1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LÂM SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK LÂM SẢN HOÀI NHƠN”

52 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 400 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước xu thế này, ngành công nghiệp chế biến gỗ nói chung và các doanhnghiệp xuất khẩu gỗ chế biến nói riêng của Việt Nam cũng đã và đang nổ lực hết mìnhcùng với các nước bạn làm giàu th

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, người ta rất là ưa chuộng các sản phẩm làm từ gỗ, chúng được sửdụng rộng rãi và phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới Nhu cầu tiêu thụ tăng ngàycàng nhanh khoảng 8%/năm Trước nhu cầu đó thì nhiều nước trên thế giới đã bắt đầuchú trọng đến ngành chế biến gỗ này đặc biệt là Trung Quốc có sự quan tâm đáng kể,

và trong đó Việt Nam cũng có sự chú trọng phát triển

Trước xu thế này, ngành công nghiệp chế biến gỗ nói chung và các doanhnghiệp xuất khẩu gỗ chế biến nói riêng của Việt Nam cũng đã và đang nổ lực hết mìnhcùng với các nước bạn làm giàu thêm về thị trường đồ gỗ trên thế giới đáp ứng nhu cầucho người tiêu dùng, và đã đạt được một số kết quả khả quan Trong đó, Công ty cổphần xuất nhập khẩu lâm sản Hoài Nhơn là một trong những công ty cũng chuyên sảnxuất và xuất khẩu gỗ có uy tín đạt được một số thành tựu trong ngành

Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu tại công ty, em nhận thấy rằng kim ngạchxuất khẩu của công ty còn khiêm tốn và hoạt động xuất khẩu có nhiều hạn chế nên em

đã chọn đề tài “ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LÂM SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK LÂM SẢN HOÀI NHƠN” làm chuyên đề

báo cáo thực tập

Mục đích nghiên cứu: phân tích đánh giá tình hình xuất khẩu cũng như xác

định những tồn tại, hạn chế nhằm tìm ra hướng khắc phục những yếu điểm đó, đồngthời đề ra các giải pháp cụ thể để giúp đẩy mạnh hoạt động sản xuất và xuất khẩu sangthị trường nước ngoài của công ty

Phạm vi nghiên cứu: đề tài chủ yếu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến năng

lực sản xuất và xuất khẩu sản phẩm gỗ chế biến của Việt Nam và các hoạt động xuấtkhẩu mặt hàng lâm sản tại công ty cổ phần XNK lâm sản Hoài Nhơn trong những nămgần đây 2009-2011

Phương pháp nghiên cứu: chủ yếu là phân tích, chọn lọc, và tổng hợp từ các

nguồn tài liệu trên Internet và các báo cáo hoạt động thực tế tại công ty

Nội dung gồm hai phần:

Phần I: Tổng quan về công ty cổ phần XNK lâm sản Hoài Nhơn

Phần II: THực trạng hoạt động xuất khẩu lâm sản tại công ty cổ phần XNK lâm sản Hoài Nhơn

Trang 2

Rất mong được sự đóng góp chân thành từ các anh chị tại công ty và cô giáohướng dẫn, vì trong quá trình làm không thể nào tránh được những thiếu sót, và nhữnghạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm.

SVTH: Nguyến Sơn Tịnh

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU LÂM SẢN HOÀI

NHƠN 1.1 Tên và địa chỉ Công ty

Công ty CP XNK Lâm sản Hoài Nhơn là một đơn vị kinh tế tư nhân, có tư cáchpháp nhân, có con dấu riêng chịu sự quản lý của UBND tỉnh Bình Định và Bộ thươngmại về hoạt động king doanh xuất khẩu

Trang 3

- Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Lâm sản Hoài Nhơn

- Địa chỉ: Phụng Du, Hoài Hảo, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

1.2 Quá trình thành lập Công ty.

Công ty CP XNK Lâm sản Hoài Nhơn là một đơn vị kinh tế tập thể được thànhlập và hoạt động theo Luật công ty, các văn bản pháp quy nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam

Công ty CP XNK Lâm sản Hoài Nhơn được thành lập vào ngày 13/06/2006 theogiấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 3502000099 do Sở kế hoạch và đầu tư BìnhĐịnh cấp

Qua gần 6 năm đi vào hoạt động SXKD công ty đã dần đi vào ổn định và pháttriển, sản phẩm của công ty đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong và ngoàinước

+ Đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh mà công ty đã đề ra, tự trang trải nợ

đã vay và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

Trang 4

+ Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính, quản lý XNK vàgiao dịch đối ngoại do Bộ Thương Mại ban hành.

+ Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn vốn của công ty cũng nhưnguồn vốn tự cấp

+ Nộp thuế đầy đủ theo quy định của Nhà nước

+ Nghiên cứu và tổ chức thực hiện các loại hình sản xuất kinh doanh phù hợpvới pháp luật Việt Nam và Quốc tế, ứng dụng các phương pháp nhằm nâng cao chấtlượng, gia tăng khối lượng và chuyển loại sản phẩm đáp ứng yêu cầu mở rộng thịtrường trong nước và thế giới

+ Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ môi trường, và bảo vệ tàisản XHCN

1 4 Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính.

