1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận kế hoạch kinh doanh marketing cho doanh nghiệp start up kinh doanh hải sản cô tô online

62 423 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 474,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách thức bảo quản hải sản trong thời gian dài: với loại giữ được sống và loại không giữ được sống...4 1.4.1.. Các cách thức vận chuyển hợp lý đối với mặt hàng hải sản: cả loại giữ được

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

TRẦN THỊ NHUNG LƯƠNG THỊ MINH PHƯƠNG

VŨ DIỆU QUỲNH TRƯƠNG THỊ CẨM VÂN BÙI THỊ HẢI YẾN

ĐÀO THỊ THANH HUYỀN PHAN THU HUYỀN

ĐỖ QUỲNH MAI NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯƠNG

Hà Nội, 5/2016

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1

1.1 Đặc điểm địa lý, tính chất vùng biển, các chủng loại thủy hải sản vùng biển Cô Tô, Quảng Ninh ……….1

1.2 Phương thức đánh bắt, đặc trưng ngành ngư nghiệp tại Cô Tô, Quảng Ninh 2

1.3 Đặc điểm, điểm khác biệt nổi bật của hải sản vùng Cô Tô, Quảng Ninh 2

1.4 Cách thức bảo quản hải sản trong thời gian dài: với loại giữ được sống và loại không giữ được sống 4

1.4.1 Các loại hải sản giữ được tươi sống 4

1.4.2 Các loại hải sản không giữ được tươi sống 4

1.5 Các cách thức vận chuyển hợp lý đối với mặt hàng hải sản: cả loại giữ được sống và loại không giữ được sống 5

1.5.1 Loại hải sản giữ được tươi sống 5

1.5.2 Loại hải sản giữ được tươi 8

1.6 Nghiên cứu hành vi tiêu dùng hải sản của NTD Hà Nội cả online cả offline 8

1.6.1 Mục tiêu nghiên cứu 8

1.6.2 Mẫu bảng hỏi nghiên cứu 8

1.6.3 Kết quả nghiên cứu 10

1.7 Đánh giá tiềm năng thị trường hải sản cả online cả offline của Hà Nội 22

1.7.1 Thị trường online 22

1.7.2 Thị trường offline 22

2 NGHIÊN CỨU NỘI BỘ DOANH NGHIỆP 23

2.1 Kiểm toán tài chính 23

2.2 Thống kê nguồn nhân lực 23

2.3 Xác định nguồn hàng 24

2.4 Xác định phương thức vận chuyển và bảo quản 24

2.5 Xác định đối tác tiềm năng 24

2.6 Quyết định tên công ty và hình thức kinh doanh chính 24

3 HOẠCH ĐỊNH SƠ BỘ CHIẾN LƯỢC MARKETING 25

3.1 Xác định thị trường tiềm năng, khách hàng mục tiêu 25

3.2 Đánh giá đối thủ cạnh về mặt hàng hải sản tại địa bàn Hà Nội 25

Trang 3

3.3 Sản Phẩm 30

3.4 Giá 30

3.5 Phân phối 31

3.6 Các hoạt động xúc tiến bán ngoài mảng truyền thông 31

3.7 Xác định hình ảnh định vị 31

3.8 Xác định mục tiêu marketing 32

4 ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG ONLINE 32

4.1 Đánh giá các phương tiện 32

4.2 Lựa chọn phương tiện bước đầu 37

5 CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG 3 NĂM ĐẦU TIÊN 38

5.1 Năm 1: Xây dựng website và fanpage 38

5.1.1 Website 38

5.1.2 Fanpage 40

5.2 Năm 2: Đẩy mạnh quảng cáo và bán hàng 41

5.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chuẩn bị chạy SEO 41

5.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 42

5.2.3 Tiến trình thực hiện kế hoạch SEO 42

5.2.3.1 Nghiên cứu từ khóa: 42

5.3.2.2 Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh trong SEO 49

5.3.2.3 Xây dựng tài nguyên SEO 53

5.3.2.4 Tối ưu hóa onpage 53

5.3.2.5 Tối ưu hóa offpage 54

5.3.2.6 Xây dựng hệ thống site vệ tinh chất lượng 55

5.3.2.7 Tăng lượng traffic cho website 57

5.3.2.8 Bán hàng trên forum 57

5.2.4 Kiểm soát lượng visit, lượt view website, forum 58

5.4 Năm 3: Mở rộng kinh doanh 58

5.4.1 Mở cửa hàng kinh doanh trực tiếp 58

5.4.2 Mở rộng kinh doanh online 59

6 KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING BƯỚC ĐẦU 59

Trang 4

Quản trị marketing 55

Nhóm 5

MARKETING DỊCH VỤ

TÊN DỰ ÁN: “THÁNG NÀY KHÔNG CẦN NGỦ”

NỘI DUNG DỰ ÁN: KẾ HOẠCH MARKETING CHO DOANH NGHIỆP

START UP KINH DOANH HẢI SẢN CÔ TÔ ONLINE

1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm địa lý, tính chất vùng biển, các chủng loại thủy hải sản vùng

biển Cô Tô, Quảng Ninh.

Cô Tô là một huyện đặc biệt của tỉnh Quảng Ninh: bao gồm những hòn đảo chơi vơingoài tuyến khơi xa bờ nhất, huyện trẻ nhất (mới thành lập), diện tích nhỏ nhất, dân số ítnhất, nhưng lại giữ vị trí tiền đồn hết sức quan trọng trước vùng biển đông bắc của TổQuốc

Cô Tô có nguồn hải sản phong phú Nằm trong khu hệ cá vịnh Bắc Bộ, ngư trường Cô Tô

có gần 1000 loài cá, trong đó khoảng 60 loài có giá trị kinh tế cao là đối tượng đánh bắtnhư: cá hồng, song, mú, thu, chim, nục, trích, bạc má Ngoài ra, Cô Tô còn đặc biệt nổitiếng bởi có những loại hải sản quý hiếm, nối tiếng nhất là Mực Cô Tô, Bào ngư Cô Tô,

Ốc móng tay Cô Tô, Tu hài Cô Tô, tôm cua,…

Với lợi thế gần 300 km2 mặt biển, Cô Tô có ngư trường lớn cho việc khai thác, nuôitrồng và chế biến thuỷ sản, Cô Tô có 1.192 hộ = 5.343 khẩu, thuộc 05 dân tộc: Kinh, SánDìu, Mường, Tày, Hoa cùng với gần 2000 lao động ngư nghiệp Hàng năm huyện đảo đó

tổ chức đánh bắt và nuôi trồng khối lượng thuỷ sản lớn cung cấp cho đất liền Tổng sảnlượng thuỷ sản khai thác và đánh bắt hàng năm là 14.150 tấn

