiên là rất quan trọng

Số liệu ở bảng 2.8 nói lên mức tổn thất cường độ của bê tông khi không bảo dưỡng ẩm ngàv đầu tiên: Khi bé tông được bảo dưỡng ẩm 1 ngày đẩu và

27 ngày sau không bảo dưỡng thì vào mùa hè ở Hà Nội, cường độ nén của

bê tông ớ tuổi 28 ngày đạt xấp xỉ mác thiết kế Đến tuổi 60 ngày, do được háp thu độ ẩm môi trường, đều vượt mác thiết kế Ngược lại, bê tỏng không được bảo dưỡng ẩm i ngày đầu, và bảo dưỡng ẩm 27 ngày tiếp theo, thì

cường độ 28 ngày chỉ đạt 79-93 % mác Ihiết kế tuỳ theo tỷ lệ N/X Đến tuổi

60 ngày cũng không khỏi phục được mác bé tông Điều đó cho thấy tầm quan trọng cứa việc tiên hành bảo dưỡng ẩm 1 ngày dáư Rất tiếc là trên các công trường thi công bê tông hiện nay nhiều đơn vị thi công vẫn bỏ qua ngày đầu, chi bắt đầu bảo dưỡng ẩm từ ngày thứ 2 trớ đi

Bảng 2.8 Tổn thất cường độ bê tông khi không bảo dưỡng ẩm 1 ngày đầu

Cường độ nén của bê tông, MPa/ % RiKN/X Bảo dưỡng 1 ngày đầu Không bảo dưỡng 1 ngày đầu R-2SCĐS,cm

Trang 33

2.2.8 Sự phất triển cường độ bé tông sau khi bảo dưởng ẩm

Khi được bảo dưỡng ẩm tới cường độ bảo dưỡng tới hạn R'go và thời gianbảo dưỡng cần thiết T3Ị3 thì bẽ tông không chỉ đạt cường độ mác sau 28ngày đêm đóng rắn, mà còn phát triển cường độ liên tục về sau Số liệu ả Bảng 2.9 cho thấy sau 3 tháng cường độ nén của bê tông đạt 1,15-1,30R2k; sau 1 năm đạt l,47-l,65R-,x; sau 5 năm đạt 1,60-1,95 R,^ Qua nghiên cứii thấy sau 6 năm trong đất bê tông đạt 1,8-2,0 R2X; trong nước đạt 1,6-1,7 Roí, Như vậy có thể xếp thứ tự phát triển cường độ bê tông tăng từ cao đến thấp là: trong đất, trong nước và trong không khí

Bảng 2.9 Sự phát triển cường độ bê tóng theo thời gian

Mác

bê tông, MPa

Cườn g độ nén theo tuổi ngày Cường độ nén theo tuổi năm

Cần nói thêm rằng sự phát triển cường độ nêu ở Bảng 2.9 là cho bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm ở miền Bắc Đối với các vùng có mùa nóng khô như ở một sô' tỉnh miền Trung, vùng đồng bằng Nam Bộ và vùng Tây Nguyên thì khả năng phát triển cường độ bê tông vào mùa này là rất hạn chế Nhưng bê tông có thể phát triển cường độ vào thời kỳ mùa mưa

2.2.9 Công tác kiểm tra quá trình bảo dưỡng ẩm bê tông

Trong công thi công bảo dưỡng ẩm các kết cấu bê tỏng và bê tông cỏì thép, cán bộ kỹ thuật thi công và cán bộ giám sát kỹ thuật cần chú trọng kiểm tra các vấn đề sau đây:

Trang 34

- Phải bảo dưỡng ẩm ngav từ giờ đầu đóng rắn của bê tông, nghĩa là bắt đầu cóng tác bảo dưỡng ẩm iheo 2 giai đoạn ngay sau khi hoàn thiện bê mặt

bê tòng Cán phải phủ ẩm bê mặt bê tông vào những ngày nắng hè, nóng khô, có gió Lào

- Báo dưỡng liên tục đến Cưòng độ bảo dưỡng tới hạn và Thời gian bảo dưỡng cần thiết