 Khai thác gỗ, tổ chức hội chợ triển lãm

 Liên kết kinh tế với các đơn vị kinh tế của tỉnh Daklak, đầu tư xây dựng cácvùng kinh tế mở trên địa bàn nhằm khuyến khích các hộ dân định canh, định cư lâu dài,đồng thời tạo được nguồn nguyên liệu lâm sản cung ứng cho sản xuất kinh doanh XK

1.4.2 Hoạt động chính của công ty

Từ lúc đi vào hoạt động cho đến nay, công ty đã cho ra đời rất nhiều mặt hàng cógiá trị với mẫu mã đa dạng, phong phú, chất lượng cao Sản phẩm của công ty rất phùhợp với sở thích người tiêu dùng như: tủ gỗ, bàn ghế gỗ, ván ép,… và nhiều loại sảnphẩm phụ khác

Tùy theo đơn đặt hàng và yêu cầu của khách hàng, công ty sẽ sản xuất và cungcấp theo yêu cầu đó Hiện tại, công ty đã cho ra đời và tiêu thụ 397 loại sản phẩm vớinhiều mẫu mã, chức năng khác nhau

Sản phẩm của công ty không những đạt chất lượng mà còn phù hợp với xu thếthời trang nội thất hiện nay

1.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty.

Trang 5

Giám đốc: Do HĐCĐ bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo pháp luật củacông ty, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty.

Phó giám đốc: được quyền điều hành trực tiếp phòng kỹ thuật công nghệ, cácphân xưởng sản xuất, có trách nhiệm đản bảo cho máy móc thiết bị vận hành liên tục

và có hiệu quả cho công ty

Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho GĐ về tổ chức nhân sự, tổ chức laođộng, tuyển chọn nhân viên, chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ thu chi tài chínhtheo đúng quy định

Sơ đồ 1.5: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Quản đốc phân xưởng

P Kế toán

Trang 6

- Phòng kế hoạch, kỹ thuật KCS: Xây dựng, kiểm tra, báo cáo tình hình thựchiện định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng dùng chosản xuất hàng hóa.

- Phòng kinh doanh: Tham mưu cho GĐ về chiến lược tiêu thụ sản phẩm Đồngthời đảm bảo toàn bộ khâu tìm hiểu thị trường để tiêu thụ sản phẩm, thường xuyênquan hệ ngoại giao với khách hàng

- Phòng Quản đốc phân xưởng: có nhiệm vụ giám sát trực tiếp quá trình sản xuất ởxưởng

- Các tổ sản xuất: Có trách nhiệm sản xuất ra các sản phẩm, mỗi tổ nhận một khâuhoặc một giai đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm

1.6 Cơ cấu và đặc điểm của đội ngũ lao động.

Do đặc thù của ngành chế biến lâm sản nên số lượng lao dộng nam chiếm đa số,khoảng 80% tổng số lao động Số lượng lao động còn lại là nữ, chủ yếu phục vụ côngtác về thủ công, gia công bằng tay

Số lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm một phần nhỏ của công ty Tuyvậy, số lượng lao động này vẫn có đủ khả năng để lãnh đạo và giúp công ty phát triển Công ty với đội ngũ công nhân kỹ thuật chiếm đa số, do đặc thù ngành nghề nêncông ty chú trọng đến công nhân có tay nghề Theo xu thế thị trường nên công ty chủtrọng cắt giảm số lượng công nhân Công ty tiến hành đầu tư máy móc thiết bị, dâychuyền công nghệ hiện đại

Tóm lại, cơ cấu lao động của công ty không có gì biến đổi qua các năm Đặc biệtnăm 2011, công ty không có chính sách tuyển dụng cũng như cắt giảm lao động, điềunày cho thấy công ty hoạt động ổn định Điều này được thể hiện rõ qua bảng:

Bảng 1.6: Cơ cấu lao động tại công ty CP XNK Lâm sản Hoài Nhơn

2 Giới tính

Trang 8

Nhận xét: Trong giai đoạn 2009 – 2010, công ty phải đối mặt với những tồn tại

như chưa khai thác hết tiềm lực nội tại, đặc biệt là đội ngũ nguồn nhân lực của công ty; bịhạn chế về nguồn lực tài chính; các chính sách của nhà nước gây kkhó khăn trong việcxuất nhập khẩu Trước thực tại đó, công ty đề ra những giải pháp thích hợp để giải quyếtvấn đề đó Những giải pháp mà công ty đề ra đã phát huy tác dụng giúp hoạt động kinhdoanh của công ty tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2009 - 2011 Cụ thể năm 2010công ty thu được lợi nhuận sau thuế tăng 134.03% so với năm 2009 tăng 22,584,396,322đồng Và lợi nhuận của công ty năm 2011 tăng 39.1% so với năm 2010 tăng

15,419,389,452 đồng, sở dĩ năm 2010 lợi nhuận sau thuế của công ty tăng cao hơn nhiều

so với năm trước là do năm 2010 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tytăng cao, các khoản giảm trừ doanh thu tăng 63.14% so với năm 2009 làm cho doanh thutăng lên Năm 2011, các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp giảm so với năm

2010 là 30.24%, tương đương giảm 1,101,341,809 đồng, chi phí tài chính và chi phí quản

lý doanh nghiệp tăng tốc tộ nhiều hơn so với tốc độ tăng năm 2010, chi phí tài chính năm

2011 tăng 42.7% trong khi năm 2010 tăng chỉ 7.99%, chi phí quản lý doanh nghiệp năm

2011 tăng 12.87% trong khi năm 2010 tăng chỉ 7.46%, các chỉ tiêu còn lại tăng nhưngtăng không nhiều so với tốc độ tăng năm 2010 Điều này làm cho tốc độ tăng lợi nhuậnnăm 2011 thấp hơn nhiều so với năm 2010