Hiện nay huyện đảo có nhiều mô hình kinh tế có hiệu quả như: các mô hình nuôi trồngthủy sản bãi triều, mặt nước đã có nhiều hộ gia đình có thu nhập 50 - 100 triệu đồng/năm;thu nhập từ kinh tế thủy sản vượt kế hoạch cả năm (432% kế hoạch) Bên cạnh hoạt độngnuôi cá lồng bè trên biển, huyện đang có hướng phát triển nuôi các loại ốc hương, hiện tại

có 2 hộ nuôi với số lượng 5 vạn con đã cho thu hoạch Ngoài ra, một số hộ khác đang đầu

tư xây dựng cơ sở sản xuất ốc hương giống, mô hình này nếu thành công sẽ cung cấpnguồn giống tại chỗ cho nhu cầu nuôi ốc hương của địa phương Ngoài ốc hương, bàongư, cầu gai, hải sâm là những hải sản mà nông dân trong huyện có thể nuôi Tuy nhiên,hiện nay phương tiện khai thác thuỷ sản toàn huyện mới chỉ có 218 tàu, thuyền

1

Trang 5

1.2 Phương thức đánh bắt, đặc trưng ngành ngư nghiệp tại Cô Tô, Quảng

Ninh.

Cô Tô là huyện thuộc vùng khai thác thủy sản Ngư trường Quảng Ninh – Hải Phòng, 1trong 4 ngư trường khai thác trọng điểm của cả nước Vùng biển có độ sâu từ 30m nướctrở vào là khu vực sinh sản và sinh trưởng của nhóm cá nổi như cá trích, cá nục, cá lầm

và mực ống…Các loài cá tầng đáy cư trú và sinh sản vùng gần bờ, cồn rạn san hồ như cásong, cá hồng, cá tráp, cá trai và các loại tôm he, tôm sắt, tôm bột…Vùng ven bờ tỉnhQuảng Ninh có hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ đã tạo thành những áng, vụng kín gió là nơi

cư trú, sinh trưởng và sinh sản của nhiều loại có giá trị kinh tế cao Biển Quảng Ninh cónhững bãi tôm, bãi cá sinh trưởng tự nhiên như bãi tôm vùng hòn Mỹ, hòn Miều, vịnh HạLong, vịnh Bái Tử Long, vịnh Cô Tô,…Theo số liệu điều tra của Viện nghiên cứu Hảisản Hải Phòng, Quảng Ninh hiện có 168 loài hải sản (chiếm 25,3%) thuộc 117 giốngtrong 69 họ (chiếm 51%) so với tiềm năng hải sản có trong vịnh Bắc Bộ, trong đó cónhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao như cá thu, cá nhụ, cá song…Trữ lượng nguồn lợihải sản của Quảng Ninh lên tới 82.000 tấn, trong đó trữ lượng hải sản gần bờ là 38.000tấn và xa bờ 44.000 tấn Khả năng khai thác cho phép là 29.000 tấn, chiếm 35,6% so vớitrữ lượng, trong đó khả năng được phép khai thác gần bờ là 11.600 tấn và xa bờ là 17.600tấn

Về cơ cấu nghề nghiệp khai thác thủy sản ở Quảng Ninh rất đa dạng và phong phú Theothống kê của Chi cục có 24 loại nghề khai thác khác nhau thuộc 4 nhóm nghề chính baogồm: nhóm nghề câu, nhóm nghề lưới kéo, nhóm nghề chài chụp kết hợp ánh sáng, nhómnghề lưới rê, khai thác trên các vùng biển tỉnh Quảng Ninh Bên cạnh đó, hình thức nuôitrồng thủy sản cũng là một hoạt động quan trọng của ngành ngư nghiệp Quảng Ninh nóichung và Huyện Cô Tô nói riêng

1.3 Đặc điểm, điểm khác biệt nổi bật của hải sản vùng Cô Tô, Quảng Ninh.

Cũng giống như những vùng biển đảo khác trên lãnh thổ Việt Nam, đảo Cô Tô QuảngNinh cũng là 1 vùng biển đảo có nguồn thủy hải sản rất phong phú đa dạng, giàu giá trịkinh tế Và đặc biệt ở nơi đây còn có những loại hải sản đặc sản hết sức khác biệt vềchủng loại và chất lượng làm nên tên tuổi của vùng biển đảo Cô Tô Nói đến Cô TôQuảng Ninh chắc hẳn sẽ rất nhiều người sẽ nghĩ ngay đến những cái tên quen thuộc như:

“Mực một nắng Cô Tô”, “Cù kỳ Cô Tô”, “Hải sâm Cô Tô”,… Tên những loại hải sảngắn liền với địa danh Cô Tô này chính là những loại hải sản được người tiêu dùng yêuthích và đánh giá là ngon nhất nhì ở Việt Nam

Trang 6

Mỗi vùng biển khác nhau, mỗi đặc trưng riêng của từng vùng nước sẽ tạo nên nhữngđiểm khác biệt mang tính nồi bật cho hải sản của từng vùng, tạo nên nét riêng, tạo nênhương vị riêng, giá trị riêng cho từng loại hải sản Sau đây sẽ là những loại hải sản đượcđánh giá là tuyệt vời nhất khi mua tại Cô Tô Quảng Ninh.

- Hải sâm Cô Tô: Cô Tô có ngư trường rộng lớn, đây chính là lợi thế để huyện phát huynghề khai thác thuỷ sản và phát triển nghề nuôi hải sâm, bào ngư, ngọc trai v.v đemlại hiệu quả kinh tế cao

- Cù kỳ Cô Tô: Cù kỳ, hay nhiều nơi còn gọi là cua đá, cùm vùm là một giống cua chỉsinh trưởng ở những vùng biển ấm Tại Việt Nam loài này phân bố ở bờ biển QuảngNinh, Khánh Hòa nhưng cù kỳ có giá trị thực phẩm thì chỉ có ở Quảng Ninh, đặc biệtnhất vẫn là vùng đảo Cô Tô Cù kỳ là món hải sản độc lạ và thơm ngon Cũng chínhbởi vậy mà thương lái đã mang cù kỳ sang các tỉnh lân cận để buôn bán, nhưng phầnlớn phải chế biến qua Nhưng thứ hải sản này có cái lạ là khó bảo quản lạnh, lại nhanhhỏng, muốn ăn cù kỳ tươi nguyên, không có cách nào khác là hãy đến vùng biển CôTô

- Bào ngư Cô Tô: thuộc loại hải sản quý, là một trong tám món ăn tuyệt phẩm gọi là