- Không quên bảo dưỡng ẩm ngày đầu tiên sau khi hoàn thiện bề mặt

bê tông

- Nếu có vết nứt mặt thl phải có biện pháp sửa chữa (xem mục 2.1.2- 4)

2.3 LÝ THUYẾT ĐÓNG RẮN CỬA BÊ TÔNG TRONG ĐIỂU KIỆN

K H Í HẬU NÓNG ẨM

Mổi cồng trình bê tông đều làm việc trong một môi trường khí hậu cụ thể Trừ những mẫu bê tông dùng trong nghiên cứu được đóng rắn trong môi trường tiêu chuẩn, còn lại đều đóng rắn trong điều kiện chịu tác động của khí hậu theo từng vùng và từng mùa

Đối với vùng khí hậu nóng ám nước ta, như dã trình bày ở trôn, một loạt các quá trình vật lý xảy ra như mất nước, biến dạng mềm, thay đổi cấu trúc rỗng v.v đã làm ảnh hưởng đến quá trình đóng rắn của bê tông Như vậy quá trình đỏng lắii của bồ lỏng lioiig diều kiệiì khí hậu nóng ẩm cũng mang những đặc điểm riêng Trên cơ sở những lý thuyết cơ bản về quá trình thuỷ hoá và đóng rán của xi mãng của các nhà khoa học tiền bối về xi măng và bê tông như Lơ Satơliê (1887), Mikhaielip (1893), Baicôp A A (i923), và lý thuyết đóng rắn của các nhà khoa học đương thời [10,12, 13,14], và qua những nghiên cứu của tác giả cùng các cộng sự [7,11, 15-19] về bảo dưỡng

Ám bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm Việt Nam đối với các loại bê tông khác nhau, có thể rút ra lý thuyết đóng rắn của bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm gồm các giai đoạn như sau đây:

/ Giai đoạn hoà tan xi măng

Khi tròn bê tông với nước quá trình hoà tan xi măng được thực hiện ngay trên bề ư.ặt các hạt xi măng với tốc độ rất nhanh, tạo thành dung dịch kiềm bão hoà Các sản phẩm hoà tan được chuyển vào pha lỏng Trong một thời gian rất r.gấn tỷ lệ c / s (CaO/ SiO,) trong pha lỏng huyền phù xi măng- nước tãng lên ahanh theo hướng nổi trội thành phần ion Quá trình hoà tan cỉược phá; triển mạnh mẽ hơn nhờ lực va đập của côì liệu khi trộn bê tông

Trang 35

2 Giai đoạn hình thành cấu trúc đông tụ

Cấu trúc đổng tụ là cấu trúc mà trong đó các hạt xi mãng liên kết với nhau qua một màng nước mỏng nhờ lực liên kết phân tử, tạo thành một lưới không gian xốp

Trong giai đoạn này, một loạt các phản ứng tưoìig tác giữa các khoáng xi măng với nước xảy ra theo các phản ứng sau đây để tạo thành các khoáng linh thể mới cho cưòìig độ:

SCaO.SiO, + 5 H ,0 -> 2CaO.SiO2.4H2O + Ca(OH)

2Ca0.Si02 + 4 H 20 2Ca0.Si02.4H,0

Các mầm tinh thể hydrat mới tạo thành bao lấy các hạt xi mãng tạo thành các gel đông tụ, dần dần tạo thành các màng đông tụ xung quanh các hạt xi mãng Chúng liên kết với nhau bằng lực liên kết phân tử Vandervan đế tạo thành cấu trúc đông tụ Cấu trúc đông lụ hình thành đã dẫn đến sự ninh kết của hồ xi mãng

Khi trong xi măng không có thạch cao thì quá trình ninh kết xảy ra rất nhanh, không kịp tạo hình hỗn hợp bê tông Đế làm chậm quá trình ninh kết, người ta cho khoảng 3-í^% Ihạch cao sống Viìo nghiền cùng với clinke Khi

đó sự tương lác thạch cao với nước được thực hiện theo phản ứng sau đây đổ tạo thành hydrosulfuraluminat canxi (Ettringit) khó hoà tan:

