Vì thế, qua quá trình thực tập, tìm hiểu nghiên cứuem đã chọn đề tài của chuyên đề thực tập tốt nghiệp là: “Đầu tư phát triển tại Chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng – Công ty cổ phầ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, muốn tồn tại và phát triển bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải luôn củng cố, xây dựng
và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của mình Nhất là trong lĩnh vực xây lắp, một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, quan trọng và cũng rất phức tạp đòi hỏi phải luôn được quan tâm đầu tư phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng…), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởng thiết bị,…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền,…) Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất kinh doanh của xã hội nói chung và doanh nghiệp nói riêng Đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực
Vì thế, qua quá trình thực tập, tìm hiểu nghiên cứuem đã chọn đề tài của
chuyên đề thực tập tốt nghiệp là: “Đầu tư phát triển tại Chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng – Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội giai đoạn 2005 – 2009
Chương 2: Một số giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội
Trang 2CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2005 – 2009
1 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và sự cần thiết tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại công ty
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng số 1 HN
Tên giao dịch: HANOI CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
NO 1
Tên viết tắt:HACC1.,JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 59 Quang Trung - Phường Nguyễn Du - Quận Hai Bà Trưng –Thành phố Hà Nội
Công ty cổ phần xây dựng số 1 HN trực thuộc tổng công ty xây dựng HN -Bộ Xây Dựng, là doanh nghiệp nhà nước hạng I,tiền thân là công ty kiến trúc Hà Nội dược ra đời ngày 5 tháng 8 năm 1958 theo quyết định số 117 của bộ kiến trúc Và được giao nhiệm vụ xây dựng thủ đô – trung tâm kinh tế , chính trị , văn hoá của cả nứơc.Năm 1960 công ty được bộ xây dựng đổi tên thành công ty kiến trúc khu nam
HN Năm 1977 đổi tên thành công ty xây dựng số 1 HN Năm 1982 trực thuộc tổng công ty xây dựng HN Thang 12 năm 2005 công ty đã được chuyển đổi hình thức hoạt động chuyển thành công ty cổ phần xây dựng số 1 HN trực thuộc tổng công ty xây dựng HN
Quá trình hình thành và phát triển của công ty luôn gắn liền với những thăng trầm của đất nước Thời kì 1958-1964 nước ta dang bước vào thời kì khôi phục nền kinh tế ở miền bắc sau 9 năm kháng chiến chống pháp , toàn bộ tập thể công nhân viên lao động trong công ty dã hăng hái thi đua lao dông ,sản xuất sẵn sàng chịu đưngj khó khăn gian khổ để xây dựng đất nước Kết quả là dã hoàn thành xuất sắc các công trình góp phần quan trọng vào xây dựng chủ nghĩa xã hội , tiêu biểu là các công trình công nghiệp như :ba nhà máy cao xu sao vàng ,Xà Phòng ,Thuốc lá thăng Long (1960) nhà máy bống đèn phíc nước rạng đông (1963)Nhà máy Dệt 8-3 (1965)….các công trình dân dụng như Các khu nhà ở tập thể kim liên, Trung tự
Trang 3,Thượng Đình ,An dương ,mai hương ,Nhạc viện Hà Nội ;Các cơ sở phát tin của bộ nội vụ , xây dựng các trường đại học lớn như đại học bách khoa, đại học kinh tế quốc dân, đại học tổng hợp …là những cơ sở đào tạo cán bộ kỹ thuật ,các cán bộ quản lý cấp cao vào loại lớn nhất nước ta
Thời kì 1964-1975: Công ty đã tham gia xây dựng hàng loạt các công trình phục vụ chiến đấu
