1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệp định về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (hiệp định SPS) của tổ chức thương mại thế giới (WTO)

29 656 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 348,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLời mở đầu .Trang 4I. Tổng quan về Hiệp Định SPS .Trang 51. Khái niệm Trang 52. Ai thực hiện và giám sát Hiệp định SPS? Trang 53. Các nguyên tắc chính của Hiệp Định SPS . Trang 64. Ai là người được hưởng lợi? . Trang 95. Các điều khoản và phụ lục của Hiệp định SPS . Trang 10II.Thực trạng thực hiện Hiệp Định SPS Trang 241. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng an t oàn, vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam Trang 262. Cơ quan quản lý t ại Việt Nam Trang 263. Hàng rào về an toàn thực phẩm, động thực vật của nước ngoài đối với Việt Nam Trang 274. Các vụ kiện về vệ sinh an toàn mà Việt Nam gặp phải Trang 27III. Kiến nghị Trang 29Tài liệu tham khảo .Trang 30 LỜI MỞ Đ ẦUThực phẩm là nguồn cung cấp dinh dưỡng hàng ngày cho cơ thể, giúp cơ t hể khỏe m ạnh,chống lại các nguy cơ của bệnh tật đang có mặt ở khắp nơi trong môi trường, ngoài ra thựcphẩm còn giúp con người hoạt động và làm việc, Như vậy, nếu nguồn thực phẩm không hợpvệ sinh, sức khỏe con người sẽ bị đe dọa.Vệ sinh an toàn thực phẩm là t ất cả điệu kiện, biện pháp cần thiết từ khâu sản xuất, chế biến,bảo quản, phân phối, vận chuyển cũng như sử dụng nhằm bảo đảm cho thực phẩm sạch sẽ, antoàn, không gây hại cho sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng. Vì vậy, vệ sinh an toàn thựcphẩm là công việc đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành, nhiều khâu có liên quan đến thựcphẩm như nông nghiệp, thú y, cơ sở chế biến thực phẩm, y tế, người tiêu dùng.Do đó, thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm nhằn vào việc bảo vệ sức khỏa cho chính bạn vàsức khỏe cộng đồng, hơn nữa nó còn bảo vệ an toàn cho công việc kinh doanh của bạn. I. TỔNG QUAN VỀHIỆP Đ ỊNH SPS1. Khái niệm Hiệp định SPS là Hiệp định về áp dụng các biện biện pháp vệ sinh an toànthực phẩm và kiểm dịch động thực vật của tổ chức thương mại quốc tế(WTO) Hiệp định SPS ghi nhận nhu cầu tự bảo vệ mình của các nước thành viênWTO trước các rủi ro qua xâm nhập của sâu hại và dịch bệnh, nhưng đồngthời cũng tìm cách giảm thiểu bất kỳ tác động tiêu cực nào của các biện phápSPS tới thương mại. Các khía cạnh của Hiệp định SPS Khía cạnh sức khỏe: bảo vệ sức khỏe con người và động thực vật thôngqua các biện pháp kiểm soát rủi ro liên quan tới hàng nhập khẩu. Khía cạnh thương mại: các thành viên WTO không được sử dụng các biệnpháp SPS không cần thiết, thiếu cơ sở khoa học, tùy tiện hoặc là các biệnpháp tạo nên những hạn chế trá hình đối với thương mại quốc t ế. Hiệp định SPS của WTO có hiệu lực từ ngày 010119952. Ai thực hiện và giám sát Hiệp định SPS? Các t hành viên WTO thực hiện Hiệp định SPS. Ủy ban về các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thựcvật (gọi tắt là Ủy ban SPS) mà tất cả các thành viên WTO đều có thể thamgia và chịu trách nhiệm giám sát Hiệp định SPS. Ủy ban SPS là một diễn đàn tư vấn, nơi các thành viên WTO nhóm họpthường xuy ên để thảo luận về các biện pháp SPS cũng như ảnh hưởng củachúng tới thương mại, xem xét việc thực thi Hiệp định SPS và tìm cách hạnchế các tranh chấp có thể xảy ra. 3. Các nguyên tắc chính của Hiệp Định SPSCác nguyên tắc chính là tính hài hòa, tính tương đương, mức độ bảo vệ phù hợp(ALOP), mức đánh giá rủi ro, điều kiện của vùng và t ính minh bạch được đề cậpđến trong các Điều khoản cụ thể của Hiệp định SPS.a. Tính hài hòa Các nước thành viên WTO có toàn quyền quyết định biện pháp SPS riêngcủa mình miễn là phù hợp với các điều khoản trong Hiệp định SPS. Tuynhiên, trong nguyên tắc về tính hài hòa, các nước thành viên WTO đượckhuyến khích xây dựng các biện pháp SPS riêng của mình dựa trên nhữnghướng dẫn, khuyến nghị và tiêu chuẩn quốc tế hiện có. Ủy ban SPS tạođiều kiện và giám sát việc hài hòa hoá với các tiêu chuẩn quốc t ế. Có ba tổ chức chính xây dựng tiêu chuẩn quốc t ế được đề cập đến mộtcách cụ thể trong Hiệp định SPS, các tổ chức này thường được nói đếnnhư là ‘ba chị em’ (Three Sisters) Công ước Bảo vệThực vật Quốc t ế (IPPC) qui định về sức khoẻthực vật. TổChức Thú y Thế giới (OIE) qui định về sức khoẻ động vật. Ủy ban dinh dưỡng Codex (Codex) qui định về an toàn thực phẩm. Các nước thành viên WTO được khuy ến khích tham gia tích cực vào batổ chức này vì chúng mở ra các diễn đàn khác cho chuy ển giao hỗ trợ kỹthuật.b. Tính tương đương Hiệp định SPS yêu cầu các nước nhập khẩu là thành viên WTO chấp nhậncác biện pháp SPS của các nước xuất khẩu là thành viên WTO là tươngđương, nếu nước xuất khẩu chứng minh được một cách khách quan chonước nhập khẩu thấy rằng những biện pháp đó đạt được mức độ bảo vệ phù hợp (A LOP) của nước nhập khẩu. Cụ thể là, công nhận