“bát trân” thường xuất hiện trong các bữa ăn vương giả Thịt bào ngư không nhữngngon mà còn mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng và được nhiều người ưa thích Bàongư tuy là nhuyễn thể giống trai, sò nhưng nó chỉ có một mảnh vỏ, song song với mépngoài miệng vỏ có 7-9 gờ, đầu cuối các gờ tạo thành các lỗ nên còn được gọi là ốccửu khẩu (tức là ốc chín miệng) Ở Việt Nam bào ngư rất hiếm, chỉ phân bố trong mộtdiện rất hẹp ở Đảo Cô Tô ( Quảng Ninh), Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), Khánh Ninh(Khánh Hòa)

- Mực một nắng Cô Tô: Hương vị đặc trưng của sản phẩm mực khô và mực một nắng

Cô Tô từ lâu đã nổi tiếng nhờ nguồn nguyên liệu tươi tốt tại vùng biển có điều kiện tựnhiên thuận lợi, lại được chế biến tại chỗ theo phương pháp riêng với bàn tay khéoléo, lành nghề của người địa phương tất cả tạo nên một hương vị đặc trưng cho sảnphẩm mực khô và mực một nắng Cô Tô Mực Cô Tô có thân thẳng, mình dày Sau khinướng lên, từng thớ thịt xé ra dẻo, dai, khi ăn có thể cảm nhận được vị ngọt thuầnkhiết của đạm, không mang vị chát như mực ở một số vùng khác Vì thế, ai đến Cô Tôcũng đều mong muốn mang ít mực nơi đây về làm quà cho gia đình hoặc mời bè bạn

- Sứa Cô Tô: Đặc sản Cô Tô nổi tiếng nhất phải kể đến là sứa Sứa Cô Tô ăn giòn, mát

và có mùi vị không giống bất kỳ thứ hải sản nào khác Mỗi năm, mùa sứa chỉ kéo dàinhiều nhất 20 ngày từ tháng 2 tới cuối tháng 4 dương lịch

- Sá sùng Cô Tô: Sá Sùng hiện tại là đặc sản cao cấp thuộc vùng biển Cô Tô và QuanLạn Là loại hải sản quý hiếm có giá trị dinh dưỡng cao, có thể dùng làm thuốc tăngcường sinh lực, ngày xưa chuyên dùng để làm các vị thuốc bổ cho vua

3

Trang 7

- Ốc móng tay Cô Tô: Đặc sản vùng biển Quảng Ninh Có hình dáng thon dài giốngmóng tay Ăn rất ngon và ngậy Có thể chế biến các món: nướng, hấp, xào, nấucháo….

- Cầu gai đảo Cô Tô: Cầu gai là một loại hải sản ngon, có giá trị dinh dưỡng cao, đemlại nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe Thông thường, cầu gai được chế biến thành món

ăn chủ yếu theo 3 cách ăn sống, nướng và nấu cháo

Ngoài ra ở Cô Tô còn có rất nhiều loại hải sản nổi tiếng khác như: ghẹ, ngao, bề bề, cua,các loại cá,…

1.4 Cách thức bảo quản hải sản trong thời gian dài: với loại giữ được sống

và loại không giữ được sống.

1.4.1 Các loại hải sản giữ được tươi sống

Muốn giữ được hải sản tươi sống thì nhất định cần có hệ thống bể nuôi có bình sục biển, thả hải sản vào đó để giữ tươi sống và nuôi đến lúc bán Nhưng không phải hệ thống bể nuôi là tất cả Nếu để quá lâu thì hải sản sẽ bị gầy đi, thịt không còn béo, ăn sẽ nhạt thịt

Vì vậy, tốt nhất không nên lưu trữ hải sản quá lâu ngày đặc biệt với các loại: ghẹ không nên để quá 3 ngày, cua và tôm hùm không nên quá một tuần Cua thì có thể giữ ẩm và để được trong vòng 1 tuần Với tôm hùm thì cần thiết phải có nước biển để nuôi, nếu không tôm sẽ không thể sống lâu được quá 3 ngày khi để trong thùng xốp và đắp rong biển Những loại như ngao, sò, ốc, hàu, tu hài… thì nên chọn những con vỏ khép chặt, chưa há miệng, vỉ đậy kín Khi vận chuyển về nếu không có hệ thống bể nuôi ta cần hòa nước muối với độ mặn như nước biển và ngâm chúng vào đó Khoảng 2 – 3 giờ lại đổ chúng ra

và để vào chỗ râm mát Sau đó lại lập lại quá trình như trên

1.4.2 Các loại hải sản không giữ được tươi sống

Các loại tôm sú, ghẹ, mực tươi, ngao, sò, ốc hương, tu hài, hàu… thì ta đóng vào thùng xốp, cứ rải một lớp đá lạnh say nhỏ rồi lại rải một lớp tôm sú hay mực tươi… sau đó đậy nắp và băng kín cho lên xe, nếu cẩn thận thì bọc thêm một lớp nilon bên ngoài thùng xốp.Còn cua bể thì ta nẹp cuốn bẹ chuối tươi vòng phủ kín mai và bụng khoảng từ 2 đến 5 con một cho dễ xách, sau đó buộc chặt bẹ chuối và thỉnh thoảng vẩy ít nước vào và tránh

để phơi nắng, cách này cua có thể sống cả tuần mà không bị hao thịt Còn những loài cá biển như cá chim, cá thu, cá nụ … khi mua ta sẽ thuê sắt khúc từng khúc một rồi cho lên bếp than hoa nướng dở lên, sau đó đặt từng miếng cuốn vào giấy báo và đóng hộp

Trang 8

Đặc biệt những loại như ngao, sò, ốc, hàu, tu hài… thì nên chọn những con vỏ khép chặt, chưa há miệng, vỉ đậy kín, có thể cho chúng vào trữ lạnh có thể dùng được trong vòng 24tiếng Trữ đông có thể dùng được trong vòng 2 – 3 tháng.

1.5 Các cách thức vận chuyển hợp lý đối với mặt hàng hải sản: cả loại giữ

được sống và loại không giữ được sống.