Bảng 1.7.1 : Cơ cấu các khoản mục chi phí của công ty

Doanh thu

thuần

1,374,348,068,070

100

1,652,249,815,817

100

1,791,884,408,625

100

Trang 9

40,333,566,994 2.93 51,053,570,473 3.09 63,830,105,942 3.56Chi phí

QLDN 40,655,915,118 2.96 43,689,502,987 2.06 49,310,941,354 2.75Chi phí

khác 948,188,062 0.07 2,030,721,128 0.12 2,917,007,760 0.16Tổng

Nhận xét : : Qua 3 năm 2009-2011, doanh thu của công ty đều tăng, và lợi

nhuận sau thuế cũng tăng Doanh thu tăng nhưng các khoản chi phí đồng thời cũngtăng lên tương ứng Năm 2009, để tạo ra 100 đồng doanh thu doanh nghiệp mất 90.11đồng giá vốn, đến năm 2010 con số này giảm xuống còn 88.94 đồng (giảm 1.17 đồng

so với 2009), và 2011 là 86.73 đồng (giảm 2.21 đồng so với 2010 và giảm 3.38 đồng sovới năm 2009) đây là một dấu hiệu rất đáng mừng Bên cạnh đó, chi phí quản lý doanhnghiệp có sự biến động qua các năm, giảm vào năm 2010 (giảm 0.9% so với năm2009) và nhưng lại tăng vào năm 2011 (tăng 0.69% so với năm 2010 và giảm 0.21% sovới năm 2009) đây là dấu hiệu tốt Bên cạnh đó, chi phí cho hoạt động bán hàng cũngtăng dần qua các năm, các về giá trị lần tỷ trọng trong doanh thu, năm 2009 là40,333,566,994 đồng (chiếm 2.93% doanh thu), năm 2010 là 51,053,570,473 đồng(chiếm 3.09%) và năm 2011 tăng lên đến 63,830,105,942 đồng (chiếm 3.56%)

Về hoạt động tài chính, Tỷ trọng chi phí tài chính qua các năm lần lượt là: năm

2009 là 2.64%, 2010 là 2.37% và năm 2011 là 3.12% Chi phí tài chính chiếm tỷ trọngnhỏ trong tổng doanh thu của công ty Bên cạnh đó chi phí tài chính có xu hướng tăng,đây là dấu hiệu không tốt

1.7.2 Về tình hình tài chính của Công ty.

Chèn bảng cân đối kế toán

Trang 11

Nhận xét: qua bảng trên cho thấy, công ty có tài sản và nguồn vốn tăng qua các

năm Đặi biệt năm 2011, công ty có tài sản và nguồn vốn tăng rất cao

Về tài sản, nhìn chung tổng tài sản cuối năm 2010 là 603,079,609,888 đồng tăng so với năm 2009 là 114,441,970,848 tương ứng tăng 23.42%, cuối năm 2011 là 626,222,298,903 đồng tăng so với năm 2010 là 23,142,689,015 đồng tương ứng

3.84% trong đó:

+ Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn của công ty cuối năm 2010 tăng so với

năm 2009 là 121,387,580,506 đồng( tăng 39.92%) chủ yếu là do tiền và tương đươngtiền của công ty năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009 ( tăng 107.66%) và các loại tàisản ngắn hạn khác của công ty năm 2010 cũng tăng 4,432,866,356 đồng (tăng 58.15%)

so với năm 2009, phải thu ngắn hạn cũng tăng 91.53% so với năm 2009 trong khi đóđầu tư tài chính ngắn hạn và hàng tồng kho giảm so với năm 2009 lần lượt là 0.66% và

19.74% Cuối năm 2011 TSNH tăng so với năm 2010 đạt 430,747,725,897 đồng ( tăng

1.82%) do công ty tăng lượng hàng tồn kho lên 166,392,911,090 (tăng 49.91%) so vớinăm 2010, tốc độ tăng hàng tồn kho cao hơn nhiều so với tốc độ giảm của tiền vàtương đương tiền, đấu tư TCNH, phải thu ngắn hạn và TSNH khác làm cho TSNH củacông ty vẫn tăng nhưng tốc độ tăng thấp hơn rất nhiều so với tốc độ tăng TSNH năm2010

+ Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của công ty năm 2010 giảm so với năm

2009 là 6,945,609,658 đồng ( giảm 3.76%) do công ty giảm đầu tư cho tài sản cố định (TSCĐ giảm 5.97%) và lợi thế thương mại của công ty giảm 14.29% tốc độ giảm của 2

Trang 12

chỉ tiêu trên cao hơn tốc độ tăng của đầu tư TCDH và TSDH khác nên TSDH của công

ty giảm so với năm 2009 Năm 2011 TSDH tăng so với 2010 ( tăng 10.06%) là do công

ty đầu tư thêm máy móc thiết bị, nhà xưởng, kho nhằm phục vụ cho quá trình kinhdoanh của công ty và khoản phải thu dài hạn của công ty tăng làm cho TSDH tăngtheo

Về nguồn vốn, nhìn chung tổng nguồn vốn cuối năm 2010 là 603,079,609,888 đồng tăng so với năm 2009 là 114,441,970,848 tương ứng tăng 23.42%, cuối năm 2011

là 626,222,298,903 đồng tăng so với năm 2010 là 23,142,689,015 đồng tương ứng

3.84% trong đó:

+ Nợ phải trả của công ty năm 2010 tăng 86,204,141,549 đồng (tăng 23.08%)

so với năm 2009 do công ty tăng vay nợ ngắn hạn (tăng 30.55%) và nợ dài hạn củacông ty năm 2010 lại giảm so với năm 2009 là 15,682,843,957 đồng (giảm 39.18%)

Nợ phải trả năm 2011 giảm 4.64% so với 2010, cho thấy, công ty đã hạn chế sử dụng

nợ Tuy nhiên nợ của công ty vẫn ở mức cao Điều này sẽ tác động rất lớn đến Công tykhi có sự biến động về kinh tế

+ Vốn chủ sở hữu tăng Vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng 25.79% tăng

