1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên

122 432 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở trong nước, cũng có nhiều tác giả bàn về công tác chủ nhiệm lớp, tiêu biểu là Nguyễn Đình Chỉnh với nghiên cứu: “Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông”[6]; Hà

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN NGỌC SƠN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN NGỌC SƠN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Viết Vượng

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

để em có thể hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Phòng giáo dục Thường xuyên

và Chuyên nghiệp Sở GD&ĐT tỉnh Điện Biên đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em theo học lớp thạc sỹ quản lý giáo dục và hoàn thành luận văn tốt ngiệp

Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan, các

vị phụ huynh học viên và các em học viên Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên đã nhiệt tình tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin,

tư liệu cho em trong quá trình điều tra, khảo sát phục vụ cho việc nghiên cứu và tạo điều kiện giúp đỡ, chia sẻ khó khăn để giúp em đạt được kết quả nghiên cứu như ngày hôm nay

Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người thân yêu trong gia đình, là nguồn động lực to lớn để em theo học và hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Ngọc Sơn

Trang 4

: Cán bộ giáo viên : Công nghiệp hóa : Cha mẹ học viên : Giáo dục và đào tạo : Giáo dục chính quy : Giáo dục không chính quy : Giáo dục thường xuyên : Giáo dục quốc dân : Giáo viên

: Giáo viên chủ nhiệm : Hiện đại hóa

: Hội đồng giáo dục : Hệ thống giáo dục quốc dân : Học viên

: Phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông : Nhà xuất bản

: Quản lý giáo dục : Trung tâm giáo dục thường xuyên : Trung học phổ thông

: Trung học cơ sở : Ủy ban nhân dân : Xã hội học tập

Trang 5

iii

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục sơ đồ, bảng biểu vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Lý luận về quản lý giáo dục 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Quản lý nhà trường 12

1.3 Lý luận về giáo dục thường xuyên 14

1.3.1 Giáo dục thường xuyên 14

1.3.2 Trung tâm giáo dục thường xuyên 16

1.4 Lý luận về hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp 18

1.4.1 Giáo viên chủ nhiệm lớp 19

1.4.2 Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trung tâm GXTX 19

1.5 Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp 28

1.5.1 Thành lập hội đồng giáo viên chủ nhiệm lớp 28

1.5.2 Quản lý việc xây dựng kế hoạch giáo dục của các lớp 29

1.5.3 Quản lý việc thực hiện các kế hoạch giáo dục 30

1.5.4 Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục của các lớp chủ nhiệm, kịp thời uốn nắm các hoạt động đi đúng mục tiêu 31

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX 32

1.6.1 Đặc điểm học viên của Trung tâm GDTX 32

Trang 6

iv

1.6.2 Nhận thức của lãnh đạo, giáo viên TT GDTX 33

1.6.3 Chương trình, kế hoạch giáo dục 34

1.6.4 Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương 34

1.6.5 Chính sách, chế độ đối với giáo viên chủ nhiệm lớp 35

Kết luận chương 1 36

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN 37

2.1 Khái quát về huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên và Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng 37

2.1.1 Khái quát về huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên 37

2.1.2 Khái quát về Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên 38

2.2 Thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng 42

2.2.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp tại Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng 42

2.2.2 Thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng 50

2.2.3 Thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng 51

2.3 Thực trạng quản lý các hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng 53

2.3.1 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục của GVCN ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng 53

2.3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp của lãnh đạo Trung tâm 60

2.3.3 Đánh giá chung 67

Kết luận chương 2 68

Trang 7

v

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRUNG TÂM GDTX HUYỆN MƯỜNG ẢNG,

TỈNH ĐIỆN BIÊN 69

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 69

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục 69

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 69

3.1.3 Nguyên tắc phù hợp với thực tiễn 70

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 70

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động của giáo viên chủ nhiệm lớp trong giai đoạn mới 70

3.2.1 Nâng cao nhận thức về vai trò của GVCN lớp và quản lý hoạt động giáo dục của GVCN lớp cho cán bộ quản lý Trung tâm 71

3.2.2 Xây dựng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp có năng lực 72

3.2.3 Thành lập hội đồng chủ nhiệm 74

3.2.4 Đổi mới chỉ đạo công tác giáo viên chủ nhiệm lớp 76

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động của giáo viên chủ nhiệm lớp 81

3.2.6 Xây dựng và hoàn thiện quy chế phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với các lực lượng giáo dục khác 83

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 87

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Khuyến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 8

vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.2 Các chức năng quản lí 10

Bảng 2.1 Nội dung đánh giá về phẩm chất của GVCN lớp 42

Bảng 2.2: Nội dung đánh giá về năng lực của GVCN lớp 45

Bảng 2.3: Đánh giá thực trạng về nội dung công tác GVCN lớp 47

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát học sinh về các biện pháp giáo dục của GVCN lớp48 Bảng 2.5: Kết quả khảo sát học viên về mối quan hệ giữa GVCN lớp với học viên và gia đình học viên 49

Bảng 2.6: Nhận thức của giáo viên Trung tâm GDTX Mường Ảng về vai trò của công tác GVCNL với việc giáo dục toàn diện học viên 50

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát về các biện pháp giáo dục HV của GVCN 52

Bảng 2.8: Các hình thức tìm hiểu học viên 53

Bảng 2.9: Nội dung của kế hoạch chủ nhiệm 54

Bảng 2.10: Công tác xây dựng tập thể học viên lớp chủ nhiệm 55

thông qua việc tổ chức bộ máy tự quản 55

Bảng 2.11 Mức độ đạt được của các biện pháp giáo dục của GVCNL đến học viên 55

Bảng 2.12 Mức độ đạt được của các biện pháp giám sát, thu thập thông tin thường xuyên về lớp chủ nhiệm của GVCNL 56

Bảng 2.13 Công tác đánh giá kết quả tu dưỡng, học tập và sự tiến bộ của HV về các mặt giáo dục của GVCNL 57

Bảng 2.14 Bảng khảo sát giáo viên chủ nhiệm lớp về công tác cập nhật hồ sơ công tác giáo viên chủ nhiệm và hồ sơ học viên 58

Bảng 2.15 Bảng khảo sát học viên về công tác cập nhật hồ sơ công tác giáo viên chủ nhiệm và hồ sơ học viên của GVCN lớp 58

Bảng 2.16 Các mức độ đạt được trong công tác cố vấn cho BCH Chi đoàn trong lớp chủ nhiệm của GVCN lớp 59

Trang 9

vii

Bảng 2.17 Các mức độ đạt được trong công tác Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài Trung tâm của GVCN lớp 60 Bảng 2.18: Đánh giá kết quả chuyên môn nghiệp vụ công tác GVCN lớp 61 Bảng 2.19: Kết quả khảo sát chế độ được hưởng của GVCN lớp 62 Bảng 2.20: Kết quả khảo sát về công tác Tổ chức hội thảo, hội thi GVCN giỏi, bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết về công tác GVCN lớp 63 Bảng 2.21: Kết quả khảo sát Công tác Quản lý hành chính về các hoạt động chủ nhiệm lớp 63 Bảng: 2.22 Kết quả khảo sát học sinh về sự kết hợp giữa GVCN lớp giáo viên

bộ môn 65 Bảng: 2.23 Kết quả khảo sát học viên về sự kết hợp giữa GVCN lớp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 66 Bảng 2.24: Kết quả khảo sát học viên về mối quan hệ giữa GVCN lớp với học viên và gia đình học viên 66 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 88

Trang 10

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng và thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản của sự phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”

Đại hội XI chỉ rõ: “phải đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên

và cán bộ quản lý là khâu then chốt”

Như vậy, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đã trở thành mục tiêu chiến lược trong công cuộc đổi mới đất nước, được xem là cuộc cách mạng mang tính thời đại sâu sắc Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là lực lượng quyết định thắng lợi sự nghiệp đổi mới giáo dục, góp phần chấn hưng nền giáo dục nước nhà

