Biến đổi Fourier có ứng dụng thực tế nhiều hơn so với chuỗi Fourier Chuỗi và biến đổi Fourier làm nền tảng cho miền... Khái niệm lọc filtering dễ dàng biểu thị tần số cao, tần số t
Trang 1XỬ LÝ ẢNH TRONG
MIỀN TẦN SỐ
Trang 22. Biến đổi Fourier rời rạc hai chiều
Trang 3 Trình bày tóm tắt biến đổi Fourier 2 chiều (DFT2D) rời rạc
Ứng dụng DFT2D vào các bài toán cơ bản trong xử
lý ảnh
Trang 4Fourier giới thiệu vào 1805
Hàm tuần hoàn có thể biểu diễn là tổng có trọng số
của các hàm sin và/hoặc cosin chuỗi Fourier
Hàm không tuần hoàn có thể biển diễn thành tích
của của sin và/hoặc cosin nhân với hàm trọng số
biến đổi Fourier
Biến đổi Fourier có ứng dụng thực tế nhiều hơn so với chuỗi Fourier
Chuỗi và biến đổi Fourier làm nền tảng cho miền
Trang 5 Dữ liệu ảnh không thể hiện hết các tính chất cần thiết để thực hiện các xử lý cơ bản
Bản thân dữ liệu chứa sóng (bất kể số chiều) Nếu không thì không chứa thông tin
Biểu diễn trong miền tần số (Fourier transform)
Trang 6số một chiều
Mở rộng DFT2D cho xử lý ảnh là xu hướng tự nhiên
Khái niệm lọc (filtering) dễ dàng biểu thị (tần số cao, tần số thấp, etc) hơn trong miền tần số
Dễ dàng remove những tần số không cần thiết
Phép toán “chập” trong miền tần số đễ thực hiện hơn trong miền không gian (ảnh lớn chập lâu Trong khi miền giá trị trong miền tần số là xác định
Trang 7 Minh họa giảm nhiễu thông qua DFt2D
Trang 8 FT thuận được định nghĩa bởi
f(x,y): biểu diễn biên độ
e -j2(.): biểu diễn pha
FT nghịch được biểu diễn bởi
)) (
2 sin(
)) (
2 cos(
) (
j
Trang 9 Cho f(m,n) là ảnh rời rạc kích thước MxN trong
không gian hai chiều
DFT thuận được định nghĩa bởi
DFT nghịch (IDFT) được định nghĩa bởi
) 1 ,
, 1 , 0 1
, , 1 , 0 (
) , (
1 )
, (
M u
e y x
f MN
v u F
M m
N n
N
vn M
um j
) , ( )
, (
x f
M u
N v
N
vy M
ux j
Trang 10Phần thực Phần ảo
Trang 12 Amplitude spectrum
Phase spectrum
2 / 1 2
2
)]
, ( )
, ( [
) ,
(
),
(tan
),
v u R
v u
I v
u
) , ( )
, ( )
, ( u v R u v i I u v
Trang 16 Tính dịch chuyển (shift)
)()
())
()
((c1g t c2h t c1G f c2H f
)()
(
ˆ)
()
f e
h x
x f x
Trang 17 Tính tỉ lệ tuyến tính:
|
|
) /
( )]
(
[
c
c f
G ct
g
Trang 18 Tính chập
) ( 2 ]
( )
(
Trang 19 Hiển thị ảnh power spectrum của ảnh Input
Trang 20để thực hiện DFT và iDFT
Độ phức tạp O(NlogN) so với O(N 2 ) của DFT
Có nhiều thuật giải FFT (Bruun, Rader, Bluestein), phổ biến nhất là thuật giải Cooley-Tukey
Tham khảo: Tukey_FFT_algorithm
Trang 21http://en.wikipedia.org/wiki/Cooley- Mọi tín hiệu không gian hoặc thời gian đều có biểu diễn tần số tương đương
Tần số thể hiện điều gì trong ảnh?
Tần số cao ứng với các pixel có thay đổi đột ngột
trên ảnh (vd: chữ, vân, cạnh, etc.)