28,054,786,975 đồng so với năm 2009 Vốn chủ sở hữu năm 2011 tăng 31.92% so với

2010, cho thấy sự tự chủ về nguồn vốn của Công ty ngày càng cao, tốc độ tăng nguồnvốn của công ty nhanh hơn rất nhiều so với tốc độ tăng nợ Công ty cần tăng cườnghuy động nguồn vốn tự có của mình hơn nữa thay vì sử dụng nợ quá nhiều, điều này sẽlàm giảm đi áp lực thanh toán xuống rất nhiều

1.7.3 Phân tích tỷ số tài chính của công ty

Tỷ số khả năng hoạt động của công ty

Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn

2009-2011 ta xem xét một số tiêu chí sau:

Số vòng quay của vốn =

-Tổng số vốn bình quânNăm 2009 = 2.81

Năm 2010 = 2.74

Trang 13

Năm 2011 = 2.86

Số vòng quay của vốn cho biết trong thời gian 1 năm vốn của công ty quay đượcmấy vòng Số vòng quay của vốn nó cho biết tốc độ luân chuyển của vốn của công ty.Nếu công ty có số vòng quay của vốn trong một năm cao điều đó chứng tỏ công việckinh doanh của công ty là thuận lợi Nếu nhìn vào chỉ tiêu của công ty ta thấy rằng sốvòng quay của vốn của công ty là khá cao Năm 2009 vốn quay được 2.81 vòng sangnăm 2010 con số này là 2.74 vòng và năm 2011 là 2.86 vòng Số vòng quay của vốncòn cho biết hiệu quả sử dụng vốn của công ty Công ty sử dụng vốn tương đối có hiệuquả Số vòng quay vốn có xu hướng tăng là dấu hiệu tích cực

Tổng lợi nhuận ròngHiệu quả sử dụng tài sản lưu động = -

Tổng số tài sản lưu động bình quân

2009 chỉ tiêu này là 0.15 mà sang năm 2010 con số này tăng lên là 0.22 và năm 2011 là0.27

Tổng lợi nhuận ròngHiệu quả sử dụng tài sản cố định = -

Tổng tài sản cố định bình quânNăm 2009 = 0.11

Năm 2010 = 0.26

Năm 2011 = 0.33

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định (hay còn gọi là sức sản xuất của tài sản

cố định) là một chỉ tiêu cho biết cứ mỗi một đơn vị tài sản cố định đem vào sản xuất

Trang 14

kinh doanh thì sinh ra được bao nhiêu lợi nhuận Nó cho biết công ty sử dụng tài sản cốđịnh có hiệu quả hay không? Nếu nhìn vào chỉ tiêu trên của công ty ta thấy chỉ tiêunày không thấp và nó có xu hướng tăng mạnh Năm 2009 chỉ tiêu này là 0.11 thì sangnăm 2010 chỉ tiêu này là 0.26 và năm 2011 là 0.33, công ty sử dụng tài sản cố định củamình tốt.

Số vòng quay hàng tồn kho vòng 9.94 14.89 10.77

Số vòng quay tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh trình độ quản lý vốn lưu động của

doanh nghiệp Số vòng quay hàn tồn kho là số lần mà hàng hoá bình quân luân chuyểntrong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càngtốt Nếu chỉ tiêu này  9 thì chứng tỏ có dấu hiệu tốt về tình hình tiêu thụ và dự trữ.Doanh nghiệp có số vòng quay hàng tồn kho biến động qua các năm, năm 2009 là 9.94vòng, năm 2010 là 14.89 vòng Con số này cho thấy doanh nghiệp có tình hình tiêu thụ

và dự trữ tốt Tuy nhiên năm 2011, con số này giảm xuống chỉ còn 10.77 vòng Tuygiảm nhưng vẫn nằm ở mức hợp lý, cho thấy doanh nghiệp có tình hình dự trữ tốt

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà 1 đồng hàng hoá bán ra được thuhồi Phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quânthấp chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, ít có nợ khóđòi Kỳ thu tiền bình quân của công ty biến động qua các năm và vẫn ở mức cho thấycông ty có hoạt động kinh doanh tốt Năm 2009, kỳ thu tiền bình quân là 34.76 ngày,đến năm 2010 tăng lên 55.38 ngày và năm 2011 chỉ còn 42.79 ngày Sở dĩ năm 2011

kì thu tiền bình quân giảm xuống thấp như vậy là do các khoản phải thu năm 2011 thấphơn rất so với hai năm trước mà doanh thu thuần lại tăng mạnh làm cho kỳ thu tiềnbình quân của công ty giảm xuống

Tỷ số khả năng sinh lời của công ty

L i nhu n l m c tiêu c a doanh nghi p v ận là mục tiêu của doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của à mục tiêu của doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của ục tiêu của doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của ủa doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của ệp và đồng thời cũng là hệ quả của à mục tiêu của doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của đồng thời cũng là hệ quả của ng th i c ng l h qu c a ời cũng là hệ quả của ũng là hệ quả của à mục tiêu của doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của ệp và đồng thời cũng là hệ quả của ả của ủa doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của các quy t đ nh qu n tr , th hi n hi u qu kinh doanh c a công ty v l m t ả của ể hiện hiệu quả kinh doanh của công ty và là một ệp và đồng thời cũng là hệ quả của ệp và đồng thời cũng là hệ quả của ả của ủa doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của à mục tiêu của doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của à mục tiêu của doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của ột

Trang 15

c m c quan tr ng ọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định trong tương để hiện hiệu quả kinh doanh của công ty và là một các nh ho ch à mục tiêu của doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của ạch định đưa ra các quyết định trong tương đ nh đưa ra các quyết định trong tương a ra các quy t đ nh trong t ưa ra các quyết định trong tươngơng ng lai D ưa ra các quyết định trong tươngới đây là bảng thể hiện các tỷ số sinh lợi của công ty đ i ây l b ng th hi n các t s sinh l i c a công ty à mục tiêu của doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của ả của ể hiện hiệu quả kinh doanh của công ty và là một ệp và đồng thời cũng là hệ quả của ỷ số sinh lợi của công ty ố sinh lợi của công ty ủa doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của