Để đạt được các mục tiêu chiến lược đó, vấn đề cấp thiết đặt ra cho ngành giáo dục là phải “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học” và đồng thời đổi mới hoạt động quản lí, trong

đó có quản lý hoạt động giáo dục của GVCN lớp để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng nhân lực phục vụ cho công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước hiện nay

Ở các trường phổ thông và các trung tâm GDTX, ngoài hoạt động quản lý chuyên môn, quản lý cơ sở vật chất, quản lý tài chính, quản lý hoạt động học tập của học sinh.v v thì quản lý hoạt động giáo dục của GVCN lớp cũng là một nội dung hết sức quan trọng

Trang 11

2

Những năm gần đây dư luận xã hội rất bức xúc khi tệ nạn xã hội đã xâm nhập học đường, một bộ phận học sinh, học viên có những lệch lạc trong lối sống, vi phạm đạo đức và pháp luật Một trong những nguyên nhân là do các nhà trường chưa dành sự quan tâm thoả đáng đến hoạt động giáo dục của đội ngũ GVCN lớp, những người có vai trò quan trọng, trực tiếp đến việc giáo dục hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh

Ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên việc quản lý công tác giáo dục của GVCN đã được lãnh đạo Trung tâm quan tâm, song còn thiên

về thủ tục hành chính, nặng về phổ biến, giao việc, ít đề cập tới nội dung, phương pháp giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh cho nên hiệu quả công việc chưa cao

Trong khi đó, đội ngũ GVCN của Trung tâm 100% có độ tuổi dưới 35, tuổi đời còn trẻ, tuổi nghề chưa nhiều, kinh nghiệm sống còn hạn chế, kiến thức

về tâm lí lứa tuổi chưa đủ để làm tốt công tác chủ nhiệm lớp

Để nâng cao chất lượng giáo dục và dạy học của Trung tâm, cần phải tìm

ra các biện pháp quản lý đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương, trong đó có các biện pháp quản lý hoạt đông giáo dục của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp

Xuất phát từ những lý do trên và từ mục tiêu phát triển của Trung tâm giai đoạn 2015 - 2020 về giáo dục toàn diện cho học viên, là một cán bộ của Trung

tâm, chúng tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ

nhiệm ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên” làm đề tại luận

văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên

Trang 12

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên

4 Giả thuyết khoa học

Ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng trong những năm qua việc quản

lý hoạt động giáo dục của GVCN đã được quan tâm, song còn thiên về thủ tục hành chính, nặng về phổ biến, giao việc chưa chỉ đạo một cách sâu sát và có hệ thống về nội dung, phương pháp giáo dục học viên Nếu thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục một cách có hệ thống và đồng bộ phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương, thì sẽ góp phần cải thiện chất lượng giáo dục toàn diện ở Trung tâm GDTX Mường Ảng, tỉnh Điện Biên

5 Nhiệm vụ của nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về biện pháp quản lý hoạt động giáo dục

của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở các Trung tâm GDTX

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và

quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ

nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên trong giai đoạn mới

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động giáo dục của chủ nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX cấp huyện

Trang 13

4

6.2 Về không gian

Đề tài được thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục của GVCN và biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của GVCN ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên

7 Các phương pháp nghiên cứu

Đề tài được sử dụng 3 nhóm phương pháp nghiên cứu:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp lịch sử, so sánh lý thuyết

- Phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa lý thuyết

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: hoạt động giáo dục của GVCN lớp ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên

- Phương pháp điều tra bằng thống kê và bảng hỏi

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động của GVCN lớp ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng - Điện Biên

- Phương pháp khảo nghiệm: để khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

7.3 Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên

chủ nhiệm lớp ở các trung tâm giáo dục thường xuyên

Trang 14

5

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ

nhiệm lớp ở Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở

Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên

Trang 15

6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp là một công việc quan trọng trong các nhà trường và các cơ sở giáo dục, vì vậy ở nước ta cũng như ở các nước ngoài khác có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu vấn dề này

Ở nước ngoài, ngay từ những năm 70 của thế kỷ XX các nhà khoa học Xô viết chú ý đến vai trò, tầm quan trọng của công tác chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông Các tác giả như N.I Sabaeva I.C Baranôp M.I, Đôpbrưnhin V.A Cruchetxki, V.A Petrovxki, N.V Cudơminna, X.I.Kixegof, Ph.N Gônôbôlin, O.A.Abdullina…đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, về vai trò, nhiệm vụ của GVCN trong hoạt động giáo dục học sinh, về nội dung, phương pháp hoạt động của chủ nhiệm lớp Đây là những công trình nghiên cứu có giá trị về mặt phương pháp luận và được các thế hệ tiếp theo kế thừa và phát triển, để ứng dụng vào thực tiễn

Ở trong nước, cũng có nhiều tác giả bàn về công tác chủ nhiệm lớp, tiêu

biểu là Nguyễn Đình Chỉnh với nghiên cứu: “Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông”[6]; Hà Nhật Thăng (1998): “Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục”[43]; Nguyễn Dục Quang (2000) với nghiên cứu:

“Những tình huống giáo dục học sinh của người giáo viên chủ nhiệm”[38]; Bùi Văn Huệ (2004) với nghiên cứu: “Nghệ thuật ứng xử sư phạm”[16]; Nguyễn Trúc Lâm, Nguyễn Văn Hộ (2005) với nghiên cứu: “Ứng xử sư phạm”[23]; Bùi Thị Mùi (2005) với nghiên cứu: “Tình huống sư phạm trong công tác giáo dục học sinh trung học phổ thông”[29];…

Trong các công trình nghiên cứu này các tác giả đã phân tích vị trí, chức năng, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp, cũng như vấn đề quản lý giáo dục học sinh và xây dựng tập thể lớp học đây là

Trang 16

ưu, nhược điểm trong công tác giáo dục học sinh ở các lớp chủ nhiệm, đã chỉ ra những nguyên nhân thành công và chưa thành công, đã đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục học sinh

Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu công tác chủ nhiệm lớp và quản lý hoạt động giáo dục cuả giáo viên chủ nhiệm lớp tại các Trung tâm GDTX - một cơ sở giáo dục đặc thù, với các đối tượng học viên đa dạng và phương thức giáo dục và dạy học có khác so với các trường phổ thông Hơn thế nữa, hiện nay cũng chưa có một công trình nào đề cập tới quản lý hoạt động giáo dục của GVCN ở các trung tâm GDTX cho các tỉnh miền núi, nơi học tập, tu dưỡng của học viên là con em đồng bào các dân tộc thiểu số

Trong khuôn khổ của luận văn này, chúng tôi sẽ nối tiếp các công trình kể trên, đi sâu nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp tại Trung tâm GDTX, để trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của GVCN tại Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.2 Lý luận về quản lý giáo dục

1.2.1 Quản lý

Quản lý là hiện tượng có rất sớm trong xã hội loài người, ở đâu có nhiều người cùng tham gia lao động, với một quy mô nhất định, ở đó có hoạt động quản lý Xuất phát từ những góc độ khác nhau, các học giả trong nước và ngoài

Trang 17

8

nước đã đưa ra những định nghĩa khác nhau về quản lý:

- C Mác cho rằng: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[14 tr 105]

- Theo F.W.Taylor (1856 - 1915) "Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó điều khiển họ hoàn thành một cách tốt nhất và nhanh nhất" ” [21 Tr 14]

- H.Fayol (1841-1925) coi quản lý là một hoạt động có tính đặc thù, ông

chỉ ra nội hàm của khái niệm quản lý như sau: "quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra các hoạt động của một đơn vị" [22.Tr30]

- Tác giả M.T.Follet (1868-1933) nhấn mạnh "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện hoàn hảo, thông qua điều khiển hoạt động của người khác" [34.Tr 40]