S.C aO A ip , + 3(CaS0, 2H.0) + 26H2O = 3Ca0.Al,03.3CaS04.32H,0

Ettringit được tinh thể hoá sớm nhất ngay trèn bề mặt các hạt xi măng và bao quanh chúng, tạo thành màng bán thầm ngăn cách chúng tiếp tục tiếp xúc với nước Do đó làm chậm quá trình ninh kết của xi mãng trong một số phút đầu Nhờ quá trình bão hoà pha lỏng liên tục phát triền, màng ngăn cách này bị phá vỡ và phản ứng thuỷ hoá xi mãng tiếp tục thực hiện Sự phá

vỡ màng ngăn cách này xảy ra vào thời kỳ đầu của quá trình hình thành cấu trúc đá xi mãng, trước khi hình thành cấu trúc tinh thể

Cấu trúc đông tụ hình thành sớm, trước khi tạo hình bê tông Đặc điểm của cấu trúc đông tụ là nó dễ bị phá vỡ bởi tác động cơ học như vận chuyển nhào trộn, rung lắc v.v , nhưng sau lại có khả nãng phục hồi Cấu trúc đông

tụ được hình thành rồi, có thế’ bị phá hoại bởi vận chuyển, san gạt, đầm bé tông Sau khi tạo hình xong, cấu trúc đông tụ lại được phục hồi để chuyển sang cấu trúc tinh thể, bắt đầu quá trình đóng rắn của bê tông

Trang 36

Nhờ cấu trúc đông tụ của đá xi măng, các hạt cát và đá trong bê tông bắt đầu được sắp xếp theo một trật tự cấu trúc đầu tiên, nhưng chưa ổn định, và chưa tạo thành cấu trúc ban đầu của bê tông Dưới tác động của bức xạ mặt trời và các điều kiện khác của mòi trường khí hậu, quá trình mất nước và biến dạng mềm có thể làm thay đổi hoàn toàn sự sắp xếp cấu trúc đông tụ này.

3 Giai đoạn hình thành cấu trúc ban đầu

Cấu trúc ban đầu của bê tông là cấu trúc bắt đầu mang tính ổn định, bao gồm cấu tạo các pha rắn nước và khí Nó sẽ không bị phá hoại trong quá trình đóng rắn về sau khi không có tác động của ngoại lực, mà chỉ được bồi đắp bổ sung các sản phẩm thuv hoá tiếp của xi măng Trong giai đoạn này các mầm hydrat bắt đầu tinh thể hoá Chúng tạo thành các tinh thể đan chéo nhau làm cho cường độ đá xi măng và bê tông tăng lên nhanh chóng Quá trình tinh thể hoá được bắt đầu từ việc tinh thể hoá ettringit 3Ca0.Al203.3CaS04.32I-Ỉ20 Sau đó là hydro aluminat canxi 3Ca0.Al20v6H20 Và cuối cùng là hydro silicat canxi 2Ca0.Si02.4H,0

Vào giai đoạn trước khi hlnh thành màng bán thấm quanh các hạt xi

măng, nồng độ Ca^* trong pha lỏng huyền phù xi măng-nước vượt trên

l,12g/l tính theo CaO Trong điều kiện đó các tinh thể hydro silicat canxi dạng (l,7-ỉ-2)Ca0.Si0^.(2-^4)H20 (tược hình thành và được ký hiệu là CSH (II) Sau khi hình thành màng bán ihấm, nồng độ ion trong pha lỏng nhỏ hon l,12g/l Khi đó các sản phẩm hydro silicat canxi có dạng (0,8H-I,5)ca0.si02.(0.5-^2)H20 dược tinh thể hoá và có ký hiệu CSH (I).Dưới tác động của các yếu tô' khí hậu nóng ẩm, quá trình mất nước lúc này diễn ra mạnh, co mềm của bê tông phát triển với tốc độ nhanh đã nhanh chóng sắp xếp các thành phần bê tông theo một cấu trúc ban đầu Cấu trúc ban đầu của bê tông được hình thành tại thời điểm đường cong co mềm đã giảm tốc độ và chuẩn bị nở mềm (thời điểm tưofng ứng với điểm c ở íTmh 2.7), cũng là thời điểm kết thúc giai đoạn bảo dưỡng ban đầu (điểm A ở Hinh 2.13), khi bê tông đạt cường độ ban đầu 0,3- 0,5MPa Cấu trúc này nếu được giữ yên thì sẽ không thay đổi về sau Quá trình mất nước cũng đã giảm, không có khả năng làm đảo lộn cấu trúc đã hình thành của bê tông Nếu đầm lại \ ào thời điểm này thì nó bị phá vỡ và sẽ hình thành một cấu trúc ban đầu mới Như vậy quá trình hình thành cấu trúc ban đầu của bê tông được thực hiện vào giai đoạn bảo dưỡng ban đầu (BDBĐ) Yếu tố ảnh hưởng quyết định sự hình thành cấu trúc ban đầu là tốc độ mất nước và tương ứng là tốc