Thời kì 1975 đến nay :ngày 30/3/1975 miền nam hoàn toan giải phóng đất nước thống nhất ,quân dân ta lại cùng nhau kiến thiết lại đất nước với đội ngũ kĩ sư nhiều kinh nghiệm công ty đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của cả nước ,công ty đã khởi công xây dựng các công trình của nghành xây dựng như các xí nghiệp cơ khí ở đại mỗ ,Tây Mỗ , Liên Ninh ,Nhà máy ngói Đại Thanh nhà máy khoá Minh Khâm, xây dựng lại các cơ sở y tế ,thông tin vận tải, bênh viện bạch Mai Đài phát sóng Mễ Trì, ga xe hoả Hà Nội và một ssố khu nhà ở Hà Nội… Tong nghững năn gần đây Công Ty đã xây dựng thành công nhiều công trình đòi hỏi kĩ thuật cao và thời gian thi công ngắn ,tiêu biểu như nhà máy Hanel-Orion ,Trung tâm thương mại Đại Hà (15 tầng)Khách sạn Hà Nội mở rộng (17 tầng)Tháp
Hà Nội(25 tầng)…Cùng nhiều dự án khác trong các lĩnh vực chính trị văn hoá,xã hội với địa bàn mở rộng cả nước
Trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành công ty đã nhiều lần được
tổ chức lại cho phù hợp với tình hình thực tế.hiên nay công ty có 15 xí nghiệp xây dựng ,01 ban quản lý dự án 02 ban chủ nhiệm công trình ,03 chi nhánh và các đội xây dựng trực thuộc cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 687 người trong danh sách ,có trình độ ,kinh nghiệm quản lý ,có chuyên môn kỹ thuật và tay nghề cao Với những đóng góp của mình trong sự nghiệp xây dựng và baoe vệ tổ quốc công ty cổ phần xây dựng số 1 HN đã được dảng và nhà nước phong tặng nhiều phần thưởng danh hiệu cao quý:
Huân chương lao động hạng ba (năm 1978)
Huân chương lao động hạng nhì(năm 1983)
Huân chương lao động hạng nhất (năm 1985)
Huân chương độc lập hạng ba (năm 1998)
Huân chương độc lập hạng nhì (năm 2004)
Trang 4Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ và tổng liên đoàn lao động Việt Nam (năm 2004)
Phát huy truyền thống ,phát huy nội lực của doanh nghiệp có đội ngũ cán
bộ quản lý ,kỹ sư nhiều kinh nghiệm ,nhiệt tình và lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề cùng với năng lực máy móc ,thiết bị chắc chắn Công ty cổ phần xây dựng số 1
HN còn phát triển mạnh mẽ và vững chắc trong những năm tới ,góp phần xứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nước
Trang 5SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN Lí CễNG TY CỔ PHẦN XD SỐ 1 HN
Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
Hành chính – quản trị
Phó Tổng giám đốc
Kinh tế – kế toán
Phó Tổng giám đốc
Kỹ thuật kinh tế đầu t- Kinh tế thị tr-ờng
Phòng
Tổ chức lao
động hành
chính
Phòng
Kế toán tài chính
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Kế hoạch
đầu t-
Phòng
Kinh tế thị tr-ờng
ban
an toàn bảo hiểm lao động
Trang 61.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh lắp máy điện nước
và xây dựng
Chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng là Chi nhánh trực thuộc Công ty cổ phần xây dựng số 1 – Hà Nội thực hiện chế độ hạch toán kế toán phụ thuộc Hiện nay trụ sở chính của Chi nhánh đặt tại C71 ngõ 109 đường Trường Chinh, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Trước đây Chi nhánh mang tên là Xí nghiệp lắp máy điện nước và xây dựng Theo quyết định số 847/TCT – TCCB ngày 18/6/1998 của Công ty xây dựng
số 1 Hà Nội đã ra quyết định thành lập Chi nhánh với tên là Xí nghiệp lắp máy điện nước và xây dựng
Ngày đăng ký kinh doanh của Xí nghiệp là ngày 13/7/1998, số đăng ký kinh doanh : 310464