- C.I.Bamard (1886 - 1961) cho rằng đối tượng quản lý vừa là những cá nhân, vừa là các tổ chức, ông nhấn mạnh đến mối liên hệ hữu cơ giữa các bộ

phận với nhau, với hệ thống, giữa hệ thống với môi trường Do vậy "Quản lý là duy trì hoạt động của một tổ chức” [35.Tr75]

Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[15]

Khi nói về vai trò của quản lý trong xã hội, ý kiến của Paul Herscy và Ken

Blanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” là: “Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý, nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức”[28]

Trang 18

9

Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định [24]

Từ phân tích các định nghĩa trên, ta có thể khái quát như sau “quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục đích hoạt động của tổ chức”

Bản chất của quản lý là sự tác động hợp quy luật làm cho các tổ chức vận hành đạt được hiệu quả mong muốn Quản lý có bốn chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh các hoạt động

Qua những định nghĩa trên, ta thấy “quản lý” bao gồm các yếu tố như: + Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động “quản lý”(là một cá nhân hoặc một tổ chức)

+ Khách thể quản lý (hay còn gọi là đối tượng quản lý) chịu tác động của

Quản lý có 4 chức năng cơ bản như sau:

* Chức năng kế hoạch hóa

Kế hoạch hóa là chức năng xác định mục tiêu các hoạt động, các quy định, cách thức và bước đi cụ thể trong một thời hạn nhất định, trách nhiệm của các đơn vị,

cá nhân trong tổ chức và các điều kiện để triển khai các hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả thực tiễn, kế hoạch phải thể hiện rõ các điều kiện về nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực và nguồn lực thông tin)

Trang 19

* Chức năng chỉ đạo

Chỉ đạo là tập hợp, liên kết, chỉ huy các thành viên trong tổ chức, giám sát các hoạt động của bộ máy, điều khiển, hướng dẫn, điều chỉnh công việc cho nhịp nhàng, hợp lý, động viên khuyến khích người lao động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

* Chức năng kiểm tra

Kiểm tra là quá trình thiết lập mối liên hệ ngược trong quản lí Nhờ có kiểm tra mà người quản lí đánh giá được kết quả hoạt động của hệ thống, thấy được các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động để từ đó điều chỉnh kịp thời, đúng hướng

Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ với nhau và tạo thành một thể trọn vẹn, được mô tả theo sơ đồ sau:

Chỉ đạo

Trang 20

11

1.2.2 Quản lý giáo dục

Mỗi quốc gia đều có một hệ thống giáo dục bao gồm các trường học và các cơ sở giáo dục khác, chúng được tổ chức và quản lý chặt chẽ để đảm bảo cho sự vận hành thông suốt và có hiệu quả

Quản lý giáo dục chính là quản lý hệ thống giáo dục và quản lý hoạt động của các trường học

- Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác động có định hướng, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong các tổ chức để vận hành hoạt động nhằm đạt mục đích nhất định" (15.tr 23)

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội" (3tr 45)

Từ đây ta có thể định nghĩa một cách cụ thể hơn, quản lý giáo dục là hoạt động của cơ quan quản lý điều khiển hệ thống giáo dục và các nhà trường vận hành theo mục tiêu giáo dục đã xác định và làm cho hệ thống hoạt động đạt tới chất lượng cao và bền vững

Quản lý giáo dục có hai cấp độ: quản lý nhà nước và quản lý nhà trường,

còn gọi là quản lý vĩ mô và quản lý vi mô

Quản lý nhà nước (quản lý vĩ mô) về giáo dục và đào tạo là hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước đối với hệ thống giáo dục quốc dân, được thực hiện bằng các chủ trương, chính sách, các văn bản, nghị quyết, chỉ thị, các hướng dẫn hành chính và chuyên môn

Mục tiêu quản lý hệ thống giáo dục quốc dân làm cho cả hệ thống giáo dục vận hành thông suốt, các bậc học, các cấp học, các lĩnh vực ngành nghề hoạt động đúng quỹ đạo, để đáp ứng các yêu cầu của xã hội về chất lượng giáo dục

và đào tạo

Trang 21

12

1.2.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường (quản lý vi mô) là quản lý các nguồn lực và các hoạt động trong các cơ sở giáo dục do hiệu trưởng thực hiện bằng các biện pháp tác nghiệp cụ thể

Mục tiêu quản lý nhà trường là thực hiện có chất lượng và hiệu quả nhiệm

vụ năm học, khóa học, trên cơ sở đặc điểm, tình hình thực tế của nhà trường, để từng bước đẩy nhanh chất lượng giáo dục theo yêu cầu của xã hội

Quản lý nhà trường về thực chất là quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường, bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục

Như vậy, quản lý nhà trường là quá trình tác động của lãnh đạo nhà trường đến các thành viên, thể hiện bằng sự phân công, hướng dẫn, đôn đốc, động viên, kiểm tra thúc đẩy họ làm việc nhiệt tình, tự giác để đạt được các mục tiêu, chương trình đã ấn định của nhà trường

Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân có ích cho tương lai Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của mình

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[20]

Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”[31]

Trang 22

13

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng quản lý nhà trường là: “Tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp, do lao động xây dựng và vốn lao động tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới”[27]

Quản lý nhà trường chịu sự tác động của quản ý vĩ mô, do nhà nước chỉ đạo, hướng dẫn và tạo điều kiện cho các hoạt động giáo dục trong nhà trường phát triển

Quản lý nhà trường do lãnh đạo các nhà trường đảm nhiệm, được thực hiện theo nguyên tắc dân chủ, tập trung, dưới hình thức hội đồng giáo dục, với

sự hỗ trợ tích cực của các lực lượng giáo dục trong nhà trường

Nội dung quản lý nhà trường bao gồm: Quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học, giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết

bị trường học, quản lý tài chính, quản lý cac mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng

Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý xã hội, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục Thực chất của quản lý nhà trường là tạo điều kiện cho các hoạt động trong nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu giáo dục

Nguyên tắc quản lý nhà trường:

- Đảm bảo tính hiệu lực của quản lý nhà nước, nhà trường tuân thủ nghiêm túc các quy chế, quy định của nhà nước và của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, từng tổ chức, người quản lý dựa vào các quy định của nhà nước để triển khai các công việc cụ thể theo các vị trí công tác

Trang 23

14

- Phân công, giao nhiệm vụ phù hợp với năng lực của các cá nhân và tổ chức, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường Để đảm bảo nguyên tắc này người quản lý phải nắm chắc thực trạng nhà trường, điều kiện, năng lực của đội ngũ cán bộ - giảng viên trong nhà trường

- Phát huy tính dân chủ, phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường: các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng bộ nhà trường để tạo ra sức mạnh tổng hợp

- Phát huy cao độ tính tích cực của từng thành viên, của các tập thể và cá nhân để đẩy nhanh chất lượng giáo dục

1.3 Lý luận về giáo dục thường xuyên

1.3.1 Giáo dục thường xuyên

Trên thế giới, thuật ngữ giáo dục thường xuyên (GDTX) nhiều khi được

sử dụng tương đương với các thuật ngữ “Giáo dục người lớn”, “Giáo dục ngoài nhà trường” hoặc “giáo dục không chính quy” (GDKCQ)

Năm 1987, UNESCO đưa ra khái nhiệm: GDTX là tất cả các cơ hội học tập cho mọi người có mong muốn và nhu cầu sau XMC cơ bản hoặc giáo dục tiểu học [theo 114]

Ở Việt Nam, theo Từ điển giáo dục học: GDTX là hình thức giáo dục theo phương thức KCQ nhằm giúp mọi người được học liên tục, suốt đời để mở rộng kiến thức, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội

Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu thuộc Vụ GDTX thì: GDTX là sự cung ứng cơ hội cho mọi người để học tập suốt đời, nhằm thúc đẩy sự phát triển con người GDTX có chức năng thay thế, tiếp nối, bổ sung và hoàn thiện kiến thức cho GDCQ GDTX là phương thức để thực hiện GDKCQ

Ở nước ta GDTX là một trong hai phân hệ của hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 24

15

Bảng cơ cấu khung của HT GDQD

Hệ thống giáo dục quốc dân

Giáo dục

chính quy

Giáo dục thường xuyên Các chương trình

tương đương

Các chương trình khác

Thạc sỹ

Ngoại ngữ, tin học A, B, C;

chuyên môn

Đáp ứng nhu cầu; Cập nhật kiến thức khoa học, kỹ năng lao động, sản xuất; Kỹ năng sống; Chuyển giao công nghệ v.v…

Với cơ cấu hiện hành, nội dung của GDTX trải suốt cả đời người, trên mọi lĩnh vực của đời sống cá nhân và xã hội GDTX là phân hệ giáo dục hỗ trợ cho các lĩnh vực giáo dục mà GDCQ chưa đáp ứng được hoặc là dành cho những người không có điều kiện được học GDCQ

Các hình thức tổ chức GDTX rất phong phú, linh hoạt tuỳ thuộc vào các điều kiện thực tế Ta có thể gộp thành hai hình thức chính:

- Một là: hình thức thực hiện chương trình GDTX để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

Trang 25

16

động, sản xuất; kỹ năng sống; chuyển giao công nghệ v.v thường được tiến hành trong cộng đồng với các hình thức tập trung (ngắn ngày), bán tập trung, sinh hoạt chuyên đề, đọc sách thư viện, học tập đầu bờ, tham quan học tập v.v

Các hình thức học tập này là thế mạnh của GDTX và là cơ sở để đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân và tạo ra xã hội học tập (XHHT)

1.3.2 Trung tâm giáo dục thường xuyên

Theo Luật Giáo dục trung tâm giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm các trung tâm giáo dục thường xuyên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( được gọi chung là trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện), trung tâm giáo dục thường xuyên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (được gọi chung là trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh)

+ Chức năng của TT GDTX

Theo Quy chế Tổ chức và hoạt động của TTGDTX ban hành theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/10/2007, TTGDTX có các chức năng sau đây:

- Tổ chức các hoạt động giáo dục: tạo cơ hội học tập nhằm thoả mãn nhu cầu học tập đa dạng, phong phú của mọi người, trong đó có những người không

có điều kiện tiếp tục học ở các trường lớp chính quy

- Tư vấn của GDTX: với chức năng này TTGDTX quận, huyện sẽ gợi ý cho các nhà quản lý giáo dục cấp quận, huyện để tổ chức một hệ thống giáo dục

có chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Trên cơ sở nghiên cứu các phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, các TTGDTX điều tra, phát thiện các nhu cầu học tập của từng loại đối tượng người học, đề xuất với cơ quan quản lý giáo dục về kế hoạch tổ chức, phương pháp, nội dung, thời gian học đối với từng loại đối tượng

+ Nhiệm vụ của trung tâm giáo dục thường xuyên (theo điều 3 Quy chế

Tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên) là:

Trang 26

17

1 Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:

- Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;

- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;

- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hằng năm của địa phương;

- Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông

2 Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng

3 Tổ chức các lớp học theo các chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 của Điều này dành riêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người tàn tật, khuyết tật, theo kế hoạch hằng năm của địa phương

4 Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập

5 Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống giáo dục thường xuyên

Nhiệm vụ cụ thể của TT GDTX là:

+ Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng

Trang 27

18

+ Tổ chức các lớp học theo các chương trình GDTX cấp trung học cơ sở

và trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 của Điều này dành riêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người tàn tật, khuyết tật, theo

kế hoạch hằng năm của địa phương

+ Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập

+ Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống GDTX

Trung tâm GDTX thuộc hệ thống giáo dục quốc dân nên chịu sự quản lí nhà nước được phân cấp từ trung ương đến cơ sở như sau:

- Quản lí nhà nước cấp trung ương: Bộ Giáo dục và Đào tạo thông qua

Vụ GDTX

- Cấp tỉnh (thành phố) và tương đương: Sở Giáo dục và Đào tạo thông qua phòng GDTX hoặc phòng giáo dục chuyên nghiệp Các phòng (bộ phận) GDTX thuộc các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề

- Cấp huyện: TTGDTX hoặc bộ phận GDTX thuộc phòng giáo dục

- Cấp xã (phường) cán bộ chuyên trách GDTX, giáo viên phổ cập giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng

1.4 Lý luận về hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp

Trong các trường phổ thông và các trung tâm GDTX (sau đây gọi chung

là nhà trường), lớp học là một đơn vị giáo dục cơ bản, các hoạt động giáo dục

và dạy học đều được thực hiện theo từng lớp học

Do đó xây dựng một tập thể lớp học thành một tập thể vững mạnh để tiến hành các hoạt động giáo dục cho học sinh là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường

Do tầm quan trọng của mỗi lớp học đối với việc giáo dục học sinh, học

viên (sau đây gọi chung là học sinh) các nhà trường đều cử ra một giáo viên chủ

nhiệm (GVCN) lớp

Trang 28

19

1.4.1 Giáo viên chủ nhiệm lớp

GVCN lớp là người chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý và giáo dục học sinh trong lớp, chỉ đạo và phối hợp mọi hoạt động của lớp, cũng như tổ chức các mối quan hệ giữa lớp học với nhà trường, gia đình và xã hội

Giáo viên chủ nhiệm lớp do hiệu trưởng, hoặc giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) lựa chọn trong số các giáo viên đang giảng dạy trong lớp, những người có năng lực chuyên môn, có phẩm chất đạo đức nhà giáo, có uy tín với học sinh và phụ huynh học sinh, để đứng ra

tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh trong lớp

Giáo viên chủ nhiệm lớp có các chức năng sau đây:

- Thay mặt hiệu trưởng nhà trường tổ chức, quản lý, giáo dục học sinh trong một lớp học và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và hội đồng nhà trường

về mọi công việc của lớp

- Xây dựng lớp trở thành một tập thể học sinh có văn hóa, thành một môi trường giáo dục thân thiện

- Tổ chức các hoạt động giáo dục tập thể học sinh và từng cá nhân học sinh

- Thiết lập, phối hợp các hoạt động giáo dục với các lực lượng trong và ngoài nhà trường, với các giáo viên bộ môn, đoàn thanh niên, đội thiếu niên, hội phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương…

- Tư vấn, giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

- Đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể học sinh trong lớp trước hội đồng sư phạm, trước hiệu trưởng nhà trường

1.4.2 Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trung tâm GXTX

Nhiệm vụ của GVCN lớp được quy định trong các văn bản hướng dẫn của

Bộ GD&ĐT, cụ thể như sau:

Trang 29

20

1.4.2.1 Thành lập Ban tự quản cho lớp chủ nhiệm

Ngay từ đầu năm học khi được giao nhiệm vụ, GVCN triển khai kế hoạch

thành lập Ban tự quản cho lớp, trên cơ sở các quy định chung của nhà trường

Việc thành lập ban tự quản được tiến hành một cách thận trọng Việc bầu

cử dựa trên tinh thần dân chủ, bình đẳng, khuyến khích HS tự ứng cử, nếu có kế hoạch hành động phù hợp Ban lãnh đạo lớp có năng lực sẽ thúc đẩy sự tiến bộ nhanh chóng của tập thể lớp

Xây dựng dựng đội ngũ tự quản là cơ sở cho công tác chủ nhiệm và cũng

là một việc làm quan trọng đối với giáo viên chủ nhiệm Ứng viên lớp trưởng phải có những phẩm chất sau đây:

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, gương mẫu trong lời nói và việc làm + Tính tình thẳng thắn, dám đấu tranh, dám phê bình