Trang 37

độ co nở mềm Nếu ta tiến hành bảo dưỡng ban dầu lốt thì bê tông sẽ hình thành được một cấu trúc ban đầu tốt Kgược lại sẽ được một cấu trúc xấu, kém chất lượng về sau Điều đó cho thây tầin quan trọng của của giai đoạn bảo dưỡng ban đầu Nó cũng giống như quá trình người mẹ giữ gìn thai nhi

để sau này sinh ra được một đứa trẻ khoẻ mạnh

4 Giai đoạn hình thành cấu trúc đóng rắn

Trong giai đoạn này bê tông cần được tưới nước bảo dưỡng ẩm liên tục cho tới khi đạt được cường độ bảo dưỡng tới hạn, tức là thực hiện giai đoạn bảo dưỡng tiếp theo (BDTT) Đến đây la đã nhận được một bê tông có đủ khả nãng chịu tác động của khí hậu để tiếp lục đóng rắn và phát triển cường

độ về sau mà không cần phải bảo dưỡng tiếp Áp lực hơi nước trong lòng bê tông lúc này luôn đạt không dưới 80% [54] Như vậy cấu trúc đóng rắn của

bê tông được hình thành vào thời điểm bê tỏng đạt được cường độ R g o , và

có sự khác nhau về mức độ theo từng vùng và từng mùa khí hậu Trong giai đoạn này cường độ bê tông được gia tãng khá nhanh nhờ sự tiếp tục thuỷ hoá phần xi mãng chưa kịp thuỷ hoá ở các giai đoạn trước Quá tình thuỷ hoá ở đây không có bước hoà tan, mà là sự liên kết xi mãng - nước xảy ra trực tiếp

ở pha rắn Các sản phẩm thuỷ hoá đã bói clắp cho các lỗ rỗng trong bê tông làm cho thành phần rỗng giảm đi

Giai đoạn này giổng như quá trình người niẹ chăm sóc đứa con từ khi mới sinh tới đủ 18 tuổi, là lúc có thể tự lập trước xã hội Điều đó cho thấy tầm quan trọng của giai đoạn bảo dưỡng tiếp theo

5 Giai đoạn p h á t triển cường độ

Đây là giai đoạn kể từ sau khi hình thành cấu trúc đóng rắn cho tới mãi về sau theo tuổi của bê tông Trong giai đoạn này bê tông đã đủ khả năng để chịu được tác động của các yếu tố khí hậu và phát triển cường độ theo năm tháng tuổi của mình (như các số liệu ở Bang 2.9)

Đóng rắn theo 5 giai đoạn kể trên là một đặc điểm của quá trình đóng rắn

của bê tông trong điều kiện khí hậu khí hậu nóng ẩm nước ta Trong đó giai

đoạn hình thành cấu trúc đóng rắn là một phần lý thuyết đóng rắn bổ sung,

dựa trên các số liệu nghiên cứu vê đặc điểm đóng rắn của bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm

Trang 38

Với trình đò công nghẹ bê tông trên thế giới hiện nay, có thể dùng nhiều biện pháp kỹ thuật khác nhau đê đẩy nhanh quá trình đóng rắn của bê tông.Trước hết phái kể đến biện pháp gia nhiệt cho bê tông bằng hấp hơi nước hay hấp điên Với \'iệc kết hợp với dùng phụ gia hiện nay, kỹ thuật hấp hơi nước ở nhiệt độ không quá SO'^C cho phép chi sau 6-8h đã có thể tháo khuôn cấu kiện bê tông Tuy nhiên biện pháp gia nhiệt bàng hơi nước và bằng điện thì tốn năng lượng, và cũng chi áp dụng cho bê tông đúc sẵn trên các dây chuyền cỏ' định Rất khó áp dụng cho thi công bc tỏng tại chỗ.