Hệ số lợi nhuận sau

Hệ số lợi nhuận sau

2009 lên 2.39% năm 2010 Và đến năm 2011 tăng lên là 3.06% Cho thấy công ty có

sự điều chỉnh về chiến lược tiêu thụ theo chiều hướng tích cực

Năm 2009 ROA= 3.45% cho biết bình quân 1 đồng tài sản được sử dụng trongquá trình kinh doanh sẽ tạo ra được 0.0345 đồng lợi nhuận Đến 2010 thì ROA tăng,đạt 6.54% và 2011 tiếp tục tăng mạnh đạt 8.76% Qua chỉ số trên ta thấy tình hình sửdụng tài sản của công ty đạt hiệu quả

Năm 2009 ROE= 15.49% cho biết bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào quá trìnhkinh doanh sẽ tạo ra được 0.1549 đồng lợi nhuận Chỉ số này lại tăng dần qua các năm,đến 2011 chỉ đạt 30.39% Qua đây ta thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công

ty tăng qua các năm từ 2009 đến 2011 Cho thấy vốn chủ sở hữu của công ty được sửdụng ngày càng có hiệu quả, mức lợi nhuận trên mức đầu tư của chủ sở hữu tăng làđiều mà các nhà đầu tư rất quan tâm và mong muốn

1.7.4.Về thu nhập của người lao động.

Thu nhập bình quân:

Trang 16

+ Thu nhập bình quân năm 2009 tăng so với năm 2008 là 1,91% với lượng tuyệt đối tăng tương ứng 70.000 đồng./người.

+ Thu nhập bình quân năm 2010 tăng so với năm 2009 là 29,2% với lượng tuyệt đối tăng tương ứng 630.000 đồng/người

+ Thu nhập bình quân năm 2011 tăng so với năm 2010 là 18,12% với lượng tuyệt đối tăng tương ứng 790.000 đồng/người

Về chế độ tiền lương, tiền thưởng:

+ Công ty sẽ có một bậc thang lương theo các trình độ có trong công ty Ngườilao động sẽ được xem xét điều chỉnh mức lương hiện giữ trong khoảng thời gian từ 01đến 03 năm

+ Công ty sử dụng các hình thức trả lương theo thời gian ( giờ, ngày, tuần, tháng) theo sản phẩm, khoán, tuỳ theo từng thời kỳ và tình hình sản xuất kinh doanh

+ Lương của người lao động sẽ được quyết định dựa trên các vị trí công việc vàtrình độ của mỗi người trên cơ sở thoả thuận giữa công ty và người lao động

+ Mỗi năm 1 lần, công ty sẽ tiến hành xem xét điều chỉnh tăng lương dựa trênkết quả kinh doanh của công ty và sự đánh giá thành tích của mỗi cá nhân

+ Các loại lương liên quan đến việc làm thêm giờ, đi làm vào ngày nghỉ, làmđêm sẽ được qui định các mức lương với mức phần trăm tương ứng dựa trên Luật laođộng của nưóc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Tiền lương của nhân viên công ty trung bình hàng tháng là 3.000.000 đến6.000.000 VND

+ Riêng bộ phận lễ tân, bảo vệ thì mức tiền lương: 2.000.000 VND/tháng

+ Công ty có các hình thức thưởng hợp lý cho nhân viên theo kết quả làm việccủa mỗi người, dựa vào kết quả kinh doanh của công ty Việc thưởng này sẽ do BanTổng giám đốc quyết định

Trang 17

PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LÂM SẢN TẠI CÔNG

TY XUẤT NHẬP KHẨU LÂM SẢN HOÀI NHƠN.

Trang 18

2.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU LÂM SẢN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU LÂM SẢN HOÀI NHƠN.

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng lâm sản của công ty

Bảng 2.1.1: Tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2009 - 2011

2.1.2 Cơ cấu hàng lâm sản xuất khẩu của công ty

Bảng 2.1.2: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm giai đoạn 2009-2011

vt: 1000 USD, % Đvt: 1000 USD, %

Giá Trị Tỷ Trọng Giá Trị Tỷ Trọng Giá Trị Tỷ Trọng

Trang 19

Tuy nhiên thì tỷ trọng sản phẩm đồ gỗ giảm dần qua các năm từ 86.11% 2009còn 57.38% do công ty mở rộng xuất khẩu sang các mặt hàng khác nữa không chỉhàng sản phẩm đồ gỗ không, nhưng sản phẩm đồ gỗ luôn là hàng xuất khẩu trọng tâm.

Ván nhân tạo và Dăm, bột gỗ làm giấy dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng đã gópphần làm tăng kim ngạch xuất khẩu của công ty

Mặt hàng khác chủ yếu là xuất khẩu gốm sứ nhận ủy thác từ các công ty khác,Sản phẩm song mây hoàn chỉnh Các sản phẩm từ tre, trúc, luồng, mai, vầu, lồ ô, nứa, lácây rừng Các sản phẩm dược liệu rừng, tinh dầu nhựa và vỏ cây rừng, quế, hồi, bộtnhang, phong lan, cây cảnh sản phẩm đa dạng phong phú được nhiều nước ưachuộng, giúp cho giá trị xuất khẩu tăng mạnh từ 2009 là 18 nghìn USD lên 2011 là2,668 nghìn USD