1.5.1 Loại hải sản giữ được tươi sống.

- Vận chuyển kín:

 Thường dùng các túi polyetylen có độ dầy 0,1mm, thường được lồng 2 -3 túi vớinhau tuỳ theo kích thước hải sản và theo loài để đề phòng mất nước hoặc mất ôxykhi túi thủng Đối với hải sản lớn có vây sắc đòi hỏi nhiều túi hơn Bên ngoài cáctúi nilon đuợc bao bằng bao tải dứa hoặc thùng xốp Túi chứa 20 - 40% nước và 60-80% ôxy, nước đủ để che phủ hải sản khi chúng nghỉ ngơi Trước tiên túi đượctráng sạch để loại bỏ các tạp chất trong quá trình sản xuất túi, rồi lấy nước sạch vàotúi, sau đó đưa hải sản tươi sống vào túi và tiến hành bơm ôxy Nước sạch, khôngchứa các chất gây ô nhiễm: H2S, NH3, CO2, Sắt Oxy được đưa vào túi thông quacác ống dẫn khí

 Ví dụ: Đối với cá bột, cá hương thì ôxy được đưa vào phần trên của nước Đối với

cá trưởng thành thì ôxy được sục vào nước Nếu oxy không sẵn có thì có thể dùngkhí trời nhưng cần giảm mật độ và thời gian vận chuyển Các túi được buộc bằngdây cao su chắc và được lồng trong các bao dứa hoặc thùng xốp Đối với các thợbuôn cá giống chuyên nghiệp họ thường buộc các bao túi nilông chắc, dai, tốt cóluồn ống nhựa dẫn khí sẵn ở dưới đáy túi, họ không bơm khí oxy từ phía trên củatúi mà sau khi đóng cá vào túi, cho hết khí trong bao túi ra, buộc túi cá lại và bơmoxy qua các ống dẫn khí từ phía đáy túi đến độ căng tối đa thì dừng lại và nút ốngdẫn khí bằng nút tre chắc để nước và khí không thoát ra ngoài qua ống dẫn khí.Bằng cách này các túi cá có thể vận chuyển tăng 30-50% lượng hải sản tươi sốngvận chuyển so với đóng khí qua ống dẫn khí từ phía miệng bao túi

 Nếu vận chuyển trong thời tiết nóng thì đặt các túi đá bên cạnh bao túi hoặc thùngxốp nhằm hạ nhiệt độ trong quá trình vận chuyển Không nên bỏ trực tiếp tảng đátrong túi hải sản vì hải sản sẽ lảng xa tảng đá làm mất diện tích trong túi, mặc dùviệc làm này sẽ giữ lạnh hiệu quả hơn

5

Trang 9

Bảng 1: Hướng dẫn vận chuyển kín

(Chất lượng nước tốt có thể tăng mật độ và ngược lại)

- Vận chuyển hở: Hải sản tươi sống được giữ trong các bể, thùng, lồ có sục khí hoặcsục oxy Các dụng cụ vận chuyển là ô tô, xe máy, tàu, thuyền Thể tích các bể, lồ hoặcthùng từ 200-3000 lít tuỳ thuộc vào phương tiện vận chuyển Bể, lồ hoặc thùng vậnchuyển thường có hình chữ nhật hoặc hình vuông, đôi khi có hình ô van hoặc hìnhtròn Các dụng cụ chứa thường được làm bằng khung sắt hoặc nhôm, gỗ, inox hoặcbằng nhựa và thường được lót bạt không thấm nước bên trong Trong quá trình vậnchuyển thường dùng các xe lạnh hoặc dùng đá để điều tiết nhiệt độ nước và dùng cácbơm khí hoặc bơm oxy để cung cấp oxy cho hải sản tươi sống Nếu vận chuyểnđường dài cần thay hoặc lọc nước để loại bỏ chất thải có trong nước Mật độ chứa tối

đa trong quá trình vận chuyển phụ thuộc loài, kích cỡ, nhiệt độ, thời gian và chấtlượng nước

Bảng 2: Hướng dẫn vận chuyển hở

Loài cá Giai đoạn Kích cỡ

Độ mặn Nhiệt Mật độ Thời gian(‰) độ (oC) (con/lit) g/lit (giờ)

Cá Vược Ấu trùng 200mg 28 17 35 7 24

Cá trình Cá bột 300mg 17 8 200 59 15

Cá Vược Cá giống 4 gam 28 17 6 25 24

Độ mặn Nhiệt Mật độ Thời gianLoài cá Giai đoạn Kích cỡ

Trang 10

cụ vận chuyển giữ ẩm và thoáng, tránh xếp các lớp hải sản tươi sống quá dầy lênnhau.

1.5.2 Loại hải sản giữ được tươi.

Trữ trong thùng xốp xếp ướp đá lạnh, cứ một lớp hải sản tiếp đó là một lớp đá Đậy nắp thùng và dùng băng keo dán kín

1.6 Nghiên cứu hành vi tiêu dùng hải sản của NTD Hà Nội cả online cả

offline.

1.6.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu:

7

Trang 11

 Mô tả hành vi tiêu dùng hải sản của người tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội

 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội

- Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả, phỏng vấn trực tiếp với mẫu N=200

người, phạm vi mẫu là các quận lớn trên địa bàn thành phố Hà Nội, thời gian phỏng vấn diễn ra từ 24/04 đến 28/04/2016

1.6.2 Mẫu bảng hỏi nghiên cứu

PHIẾU KHẢO SÁTHành vi tiêu dùng hải sản của người tiêu dùng Hà NộiXin chào quý vị!

Chúng tôi là nhóm sinh viên Khoa Marketing, ĐH Kinh tế quốc dân Hiện nay, chúng tôi

đang làm đề tài nghiên cứu về “Hành vi tiêu dùng hải sản của người tiêu dùng Hà Nội”.

Do đó, chúng tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ của quý vị để hoàn thành đề tài nàybằng cách trả lời những câu hỏi dưới đây

Chúng tôi xin cam đoan, những thông tin của quý vị chỉ được

phục vụ cho mục đích nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

-1 Anh/chị có thường xuyên mua hải sản tươi sống không?

 Có

Không (Dừng phỏng vấn tại đây Xin chân thành cảm ơn quý vị!)

2 Trong 3 tháng gần đây nhất, số lần trung bình mỗi tháng anh/chị mua hải sản là bao nhiêu?

Trang 12

Nguồn thông tin Biết đến Tin tưởng nhất

 Không (chuyền câu 8)

7 Anh/chị gặp những khó khăn gì khi tìm kiếm thông tin?

 Thông tin không đầy đủ

 Thông tin không được kiểm chứng

 Thông tin tràn lan, khó tìm

Trang 13

Giá cả hợp lý  

Chi phí khác (vận

Sự tiện lợi trong quá trình

Cùng trên mẫu đó, chiếm tỉ trọng cao nhất những người thường mua hải sản là người làmngành nghề tự do Xếp thứ 2 là nhân viên văn phòng Có thể thấy, với ngành nghề tự do,công nhân viên chức và nhân viên văn phòng thì họ đều có nhu cầu mua hải sản tươngđối ngang nhau, không có mức chênh lệch quá lớn

Trang 14

81.20%

Giới tính

Nam Nữ

Câu 1.Có mua hải sản tươi sống k?

100% người được phỏng vấn là đối tượng thường xuyên mua hải sản, lựa chọn phỏng vấnđối tượng thường xuyên mua để có thể dễ dàng đánh giá hành vi mua hải sản của họ

Co mua thuong xuyen

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

PercentValid co 197 100.0 100.0 100.0

11

Trang 15

Câu 2 Trong 3 tháng gần đây nhất, số lần trung bình mỗi tháng anh/chị mua hải sản làbao nhiêu?