tương đươngthông qua việc tham vấn song phương và trao đổi các t hông tin kỹ thuật.c. Mức độ bảo vệ phù hợp Theo Hiệp định SPS, mức độ bảo vệ phù hợp (ALOP) là mức độ bảo vệmà quốc gia thành viên WTO cho là phù hợp để bảo vệ đời sống hay sứckhỏe con người cũng như động thực vật trong phạm vi lãnh thổ của mình. Điều quan trọng là cần phải phân biệt rõ ràng giữa mức độ bảo vệ phùhợp được một thành viên WTO thiết lập với các biện pháp SPS. M ức độbảo vệ phù hợp có một mục tiêu bao quát. Các biện pháp SPS được thiếtlập nhằm đạt mục tiêu này. Theo trật tự lôgích thì trước tiên phải xácđịnh mức độ bảo vệ phù hợp sau đó mới xây dựng các biện pháp SPS. Mỗi thành viên WTO đều có quyền quyết định mức độ bảo vệ phù hợpcho riêng mình. Tuy nhiên, khi đưa ra quyết định đó các nước thành viênWTO phải tính đến mục tiêu giảm thiểu tác động tiêu cực tới thương mại.Ngoài ra, các thành viên WTO buộc phải áp dụng nhất quán khái niệm vềmức độ bảo vệ phù hợp; tức là họ phải đảm bảo “không áp dụng tùy tiệnvà thiếu căn cứ” dẫn đến “hậu quả là sự phân biệt đối xử hay vô hìnhtrung hạn chế thương mại quốc tế”.d. Đánh giá rủi ro Hiệp định SPS yêu cầu các thành viên WTO khi xây dựng các biện phápSPS của mình trên cơ sở đánh giá rủi ro, phù hợp với từng hoàn cảnh cụthể. Trong việc thực hiện các đánh giá rủi ro, các thành viên WTO đượcyêu cầu xem xét đến các biện pháp kỹ thuật được các tổ chức quốc tế liênquan xây dựng như đã trình bày ởtrên. Lý do mà các thành viên WTO tiến hành đánh giá rủi ro là để quyết địnhcác biện pháp SPS cần áp dụng cho một mặt hàng nhập khẩu nhằm đạtđược mức độ bảo vệ phù hợp của mình. Tuy nhiên, những biện pháp SPSmà một nước thành viên WTO áp dụng không được hạn chế thương mạinhiều hơn so với yêu cầu nhằm đạt được mức độ bảo vệ phù hợp riêng và phải xem xét tính khả thi cả về mặt kỹ thuật lẫn vềmặt kinh tế. Hiểu đúngnghĩa, việc đánh giá rủi ro thực chất là quá trình thu thập các chứng cứkhoa học và các yếu tố kinh t ế liên quan về những rủi ro xảy ra với việccho phép nhập khẩu một mặt hàng nào đó. Nước thành viên nhập khẩu cóthể tìm kiếm thông tin về các vấn đề như sâu hại hay dịch bệnh hại có liênquan đến hàng hóa được phép nhập, nếu như chúng xuất hiện t ại nướcxuất khẩu. Câu hỏi có thể đặt ra ở đây là: sâu hại hay dịch bệnh đã xảy raở nước bạn hay chưa? Các loại sâu hại và bệnh dịch đã được phòng trừchưa? Chúng chỉ xuất hiện ở diện hẹp t ại một số vùng trong nước bạn cóphải không? Các biện pháp áp dụng nhằm đảm bảo các sản phẩm xuấtkhẩu không nhiễm sâu hại, dịch bệnh và các chất gây ô nhiễm khác cóhiệu quả như thế nào?Các nước thành viên WTO có thể áp dụng tạm thờicác biện pháp SPS trong điều kiện chưa có đầy đủ chứng cứ khoa học đểhoàn tất việc đánh giá rủi ro. Tuy nhiên, trong những trường hợp như vậythì các thành viên WTO buộc phải tìm cách thu thập, bổ sung nhữngthông tin cần thiết cho mục tiêu đánh giá rủi ro trong khoảng thời gianthích hợp.e. Điều kiện khu vực Các đặc điểm SPS của một vùng địa lý – là toàn bộ lãnh thổ một nước,một vùng đất của một nước hay nhiều phần của nhiều nước được gọi làđiều kiện khu vực trong Hiệp định SPS. Điều kiện khu vực có thể ẩn chứacác rủi ro cho đời sống hay sức khỏe con người và ộng thực vật. Do vậy, Hiệp định SPS y êu cầu các nước thành viên WTO phải áp dụngcác biện pháp SPS phù hợp với điều kiện khu vực, nơi xuất xứ của cácsản phẩm (Nước xuất khẩu) và với điều kiện khu vưc nơi các sản phẩmđược chuyển đến (Nước nhập khẩu). Đặc biệt, các thành viên WTO phảithừa nhận khái niệm về vùng phi dịch hạibệnh hại cũng như vùng ít dịchhạibệnh hại. Các nước thành viên WTO xuất khẩu công bố các vùng không có dịch hạihay ít dịch hại cần phải chứng minh cho các nước thành viên WTO nhập khẩu biết là những vùng đó duy trì được tình trạng của vùng không códịch hại hay ít nhiễm dịch hại.f. Tính minh bạch Nguyên tắc chính về t ính minh bạch trong Hiệp định SPS là yêu cầu cácnước t hành viên WTO phải cung cấp thông t in về các biện pháp SPS vàthông báo những thay đổi về các biện pháp SPS của mình. Các nướcthành viên WTO cũng được yêu cầu công bố các quy định về SPS củamình. Những thông báo này cần được thực hiện thông qua một Cơ quanthông báo của quốc gia. Mỗi nước t hành viên WTO cũng cần chỉ địnhmột đầu mối quốc gia cung cấp các thông tin liên quan nhằm giải đápnhững thắc mắc về SPS của các nước thành viên WTO khác. M ột cơ quancó thể thực hiện cả hai chức năng là thông báo và hỏi đáp.4. Ai là người hưởng lợi? Hiệp định SPS hỗ trợ chương trình nghị sự của WTO thúc đẩy tự do hoáthương mại toàn cầu và hiện thực hóa lợi ích cho tất cả các nước phát triển vàđang phát triển là thành viên của WTO. Hiệp định SPS thừa nhận quyền của các nước thành viên WTO trong việcbảo vệ đời sống và sức khỏe con người, động vật hay thực vật, miễn là thỏamãn một số yêu cầu cụ thể. Hiệp định này là tạo nên một nền thương mại tự do và bình đẳng Các nhà xuất khẩu và nhập khẩu nông