Dùng phụ gia đóng rắn nhanh cũng là mộl giải pháp phổ biến hiện nay Trên thị trường xây dựng, chủng loại phụ gia đóng rắn nhanh cũng rất phong phú Nhiều loại phụ gia là loại tổng hợp, kết hợp với giảm nước và các tính nãng nâng cao khác, như tính dẻo, tính chống thấm, tính chịu ăn mòn, tính

Trang 39

3.2 NHŨNG CHỈ s ố CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG CẨN K IỂ M s o á t

Trong công nghệ bê tông có 4 chỉ số cường độ bê tông sau đây thườiig được quan tâm:

3 Cường độ xuất xưởng

Là cường độ đạt khoảng 70% Rịhc- Đây là cường độ cho phép vận chuyển các cấu kiện đúc sần ra công trường và lắp dựng chúng lên vị trí tại công trình, nhưng chưa cho chịu tải Đối với công trình thi công tại chỗ thì ở cường độ này cho phép có thể tháo cốppha, nhưng cũng chưa cho chịu tải Đối với những trường hợp phải có chịu tải ngay (thí dụ tranh thủ ghép cốppha tầng trên) thì có thể tính toán dùng cáy chống phụ cho kết cấu vừa mới tháo cốppha

4 Cường độ kéo căng

Là cường độ đạt 80% R25(C- Đối với kết cấu ứng lực trước thì có thể kéo căng cốt thép ứng lực trước khi bê tông đạt cường độ không dưới 80% R2HC-Khi áp dụng các giải pháp tăng nhanh đóng rắn bê tông thì cần phải kiểm soát được 4 chỉ số cường độ này

3.3 ĐẨM LẠI BÊ TÔ N G

Như ở chương 2 đã nêu, trời nắng sẽ thúc đẩy quá trình mất nước và biến dạng mềm bê tông, mang lại những khuyết tật như: tăng độ rỗng, nứt mặt, thay đổi cấu trúc ban đầu của bê tông Nếu sau khi mất nước ta tiến hành đầm lại thì sẽ xoá hết được các khuyết tật và nhận được inột bê tông mới có

độ đặc chắc cao hơn và cường độ cao hcín nhiều Đó là ý tưởng sử dụng nắng đê’ đuổi nước khỏi bê tông để nhận được một bê tông mới có tỷ lệ N/X thấp hofn ban đầu, và do đó cường độ bê tông sẽ tăng lên Làm như vậy sẽ biến mặt tiêu cực của nắng (và đương nhiên cùng một lúc cả nhiệt môi trường, độ

Trang 40

ẩm không khí, tốc độ gió - là những yếu tố thúc đẩy tốc độ mất nước của bê tông) thành mặt tích cực phục vụ cho mục đích sớm tháo ván khuôn.

3.3.1 Khái niệm đầm lại bê tông

Đầm lại là quá trình đầm lần thứ 2 sau khi đã đầm lần thứ nhất một khoảng thời gian nhất định Trong khoảng thời gian giữa 2 lần đầm thì dưới tác động của các yếu tố khí hậu, nhất là bức xạ mặt trời (nắng), một lượng nước khá lớn đã bốc hơi khỏi bê tông Phương pháp này áp dụng càng có hiệu quả đối với các kết cấu có mặt thoáng lớn (nước nước dễ bốc hơi)

3.3.2 Phương tiện đầm lại

Phương tiện đầm lại khòng khác gì phương tiện đã đầm lần 1 Có thể đầm bằng tay, hoặc bằng máy Cụ thể như sau:

- Đầm tay; Dùng bàn xoa đập vỗ mạnh và xoa phẳng mặt bê tông Đầm lay chỉ nên dùng cho kết cấu bê rông có độ dày h < 10-12cm