Xét trong khoảng thời gian 3 tháng, tìm hiểu số lần mua hải sản của đối tượng phỏng vấn

từ đó đánh giá được tần suất mua của họ Kết quả khảo sát cho thấy, trong 3 tháng có4,1% đối tượng được phỏng vấn mua hải sản từ 1-2 lần, 5,6% trong đó mua từ 2-4 lần,48,2% mua từ 4-6 lần, và 42,1% mua trên 6 lần Cho thấy tần suất mua hải sản của đốitượng được phỏng vấn là rất cao, đây thực sự là cơ hội cho các doanh nghiệp nuôi trồng

và kinh doanh hải sản tươi sống

Trung bình mua

Câu 3 Anh/chị thường mua hải sản tại những địa chỉ nào?

Theo nghiên cứu của chúng tôi, trong số 197 phần tử được hỏi thì có tới 147 phần tử muahải sản tươi sống ở chợ (chiếm 74,6%) Trong khi đó, số phần tử mua ở siêu thị là 69(chiếm 35%); có 83 phần tử mua ở cửa hàng hải sản (chiếm 42,1%) và có 45 phần tử muaonline (chiếm 22,8%) Như vậy, số người tiêu dùng chọn mua hải sản tươi sống ở chợtruyền thống và cửa hàng vẫn chiếm phần đông nhất Bên cạnh đó, không có nhiều ngườilựa chọn việc mua hải sản tươi sống qua mạng Internet Điều này là hoàn toàn hợp lý bởitâm lý người Việt Nam luôn muốn được "nhìn tận mắt, sờ tận tay" mới yên tâm muahàng

Trang 16

Mua ở chợ Mua siêu thị Mua cửa hàng hải sản Mua online

Địa điểm mua

Câu 4 Anh/chị thường mua loại hải sản nào?

Dựa vào nghiên cứu có thể thấy, số phần tử mua hải sản tươi sống là 127 (chiếm 64,5%)cao hơn hẳn so với số phần tử mua hải sản cấp đông (chiếm 35,5%) Điều này chứng tỏrằng hải sản tươi sống được người tiêu dùng ưa chuộng hơn hẳn

Hải sản cấp đông;

35.50%

Hải sản tươi sống;

64.50%

Loại hải sản mua

Câu 5 Anh chị biết đến những loại hải sản đó qua nguồn thông tin nào? Anh chị tintưởng nguồn thông tin nào nhất?

Kết quả nghiên cứu cho thấy người tiêu dùng khi mua sản phẩm hầu hết đều qua kinhnghiệm bản thân, chiếm 73,1% Điều này khá dễ hiểu vì kinh nghiệm của người tiêu dùngđược hình thành bởi những lần mua tiêu dùng của chính người tiêu dùng, các yếu tố vềchất lượng, xuất xứ,… của sản phẩm đã được họ đánh giá và trải nghiệm qua, do đó độtin cậy của nguồn là cực kì cao

13

Trang 17

Hai nguồn ít được lựa chọn nhất là sách báo với 28,4% và mạng xã hội là 24,4%, bởi độtin cậy thấp của nó.

Trang 18

Nguồn tin tưởng nhất

Người tiêu dùng tin tưởng nhất nguồn kinh nghiệm bản thân với 57,4%, tiếp đó là googlevới 22,8%, các nguồn ít được tin tưởng hơn là sách báo 7,6% và mạng xã hội 12,2%.Điều này cho thấy, người tiêu dùng có xu hướng tin tưởng nhất vào nguồn mà họ đã trảinghiệm qua, các thông tin đã được kiểm chứng bởi chính họ hoặc người thân gia đình,các nguồn khác, tuy thông tin đầy đủ, dễ kiếm nhưng thông tin không được kiểm chứng,

do đó độ tin tưởng thấp hơn

15

Tin tuong nhat

Frequency

Percent Valid

Percent

CumulativePercent

Trang 19

Câu 6.Việc tìm kiếm thông tin của anh/chị có gặp khó khăn không?

Theo như bảng kết quả, 55% khách hàng không gặp khó khăn trong tìm kiếm thông tin,những khách hàng này chủ yếu là khách hàng mua ở chợ và cửa hàng hải sản quen thuộc.45% khách hàng gặp khó khăn khi tìm kiếm thông tin, chủ yếu là khách hàng mua ở cửahàng hải sản hoặc mua online

Tìm kiếm khó khăn;

45.20%

TÌm kiếm không khó khăn; 54.80%

tìm kiếm thông tin

Câu 7 Anh/chị gặp những khó khăn gì khi tìm kiếm thông tin?

Thong tin khong day du

Frequency

Percent Valid

Percent

CumulativePercentValid khong 160 81.2 81.2 81.2

Trang 20

co 37 18.8 18.8 100.0

Total 197 100.0 100.0

18,8% người tiêu dùng gặp khó khăn khi tìm kiếm vì thông tin không đầy đủ, đặc biệt làcác thông tin về xuất xứ sản phẩm, giá cả cụ thể, ý kiến người đã từng sử dụng,… thườngkhó tìm kiếm hay không được đề cập đến

Thong tin khong kiem chung

Frequency

Percent Valid

Percent

CumulativePercent

Percent Valid

Percent

CumulativePercent

Percent Valid

Percent

CumulativePercentValid khong 197 100.0 100.0 100.0

17

Trang 21

Câu 8 Khi chọn mua hải sản, anh/chị quan tâm đến yếu tố nào? Yếu tố nào là quan trọngnhất?

Kết quả nghiên cứu của nhóm cho thấy khi được hỏi về những vấn đề quan tâm khi chọnmua hải sản, những yếu tố được đề cập đến bao gồm có chất lượng sản phẩm, xuất xứ rõràng, giá cả, sự tiện lợi khi mua, uy tín nơi bán, ý kiến người từng sử dụng, quảng cáo,khuyến mại và các chi phí khác

Trong đó, chất lượng sản phẩm là yếu tố được 100% người được hỏi nhắc đến khi chọnmua sản phẩm Điều này khá dễ hiểu khi hải sản là một loại thực phẩm thông dụng, được

sử dụng trong bữa ăn hàng ngày, ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người Việc quan tâmđến chất lượng hải sản thể hiện sự quan tâm của mỗi người đến sức khỏe của chính bảnthân và gia đình mình

Chat luong sp

Frequency

Percent Valid

Percent

CumulativePercentValid co 197 100.0 100.0 100.0

Xuất xứ rõ ràng là yếu tố thứ hai được quan tâm với 193/197 người lựa chọn, chiếm 98%.Giải thích cho điều này, nhóm đưa ra một số lý do như: người tiêu dùng có thể có nhữnghiểu biết nhất định về những nơi có nguồn hải sản tươi ngon, đảm bảo chất lượng; một sốloại hải sản đặc sản gắn liền với một địa danh cụ thể Đặc biệt, những thông tin trongkhoảng thời gian gần đây về những nguồn hải sản chưa đảm bảo chất lượng cũng khiếnngười tiêu dùng càng quan tâm hơn đến xuất xứ của hải sản