sản tại tất cả các nước thành viênWTO đều được hưởng lợi từ những quy định được thiết lập trong Hiệp địnhSPS. Đóng góp một phần vào hệ thống thương mại toàn cầu vận hành theođiều luật của WTO, Hiệp định SPS phát huy chức năng bảo đảm tối đa rằngthương mại nông sản được hoạt động thông suốt, tự do và dễ dự báo. Đặcbiệt, Hiệp định SPS đưa ra một mục tiêu cơ bản để đánh giá những biện phápSPS thiếu căn cứ gây cản trở đến thương mại. Ngoài ra, người tiêu dùng cũngđược hưởng lợi từ nguồn thực phẩm và các mặt hàng nông sản an toàn và giácả cạnh tranh. Các nước đang phát triển hưởng lợi thông qua hỗ trợ kỹ thuật nhằm cải tiến hệ thống kiểm dịch và an toàn thực phẩm của mình, bao gồmcả việc nâng cao năng lực về chẩn đoán dịch hại, phân tích, thanh tra, cấpchứng chỉ, quản lý thông tin và thông báo. Nâng cao năng lực SPS giúp mởrộng thị trường quốc tế cho các nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển. Ngoài ra, nó còn hỗ trợ cho việc quản lý ngành nông nghiệp hàng hoá vì lợiích chung của người sản xuất và người tiêu dùng trong nước.5. Các điều khoản và phụ lục trong Hiệp định SPSGồm 14 điều và 3 phụ lụcĐiều 1Các quy định chung1. Hiệp định này áp dụng cho tất cả các biện pháp bảo đảm vệ sinh động thực vật trựctiếp hoặc gián tiếp liên quan đến thương mại quốc t ế. Những biện pháp đó sẽ được áp dụngtheo những quy định của Hiệp định này.2. Theo mục đích của Hiệp định này, các định nghĩa sẽ được hiểu theo quy định củaphụ lục A.3. Các phụ lục là một phần thống nhất của Hiệp định.4. Không có điều gì trong Hiệp định này có thể ảnh hưởng tới quyền của các thành viêntheo Hiệp định về hàng rào kỹ thuật đối với thương mại liên quan đến các biện pháp vệ sinhđộng thực vật không thuộc phạm vi của Hiệp định này.Điều 2Các quyền và nghĩa vụ cơ bản1. Các thành viên có thể áp dụng các biện pháp vệ sinh động thực vật cần thiết để bảovệ sức khoẻ, cuộc sống con người và động t hực vật, nhưng các biện pháp đó phải phù hợp vớicác quy định của Hiệp định này.2. Các thành viên phải đảm bảo rằng bất kỳ biện pháp bảo đảm vệ sinh động thực nàochỉ được áp dụng trong trường hợp cần thiết để bảo vệ sức khoẻ, cuộc sống con người và độngthực vật dựa trên các cơ sở khoa học và không được duy trì khi không còn những căc cứ khoahọc thích hợp, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 điều 5.3. Các thành viên phải đảm bảo rằng các biện pháp bảo đảm vệ sinh động thực vật củamình không được phân biệt đối xử khác nhau huặc không công bằng giữa các thành viên có cùng điều kiện. Các biện pháp vệ sinh động t hực vật không được áp dụng theo cách thức cóthể t ạo ra sự cạnh hạn chế trá hình đối với thương mại quốc tế.3. Các biện pháp bảo đảm vệ sinh động thực vật phù hợp với các quy định liên quan củaHiệp định này sẽ được thừa nhận là đúng theo các nghĩa vụ của các thành viên phù hợp theoHiệp định GATT 1994 liên quan đến việc sử dụng các biện pháp vệ sinh động thực vật, đặcbiệt các quy định t ại điều XX(b)Điều 3Hài hoà hoá1. Để hài hoà các phương pháp vệ sinh động thực vật trong phạm vi cơ bản có thể, cácthành viên phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, hướng dẫn hoặc khuyến nghị quốc tế đã có, ngoạitrừ những trường hợp khác được quy định trong Hiệp định này, đặc biệt trong điều 3.2. Các phương pháp vệ sinh động thực vật phù hợp với các tiêu chuẩn, hướng dẫn hoặckhuyến nghị quốc tế được cho là cần thiết để bảo vệ sức khoẻ, cuộc sống con người và độngthực vật và được cho là phù hợp với những quy định liên quan trong Hiệp định này và Hiệpđịnh GAAT 1994.3. Các thành viên phải áp dụng và duy trì những phương pháp vệ sinh động thực vật màkết quả đạt được ở mức cao hơn so với mức đạt được thông qua các phương pháp dựa trên cáctiêu chuẩn Quốc tế liên quan, nếu có các căn cứ khoa học hoặc khi kết quả của các mức độ vệsinh động thực vật một thành viên xác định phù hợp với những quy định liên quan từ khoản 1đến khoản 4 của điều 5. Mặc dù vậy, tất cả các phương pháp đưa đến quả là mức độ bảo vệđộng thực vật khác với mức độ có thể đạt được dựa trên các tiêu chuẩn, hướng dẫn, khuyếnnghị Quốc tế đều không trái với các quy định của Hiệp định.4. Các thành viên phải tham gia tích cực trong phạm vi nguồn lực của mình vào các tổchức quốc tế, các cơ quan trực thuộc có liên quan, đặc biệt là Uỷ ban tiêu chuẩn thực phẩmQuốc tế, Văn phòng kiểm dịch Quốc tế và các tổ chức quốc tế và khu vực hoạt động t rongkhuôn khổ Công ước bảo vệ thực vật Quốc t ế, để thúc đẩy trong p hạm vi các tổ chức Quốc tếđó việc xây dựng và rà soát theo định kỳ các tiêu chuẩn, các hướng dẫn và các khuyếnnghị quốc tế vềmọi khía cạnh của các biện pháp vệ sinh động thực vật.5. Uỷ ban về các biện pháp vệ sinh động thực vật quy định trong khoản 1 và khoản 4điều 12 (đề cập đến trong Hiệp định này là Uỷ ban ) sẽ ban hành thủ tục để giám sát quátrình hài hoà Quốc tế và các nỗ lực hợp tác trong vấn đề này với các tổ chức Quốc tế liên quan.