+ Năng nổ và sẵn sàng hoạt động

+ Có khả năng học tập tốt

+ Được tập thể lớp tín nhiệm

+ Có điều kiện thuận lợi để làm việc cho tập thể

Khi đã tìm được đội ngũ cán bộ lớp, giáo viên chủ nhiệm cần bồi dưỡng cho họ có ý thức trách nhiệm cao đối với lớp, phục vụ tập thể lớp, bồi dưỡng cho họ phương pháp quản lý lớp

Mỗi tháng lớp họp một lần để tổng kết rút kinh nghiệm, giao kế hoạch nhiệm vụ tháng tới, có sổ theo dõi Mỗi tuần giáo viên chủ nhiệm lớp giao ban một lần vào 15 phút đầu giờ thứ 6 để cuối giờ có số liệu sinh hoạt lớp

Trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ lớp, giáo viên chủ nhiệm tránh làm thay công việc của cán bộ lớp và không phó mặc lớp cho đội ngũ cán bộ lớp

GVCN là cố vấn cho ban tự quản về mọi hoạt động của lớp, từ chủ trương, nội dung, đến biện pháp triển khai hoạt động Phương pháp công tác của GVCN lớp là tác động song song, vừa trực tiếp dến với HV vừa thông qua tập thể lớp, hiệu quả giáo dục rất tốt

Trang 30

Xây dựng tập thể lớp là xây dựng một tổ chức có văn hóa, một môi trường lành mạnh, thân thiện, để hỗ trợ và tạo điều kiện để mọi thành viên trong lớp cùng nhau phấn đấu, tu dưỡng

Xây dựng tập thể lớp là xây dựng một viễn cảnh tươi đẹp cho mọi thành viên, hướng tới ngày tất cả đều tổt nghiệp ra trường, cùng thi đỗ vào đại học, tiến bộ thành đạt trong nghề nghiệp, hạnh phúc gia đình của tất cả mọi người trong tương lai

1.4.2.2 Tìm hiểu, nắm vững đặc điểm của học viên trong lớp

Nắm vững đặc điểm học viên trong lớp để có các biện pháp tổ chức, giáo dục cho phù hợp với các đối tượng, để có những tác động sư phạm thích hợp, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của học viên Trong thực tế, muốn giáo dục học sinh

về mọi mặt thì phải hiểu các em về mọi mặt Học viên tồn tại với tư cách vừa là đối tượng giáo dục, vừa là chủ thể tự giáo dục, với tính năng động có ý thức của chúng

Kinh nghiệm cho thấy, giáo viên chủ nhiệm có kinh nghiệm nắm được các đặc điểm cơ bản về tâm lý, tư tưởng, đạo đức, năng lực nhận thức, thể lực,

về khả năng và ý thức lao động, về hoàn cảnh sống và các mối quan hệ với tập thể và những người chung quanh, thấy được những mặt mạnh, những mặt yếu

cơ bản của từng học viên cũng như của cả lớp, dự đoán được quá trình phát triển nhân cách, phát triển tập thể, để tìm ra những yếu tố mới, những mầm mống mới tích cực xây dựng tập thể

Học viên ở Trung tâm GDTX là đối tượng phức tạp về độ tuổi Do đó công tác chủ nhiệm đòi hỏi phải hiểu học viên một cách đầy đủ, cụ thể và toàn diện nhằm có thể lựa chọn những tác động sư phạm phù hợp, có khả năng mang

Trang 31

22

lại hiệu quả cao nhất Thực tiễn giáo dục cho thấy nhiều trường hợp thất bại đáng tiếc của các giáo viên thậm chí gây thương tổn nặng nề cho cả hai phía do các thầy cô không hiểu biết đầy đủ về học viên, đặc biệt là học viên người dân tộc

Hiểu học viên là điều kiện cần thiết trong việc thiết lập quan hệ giao tiếp thuận lợi giữa GVCN và học viên, là tiền đề cho việc hình thành tình cảm thầy trò thông hiểu, gắn bó

Việc nghiên cứu, tìm hiểu tập thể học viên giúp GVCN nắm được tình hình mọi mặt của lớp, từ đó có được những căn cứ khách quan để xây dựng kế hoạch chủ nhiệm với những mục tiêu, nội dung và giải pháp phù hợp nhất

- Tìm hiểu tập thể học viên gồm tìm hiểu trình độ phát triển của lớp, truyền thống của tập thể, bầu không khí, các mối quan hệ trong tập thể, sự phân hóa các nhóm tự phát, các thủ lĩnh tự phát, một số vấn đề về xu hướng chung của tập thể, mặt mạnh, mặt yếu…

- Tìm hiểu cá nhân học viên về các đặc điểm thể trạng, thể lực, sinh lý lứa tuổi, sức Nắm vững những đặc điểm này GVCN sẽ cùng cả lớp giúp học viên giữ gìn sức khỏe, phát huy ưu thế thể lực nếu có, đồng thời quan tâm, giúp đỡ những học viên có vấn đề về sức khỏe không bình thường trong phân công công việc, bố trí chỗ ngồi…

- Tìm hiểu đặc điểm tâm lý của học viên GVCN cần nghiên cứu về các đặc điểm tâm lý nổi bật như: năng lực nhận thức, tư duy, khả năng chú ý, quan sát, xu hướng cá nhân, sở thích, nguyện vọng, động cơ học tập, năng lực hoạt động, kiểu khí chất, tính cách và đặc biệt là thói quen hành vi của học viên

- Tìm hiểu đặc điểm quan hệ xã hội của học viên: Trong các quan hệ xã hội của học viên cần quan tâm tìm hiểu nhất là quan hệ gia đình, điều kiện kinh

tế và quan hệ bạn bè của học viên

- Tìm hiểu quan hệ gia đình học viên bao gồm tìm hiểu thành phần gia đình, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, quan hệ của các thành viên trong gia đình (sự quan tâm của cha mẹ với con cái, tình cảm, sự giúp đỡ giữa các thành viên

Trang 32

23

trong gia đình…), điều kiện kinh tế, truyền thống, nề nếp gia đình, phương pháp giáo dục của cha mẹ đối với các con Tất cả những yếu tố trên đều có ảnh hưởng đến học viên, trong đó, rất nhiều những trường hợp lệch lạc về tâm lý hay những biến chuyển trạng thái đột ngột, lầm lỗi, nổi loạn ở học viên có nguyên nhân xuất phát từ gia đình mà nếu không hiểu biết cặn kẽ, GVCN khó mà có thể giúp

đỡ học viên

- Tìm hiểu quan hệ bạn bè của học viên đặc biệt là học viên ít tuổi, các quan

hệ trong nhóm bạn thân giúp GVCN có được những thông tin quan trọng, cần thiết trong công tác giáo dục học viên Trong nhiều trường hợp, đây là nguồn khai thác thông tin chính xác, hiệu quả mà các nguồn thông tin khác không có được nhất là đối với đối tượng giáo dục là học viên Trung tâm GDTX

Ngoài ra, GVCN có thể tìm hiểu thêm quan hệ, cách ứng xử của học viên với thầy cô giáo, bạn bè trong lớp, trường, với bố mẹ, anh chị em trong gia đình, với hàng xóm trong cộng đồng nơi các em sinh sống, ở nơi công cộng…

Từ việc tìm hiểu, nắm vững những đặc điểm trên giúp GVCN lựa chọn các biện pháp tác động phù hợp đối với từng học viên nhằm xây dựng cho các

em có tâm hồn trong sáng, phong phú, có năng lực và sức khỏe dồi dào đáp ứng yêu cầu của xã hội ngày càng hiện đại, văn minh