Xuat xu ro rang

Frequency

Percent Valid

Percent

CumulativePercentValid khong 4 2.0 2.0 2.0

Trang 22

co 193 98.0 98.0 100.0

Total 197 100.0 100.0

Giá cả cũng là yếu tố được phần đông những người được phỏng vấn cân nhắc khi chọnmua hải sản với 161/197 người (chiếm 81,7%) Đây cũng là xu hướng thường thấy ởngười tiêu dùng Việt Nam với một thực phẩm hàng ngày và thông dụng như hải sản

Gia ca

Frequency

Percent Valid

Percent

CumulativePercent

Chi phi khac

Frequency

Percent Valid

Percent

CumulativePercent

Percent Valid

Percent

CumulativePercent

Trang 23

Uy tin noi ban

Frequency

Percent Valid

Percent

CumulativePercent

Percent Valid

Percent

CumulativePercent

Quang cao

Frequency

Percent Valid

Percent

CumulativePercent

Percent Valid

Percent

CumulativePercent

Valid

khong 158 80.2 80.2 80.2

co 39 19.8 19.8 100.0

Total 197 100.0 100.0

Trang 24

Frequency

Percent Valid

Percent

CumulativePercentValid khong 197 100.0 100.0 100.0

Mức độ quan tâm của người tiêu dùng về các vấn đề chất lượng sản phẩm, xuất xứ và giá

cả được thể hiện rõ hơn khi nhóm tìm hiểu về yếu tố được quan tâm nhất với 39,6% chọnchất lượng sản phẩm, 44,7% chọn xuất xứ rõ ràng và 15,7% chọn giá cả Doanh nghiệp

có thể căn cứ trên những thông tin này để đưa ra chiến lược marketing phù hợp với sảnphẩm và thị hiếu người tiêu dùng

C h ấ t l ư ợ n g s ả n p h ẩ m

X u ấ t x ứ s ả n p h ẩ m

G i á c ả h ợ p l ý

39.6 44.7 15.7

các yếu tố quan tâm khi mua

Yếu tố quan trọng nhất

Quan trong nhat

Frequency

Percent Valid

Percent

CumulativePercentValid chat

luong

78 39.6 39.6 39.6

21

Trang 25

- Các doanh nghiệp hải sản tươi sống tại Hà Nội:

 Công ty TNHH Unisea: Thành lập từ năm 2008, chuyên cung cấp các loại hải sản,phân phối thực phẩm đông lạnh tươi sống dành cho các cửa hàng bán lẻ, nhà hàngkhách sạn, bếp ăn tập thể Công ty có 1 địa chỉ phân phối, trang Web và FanpageFacebook

 CleverFood: Cung cấp các loại thực phẩm sạch, trong đó có hải sản, hoạt động qua

hệ thống 4 cửa hàng và hoạt động Online qua trang web:http://cleverfood.com.vn/

 Dohaisan.com: Chủ yếu cung cấp các loại hải sản nhập từ Cà Mau, chuyên cũngcấp về hải sản (cả tươi sống, đông lạnh,đã qua sơ chế)

 Hải sản Hải Bình: Trụ sở chính ở Thanh Hóa (do đó, nguồn hàng cũng chủ yếu từThanh Hóa) và có cơ sở tại Hà Nội, cung cấp hải sản tươi và hải sản khô

- Thị trường hải sản Hà Nội hoạt động khá phát triển, tuy nhiên sự đầu từ vềmarketing còn hạn chế, chủ yếu là các doanh nghiệp tự làm

1.7.2 Thị trường offline

- Thị trường hải sản tươi sống là thị trường hải sản đầy tiềm năng phát triển, có khảnăng đem lại lợi nhuận cao Ưu thế của sản phẩm hải sản là chứa chất đạm cao, ít chấtbéo, hàm lượng chất dinh dưỡng cao đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng về sứckhỏe

Trang 26

- Đa số người tiêu dùng mua hải sản ở ngoài chợ, vỉa hè và hải sản có thể không còntươi sống, khó xác định chất lượng, nguồn gốc không rõ rằng Hoặc nếu họ mua trongsiêu thị thì giá sẽ cao hơn một chút.

- Hệ thống giao hàng hải sản tươi sống cho khách hàng chưa phát triển, mang tính tựphát

- Ít các cửa hàng chuyên doanh cung cấp hải sản tươi sống

- Không có nhiều hoạt động marketing offline cho thị trường hải sản tại Hà Nội

2 NGHIÊN CỨU NỘI BỘ DOANH NGHIỆP

2.1 Kiểm toán tài chính

Tổng ngân sách dành cho hoạt động kinh doanh trong vòng 6 tháng dự kiến là 500 triệu,

dự chi:

- Thuê nhân công:

 Nhân viên hoạt động online 4tr/ng/tháng *1 ng * 6 tháng = 24 triệu

 Nhân viên xếp hàng 5tr/ng/tháng * 1ng * 6 tháng = 30 triệu

 Nhân viên giao hàng 5tr/ng/tháng * 1ng * 6 tháng = 30 triệu

 Nhân viên quản lý 6tr/ng/tháng * 1ng * 6 tháng = 36 triệu

 Tổng chi phí nhân công: 120 triệu

- Chi phí cho hoạt động Marketing: 60 triệu

- Chi phí thuê kho bãi, thuê địa điểm dự trữ nguồn hàng:

- 10tr/tháng * 6 tháng= 60 triệu

- Chi phí thường trực để duy trì nguồn nhập hàng: 200 triệu

- Dự trữ cho khoảng hàng tồn kho: 20 triệu

- Dự trữ cho hoạt động phát sinh: 40 triệu

2.2 Thống kê nguồn nhân lực

- Dự kiến thuê 4 nhân viên:

 1 nhân viên thường trực duy trì hoạt động trên website, facebook và ghi nhận lạiđơn hàng

 1 nhân viên sắp xếp, chuẩn bị đơn hàng hoạt động tại kho giữ hàng

 1 nhân viên giao hàng cho khách hàng

 1 nhân viên quản lý

Lưu ý: Nhân viên quản lý ngoài việc quản lý chung còn có nhiệm vụ liên hệ đối tác giaohàng, kiểm tra hàng hóa trước giao, kiểm tra quy trình giao hàng của đối tác giao hàng,

… Còn nhân viên giao hàng thực hiện giao hàng cho khác tại khu vực bán kính gần

2.3 Xác định nguồn hàng

23

Trang 27

Nguồn hàng được lấy tại các điểm thu mua hải sản do các ngư dân tại Cô Tô trực tiếpkhai thác Có thể là nguồn hàng nuôi trồng hoặc đánh bắt tại vùng biển Cô Tô.