Trang 1

TRƯỜN G ĐẠI HỌC LẠC HỒ NG KHOA QUẢN TRỊ KINH TẾ Q UỐC TẾ

QUẢN TRỊ KINH TẾ QUỐC TẾ

HIỆP ĐỊNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ KIỂM DỊCH ĐỘNG THỰC VẬT

(HIỆP ĐỊNH SPS) CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)

Lớp : 12 QT 201 – Nhó m 2 Giáo viên hư ớng dẫn: Th.s Lưu Tiến Dũng

Trang 2

MỤC LỤC

Lời mở đầu Trang 4

I Tổng quan về H iệp Định SPS Trang 5

1 Khái niệm Trang 5

2 Ai thực hiện và giám s át Hiệp định SPS? Trang 5

3 Các nguyên tắc chính của Hiệp Đ ịnh SP S Trang 6

4 Ai là ngư ời được hư ởng lợi? Trang 9

5 Các điều khoản và phụ lục của Hiệp định SP S Trang 10

II T hực trạng thự c hiện Hiệp Đ ịnh SP S Trang 24

1 Những yếu tố ảnh hư ởng đến chất lượng an t oàn, vệ s inh thực phẩm tại Việt Nam

Trang 26

2 Cơ quan quản lý t ại Việt Nam Trang 26

3 Hàng rào về an toàn thực phẩm, động thự c vật của nư ớc ngoài đối với Việt Nam Trang 27

4 Các vụ kiện về vệ sinh an toàn mà Việt Nam gặp phải Trang 27

III Kiến nghị Trang 29 Tài liệu tham khảo Trang 30

Trang 3

LỜ I MỞ Đ ẦU

Thực p hẩm là nguồn cung cấp dinh dưỡng hàn g ngày cho cơ thể, giúp cơ t hể khỏe m ạnh, chống lại các nguy cơ của bệnh tật đang có mặt ở khắp nơi trong m ôi trư ờng, ngoài ra thự c phẩm còn giúp con ngư ời hoạt động và làm việc, Như vậy, nếu nguồn thực phẩm không hợp

vệ sinh, sứ c khỏe con ngư ời sẽ bị đe dọa

Vệ s inh an toàn thực ph ẩm là t ất cả điệu kiện, biện pháp cần thiết từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, phân phối, vận chuyển cũng như sử dụng nhằm bảo đảm cho thự c phẩm sạch s ẽ, an toàn, không gây hại cho sứ c khỏe, tính m ạng người tiêu dùng Vì vậy, vệ sinh an to àn thự c phẩm là công việc đ òi hỏi sự tham gia của nhiều ngành, nhiều khâu có liên quan đến thự c phẩm như nông nghiệp, thú y, cơ s ở chế biến t hực phẩm , y tế, ngư ời t iêu dùng

Do đó, thự c hành vệ sinh an toàn thực ph ẩm nhằn vào việc bảo vệ sứ c khỏa cho chính bạn và sức khỏe cộng đồng, hơn nữ a nó còn bảo vệ an toàn cho công việc kinh doanh của bạn

Trang 4

I TỔNG QUAN VỀ H IỆP Đ ỊNH SPS

1 Khái niệm

- Hiệp định SPS là Hiệp định về áp dụng các biện biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật của tổ chứ c thương mại quốc tế (WTO)

- Hiệp định SPS ghi nhận nhu cầu tự bảo vệ mình của các nư ớc thành viên WTO trước các rủi ro qua xâm n hập của sâu hại và dịch bệnh, như ng đồng thời cũng t ìm cách giảm thiểu bất kỳ tác động tiêu cự c nào của các biện pháp SPS tới thư ơng mại

- Các khía cạnh của Hiệp định SPS

 Khía cạnh sức khỏe: bảo vệ sức khỏe con ngư ời và động thự c vật thông qua các biện pháp kiểm s oát rủi ro liên quan t ới hàng nhập khẩu

 Khía cạnh thư ơng mại: các thành viên WTO không được sử dụng các biện pháp SPS không cần thiết, thiếu cơ sở khoa học, tùy tiện hoặc là các biện pháp tạo nên những hạn chế trá hình đối với thương mại quốc t ế

- Hiệp định SPS của WTO có hiệu lự c từ ngày 01/01/1995

2 Ai thực hiện và gi ám sát Hiệp định S PS ?

- Các t hành viên WTO thự c hiện Hiệp định SPS

- Ủy ban về các biện pháp vệ s inh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (gọi tắt là Ủ y ban SP S) m à tất cả các thành viên WTO đều có thể tham gia và chịu trách nhiệm giám sát Hiệp định SP S

- Ủy ban SPS là một diễn đàn tư vấn, nơi các thành viên WTO nhóm họp thường xuy ên để thảo luận về các biện pháp SPS cũng như ảnh hư ởng của chúng t ới thương mại, xem xét việc thự c t hi Hiệp định SPS và tìm cách hạn chế các tranh chấp có thể xảy ra

Trang 5

3 Các nguyên tắc chín h của Hiệp Định SPS

Các nguyên tắc chính là tính hài hòa, tính tương đương, mứ c độ bảo vệ phù hợp (ALOP), mức đánh giá rủi ro, điều kiện của vùng và t ính minh bạch được đề cập

đến trong các Điều khoản cụ thể của H iệp định SPS

a Tính h ài hòa

- Các nư ớc thành viên WTO có toàn quyền quyết định biện pháp SPS riêng của mình m iễn là phù hợp với các điều khoản trong Hiệp định SPS T uy nhiên, tr ong nguyên tắc về tính hài hòa, các nư ớc thành viên WTO được khuyến khích xây dự ng các biện pháp SPS riêng của mình dựa trên những hướng dẫn, khuyến nghị và t iêu chuẩn quốc tế hiện có Ủ y ban SP S tạo điều kiện và giám sát việc hài hòa hoá với các tiêu chuẩn quốc t ế

- Có ba tổ chức chính xây dựng tiêu chuẩn quốc t ế đư ợc đề cập đến một cách cụ thể trong Hiệp định SPS, các tổ chức này thư ờng được nói đến như là ‘ba chị em’ (Three Sisters)

 Công ước Bảo vệ T hực vật Quốc t ế (IPP C) qui định về sứ c khoẻ thực vật

 Tổ Chứ c Th ú y Th ế giới (OIE) qui định về sức khoẻ động vật

 Ủy ban dinh dư ỡng Codex (Codex) qui định về an t oàn thực phẩm

- Các nư ớc thành viên WTO được khuy ến khích tham gia tích cực vào ba

tổ chức này vì chúng mở ra các diễn đàn khác cho chuy ển giao hỗ trợ kỹ thuật

b Tính tương đương

- Hiệp định SPS yêu cầu các nước nhập khẩu là thành viên WTO chấp nhận các biện pháp SPS của các nước xuất khẩu là thành viên WTO là tương đương, nếu nư ớc xuất khẩu chứng minh được một cách khách quan cho nước nhập khẩu t hấy rằng những biện pháp đó đạt đư ợc mứ c độ bảo vệ

Trang 6

phù hợp (A LO P) của nước nhập khẩu Cụ thể là, công nhận tư ơng đương thông qua việc tham vấn song phương và trao đổi các t hông tin kỹ thuật

c Mức độ bảo vệ phù hợp

- Theo Hiệp định SPS, mứ c độ bảo vệ phù hợp (ALOP) là mức độ bảo vệ

mà quốc gia thành viên WTO cho là phù hợp để bảo vệ đời sống hay sức khỏe con người cũng như động t hực vật trong phạm vi lãnh thổ của mình