Trang 33

+ Nghiên cứu sản phẩm hoạt động của học viên: bài làm, báo tường, nhật

ký, các sản phẩm lao động, học tập…

1.4.2.3 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục lớp chủ nhiệm

Việc xây dựng kế hoạch chủ nhiệm lớp bao gồm lập kế hoạch năm học và

các kế hoạch giáo dục ngắn hạn để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu giáo dục, để

phát triển tập thể lớp Từ xây dựng kế hoạch chủ nhiệm tốt, GVCN sẽ định hướng tương lai của lớp học, đề xuất các hoạt động ưu tiên và tập trung sức mạnh vào những ưu tiên này

Kế hoạch chủ nhiệm lớp là chương trình hành động trong tương lai của lớp Kế hoạch chủ nhiệm của GVCN theo lớp trong suốt 3 hay 4 năm cho cấp

học (THCS hay THPT) được gọi là kế hoạch chiến lược và xây dựng cho một năm gọi là kế hoạch năm học

Trong kế hoạch năm học có kế hoạch công tác cho từng tháng, từng tuần Bản kế hoạch xác định rõ mục tiêu và sản phẩm đầu ra, các hoạt động cấn được

tổ chức, phân công trách nhiệm và phối hợp thực hiện

1.4.2.4 Tổ chức các hoạt động giáo dục cho HV trong lớp

Tổ chức các hoạt động giáo dục là việc triển khai các chương trình giáo dục chính khóa và giáo dục ngoài giờ lên lớp trong nhà trường với mục đích giáo dục HV toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất và lao động

Đây là nhiệm vụ cơ bản, quan trong nhất của GVCN lớp Nội dung công việc cụ thể như sau:

+ Tổ chức các hoạt động học tập cho HV:

- Duy trì nội quy, quy chế, đảm bảo trật tự kỷ cương lớp học

Trang 34

25

- Phát động phong trào thi đua học tập giành lấy điểm cao

- Tổ chức tọa đàm về phương pháp học tập có hiệu quả

- Tổ chức báo cáo điển hình tiên tiến về học tập

- Tổ chức các nhóm bạn học tập có kết quả

- Phối hợp với GV bộ môn tổ chức ngoại khóa các môn học

- Giúp đỡ các đối tượng học viên học tập có hiệu quả, bồi dưỡng học sinh học giỏi, phụ đạo, giúp đỡ học viên học kém, quan tâm giáo dục HV có hoàn cảnh gia đình khó khan, có hạnh kiểm yếu, hay sa sút trong học tập…

+ Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tập trung vào:

- Xây dựng phong trào thể dục, thể thao, rèn luyện và phát hiện năng khiếu

- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, các hội thi văn nghệ ,

- Tổ chức tham quan, cắm trại, du lịch nhân các ngày lễ hội

- Tổ chức tham gia các hoạt động xã hội, thăm hỏi, giúp đỡ các bà mẹ anh hùng, người có công với cách mang, người tàn tật, cô đơn

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về lịch sử, văn hóa, các danh nhân, các nhà khoa học, các nhà giáo tiêu biểu

- Tổ chức thi tìm hiểu về luật giao thông, về phòng ngừa các tệ nạn xã hội xâm nhập hoc đường

- Tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học viên thông qua các hoạt động

đa dạng trong giờ và ngoài giờ lên lớp

+ Tổ chức giáo dục hướng nghiệp, giúp HV chọn nghề phù hợp với hứng

thú, năng lực, sở thích và thị trường lao động xã hội

+ Phối hợp với chi đoàn tổ chức sinh hoạt đoàn có nề nếp và tổ chức các

hoạt động chính trị, xã hội văn hóa theo yêu cầu của đoàn cấp trên

+ Tìm tòi các nội dung theo chủ đề mới mẻ, hấp dẫn với tuổi trẻ với các

loại hình đa dạng, hấp dẫn để giáo dục nhận thức, thái độ và hành vi, thói quen

có văn hóa đạo đức cho HV

Trang 35

26

1.4.2.5 Thu thập, nắm vững mọi thông tin về học viên lớp chủ nhiệm

Giáo viên chủ nhiệm còn thể hiện là người quản lý, theo dõi, đôn đốc và nắm bắt kịp thời mọi thông tin có liên quan đến lớp chủ nhiệm từ những vấn đề nhỏ nhất liên quan tới lớp chủ nhiệm

Tổ chức tốt tuần sinh hoạt tập thể ngay trong đầu năm học Giáo viên chủ nhiệm nắm bắt tình hình diễn biến của học viên từng ngày qua đội ngũ tự quản của lớp, giáo viên bộ môn, qua sổ ghi đầu bài, sổ trực của Đoàn, cờ đỏ, xung kích …để kịp thời động viên, biểu dương những mặt tốt của học viên, nhắc nhở học viên vi phạm nội quy của Trung tâm và giải quyết kịp thời những vấn đề nảy sinh, hoặc phản ánh nhu cầu, tâm tư nguyện vọng của lớp với giáo viên bộ

môn và ban giám đốc

1.4.2.6 Cập nhật hồ sơ công tác giáo viên chủ nhiệm và hồ sơ học viên

Cập nhật hồ sơ công tác giáo viên chủ nhiệm và hồ sơ học viên bằng công

nghệ thông tin để có đủ tài liệu cho hoạt động giáo dục, cho việc đánh giá học

kỳ, năm học và đánh giá tốt nghiệp

Bộ GD-ĐT cũng quy định về hồ sơ học sinh và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Việc tổ chức ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin trong công tác quản lí học sinh, sinh viên ở các trường là một trong những tiêu chuẩn xét thi đua năm học đối với các cơ sở giáo dục

1.4.2.7 Làm cố vấn cho BCH Chi đoàn trong lớp chủ nhiệm

GVCN là người lĩnh hội các chủ trương, kế hoạch công tác, phong trào của Trung tâm và các đoàn thể trong Trung tâm, đồng thời cũng là người đồng chí của đoàn viên HV, người phụ trách đoàn viên…nên hội tụ những hiểu biết, kinh nghiệm và tư cách làm cố vấn cho các tổ chức chính trị trong đơn vị lớp

Trang 36

27

1.4.2.8 Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài Trung tâm

Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài Trung tâm, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh đối với học viên

- Các lực lượng giáo dục trong Trung tâm bao gồm: giáo viên bộ môn, các đoàn thể, lãnh đạo Trung tâm, cán bộ, công nhân viên…

GVCN phối, kết hợp với GV bộ môn để tổ chức hoạt động tự học nhằm nâng cao chất lượng học tập cho HV trong lớp

GVCN phối, kết hợp với tổ chức đoàn thể, các tổ chức trong Trung tâm

để GD đạo đức, nề nếp, lối sống cho học viên và đưa HV vào các hoạt động xã hội

- Các lực lượng giáo dục ngoài Trung tâm bao gồm: chính quyền, đoàn thể địa phương, các cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp…đóng trển địa bàn Sự phối kết hợp với các lực lượng này đảm bảo cho quá trình giáo dục HV đạt được kết quả thực tế

- Đặc biệt, GVCN phối hợp với từng cha mẹ HV và với hội phụ huynh để

có những tác động giáo dục theo cùng mục tiêu, một nội dung, một phương pháp giáo dục có hiệu quả

1.4.2.9 Nhận xét, đánh giá kết quả học tập và tu dưỡng của học viên

GVCN phải theo dõi quá trình học tập và kết quả học tập của từng HV theo từng học kỳ, từng năm học Lập danh sách đề nghị học viên được lên lớp, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, phải ghi tất cả những thông tin đó vào sổ điểm và học bạ

Đánh giá kết quả tu dưỡng, học tập và sự tiến bộ của HV theo Quy chế đánh giá xếp loại học viên BTTHCS và BTTHPT ban hành theo Quyết định số 02/2007/ QĐ-BGDĐT ngày 23 tháng 01 năm 2007 và Thông tư số 26/2014/TT-BGDĐT: sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học viên theo học Chương trình GDTX, THCS, THPT của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT

Trang 37

28

GVCN lớp phải báo cáo mọi thông tin của lớp với Giám đốc, để xin ý kiến chỉ đạo để điều hành lớp và tổ chức các hoạt động giáo dục HV Cuối năm học lập danh sách đề nghị khen thưởng và kỷ luật học viên

Trong các nhiệm vụ trên thì nhiệm vụ tổ chức các hoạt động giáo dục học viên trong lớp là nhiệm vụ quan trọng nhất và nó có môi liên hệ mật thiết đối với các nhiệm vụ kia

1.5 Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp

Trong mỗi trường, Trung tâm có nhiều lớp học sinh, học viên, nên có nhiều giáo viên chủ nhiệm lớp và ban giám hiệu, ban giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động giáo dục của các giáo viên chủ nhiệm lớp

Hoạt động giáo dục là toàn bộ các công việc mà người giáo viên chủ nhiệm thực hiện để giáo dục toàn diện học sinh trong lớp chủ nhiệm

Quản lý hoạt động của giáo viên chủ nhiệm lớp là công việc của giám đốc các trung tâm GDTX tập trung vào các công việc sau đây:

1.5.1 Thành lập hội đồng giáo viên chủ nhiệm lớp

Trong hệ thống giáo dục ở nước ta mỗi trường học đều thành lập hội đồng giáo viên chủ nhiệm lớp (còn gọi là tổ chủ nhiệm) để cùng phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh (học viên)

Trước mỗi năm học hiệu trưởng nhà trường (giám đốc Trung tâm) phải lựa chọn các giáo viên có đủ tiêu chuẩn để giao nhiệm vụ làm chủ nhiệm lớp Các tiêu chuẩn để lựa chọn làm GVCN lớp:

- Phải có đủ phẩm chất và năng lực của người GV theo quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ trường phổ thông Có hiểu biết sâu sắc đến HV trong lớp chủ nhiệm, thương yêu HV và nhiệt tình trong công việc Có đủ thời gian vật chất để đầu tư cho công việc Biết xây dựng kế hoạch chủ nhiệm và biết chỉ đạo tập thể thực hiện kế hoạch

- Có kỹ năng làm công tác chủ nhiệm như: xây dựng kế hoạch chủ nhiệm; cảm hóa giáo dục HV, truyền đạt giáo dục, thuyết phục học viên, xây dựng tập

Trang 38

về GV

1.5.2 Quản lý việc xây dựng kế hoạch giáo dục của các lớp

Công tác chủ nhiệm lớp là một công tác khó khăn, đòi hỏi phải dựa trên cơ sở khoa học, tránh tình trạng tùy hứng, thiếu kế hoạch Vì thế vấn đề xây dựng kế hoạch là một yêu cầu cần thiết để bảo đảm hiệu quả giáo dục

Kế hoạch phải được lập theo khung thời gian như:

- Kế hoạch năm:

+ Căn cứ kế hoạch, nhiệm vụ năm học của TTGDTX

+ Căn cứ đặc điểm tình hình lớp ( thuận lợi , khó khăn)

+ Căn cứ vào chủ đề các đợt thi đua của Trung tâm, đoàn thể

+ Căn cứ các nhiệm vụ công tác chủ nhiệm năm học

- Kế hoạch hoạt động tuần, tháng:

+ Nêu những công việc hoạt động trong tuần

+ Có đối tượng tham gia

+ Biện pháp thực hiện

Trang 39

1.5.3 Quản lý việc thực hiện các kế hoạch giáo dục

GVCN phổ biến rõ nội dung công tác cho cho lớp, thống nhất ý chí, quyết tâm thực hiện kế hoạch, biến kế hoạch thành chương trình hành động cụ thể:

- Chuẩn bị các điều kiện vật chất và kỹ thuật để thực hiện các hoạt động Phối hợp với đội ngũ cán bộ tự quản thực hiện và điều hành công việc

- Theo dõi kiểm tra và điều chỉnh hoạt động để các hoạt động luôn đi đúng hướng Kết thúc một công việc cần tổng kết đánh giá phân tích ưu điểm và hạn chế rút kinh nghiệm

- Có sự khuyến khích tập thể hay cá nhân tốt, phê bình các cá nhân thiếu tích cực, thiếu cố gắng Triển khai các hoạt động tiếp theo

Trong kế hoạch chủ nhiệm cần đặt ra các yêu cầu ngày càng cao nhưng vừa sức với học viên để kích thích sự tiến bộ không ngừng Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục toàn diện

- Giáo dục cơ sở thế giới quan khoa học và phẩm chất đạo đức cho học viên: Trong quá trình giáo dục, một công tác lớn được đặt ra là giáo dục cho học viên cơ sở thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức theo mục tiêu giáo dục đã đề ra Cụ thể là phải hình thành ở học viên niềm tin đạo đức, ý thức chấp hành luật pháp, động cơ học tập tích cực, thái độ ứng xử đúng đắn, hệ thống xu hướng và tính cách tốt đẹp… Kết quả giáo dục cần đạt được là học sinh tự giác biến những yêu cầu của xã hội thành hành vi và thói quen tương ứng

- Tổ chức các hoạt động học tập: Tổ chức có kế hoạch hoạt động học tập cho học viên nhằm nâng cao kết quả học tập là một trong những nhiệm vụ quan

Trang 40

31

trọng hàng đầu của GVCN Kết quả hoạt động học tập không những thể hiện ở kết quả nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà còn thể hiện ở kết quả phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, năng lực tư duy sáng tạo ở học viên

- Tổ chức các hoạt động giáo dục lao động và hướng nghiệp: Căn cứ vào

kế hoạch chung của Trung tâm và dựa vào tình hình cụ thể của lớp, GVCN cần xây dựng kế hoạch lao động cụ thể để giáo dục học viên Cần quan tâm thường xuyên và toàn diện đến tất cả các loại hình lao động như: lao động vệ sinh, làm sạch đẹp trường lớp, lao động sản xuất, lao động công ích… Điều quan trọng là phải tổ chức các hoạt động này một cách có hệ thống, vừa sức với học viên, đảm bảo vừa có hiệu quả kinh tế vừa có hiệu quả giáo dục cao

- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí: Bên cạnh hoạt động học tập, GVCN còn phải quan tâm tổ chức cho học viên vui chơi, giải trí, rèn luyện thể lực, bảo vệ sức khỏe nhằm giúp học viên mở mang trí tuệ, phát triển thể chất, tăng cường sức khỏe, sảng khoái tinh thần nhằm bảo đảm thực hiện yêu cầu phát triển toàn diện cho học viên đồng thời tạo ra những điều kiện thuận lợi để học tập, rèn luyện và tu dưỡng tốt GVCN có thể dựa vào các tổ chức đoàn thể, nhất là tổ chức Đoàn TNCS HCM của trường kết hợp với việc phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ lớp tổ chức các họat động trò chơi, thi đấu thể thao, biểu diễn, giao lưu văn nghệ, tham quan, du lịch, tham dự các lễ hội truyền thống văn hóa của trung tâm, của địa phương… Thông qua các hoạt động này, GVCN cần quan tâm giáo dục học viên ý thức giữ vệ sinh chung, bảo vệ sức khỏe, phòng chống bệnh tật, nhất là các bệnh học đường, hiểm họa AIDS, tích

cực bảo vệ môi trường…

1.5.4 Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục của các lớp chủ nhiệm, kịp thời uốn nắm các hoạt động đi đúng mục tiêu

Chức năng quản lý của giáo viên chủ nhiệm còn thể hiện là người quản lý, theo dõi, đôn đốc và nắm bắt kịp thời mọi thông tin có liên quan đến lớp chủ nhiệm từ những vấn đề nhỏ nhất liên quan tới lớp chủ nhiệm Tổ chức tốt tuần sinh hoạt tập thể ngay trong tuần đầu năm học Giáo viên chủ nhiệm nắm bắt