2.4 Xác định phương thức vận chuyển và bảo quản

Với mặt hàng tươi sống:

- Bán kính <=15km : shipper giao hàng ngay, sản phẩm được bảo quản bằng vận

chuyển kín để đảm bảo vệ sinh và giữ được độ tươi sống

- Bán kính > 15km:

 Lượng hàng ít: sử dụng chuyển phát nhanh đến tận nhà bằng cách vận chuyển kínhoặc hở hoặc giữ ẩm, đảm bảo cho thủy hải sản vẫn sống trong thời gian giao hàng4-5h

 Lượng hàng lớn: sử dụng xe chuyên dụng của công ty

Với mặt hàng đông lạnh:

 Khi ship hàng: trữ trong thùng đông lạnh hoặc giữ lạnh với đá khô

 Khi gửi hàng đi xa:

• Sử dụng xe đông lạnh của công ty để vận chuyển với lượng hàng lớn

• Sử dụng dịch vụ vận chuyển hải sản đông lạnh với lượng hàng ít

2.5 Xác định đối tác tiềm năng

- Về nguồn cung hải sản:

 Đối tác chính là các ngư dân tại Cô Tô

 Các nhà chuyên phân phối hải sản tươi sống tại các chợ hải sản

 Các hộ nuôi trồng thủy sản

- Về vận chuyển:

 Công ty chuyển phát nhanh sản phẩm hải sản tươi sống, xa khách, tàu

 Công ty cho thuê tài sản cố định: thuê ô tô chở hàng chuyên dụng

2.6 Quyết định tên công ty và hình thức kinh doanh chính

- Hình thức kinh doanh chính:

 Bước đầu cung cấp nhanh sản phẩm thủy hải sản tươi sống đến tận nơi thông quađặt hàng online

 Ngoài ra còn cung cấp thêm các sản phẩm thủy hải sản đông lạnh

 Khi việc kinh doanh phát triển ổn định sẽ mở rộng, bán hàng trực tiếp tại cửahàng

- Tên công ty: “Hương biển Cô Tô”

- Slogan: hải sản Cô Tô – tinh hoa hương vị biển.

Trang 28

- Thông điệp truyền tải tự tên công ty và slogan: doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu

cung cấp những sản phẩm hải sản Cô Tô tươi ngon nhất, chất lượng tốt nhất đến vớimỗi khác hàng Giúp khách hàng có thể cảm nhận được sự khác biệt của hương vịbiển Cô Tô đến từ những món hải sản đặc trưng của vùng huyện đảo này

3 HOẠCH ĐỊNH SƠ BỘ CHIẾN LƯỢC MARKETING

3.1 Xác định thị trường tiềm năng, khách hàng mục tiêu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, phần lớn khách hàng mua hải sản là nữ, điều này được giảithích là hầu hết công việc nội trợ trong gia đình do nữ giới đảm nhiệm Nữ giới cũng lànhóm người thường xuyên đi mua sắm thực phẩm trong gia đình, có nhiều kinh nghiệmlựa chọn sản phẩm ngom Đây là nhóm khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp cần hướngtới

Đối tượng khách hàng này chủ yếu là những người đã đi làm, có thu nhập khá, có hành vimua hải sản qua siêu thị và cửa hàng hải sản, chủ yếu mua hải sản tươi sống Hành vimua của khách hàng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân

Đối tượng khách hàng mục tiêu mà nhóm lựa chọn là nữ giới, tuổi từ 30 đến 45, sinhsống và làm việc tại Hà Nội Đây là nhóm khách hàng cấp tiến, bận rộn với công việcnhưng quan tâm đến sức khỏe bản thân và gia đình Họ cũng là nhóm khách hàng có thunhập ổn định ở mức khá trở lên, đủ khả năng chi trả cho các sản phẩm hải sản

3.2 Đánh giá đối thủ cạnh về mặt hàng hải sản tại địa bàn Hà Nội.

- Clever food:

 Địa chỉ: Có 4 cửa hàng của Clever Food tại HN:10/106 Hoàng Quốc Việt, 36 LưuHữu Phước, 25B Cốm Vòng - Dịch Vọng Hậu, số 3 Lô 1B Vũ Phạm Hàm - TrungHòa,và một cửa hàng sắp khai trương tại 156 Bạch Mai (16/5/2016 khai trương)

 Hình thức kinh doanh: Kinh doanh online và offline (có giao hàng tận nhà)

 Sản phẩm: Cung cấp các loại sản phẩm sạch, không chỉ riêng hải sản

 Giá cả:

 Kênh tương tác website: Trang Web: cleverfood.com.vn/, có gắn 1 mã pixel Nộidung trên Website chủ yếu là hình ảnh các măt hàng kèm theo giá Đồng thời cómột chuyên mục nhỏ về cách nấu các món ăn và tin tức liên quan đến thực phẩm

Có sử dụng cửa sổ chat với khách hàng Lượng truy cập vào trang Web trung bìnhkhoảng 60.000 lượt/tháng.Thời gian truy cập vào trang Web trung bình khoảng 2phút

 Kênh tương tác facebook: Trang Facebook: fb.com/thucphamcleverfood/ Hiện có36.084 lượt thích, điểm đánh giá đạt 4.9/5* (1400 lượt đánh giá) Số lượng bài viếtlớn (khoảng 5-7 bài/ngày), chủ yếu là giới thiệu các mặt hàng của Clever Food

25

Trang 29

Lượng tương tác với bài viết thấp (dưới 30 like/bài viết, lượng cmt và share chủyếu là từ cửa hàng).

 Các hoạt động marketing online: Sử dụng Forum Seeding từ lamchame, webtretho.Các công cụ Marketing Online khác: Google+ Các hoạt động từ vấn qua điện thoại

và email với khách hàng SEO từ khóa "hải sản tươi sống" top 1, "hai san tuoisong" top 3

 Các hoạt động xúc tiến bán: Miễn phí vận chuyển đối với khách hàng thân thuộc.Miễn phí vận chuyển với hóa đơn trị giá từ 200,000 VNĐ trở lên đối với kháchhàng trong khu vực nội thành Hà Nội Đối với các trường hợp khác: phí vậnchuyển từ 15,000VNĐ đến 20,000VNĐ mỗi đơn hàng tùy địa điểm giao hàng Ưutiên với các đơn hàng được đặt trong khoảng thời gian 9h-15h để nhận được nhữngđơn hàng tươi ngon, đảm bảo đúng thời gian giao hàng Đổi trả hàng trong 24h và

có chính sách đền bù cho khách hàng

 Điểm mạnh: Là đơn vị cung cấp thực phẩm sạch tại Hà Nội, cung cấp nhiều loạithực phẩm, không chỉ riêng hải sản tươi sống Sản phẩm được cam kết có nguồngốc xuất sứ rõ ràng, an toàn Định vị là thực phẩm sạch, đẩy lùi thực phẩm bẩn.Chính sách vận chuyển hàng khá phù hợp, khách hàng dễ đạt được mức khuyếnmãi