- Điều quan trọng là cần phải phân biệt rõ ràng giữ a mức độ bảo vệ phù hợp đư ợc một thành viên WTO thiết lập với các biện pháp SPS M ức độ bảo vệ phù hợp có một mục tiêu bao quát Các biện pháp SP S được thiết lập nhằm đạt mục tiêu này Theo trật tự lô-gích thì trước tiên phải xác định mức độ bảo vệ phù hợp sau đó mới xây dựng các biện pháp SPS

- Mỗi thành viên WTO đều có quyền quyết định mức độ bảo vệ phù hợp cho riêng m ình T uy nhiên, khi đưa ra quyết định đó các nư ớc thành viên WTO phải tính đến m ục tiêu giảm thiểu tác động tiêu cự c t ới t hương mại Ngoài ra, các thành viên WTO buộc phải áp dụng nhất quán khái niệm về mức độ bảo vệ phù hợp; tức là họ phải đảm b ảo “ không áp dụng tùy tiện

và thiếu căn cứ ” dẫn đến “hậu quả là sự phân biệt đối xử hay vô hình trung hạn chế thư ơng mại quốc tế”

d Đánh giá rủi ro

- Hiệp định SPS yêu cầu các thành viên WTO khi xây dựng các biện pháp SPS của mình trên cơ sở đánh giá rủi ro, phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể Tro ng việc thự c hiện các đánh giá rủi ro, các thành viên WTO đư ợc yêu cầu xem xét đến các biện pháp kỹ thuật được các tổ chứ c quốc tế liên quan xây dựng như đã trình bày ở trên

- Lý do m à các thành viên WTO tiến hành đánh giá rủi ro là để quyết định các biện pháp SPS cần áp dụng cho một m ặt hàng nhập khẩu nhằm đạt được mức độ bảo vệ phù hợp của mình Tuy nhiên, nhữ ng biện pháp SPS

mà một nư ớc thành viên WTO áp dụng không đư ợc hạn chế thư ơng m ại nhiều hơn s o với y êu cầu nhằm đạt đư ợc mức độ bảo vệ phù hợp riêng và

Trang 7

phải xem xét tính khả thi cả về mặt kỹ thuật lẫn về m ặt kinh tế Hiểu đúng nghĩa, việc đánh giá rủi ro thực chất là quá trình thu thập các chứng cứ khoa học và các yếu tố kinh t ế liên quan về những rủi ro xảy ra với việc cho phép nhập khẩu một mặt hàng nào đó Nước thành viên nhập khẩu có thể tìm kiếm thông tin về các vấn đề như s âu hại hay dịch bệnh hại có liên quan đến hàng hóa đư ợc phép nhập, nếu như chúng xuất hiện t ại nước xuất khẩu Câu hỏi có thể đặt ra ở đây là: s âu hại hay dịch bệnh đã xảy ra

ở nư ớc bạn hay chưa? Các loại sâu hại và bệnh dịch đã được phòng trừ chư a? Chúng chỉ xuất hiện ở diện hẹp t ại một số vùng trong nư ớc bạn có phải không? Các biện pháp áp dụng nhằm đảm b ảo các s ản phẩm xuất khẩu không nhiễm sâu hại, dịch bệnh và các chất gây ô nhiễm khác có hiệu quả như thế nào?Các nư ớc thành viên WTO có thể áp dụng tạm thời các biện pháp SPS trong điều kiện chư a có đầy đủ chứng cứ khoa học để hoàn tất việc đánh giá rủi ro Tuy nhiên, trong những trư ờng hợp như vậy thì các thành viên WTO buộc phải tìm cách thu thập, bổ sung những thông tin cần thiết cho mục tiêu đánh giá rủi ro trong khoảng thời gian thích hợp

e Điều kiện khu vực

- Các đặc điểm SPS của m ột vùng địa lý – là toàn bộ lãnh thổ một nước, một vùng đất của một nư ớc hay nhiều phần của nhiều nước - đư ợc gọi là điều kiện khu vực trong Hiệp định SPS Đ iều kiện khu vực có thể ẩn chứ a các rủi ro cho đời sống hay sức khỏe con ngư ời và ộng thực vật

- Do vậy, Hiệp định SPS y êu cầu các nư ớc thành viên WTO phải áp dụng các biện pháp SPS phù hợp với điều kiện khu vự c, nơi xuất xứ của các sản phẩm (Nước xuất khẩu) và với điều kiện khu vư c nơi các s ản phẩm được chuyển đến (Nước nhập khẩu) Đ ặc biệt, các thành viên WTO phải thừa nhận khái niệm v ề vùng phi dịch hại/bệnh hại cũng như vùng ít dịch hại/bệnh hại

- Các nư ớc thành viên WTO xuất khẩu công bố các vùng không có dịch hại hay ít dịch hại cần phải chứng minh cho các nước thành viên WTO nhập

Trang 8

khẩu biết là những vùng đó duy trì được tình trạng của vùng không có dịch hại hay ít nhiễm dịch hại

f Tính minh bạch

- Nguyên tắc chính về t ính minh bạch trong Hiệp định SPS là yêu cầu các nước t hành viên WTO phải cung cấp thông t in về các biện pháp SP S và thông báo những thay đổi về các biện pháp SP S của mình Các nư ớc thành viên WTO cũng đư ợc yêu cầu công bố các quy định về SPS của mình Nhữ ng t hông báo này cần đư ợc thự c hiện thông qua một Cơ quan thông báo của quốc gia Mỗi nước t hành viên WTO cũng cần chỉ định một đầu mối quốc gia cung cấp các thông tin liên quan nhằm giải đáp nhữ ng thắc mắc về SP S của các nư ớc thành viên WTO khác M ột cơ quan

có thể thực hiện cả hai chức năng là thông báo và hỏi đáp

4 Ai là người h ưởng lợi?

- Hiệp định SPS hỗ trợ chư ơng trình nghị sự của WTO thúc đẩy tự do hoá thương mại toàn cầu và hiện thự c hóa lợi ích cho tất cả các nước phát triển và đang phát triển là thành viên của WTO

- Hiệp định SPS thừ a nhận quyền của các nư ớc thành viên WTO trong việc bảo vệ đời sống và sứ c khỏe con người, động vật hay thự c vật, miễn là thỏa mãn một s ố yêu cầu cụ thể