Ngày đăng: 10/06/2016, 12:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Nhƣ An (1993), “Hệ thống kĩ năng giảng dạy trên lớp và quy trình rèn luyện kĩ năng đó cho sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục”. Luận án tiến sĩ Giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kĩ năng giảng dạy trên lớp và quy trình rèn luyện kĩ năng đó cho sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục”
Tác giả: Nguyễn Nhƣ An
Năm: 1993
3. Nguyễn Ngọc Bảo - Nguyễn Đình Chỉnh (1989), Thực hành giáo dục học. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo - Nguyễn Đình Chỉnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1989
4. Nguyễn Thanh Bình (2011), Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông hiện nay. Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2011
5. Bernd Meir và Nguyễn Văn Cường (2005), “Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới”. Tài liệu hội thảo - tập huấn Bộ GD&ĐT - Dự án phát triển giáo dục THPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới”
Tác giả: Bernd Meir và Nguyễn Văn Cường
Năm: 2005
6. Nguyễn Đình Chỉnh (1980), Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông. Sách ĐHSP, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đình Chỉnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1980
7. Mai Trung Dũng (2009), “Biện pháp rèn kỹ năng chủ nhiệm lớp cho sinh viên Trường Đại học Tây Bắc”. Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp rèn kỹ năng chủ nhiệm lớp cho sinh viên Trường Đại học Tây Bắc”
Tác giả: Mai Trung Dũng
Năm: 2009
8. Nguyễn Hữu Dũng (1995) “Hình thành kĩ năng sư phạm cho giáo sinh sư phạm”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành kĩ năng sư phạm cho giáo sinh sư phạm
10. Phạm Minh Hạc (2002), Tuyển tập tâm lí học. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập tâm lí học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
11. Trần Thị Hương (2005), “Xây dựng và sử dụng bài tập thực hành rèn luyện kĩ năng hoạt động giáo dục trong dạy học GDH ở đại học sư phạm”. Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng bài tập thực hành rèn luyện kĩ năng hoạt động giáo dục trong dạy học GDH ở đại học sư phạm”
Tác giả: Trần Thị Hương
Năm: 2005
12. Vũ Văn Hưởng (2010), “Biện pháp rèn luyện một số kỹ năng chủ nhiệm lớp cho sinh viên cao đẳng Nha Trang theo quan điểm tiếp cận năng lực”.Luận văn thạc sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp rèn luyện một số kỹ năng chủ nhiệm lớp cho sinh viên cao đẳng Nha Trang theo quan điểm tiếp cận năng lực”
Tác giả: Vũ Văn Hưởng
Năm: 2010
13. Nguyễn Thúy Hường (2007), “Thái độ đối với việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của sinh viên cao đảng sư phạm”. Luận án tiến sĩ Tâm lí học, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thái độ đối với việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của sinh viên cao đảng sư phạm”
Tác giả: Nguyễn Thúy Hường
Năm: 2007
14. Lê Văn Hồng (chủ biên) (1997) và các tác giả, Tâm lý học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm. Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
15. Phạm Thị Hiền (1998), “Thực trạng và giải pháp rèn luyện kỹ năng làm công tác chủ nhiệm lớp cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Hưng Yên”. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Viện khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp rèn luyện kỹ năng làm công tác chủ nhiệm lớp cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Hưng Yên”
Tác giả: Phạm Thị Hiền
Năm: 1998
16. Bùi Văn Huệ và các tác giả(2003), Nghệ thuật ứng xử sư phạm. Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật ứng xử sư phạm
Tác giả: Bùi Văn Huệ và các tác giả
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2003
17. Trần Bá Hoành (2001), “Chất lượng giáo viên”. Tạp chí Giáo dục, số 16, Tr. 10-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo viên”. "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 2001
18. Nguyễn Thị Thanh Huyền - Trần Việt Cường (2009), “Năng lực của người giáo viên”. Tạp chí Giáo dục, số 211(1), Tr.11-12-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực của người giáo viên”. "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền - Trần Việt Cường
Năm: 2009
19. Nguyễn Việt Hùng, Hà Thế Truyền (2011) và các cộng sự,“Công tác chủ nhiệm lớp có học sinh dân tộc thiểu số ở trường THCS vùng khó khăn nhất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác chủ nhiệm lớp có học sinh dân tộc thiểu số ở trường THCS vùng khó khăn nhất
21. Jame H.Stronge (2011), Những phẩm chất của người giáo viên hiệu quả. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phẩm chất của người giáo viên hiệu quả
Tác giả: Jame H.Stronge
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2011
23. Nguyễn Trúc Lâm - Nguyễn Văn Hộ (2005), Ứng xử sư phạm. Nxb ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng xử sư phạm
Tác giả: Nguyễn Trúc Lâm - Nguyễn Văn Hộ
Nhà XB: Nxb ĐHQG
Năm: 2005
24. Lê Thùy Linh (2013), “Dạy học giáo dục học cho sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện”. Luận án tiến sĩ, Đại học Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học giáo dục học cho sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện”
Tác giả: Lê Thùy Linh
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản lí - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản lí (Trang 19)
Bảng cơ cấu khung của HT GDQD - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Bảng c ơ cấu khung của HT GDQD (Trang 24)
Bảng 2.2: Nội dung đánh giá về năng lực của GVCN lớp - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Bảng 2.2 Nội dung đánh giá về năng lực của GVCN lớp (Trang 54)
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát học sinh về các biện pháp giáo dục - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát học sinh về các biện pháp giáo dục (Trang 57)
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát học viên về mối quan hệ giữa GVCN lớp với học - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát học viên về mối quan hệ giữa GVCN lớp với học (Trang 58)
Bảng 2.6: Nhận thức của giáo viên Trung tâm GDTX Mường Ảng về vai trò của - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Bảng 2.6 Nhận thức của giáo viên Trung tâm GDTX Mường Ảng về vai trò của (Trang 59)
Bảng 2.9: Nội dung của kế hoạch chủ nhiệm - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Bảng 2.9 Nội dung của kế hoạch chủ nhiệm (Trang 63)
Bảng 2.10: Công tác xây dựng tập thể học viên lớp chủ nhiệm - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Bảng 2.10 Công tác xây dựng tập thể học viên lớp chủ nhiệm (Trang 64)
Bảng 2.11. Mức độ đạt được của các biện pháp giáo dục - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Bảng 2.11. Mức độ đạt được của các biện pháp giáo dục (Trang 64)
Bảng 2.13. Công tác đánh giá kết quả tu dưỡng, học tập và sự tiến bộ của HV về - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Bảng 2.13. Công tác đánh giá kết quả tu dưỡng, học tập và sự tiến bộ của HV về (Trang 66)
Bảng 2.14. Bảng khảo sát giáo viên chủ nhiệm lớp về công tác cập nhật hồ sơ - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Bảng 2.14. Bảng khảo sát giáo viên chủ nhiệm lớp về công tác cập nhật hồ sơ (Trang 67)
Bảng 2.16. Các mức độ đạt được trong công tác cố vấn cho BCH Chi đoàn - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Bảng 2.16. Các mức độ đạt được trong công tác cố vấn cho BCH Chi đoàn (Trang 68)
Bảng 2.17. Các mức độ đạt được trong công tác Tổ chức phối hợp - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Bảng 2.17. Các mức độ đạt được trong công tác Tổ chức phối hợp (Trang 69)
Bảng 2.18: Đánh giá kết quả chuyên môn  nghiệp vụ công tác GVCN lớp - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Bảng 2.18 Đánh giá kết quả chuyên môn nghiệp vụ công tác GVCN lớp (Trang 70)
Bảng 2.19: Kết quả khảo sát chế độ được hưởng của GVCN lớp - Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm ở trung tâm giáo dục thường xuyên huyện mường ảng, tỉnh điện biên
Bảng 2.19 Kết quả khảo sát chế độ được hưởng của GVCN lớp (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w