2.1.3 Chất lượng hàng lâm sản xuất khẩu của công ty.

Khách hàng luôn mong muốn mua được những sản phẩm chất lượng cao với giátốt Điều này tạo nên quá trình cơ cấu lại thị trường bậc thấp và bậc trung cho hầu hếtcác sản phẩm đồ gỗ Việt Nam Để đáp ứng mong muốn của khách hàng, công ty đãnâng cấp sản phẩm để có được chất lượng cao hơn, thiết kế đẹp hơn Công ty đã đưa ramột tiêu chuẩn chất lượng mới cho phần lớn các sản phẩm có giá bán thấp và gây áplực lớn tới hầu hết các phân đoạn thị trường khác buộc các nhà sản xuất khác phải giảmgiá và nâng cao chất lượng Vì thế, để định vị DN trên thị trường, công ty chuyên sảnxuất những sản phẩm có chất lượng tốt nhất có thể, ngay cả với các sản phẩm khôngđắt tiền Cố gắng không ngừng để nâng cao chất lượng sản phẩm

2.1.3.1 Tiêu chuẩn chọn nguyên liệu thô đưa vào sản xuất.

Vật liệu gỗ thô phải được chọn lựa kỹ trước khi đem vào gia công chế tạo sản phẩm:

Trang 20

 Màu sắc phải đều nhau tương đối > 85%

 Bề mặt không có các tật lỗi, không nứt nẻ mong tróc

 Các vân gỗ cho các mảng vách lớn hay hệ cánh tủ…(tương tự khác) phảiđược chọn lựa sao cho đồng đều và hợp lý

 Gỗ được chọn đưa vào sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu theo chỉ tiêu chất lượng về qui định cường độ, độ ẩm, độ co ngót cong vênh, độ đặc chắc…

2.1.3.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật chung của sản phẩm

Các sản phẩm thi công đồ gỗphải đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật sau Tiêu chuẩn về kỹ thật là căn cứ đánh giá sản phẩm khi kết thúc công đoạn

 Đúng thiết kế về kích thước, hình dáng, độ dung sai cho phép

 Các chi tiết cấu tạo phải đảm bảo về kết cấu liên kết và thẩm mỹ, nếu có bản vẽ chỉ định kết cấu thì phải tuân theo bản thiết kế

 Các vết ghép nối phải đảm bảo nằm trong độ dung sai cho phép về kỹ thuật Tối đa các kẽ hở không vượt quá 1mm

 Cạnh cắt của các tấm phải được trà nhẵn phẳng không để bị răng cưa, đốivới những cạnh lộ ra phía ngoài phải được dán cạnh bằng ván lạng theo đúng tiêu chuẩn, không để bị phồng hoắc nứt và kín khít không để lộ vết

 Các góc sản phẩm gỗ thịt, gỗ MDF phải được bo mép từ 1mm đến 2mm Đối với các sản phẩm bề mặt bằng Veneer phải ghép theo phương pháp ghép mòi Không sử dụng các mảng ván veneer ken mỏng to bản quá 50mm để dán cạnh

 Không được lấy dấu hoặc ghi tên lên các sản phẩm bằng bút bi hay bút

dạ (dùng bút chì và mác tạm để đánh dấu)

 Các sản phẩm trong quá trình sản xuất phải được bảo quản đúng cách không được để bị trấy sước, sứt góc Phải có biện pháp che mặt và bọc góc để bảo vệ sản phẩm khi xếp lưu kho trước khi chuyển sang công đoạn sơn Phải có khu vực lưu kho riêng biệt đảm bảo khô dáo và gọn gàng

 Các sản phẩm sản xuất ra phải được lắp giáp lên hoàn chỉnh để kiểm tra trước mọi vấn đề vướng mắc để điều chỉ lần cuối giữa 3 bên: tổ trưởng thi công- KCS giám sát nhà sưởng- KCS giám sát độc lập của công ty Sau khi đạt các tiêu chuẩn và

kí xác nhận rồi mới làm thủ tục bàn giao sang công đoạn sơn hoàn thiện sản phẩm

 Đối với các mặt trái của sản phẩm cũng phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trên nhưng sử dụng vác loại ván không đòi hỏi chất lượng cao như mặt phải

Trang 21

Không dùng các loại các gỗ tạp kém phẩm chất (vẫn phải là ván có đủ chất lượng nhưng không đỏi hỏi cao về bề mặt.)

2.1.3.3 TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM HOÀN THIỆN SƠN

A.TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHUNG CỦA SẢN PHẨM SƠN

Tiêu chuẩn kỹ thuật chung đối với sản phẩm sau khi kết thúc công đoạn sơn phải đảm bảo: Đúng màu sắc theo mã màu chỉ định thiết kế, đúng chủng loại của hãng sơn đã được chọn và sử dụng đúng cách thức pha chộn theo hướng dẫn của nhà sản xuất sơn

 Đối với sản phẩm sơn hoàn thiện PU: Màu sơn đúng, đều màu, bề mặt nhẵn mịn, quá trình sử dụng không biến màu; như ố mốc, chuyển mầu Tuyệt đối không để bề mặt bị cháy màu, bị chảy sơn và bị bụi bám vào bề mặt

 Đối với các sản phẩm sơn công nghiệp: Bề mặt sơn phải nhẵn mịn, màu sắc không bị ố hay chuyển mầu theo thời gian Độ dày và độ phủ của lớp sơn phải đạt chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn của từng hãng sơn

B BẢO QUẢN LƯU KHO ĐÓNG GÓI SẢN PHẨM

Việc bảo quản sản phẩm trong giai đoạn này vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng đến kết quả của toàn bộ các khâu công đoạn trước đó, nó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng sản phẩm xuất kho

 Các sản phẩm trong quá trình sản xuất phải được bảo quản đúng cách không được để bị trấy sước, sứt góc