- Hiệp định này là tạo nên một nền thương mại tự do và bình đẳng

- Các nhà xuất khẩu và nhập khẩu nông sản tại tất cả các nước thành viên WTO đều được hư ởng lợi từ những quy định được thiết lập trong Hiệp định SPS Đó ng góp m ột phần vào hệ thống thư ơng m ại t oàn cầu vận hành theo điều luật của WTO, Hiệp định SPS phát huy chứ c năng bảo đảm t ối đa rằng thương mại nông s ản đư ợc hoạt động thông s uốt, tự do và dễ dự báo Đặc biệt, Hiệp định SP S đưa ra một mục tiêu cơ bản để đánh giá những biện pháp SPS thiếu căn cứ gây cản trở đến thương m ại N goài ra, người tiêu dùng cũng được hư ởng lợi từ nguồn thự c phẩm v à các mặt hàng nông sản an toàn và giá

cả cạnh tranh Các nư ớc đang phát triển hư ởng lợi thông qua hỗ trợ kỹ thuật

Trang 9

nhằm cải tiến hệ thống kiểm dịch và an toàn thực phẩm của mình, bao gồm

cả việc nâng cao năng lực về chẩn đoán dịch hại, phân tích, thanh tra, cấp chứ ng chỉ, quản lý thông tin và thông báo Nâng cao năng lự c SPS giúp mở rộng thị trư ờng quốc tế cho các nhà xuất khẩu tại các nư ớc đ ang phát triển

- Ngoài ra, nó còn hỗ trợ cho việc quản lý ngành nông nghiệp hàng hoá vì lợi ích chung của ngư ời sản xuất và người tiêu dùng trong nước

5 Các điều khoản và phụ lục trong Hiệp định SPS

2 T heo mục đ ích của H iệp định này, các định nghĩa s ẽ được hiểu theo quy định của phụ lục A

3 Các phụ lục là một phần thống nhất của Hiệp định

4 K hông có điều gì trong H iệp định này có thể ảnh hưởng t ới quyền của các thành viên theo Hiệp định về hàng rào kỹ thuật đối với thư ơng mại liên quan đến các biện pháp vệ sinh động thực v ật không thuộc phạm vi của H iệp định này

Điều 2

Các qu yền và nghĩa vụ cơ bản

1 Các thành viên có thể áp dụng các biện pháp vệ sinh động thự c vật cần thiết để bảo

vệ sức khoẻ, cuộc sống con người và động t hực vật, nhưng các biện pháp đó phải phù hợp với các quy định của Hiệp định này

2 Các thành viên phải đảm bảo rằng bất kỳ biện pháp bảo đảm vệ sinh động thực nào chỉ được áp dụng trong trường hợp cần thiết để bảo vệ sức khoẻ, cuộc sống con ngư ời và động thực vật dựa trên các cơ s ở khoa học và không được duy trì khi không còn những căc cứ khoa học thích hợp, trừ trư ờng hợp quy định tại khoản 7 điều 5

3 Các thành viên phải đảm bảo rằng các biện pháp bảo đảm vệ sinh động thực vật của mình không đư ợc ph ân biệt đối xử khác nhau huặc không công bằng giữa các thành viên có

Trang 10

cùng điều kiện Các biện pháp vệ s inh động t hực v ật không được áp dụng theo cách thức có thể t ạo ra sự cạnh hạn chế trá hình đối với thư ơng mại quốc tế

3 Các biện pháp bảo đảm v ệ sinh động thự c vật phù hợp với các quy định liên quan của Hiệp định này sẽ đư ợc thừa nhận là đúng theo các nghĩa vụ của các thành viên phù hợp theo Hiệp định GA TT 1994 liên quan đến việc sử dụng các biện pháp vệ sinh động thực vật, đặc biệt các quy định t ại điều XX(b)

Điều 3

Hài hoà h oá

1 Để hài hoà các phương pháp vệ sinh động thự c vật trong phạm vi cơ bản có thể, các thành viên phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, hướng dẫn hoặc khuyến nghị quốc tế đã có, ngoại trừ nhữ ng trường hợp khác được quy định trong Hiệp định này, đặc biệt trong điều 3

2 Các phư ơng pháp vệ s inh động thực vật phù hợp với các tiêu chuẩn, hướng dẫn hoặc khuyến nghị quốc tế đư ợc cho là cần thiết để bảo vệ sức khoẻ, cuộc sống con ngư ời và động thực vật và đư ợc cho là phù hợp với nhữ ng quy định liên quan trong Hiệp định này và Hiệp định GAAT 1994

3 Các thành viên phải áp dụng và duy trì nhữ ng phương pháp vệ s inh động thực vật m à kết quả đạt đư ợc ở mức cao hơn so với mứ c đạt được thông qua các phư ơng pháp dựa trên các tiêu chuẩn Quốc tế liên quan, nếu có các căn cứ khoa học hoặc khi kết quả của các mức độ vệ sinh động thự c vật m ột thành viên xác định phù hợp với những quy định liên quan từ khoản 1 đến khoản 4 của điều 5 Mặc dù vậy, tất cả các phương pháp đưa đến quả là mứ c độ bảo vệ động thực vật khác với mứ c độ có thể đạt đư ợc dự a trên các tiêu chuẩn, hướng dẫn, khuyến nghị Quốc tế đều không trái với các quy định của Hiệp định

4 Các thành viên phải tham gia tích cực trong phạm vi nguồn lự c của mình vào các tổ chứ c qu ốc tế, các cơ quan trực thuộc có liên quan, đặc biệt là U ỷ ban tiêu chuẩn thự c phẩm Quốc tế, Văn p hòng kiểm dịch Quốc tế và các tổ chức quốc tế và k hu vực hoạt động t rong khuôn khổ Công ư ớc bảo vệ thự c vật Quốc t ế, để thúc đẩy trong p hạm vi các tổ chức Quốc tế

đó việc xây dựng và rà s oát theo định kỳ các tiêu chuẩn, các hư ớng dẫn và các khuyến nghị quốc tế về m ọi khía cạnh của các biện pháp vệ sinh động thự c vật

5 Uỷ ban về các biện pháp vệ sinh động thực v ật quy định trong khoản 1 và khoản 4 điều 12 (đề cập đến trong H iệp định này là "Uỷ ban" ) sẽ ban hành thủ tục để giám sát quá trình hài hoà Quốc tế và các nỗ lực hợp tác trong vấn đề này với các tổ chức Quốc tế liên quan

Điều 4

Bình đẳng, công bằn g

1 Các thành viên sẽ chấp nhận các biện pháp vệ s inh động t hực vật tương đư ơng của các thành viên khác bình đẳng, thậm chí khác với các biện pháp của họ hoặc các biện pháp