- Đầm máy: Có thế dừng máy đầm mặt thòng thường, máy xoa rung, máy đầm dùi Máy đầm mặt thông thường chỉ dùng cho kết cấu có h < 20cm Máy xoa rung và đầm dùi dùng cho kết cấu có h > 20cm

Sơ đổ nguyên lý đầm lại được thể hiện ở Hình 3.1

a) Đầm tay; b) Đầm máy

Hỉnh 3.1 Sơ đồ đầm lại bê tông khi có nắng

3.3.3 Thời điểm đầm lại

Qua nghiên cứu của tác giả và các cộng sự [20] thì thấy trong thời gian nắng hè ở nước ta thời điểm đầm lại hợp lý là vàolúc đường cong co mềm

Ngày đăng: 10/06/2016, 20:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ dồ quá trình mất nước của bê tông - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
Hình 2.1. Sơ dồ quá trình mất nước của bê tông (Trang 11)
Bảng 2.3.  Độ  mất  nước của  bê tông theo thời gian  khi  có gió  Lào - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
Bảng 2.3. Độ mất nước của bê tông theo thời gian khi có gió Lào (Trang 16)
Hình 2.5.  Cấu  Irúc rỏiiỊỊ của bé tông tuổi 7 n^ày khi bị mất nước - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
Hình 2.5. Cấu Irúc rỏiiỊỊ của bé tông tuổi 7 n^ày khi bị mất nước (Trang 17)
Hình 2.9 Sơ đồ tạo áp lực ám khi mất  nước trong lổ rỗng kín của bê tông. - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
Hình 2.9 Sơ đồ tạo áp lực ám khi mất nước trong lổ rỗng kín của bê tông (Trang 21)
Hình 2.11.  C ác  vết  nứt mặt  kết - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
Hình 2.11. C ác vết nứt mặt kết (Trang 24)
Hình 2.13.  Sơ đồ quá trình  bảo dưỡng ẩm  bê tông - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
Hình 2.13. Sơ đồ quá trình bảo dưỡng ẩm bê tông (Trang 26)
Bảng 2.7.  Bản  đồ phân  vùng khí  hậu  bảo dưỡng ẩm   bẻ tỏng - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
Bảng 2.7. Bản đồ phân vùng khí hậu bảo dưỡng ẩm bẻ tỏng (Trang 31)
Hình 4.19. Sơ đồ vị trí các khe Giãn cho mái BTCT - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
Hình 4.19. Sơ đồ vị trí các khe Giãn cho mái BTCT (Trang 76)
Hình 4.30  và  4.31  là các  khe Giãn đang thi công trên các công trình. - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
Hình 4.30 và 4.31 là các khe Giãn đang thi công trên các công trình (Trang 86)
Hình 4.32. Sơ đồ cấu tạo khe Co trong và sau thì công - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
Hình 4.32. Sơ đồ cấu tạo khe Co trong và sau thì công (Trang 87)
Hình 4.33.  T hi công khe Giãn  và khe Co  cho tường chắn đất 90 - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
Hình 4.33. T hi công khe Giãn và khe Co cho tường chắn đất 90 (Trang 89)
Bảng 5.1.  Sô liệu đo trên  các  khối  bê tông - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
Bảng 5.1. Sô liệu đo trên các khối bê tông (Trang 100)
Hình 5.3. Khối bê tông 3x3x3m và chi tiết vết nứt ngang (a) và vết nứt dọc (b) - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
Hình 5.3. Khối bê tông 3x3x3m và chi tiết vết nứt ngang (a) và vết nứt dọc (b) (Trang 104)
Hình  5.10.  R ơ  vật  liệu  cách  nhiệt bọc bê tông kh ố i - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
nh 5.10. R ơ vật liệu cách nhiệt bọc bê tông kh ố i (Trang 128)
Hình  5 J 3 .  Đ ổ  bẽ tông m óng xilô   clinke  nhà m áy x i m ăm g H oàng T hạch II theo phương p h á p  chia n h ỏ  k h ố i đ ổ - Ebook công tác bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm việt nam  phần 1
nh 5 J 3 . Đ ổ bẽ tông m óng xilô clinke nhà m áy x i m ăm g H oàng T hạch II theo phương p h á p chia n h ỏ k h ố i đ ổ (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w