Trang 22nhiều so với xử lý trong miền không gian
Các bước chính:
T(u, v) với hàm lọc H(u,v)
Trang 231. Nhân ảnh đầu vào với (-1)x+y chuyển vào tâm
phép biến đổi Nghĩa là F(0, 0) cho vị trí u=M/2, v=N/2;
2. Thực hiện DFT F(u,v) cho ảnh ở bước 1
3. Nhân F(u,v) với lọc G(u,v)
4. Tính biến đổi DFT ngược h*(x,y)
5. Lấy phần thực của h(x,y) của bước 4
6. Nhân kết quả với (-1)x+y
Chú ý: lọc trong miền tần số không sử dụng nhân
chập và toán tử chập
Trang 24Sử dụng các bộ lọc thông thấp như:
Bộ lọc thông thấp lý tưởng (Ideal Low Pass Filter)
Bộ lọc thông thấp Butterworth (Butterworth Lowpass Filters)
Bộ lọc thông thấp Gaussian (Gaussian Lowpass Filters)
Trang 25 Loại bỏ tất cả các thành phần tần số cao (power
spectrum) trong phạm vi bán kính D 0 tính từ gốc của ảnh đã biến đổi
Trang 26, ( if
0
) , ( if
1 )
,
(
D v
u D
D v
u
D v
u H
2 / 1 2 2
] ) 2 / (
) 2 / [(
) ,
Trang 27 Ảnh trên thể hiện phổ Fourier và các ideal low pass filters có bán kính 5, 15, 30, 80 và 230 chồng lên ảnh
đã biến đổi
Các ảnh và ví dụ lọc tần số cao/thấp lấy từ nguồn: Gonzalez &
Woods, Digital Image Processing (2002)
Trang 29 Hàm biến đổi Butterworth low-pass filter bậc n nhằm loại bỏ tần số cao trong bán kính D 0 tính từ tâm ảnh đã biến đổi được xác định bởi:
n
D v
u D
v u
0] /
) , ( [
1
1 )
,
(
Trang 30filter bậc 2 bán kính 5
Lọc với Butterworth filter bậc 2 bán kính 30 Lọc với Butterworth
filter bậc 2 bán kính 15
Trang 31 Hàm biến đổi Gaussian low-pass filter được xác định bởi:
2 0
2
2 / ) , (
) ,
Trang 32Ảnh gốc filter bán kính 5
Lọc với Gaussian
filter bán kính 15 Lọc với Gaussian
filter bán kính 30
Trang 33Lọc ideal low pass
filter bán kính 15
Lọc Butterworth filter bậc 2 bán kính 15
Lọc Gaussian filter bán kính 15
Trang 34filter
Trang 35 Xét nhân Gaussian và ảnh đầu vào
1. Nhân ảnh với (-1) x+y
4 1
4 16 24
16 4
6 24 36
24 6
4 16 24
16 4
1 4 6
4 1
256 1
Trang 363. Nhân F(u, v) với bộ lọc Gaussian G(u, v)
Trang 374. Tính biến đổi inverse DFT h*(x,y)
5. Lấy phần thực của h(x,y) của bước 4
6. Nhân kết quả với (-1) x+y
Trang 42nhằm giữ lại các tần số cao, và loại tần số thấp
High pass filter là đảo ngược của low pass filter: nghĩa là
H hp (u, v) = 1 – H lp (u, v)
Các bộ lọc thông cao như:
Bộ lọc thông cao lý tưởng (ideal high-pass filter)
Bộ lọc thông cao Butterworth (Butterworth pass filter)
Trang 43high-Hàm biến đổi cho ideal high pass filter được xác định bởi:
với D(u,v) được xác định bởi:
1
) , ( if
0 )
,
(
D v
u D
D v
u
D v
u H
2 / 1 2 2
] ) 2 / (
) 2 / [(
) ,
Trang 45 Hàm biến đổi Butterworth low-pass filter bậc n
nhằm loại bỏ tần số thấp trong bán kính D 0 tính từ tâm ảnh đã biến đổi được xác định bởi:
n
v u D D
v u
[ 1
1 )
,
(
Trang 46Butterworth
high pass
bậc 2,D 0 = 15
Butterworth high pass
bậc 2,D 0 = 80
Trang 47 Hàm biến đổi Gaussian low-pass filter được xác định bởi
2 0
2
2 / ) , (1
) ,
Trang 48high pass với
D 0 = 15
high pass với
D 0 = 80
Trang 49Lọc ideal high pass Lọc Butterworth high Lọc Gaussian high pass
Trang 51FFT của ảnh High-pass
FFT image
Trang 53for i = 1:2*nx-1
for j =1:2*ny-1
dist = ((i-(nx+1))^2 + (j-(ny+1))^2)^.5;
% Use Butterworth high pass filter
% Update image with high frequencies
fil_micro = fftu + filter.*fftu;
Trang 54http://public.cranfield.ac.uk/c5354/teaching/dip/opencv/lecture_demos/c++/butterworth_lowpass.cpp
Trang 55 Spatial-domain Laplacian (đạo hàm bậc hai)
Fourier transform
2
2 2
2 2
y
f x
f f
(
)
(
u F
ju x
),()
()
,()
(
),()
,(
2 2
2 2
2
2 2
2
v u F v
u
v u F jv
v u F
ju y
y x f x
y x f
Trang 562 2
2 2
y
f x
f f
Trang 570
frequency
Trang 59 Xử lý ảnh trong miền tần số có nhiều thuận lợi so với
xử lý trong miền không gian Tần số cao ứng với các chi tiết mịn, tần số thấp ứng với các thành phần thô
Lọc trong miền tần số đơn giản là nhân F(u,v) của ảnh với biến đổi lọc G(u,v)
Các bộ lọc thông thấp và thông cao: ideal, Butterwort, Gaussian
Laplacian trong miền tần số có dạng đơn giản
H(u,v) = -(u 2 +v 2 )
Trang 60hiện các lọc trong miền tần số Hướng dẫn: tham
khảo liên kết trong slide 54 và các mã nguồn MATLAB
2. So sánh kết quả lọc trong miền tần số và lọc trong
miền không gian