Trang 11

được sử dụng bởi các thành viên khác trong quan hệ thương mại đối với cùng một sản phẩm, nếu thành viên xuất khẩu chứng minh đư ợc một cách khách quan cho các thành viên nhập khẩu rằng các phương pháp đó tương ứng với phương pháp b ảo vệ vệ sinh động thực vật của thành viên nhập khẩu Đ ể đạt được mục đích này, sự đánh giá hợp lý phải được đưa ra theo yêu cầu, để thành viên nhập khẩu kiểm tra, đánh giá và tiến hành thủ tục liên quan khác

2 Các thành viên, theo yêu cầu sẽ tiến hành tham vấn với mục đích đạt đư ợc các thoả thuận song phương và đa phương trong việc thừ a nhận sự tương ứ ng của các phương pháp vệ sinh động thực vật cụ thể

Điều 5

Đánh giá rủi ro và xác định mức độ bảo vệ độn g- thực vật phù hợ p

1 Các Thành viên đảm bảo rằng các biện pháp vệ sinh động- thực vật của mình dự a trên việc đ ánh giá, tư ơng ứ ng với thự c t ế, các rủi ro đối với cuộc sống sứ c kh oẻ con người, động vật, h oặc thực v ật, có tính đến các kỹ thuật đánh giá rủi ro do các tổ chứ c quốc tế liên quan xây dựng nên

2 K hi đánh giá rủi ro, các Thành viên s ẽ tính đến các chứng cứ khoa học đã có; các quá trình và phương pháp s ản xuất liên quan; các phương pháp thanh tra, lấy mẫu và thử nghiệm liên quan; tính phổ biến của một số bệnh hay loài s âu nhất định; các khu vực không có sâu hay không có bệnh; các điều kiện sinh thái và m ôi trường liên quan; và kiểm d ịch hoặc xử

lý khác

3 Khi đánh giá rủi ro đối với cuộc sống hoặc sứ c khoẻ con người, động vật hoặc thự c vật và xác định biện pháp áp dụng để có mứ c bảo vệ động- thực vật phù hợp khỏi rủi ro đó, các Thành viên phải tính đến các yếu tố kinh tế liên quan: khả năng thiệt hại do thua lỗ trong sản xuất hay tiêu thụ khi có sâu hoặc bệnh xâm nhập, xuất hiện hay lan truyền; chi phí của viec kiểm tra hay loại bỏ s âu bệnh tr ên lãnh thổ của Thành viên nhập khẩu; và tính hiệu quả về chi phí của các phư ơng cách hạn chế rủi ro

4 Các Thành viên, khi xác định mức bảo vệ động- t hực v ật phù hợp, sẽ t ính đến mục tiêu giảm tối thiểu tác động thư ơng mại bất lợi

5 Với mục tiêu nhất quán trong việc áp dụng khái niệm mứ c b ảo vệ động - thự c vật phù hợp chống lại các rủi ro đối với cuộc sống hoặc sứ c khoẻ con người, động vật hoặc thự c vật, mỗi Th ành viên sẽ tránh sự phân biệt tuỳ tiện hoặc vô căn cứ về mứ c bảo vệ được xem là tương ứng trong nhữ ng trường hợp khác, nếu sự phân biệt đó dẫn đến sự phân biệt đối xử hoặc hạn chế trá hình đối với thư ơng mại quốc tế Các thành viên s ẽ hợp tác tại U ỷ ban nêu tại các đoạn 1, 2 và 3 của điều 12 để định ra hư ớng dẫn giúp đưa điều khoản này vào thự c tế T rong khi định ra nhữ ng hư ớng dẫn đó, U ỷ ban s ẽ xem xét mọi y ếu tố liên quan, kể cả tính chất đặc biệt của các rủi ro về sức khoẻ con người mà n gười ta có thể tự mắc vào

6 Không phư ơng hại đến đoạn 2 của đ iều 3, khi thiết lập hay duy trì các biện pháp vệ

Trang 12

nhữ ng biện pháp đó không gây hạn chế thương m ại hơn các biện pháp cần có để đạt đư ợc mứ c bảo vệ động - thực vật cần thiết, có tính đến tính khả thi về kỹ thuật và kinh tế

7 Tr ong trường hợp chứng cứ khoa học liên quan chưa đủ, một thành viên có thể tạm thời áp dụng các biện pháp vệ s ing động - thực vật trên cơ s ở thông tin chuyên môn s ẵn có, kể

cả thông tin từ các tổ chứ c quốc tế liên quan cũng như từ các biện phấp vệ sinh động - thự c vật

do các thành viên khác áp dụng

Trong trường hợp đó, các thành viên s ẽ phải thu thập thông tin bổ sung cần thiết để có

sự đánh rủi ro khách quan hơn và rà s oát các biện pháp vệ s inh động - thự c vật một cách tư ơng ứng trong khoảng thời gian hợp lý

8 K hi một thành viên có lý do để tin rằng một biện pháp vệ sinh động thực - vât nào đó

do một thành viên khác áp dụng hay duy trì làm kìm hãm hoặc có khả năng kìm hãm xuất khẩu của m ình và biện pháp đó không dự a trên các tiêu chuẩn, hướng dẫn hay khuyến nghị quốc tế liên quan, hoặc các t iêu chuẩn, hư ớng dẫn hay khuy ến nghị quốc t ế liên quan, hoặc các tiêu chuẩn, hư ớng dẫn hay khuyến nghị đó không tồn tại, t hành viên duy trì b iện pháp đó có thể được yêu cầu và phải giải thích lý do của các biện pháp vệ s inh động - thự c vật đó

2 Các thành viên thừ a nhận các khái niệm khu vực không có sâu - bệnh và khu vự c có

ít sâu - bệnh Việc xác định các khu vực đ ó phải dự a trên các y ếu tố như: địa lý, hệ sinh thái, giám s át kiểm dịch, và tính đến hiệu quả của việc kiểm tra vệ sinh động - t hực vật

3 Các thành viên xuất khẩu tuyên bố các khu vực trong lãnh thổ của m ình là khu vự c không có s âu - bệnh hoặc k hu vự c ít sâu - bệnh cần phải cung cấp bằng chứng cần thiết để chứ ng minh một cách khách quan với thành viên nhập khẩu rằng các khu vực này là hoặc s ẽ duy trì, khu vự c không có s âu bệnh hoặc khu vực ít s âu sâu bệnh Để làm v iệc này, khi có yêu cầu, thành viên nhập khẩu s ẽ được tiếp cận hợp lý để thanh tra, thử nghiệm và tiến hành các thủ tục liên quan khác

Điều 7

Minh bạch chính sách

Trang 13

Các thành viên sẽ thông báo những thay đổi trong các biện pháp vệ sinh động - thự c vật

và cung cấp thông tin về các biện pháp vệ s inh động - thự c vật của m ình theo các điều khoản của Phụ lục B