 Điểm yếu: Facebook Marketing được đăng tải nhiều thông tin, tuy nhiên còn chưa

có hệ thống, kế hoạch cụ thể

- Sói biển:

 Địa chỉ: Hiện tại có 5 cửa hàng: 95A Lò Đúc, 65 Trần Nhân Tông, 1 Trần XuânSoạn, 182 Hoàng Văn Thái, 13B Phan Huy Chú, Chuẩn bị khai trương cửa hàngthứ 6

 Hình thức kinh doanh: Kinh doanh online và offline (có giao hàng nhưng rất ít, chủyếu là giao hàng đối với các khách hàng ở khu vực Hoàn Kiếm, hoặc giá trị đơnhàng lớn)

 Sản phẩm: Chủ yếu cung cấp các loại hải sản và một số thực phẩm sạch khác

 Giá cả: Mức giá nhiều loại sản phẩm không được công bố công khai, chủ yếu sẽ trảlời khi khách hàng hỏi

 Kênh tương tác website: Website đã ngừng hoạt động

 Kênh tương tác facebook: Trang Facebook: fb.com/haisanvathucphamsachsoibien

 Hiện có 62841 lượt thích, điểm đánh giá là 4.5/5* (54 lượt đánh giá) Có khoảng

2-3 bài viết/ngày, lượng tương tác thấp, có bìa viết hầu như không có comment Nộidung bài viết tập trung giới thiệu về sản phẩm kèm theo nguồn gốc của sản phẩm

đó, giới thiệu một số hình ảnh về cửa hàng, cung cấp một số cam kết của cửa hàngvới khách hàng

Trang 30

 Các hoạt động marketing online:

 Sản phẩm: Chuyên về cung cấp hải sản, chủ yếu có nguồn gốc từ Thanh Hóa

 Giá cả: Cung cấp giá bán buôn và giá bán lẻ

 Kênh tương tác website: Website: haisanhaibinh.com Nội dung Website chủ yếu làthông tin về sản phẩm kèm giá cả, cách nấu các món ăn với hải sản Tốc độ truycập trang Web chậm Lượng truy cập vào Website khoảng 3000 lượt/tháng, thờigian truy cập trung bình khoảng 5p Số lượng bài viết nhiều với đa dạng chủ đề.Website chưa thực sự đầu tư về thiết kế giao diện, các phần nội dung sắp xếp lộnxộn, menu ngang chính của website thiếu nổi bật, hình ảnh chất lượng kém Không

có box tư vấn trực tuyến Không cập nhật đầy đủ mức giá

 Kênh tương tác facebook: Facebook: facebook.com/HaiSanHaiBinh/ Lượt thích:

895 lượt Số lượng bài viết không nhiều, nội dung dàn trải, sơ sài

 Các hoạt động marketing online: SEO từ khóa "hải sản tươi sống" đạt top 8

- Unisea:

 Địa chỉ: 57 Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

 Hình thức kinh doanh: Kinh doanh online và offline (có giao hàng tận nhà)

27

Trang 31

 Sản phẩm: Các sản phẩm hải sản (cá, tôm, mực, cua, ghẹ, ngao sò ốc,…) và một sốsản phẩm ăn kèm.

 Giá cả:

 Kênh tương tác website: Website: giadinhhaisan.com Ngoài cung cấp các loại sảnphẩm như các doanh nghiệp khác thì còn cung cấp hải sản theo combo với mức giátiết kiệm hơn Các mục được chia rõ ràng, thuận tiện cho người truy cập Có gắn 2

mã pixel, có cửa sổ chat với khách hàng

 Kênh tương tác facebook: Facebook: facebook.com/giadinhhaisanhanoi/ Có 4892lượt thích, được đánh giá 4.5/5* (13 bài đánh giá) Nội dung bài viết hướng dẫn cácmón ăn sau đó bán các loại hải sản sử dụng để nấu món ăn đó, hoặc giới thiệu vềcác loại sản phẩm Từ năm 2015 trở về trước thì bài viết chỉ đơn thuần nêu sảnphẩm, cung cấp giá cả mà không có các thông tin khác Fanpage không được chămsóc, lượng bài viết có thể từ 1-2 bài/ngày, cũng có thể vài ngày mới có bài viết

 Các hoạt động marketing online:

 Các hoạt động xúc tiến bán: Giao hàng miễn phí trong phạm vi 15km với đơn hàng

từ 500.000 đồng trở lên Giao hàng miễn phí trong phạm vi 20km với đơn hàng giátrị từ 1.000.000 đồng trở lên Có chính sách đổi trả hàng miễn phí trong 1 ngày

 Điểm mạnh: Bán hàng theo combo giúp khách hàng tiết kiệm chi phí về tiền bạc,thời gian đi lại mà có đầy đủ thực phẩm cẩn thiết để nấu ăn

 Điểm yếu: Hoạt động marketing online chưa được đầu tư đúng mức Khách hàngkhó nhận được mức ưu đãi khi sử dụng dịch vụ giao hàng tận nhà

- Chợ truyền thống:

 Địa chỉ:

 Hình thức kinh doanh: Kinh doanh offline

 Sản phẩm: Các loại hải sản tươi sống, đông lạnh

 Giá cả: Giá cả linh động, thường thấp hơn so với các cửa hàng hải sản

 Kênh tương tác website:

 Kênh tương tác facebook:

 Các hoạt động marketing online:

 Các hoạt động xúc tiến bán:

 Điểm mạnh: Khá phát triển, là sự lựa chọn ưu tiên của khách hàng Nhiều sự lựachọn và có thể nhìn trực tiếp sản phẩm trước khi mua Thuận tiện, người tiêu dùng

có thể mua trong khi đi làm về Phụ thuộc nhiều vào uy tín người bán

 Điểm yếu: Tình trạng cá chết gần đây khiến kênh chợ truyền thống suy yếu vìnguồn gốc hàng bán không rõ ràng, không được kiểm định gây tâm lý lo ngại chongười dân

- Vua hải sản:

Ngày đăng: 10/06/2016, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG KÊ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRỰC TIẾP CỦA CÔNG TY SẢN - Tiểu luận kế hoạch kinh doanh marketing cho doanh nghiệp start up kinh doanh hải sản cô tô online
BẢNG THỐNG KÊ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRỰC TIẾP CỦA CÔNG TY SẢN (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w