Tháng 2 năm 2010 đổi thành Chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng Hiện nay Chi nhánh có đội ngũ cán bộ viên chức trên 50 người, năng động, nhiều kinh nghiệm Ngoài ra còn hơn 500 công nhân liên tục làm việc và có nhiều lúc Chi nhánh thuê thêm công nhân làm việc đi theo các công trình trong khoảng thời gian từ 3 đến 4 tháng Nhiệm vụ chủ yếu của Chi nhánh hiện nay là xây dựng các công trình , lắp máy điện nước, xây dựng hệ thống cấp thoát nước Chi nhánh được thành lập đã đáp ứng cho Công ty cổ phần xây dựng số 1 về công tác xây dựng, quản
lý dự án, bám sát lấy công trình dưới sự quản lý của cấp trên là Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội
Mặc dù thời gian thành lập của Chi nhánh mới hơn 10 năm nhưng Chi nhánh
đã đạt được thành tựu đáng kể, những công trình có quy mô lớn bao gồm:
+ Trung tâm thương mại Hàng Hải + Nhà máy cấp thoát nước Hạ Long + Nhà máy xử lý nước thải Hạ Long + Nhà máy Fujico – Nội Bài
+ Nhà máy máy may Pegasus – Hải Dương + Trường học Nhật Bản tại Hà Nội
+ Nhà máy Nipon konpo +………
Trang 7Ngoài ra Chi nhánh còn tham gia vào rất nhiều hoạt động khác như: lắp máy điện, nước, xây dựng hệ thống nước sạch tạo ra nguồn nước sạch cho Thành phố và các tỉnh lân cận
Điều này chứng tỏ Chi nhánh đã, đang và sẽ phát triển rất mạnh về mọi mặt, tạo nhiều công ăn việc làm cho nhiều công nhân, thu hút được nhiều chủ đầu tư, được nguồn vốn đầu tư và tạo được uy tín trên thị trường, do vậy mà Chi nhánh sẽ ký được nhiều hợp đồng lớn
Một trong những nguyên nhân dẫn tới thành công của Chi nhánh là tính nhạy bén với cái mới, biết thay đổi bộ máy, cơ chế quản lý của Chi nhánh phù hợp với sự thay đổi liên tục của thị trường, Chi nhánh cạnh tranh bằng chất lượng và tiến
độ thi công , áp dụng công nghệ và các thiết bị thi công tiên tiến, vật liệu, công cụ dụng cụ tốt, chất lượng cao, làm việc, thi công có uy tín với chủ đầu tư…
Do đó Chi nhánh ngày càng phát triển và có uy tín trên thị trường Chi nhánh
đã đóng góp một phần không nhỏ vào doanh thu cho Công ty, cũng như nộp ngân sách nhà nước… Ngoài ra Chi nhánh còn chăm lo đến điều kiện sống của anh chị em trong Chi nhánh và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động với thời kỳ hiện nay đất nước ta đang có tỷ lệ thất nghiệp khá cao thì Chi nhánh đã giúp cho chính phủ bớt đi một phần gánh nặng đó
Dưới dây là bảng số liệu phản ánh tình hình tăng trưởng và phát triển của Chi nhánh trong 3 năm trở lại đây:
1 Tổng giá trị SXKD (1.000đ) 95.236.000 194.040.724 315.744.690
2 Tổng công nhân viên 1.404 2.329 3.439
3 Tổng quỹ lương 12.420.663 23.099.085 35.413.492
4 Lương bình quân (người/tháng) 737 815 880
5 Tổng doanh thu 67.943.269 117.731.344 185.222.099
6 Tổng phải nộp NSNN 4605.502 7.070.516 9.217.280
7 Tổng đã nộp NSNN 4.015.464 9.487.958 15.182.946
8 Lãi thực hiện 775.699 814.697 1.747.142
9 Lợi nhuận thực hiện trên vốn CSH 8,8 5 11.46
10 Nguyên giá tài sản cố định 9.716.108 12.136.405 20.737.763
11 Tổng vốn phục vụ SXKD 18.364.301 46.073.628 76.885.769
Trang 81.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất
1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh lắp máy điện nước
và xây dựng
Chi nhánh lắp máy điện nước và xây dựng là một Chi nhánh trực thuộc nhà nước, hoạt động rất hiệu quả Lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh là:
+ Nhận thầu thi công xây lắp và hoàn thiện nội ngoại thất các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông, bưu điện đường dây và trạm biến thế đến 35KV, các công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu đô thị, khu công nghiệp
+ Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, máy móc, thiết bị, vật liệu xây dựng, các ngành hàng khác theo quy định của pháp luật