Điều 8

Kiểm tra, thanh tra và thủ tụ c ch ấp thuận

Các thành viên sẽ tuân thủ các điều khoản của P hụ lục C về hoạt động kiểm tra, thanh tra và thủ tục chấp thuận, kể cả các hệ thống quốc gia chấp thuận sử dụng phụ gia thự c phẩm hoặc đặt ra dung s ai cho tạp chất trong thực p hẩm, đồ uống và thức ăn động vật, và m ặt khác đảm bảo các thủ tục của họ không trái với các điều khoản của Hiệp định này

Điều 9

Trợ giú p kỹ thuật

1 Các thành viên nhất trí tạo thuận lợi cho việc dành trợ giúp kỹ thuật cho các thành viên khác, đặc biệt là các thành viên đang phát triển, thông qua quan hệ s ong phương hoặc qua các t ổ chứ c quốc tế thích hợp Sự trợ giúp đó có thể trong các lĩnh vực công nghệ xử lý, nghiên cứu và cơ s ở hạ tầng, kể cả việc thành lập các cơ quan kiểm s át quốc gia, nhận tư vấn, vốn tín dụng và trợ cấp, kể cả vì m ục đích cung cấp các trình độ kỹ thuật, việc đào tạo và các thiết bị để cho phép các nư ớc đó thích nghi và phù hợp với, các biện pháp vệ s inh động thự c vật cần thiết để đạt dược mức độ phù hợp trong việc bảo vệ động thự c v ật trong thị trư ờng xuất khẩu của họ

2 Khi cần có sự đầu tư cơ bản để cho thành viên xuất khẩu là các nước đang phát triển hoàn th ành các yêu cầu vệ s inh động t hực vật của một thành viên nhập khẩu, thành viên nhập khẩu sẽ xem xét việc trợ giúp ký thuật như cho phép thành viên là các nư ớc đang phát triển duy trì và m ở rộng thị trư ờng của họ tiếp cận các cơ hội cho các s ản phẩm liên quan

Điều 10

Các đối xử đặc biệt và k hác biệt

1 T rong việc soạn thảo và ứ ng dụng các phư ơng pháp vệ s inh động thực vật, các thành viên phải xem xét đến các nhu cầu đặc biệt của các thành viên đang phát triển, đặc biệt là các thành viên chậm phát triển

2 N ếu mứ c bảo vệ động - thực vật phù hợp cho phép áp dụng dần dần các biện pháp vệ sinh động - thự c mới, thời gian dài hơn để thích ứng s ẽ được dành cho sản phẩm có nhu cầu của thành viên đang phát triển để duy trì cơ hội phát triển của họ

3 Để xem xét và đảm bảo rằng các thành viên là các nước đang phát triển đều có thể tuân theo các điều khoản của H iệp định này, Uỷ ban đư ợc ph ép khi có yêu cầu, dành cho các nước đó những ngoại lệ trong trời gian nhất định, cụ thể đối với toàn bộ hay một phần các điều

Trang 14

khoản thuộc H iệp dịnh này, có xem xét đến khả năng tài chính, thư ơng m ại và các nhu cầu phát triển của họ

4 Các thành viên phải khuyến khích và t ạo điều kiện thuận lợi cho các t hành viên đang phát triển th am gia tích cực vào các tổ chứ c quốc tế liên quan

Điều 11

Tư vấn và giải qu yết tranh chấp

1 Các quy định tại các điều XXII của Hiệp định GATT năm 1994 khi được giải thích

và áp dụng bởi các cơ quan thoả thuận giải quyết tranh chấp s ẽ áp dụng để tư vấn và giải quyết tranh chấp theo H iệp định này, ngoại trừ những trường hợp đặc thù khác

2 Đ ối với một tranh chấp theo Hệp định này liên quan đến các vấn đề khoa học hay kỹ thuật, Ban hội thẩm phải tham khảo các ý kiến từ các chuy ên gia được B an hội thẩm lựa chọn cùng với các bên tranh chấp Trong việc này, nếu thấy th ích hợp Ban hội thẩm có thể thành lập một nhóm chuyên gia tư vấn về kỹ thuật hoặc tham khảo ý kiến của các tổ chứ c quốc tế liên quan theo yêu cầu của bất kỳ một bên tranh chấp nào hoặc theo thẩm quyền của mình

3 K hông có điều gì trong H iệp định này có thể ảnh hưởng t ới quyền của các thành viên trong H iệp định quốc tế khác, bao gồm quyền nhờ tới các tổ chức quốc tế hoặc các cơ chế giải quyết tranh chấp của các tổ chứ c quốc tế khác hoặc đư ợc thiết lập theo bất kỳ H iệp định quốc

tế nào

Điều 12

1 M ột Uỷ ban về các biện pháp vệ s inh động thự c v ật theo đó sẽ được thành lập để chuẩn bị m ột diễn đàn t ham vấn thường xuyên Uỷ ban này sẽ thự c hiện những chứ c năng cần thiết để thự c hiện các quy định và thúc đẩy các m ục tiêu của H iệp định này, đặc biệt chú ý đến việc hài hoà hoá Uỷ ban sẽ quyết định theo nguyên t ắc đa s ố

2 U ỷ ban s ẽ khuyến khích và hỗ trợ việc tham vấn và đàm phán đặc biệt giữ a các thành viên đối với từng phư ơng pháp vệ s inh động thự c vật cụ thể Uỷ ban sẽ khuyến khích việc sử dụng các tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị quốc t ế của các thành viên, trong vấn đề này,

sẽ t ài trợ cho buổi toạ đàm và nghiên cứu kỹ thuật với mục tiêu t ăng cường sự phối hợp và hội nhập giữa các phương pháp quốc tế và quốc gia và tiến t ới cải tiến việc sử dụng các ph ụ gia thực phẩm, xác m inh dư lượng chất gây h ại trong thứ c ăn, đồ uống và thự c phẩm

3 Uỷ ban s ẽ duy trì mối liên lạc thường xuy ên với các tổ chứ c quốc tế liên quan trong lĩnh vự c bảo vệ vệ s inh động thực vật, đặc biệt đối với Uỷ ban tiêu chuẩn thực phẩm, cơ quan quốc tế về với mục đích có được những sự tư vấn tốt nhất về khoa học và kỹ thu ật phù hợp nhất đối với việc quản lý của H iệp định này và để đảm bảo rằng tránh đư ợc việc lặp lại những

cố gắng không cần thiết

Ngày đăng: 10/06/2016, 18:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w