 Sau khi các sản phẩm hoàn thiện công đoạn sơn các sản phẩm được tiến hành nghiệm thu nội bộ giữa 3 bên: tổ trưởng thi công- KCS giám sát nhà sưởng- KCS giám sát độc lập của công ty Sau khi đạt các tiêu chuẩn và kí xác nhận rồi các sản phẩm được tiến hành bọc góc và đóng kiện theo các bộ sản phẩm, gắn mã số xuất xưởng

 Các sản phẩm trong thời gian lưu kho chờ xuất đi công trình phải có khu vực lưu kho riêng biệt đảm bảo khô ráo và gọn gàng

Nhận xét

Nhìn chung, chất lượng sản phẩm xuất khẩu còn thiếu tính cạnh tranh Tuy nhiên,một số mặt hàng xuất khẩu của công ty đã đạt tiêu chuẩn của Việt Nam và một số cácquốc gia trên thế giới Một số sản phẩm của công ty được bạn bè quốc tế đánh giá cao

về chất lượng Ví dụ: mới đây, sản phẩm của Công tham gia hội chợ triển lãmCevisama 2009 được tổ chức tại Tây Ban Nha và đã được báo chí Tây Ban Nha đánh

Trang 22

giá rất cao về chất lượng và mẫu mã sản phẩm Tổng công ty đã đạt được nhiều giảithưởng quốc tế như:

Giải thưởng xây dựng quốc tế lần thứ 11 do tổ chức quốc tế Editorial office cấptại Madrid- Tây Ban Nha năm 2008

Giải sao vàng quốc tế về chất lượng do tổ chức quốc tế BTD chứng nhận năm2009

Giải thưởng bạc Châu Âu về chất lượng lần thứ 15 do tổ chức Editoral officecấp tại Paris- Pháp năm 2010 Ngoài ra, việc công ty được cấp chứng chỉ ISO về hệthống chất lượng cũng là một yếu tố thuận lợi cho công tác xuất khẩu Mặc dù chấtlượng sản phẩm xuất khẩu đạt tiêu chuẩn như trên nhưng vẫn chưa cạnh tranh được vớinhiều hãng sản xuất hàng lâm sản trên thế giới

2.1.4 Giá cả hàng lâm sản xuất khẩu của công ty

Phương pháp tính giá của công ty “ Cổ phần XNK lâm sản Hoài nhơn”: công ty xácđịnh giá bán sản phẩm dựa trên phương pháp định giá cộng lải kế hoạch vào giá thành

Giá bán xuất khẩu= giá thành sản phẩm/ĐVSP + thuế XNK+ lải kế hoạch

Dưới đây là bảng giá một số loai sản phẩm chính của công ty

Bảng 12: Giá bán bình quân các mặt hàng xuất khẩu năm 2011.

Trang 24

Một là: đơn giản, dể làm, dể tính,chi phí sản xuất là đại lượng công ty hoàn toàn

có thể kiểm soát được

Hai là: khi tất cả các công ty trong một ngành hàng đều sử dụng phương pháp nàythì việc làm của họ có xu hướng tương tự nhau Vì thế có khả năng giảm thiểu khảnăng cạnh tranh về giá

Ba là: giá trị này được nhiều người đồng tình vì nó đảm bảo được công bàng cảngười mua lẩn người bán

Tuy nhiên phương pháp này trong nhiều trường hợp củng chưa thật sự hơp lý vì

nó bỏ qua ảnh hưởng của cầu và sự nhận thức của khách hàng Khó có thể dung hòa sựcạnh tranh trên thị trường về giá cả của công ty với các đối thủ cạnh tranh

2.1.5 Thị trường tiêu thụ hàng lâm sản của công ty

2.1.5.1 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường 2009-2011:

Bảng 2.1.5.1: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty giai đoạn 2009 2011

Đvt: 1000 USD, %

Giá Trị Tỷ Trọng Giá Trị Tỷ Trọng Giá Trị Tỷ Trọng

tỷ trọng tăng lên thôi Châu Á tăng 71.38% năm 2009 lên 74.54% năm 2010 Còn Châu

Âu và Úc thì tỷ trọng giảm, Châu Âu 15.57 năm 2009 xuống 15.19% rất ít, Châu Úc là12.77% 20077 xuống 9.73% khá nhiều Mà sang năm 2011 có sự thay đổi cơ cấu thịtrường rõ rệt, Châu Á không còn là thị trường đứng đầu của công ty nữa, đã chuyểnsang Châu Âu chiếm 56.94% tiếp theo là Châu Úc 17.64% kế tiếp là Châu Mỹ 15.07%cuối cùng là Châu Á 10.33% Châu Âu và Úc có sự chuyển đổi mạnh chiếm vị trí thứ

Trang 25

nhất và hai luôn Bởi công ty có chính sách đẩy mạnh xuất khẩu, có sự quan tâm tìmhiểu thị trường mới và xâm nhập bước đầu đem lại kết quả khá tốt Eu và Mỹ là hai thịtrường nổi tiếng khó tính, mà sản phẩm công ty đã xâm nhập vào như vây là tín hiệukhả quan, tạo bước đi nhanh và mạnh về sau nầy

Nhìn vào bảng trên nhận thấy rằng Châu Úc một thị trường có sự thay đổi tỷtrọng khá lớn từ vị trí thứ ba trong bốn Châu từ năm 2009 - 2010, sang năm 2011 đãvươn lên vị trí thứ hai, chiếm tỷ trọng kha khá trong tổng kim ngạch xuất khẩu củacông ty Đây là thị trường tiềm năng xuất khẩu của công ty cần chú trọng phát triểnhơn nữa

2.1.5.2 Kim ngạch xuất khẩu theo quốc gia 2009-2011

Bảng 2.1.5.2: Kim ngạch xuất khẩu theo quốc gia của công ty 2009- 2011

vt: 1000 USD, % Đvt: 1000 USD, %

Giá Trị Tỷ Trọng Giá Trị Tỷ Trọng Giá Trị Tỷ Trọng

Trang 26

Qua bảng số liệu có thể thấy được các nước Châu Á là những nước nhập khẩuphần lớn sản phẩm của SADACO Trong đó, thị trường trọng điểm là Trung Quốc, ĐàiLoan Tuy nhiên sang năm 2011 giá trị xuất khẩu của Trung Quốc giảm mạnh do ảnhhưởng cuộc khủng hoảng toàn cầu, nhu cầu tiêu dùng giảm mạnh cùng với chính sáchTrung Quốc giảm nhập khẩu nên việc xuất khẩu công ty sang giảm mạnh như vậy.