+ Tư vấn xây dựng các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và các công trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm: lập dự án, quản lý dự án, khảo sát xây dựng thiết kế, thẩm định thiết kế, tổng dự toán, giám sát thi công, trang trí nội ngoại thất
+ Nhận thầu lắp đặt và sửa chữa hệ thống đường dẫn nước, điện, các thiết bị
cơ, điện nước công trình, thiết bị dân dụng, công nghiệp, điện máy, điện lạnh, gia nhiệt và sửa chữa điện các loại
Trang 9Sơ đồ về tổ chức hệ thống SX và qui trình CNSP
Thiết kế Đấu thầu (chỉ định thầu)
Nghiên cứu hồ
sơ của Chủ đầu
tƣ
Làm hố sơ theo yêu cầu của chủ đầu tƣ
Bách tách dự toán, áp giá, tổng dự toán
Khi trúng thầu
Tổ chức thi công
Chuẩn bị LĐ, MM, TB,
CN, TC Mặt bằng
Tiến hành thi công
Hoàn thiện
Tiến hành nghiệm thu Bàn giao cho chủ đầu
tƣ
2 năm bảo hành công trình
Trang 101.2.2 Quản lý sản xuất kinh doanh của Chi nhánh
* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh
Bộ máy tổ chức của Chi nhánh được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng
Do đặc điểm của Chi nhánh là xây dựng các công trình trên địa bàn rộng lớn, thời gian sản xuất kéo dài… Vì vậy Chi nhánh đã áp dụng cơ cấu tổ chức công tác kế toán tập trung để phù hợp với điều kiện sản xuất của Chi nhánh
Ưu điểm của cơ cấu này là đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế độ một thủ trưởng và chế độ trách nhiệm, tiết kiệm chi phí quản lý, đảm bảo thông tin được nhanh chóng, xử lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Được thể hiện qua sơ dồ sau:
Giám đốc chi nhánh là người có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh
Phó giám đốc chi nhánh: trường hợp Giám đốc chi nhánh đi vắng thì Phó giám đốc chi nhánh thay mặt điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh
Phòng Kế hoạch + kỹ thuật: có nhiệm vụ giám sát chất lượng, an toàn, tiến độ thi công của toàn Chi nhánh Có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, duyệt
GĐ chi nhánh
PGĐ chi
nhánh
PGĐ chi nhánh
Trang 11và giao kế hoạch tháng, quý, năm Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ tiếp cận thị trường, tìm kiếm dự án, tham gia đấu thầu các công trình cho Chi nhánh
Phòng kế toán: tham mưu về tài chính cho Giám đốc, phản ánh trung thực tình hình tài chính của Chi nhánh, tổ chức giám sát, phân tích chỉ tiêu, hoạt động kinh tế giúp lãnh đạo Chi nhánh chỉ đạo sản xuất, thực hiện quy chế phân cấp về tài chính kế toán của Chi nhánh cho các đơn vị
Phòng tổ chức: Tham mưu cho Giám đốc về các lĩnh vực như xây dựng phương án mô hình tổ chức sản xuất, công tác quản lý cán bộ, quản lý lao động, tiền lương, công tác hành chính quản trị, công tác chăm lo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên và thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động
1.3 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và sự cần thiết tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội
a Lĩnh vực kinh doanh
Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông (cầu, đường, sân bay, bến cảng), thủy lợi (đe, đập, kênh, mương), bưu điện, công trình kĩ thuật
hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp
Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, thương mại du lịch (Lữ hành nội địa, quốc tế)
Sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, cấu kiện bê tông, cấu kiện và phụ kiện kim loại, đồ mộc, thép)
Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng, các khu đô thị, khu công nghiệp
Đầu tư kinh doanh bất động sản, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)
Đầu tư xây dựng kinh doanh và chuyển giao (BOT) các dự án giao thông, thủy điện
Xây dựng và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, các công trình cấp thoát nước và trạm bơm