Châu Úc là một thị trường có quan hệ làm ăn lâu dài với công ty, đây cũng làmột thị trường có rất nhiều tiềm năng vì Australia và Newzealand là 2 quốc gia có nềnkinh tế rất ổn định Giá trị xuất khẩu sang Úc tăng đều qua các năm còn Newzealandgiảm mạnh, ngay cả năm 2011 công ty đã không có hợp đồng nào với nước này Vì vậytrong tương lai công ty nên tập trung vào phục hồi vị thế của mình trên thị trường nàydựa vào mối quan hệ lâu năm trước đó sẽ dễ dàng hơn

Những năm gần đây giá trị xuất khẩu vào thị trường Châu Âu có sự tăng giảmthất thường, tuy có mở rộng được thị trường nhưng giá trị xuất khẩu vẫn chưa tươngxứng Những thị trường quen thuộc vẫn là Hà Lan, Đức,… và hiện nay công ty cũng đã

mở rộng được sang các thị trường mới như Tây Ban Nha, Đan Mạch, dù giá trị xuấtkhẩu chưa cao

Bên cạnh đó, Hoa Kỳ mặc dù là một thị trường đầy tiềm năng nhưng đến năm

2009 và sang năm 2010 giá trị XK giảm mạnh đến gần như là mất trắng Và năm 2011thì công ty bắt đầu xuất khẩu lại sang Mỹ và chiếm 15.07% tỷ trọng trên tổng kimngạch xuất khẩu năm 2011, đó là dấu hiệu tốt cho mói quan hệ giữa Việt Nam và Mỹ.Tuy nhiên để giữ vững mối quan hệ kinh doanh lâu dài này thì chắc chắn trong tươnglai công ty cần xúc tiến tìm ra các giải pháp thiết thực nhất để duy trì thị trường này

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu qua các nước có sự thay đổi cả tăng lẫn giảm,đặc biệt là công ty cũng chịu ảnh hưởng cuộc khủng hoảng toàn cầu, mà đạt được kimngạch như vậy là chứng tỏ công ty cũng khá bản lĩnh, có đội ngũ nhân viên khá tốt, vàban lãnh đạo giỏi Bên cạnh cũng có các nguyên nhân khác có sự thay đổi thất thườngtrên là do sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp cùng ngành cả tronglẫn ngoài nước Hơn nữa, các thị trường Châu Âu Châu Úc Châu Mỹ là những thịtrường tương đối khó tính nên đòi hỏi chất lượng sản phẩm phải không ngừng đượcnâng cao Vì vậy, trước tình hình này công ty cần duy trì tốt với những nước đang cómối quan hệ kinh doanh hiện tại, và tìm cách hạn chế khắc phục tạo mối quan hệ lạivới những nước đang có nguy cơ sụt giảm hẳn giá trị xuất khẩu Mặt khác từ năm 2009công ty đã thâm nhập được thêm một số thị trường mới, đó là các thị trường mới và

Ngày đăng: 10/06/2016, 18:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.5: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty - ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU  LÂM SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK LÂM SẢN HOÀI NHƠN”
Sơ đồ 1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (Trang 5)
Bảng 1.6: Cơ cấu lao động tại công ty CP XNK Lâm sản Hoài Nhơn - ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU  LÂM SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK LÂM SẢN HOÀI NHƠN”
Bảng 1.6 Cơ cấu lao động tại công ty CP XNK Lâm sản Hoài Nhơn (Trang 6)
Bảng 2.1.2: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm giai đoạn 2009-2011 - ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU  LÂM SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK LÂM SẢN HOÀI NHƠN”
Bảng 2.1.2 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm giai đoạn 2009-2011 (Trang 18)
Bảng 12: Giá bán bình quân các mặt hàng xuất khẩu năm 2011. - ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU  LÂM SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK LÂM SẢN HOÀI NHƠN”
Bảng 12 Giá bán bình quân các mặt hàng xuất khẩu năm 2011 (Trang 22)
Bảng 2.1.5.1: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty giai đoạn 2009 - -2011 - ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU  LÂM SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK LÂM SẢN HOÀI NHƠN”
Bảng 2.1.5.1 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty giai đoạn 2009 - -2011 (Trang 24)
Bảng 2.1.5.2: Kim ngạch xuất khẩu theo quốc gia của công ty 2009- 2011 - ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU  LÂM SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK LÂM SẢN HOÀI NHƠN”
Bảng 2.1.5.2 Kim ngạch xuất khẩu theo quốc gia của công ty 2009- 2011 (Trang 25)
Bảng 2.1.6.1: Tỷ trọng các hình thức thu mua hàng LS của công ty từ 2009 - 2011. - ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU  LÂM SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK LÂM SẢN HOÀI NHƠN”
Bảng 2.1.6.1 Tỷ trọng các hình thức thu mua hàng LS của công ty từ 2009 - 2011 (Trang 28)
Sơ đồ : Mô hình tổ chức thu mua tạo nguồn hàng của công ty. - ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU  LÂM SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK LÂM SẢN HOÀI NHƠN”
h ình tổ chức thu mua tạo nguồn hàng của công ty (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w