1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ

126 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 đoạn 2008- 2020, cũng như nêu rõ yêu cầu sản phẩm đào tạo đối với bậc giáo dục chuyên nghiệp là:“...học sinh có năng lực và có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tác phong lao độ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

về mọi mặt để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu

Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu, các phòng, khoa, bạn bè đồng nghiệp, người thân đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về thời gian, công việc trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá học

Mặc dù bản thân đã có nhiều nỗ lực và cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy, cô, bạn bè và đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn./

Hà Nội, tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Đoàn Hạnh Hằng

Trang 4

HĐGD : Hoạt động giảng dạy HĐHT : Hoạt động học tập HSSV : Học sinh sinh viên NCKH : Nghiên cứu khoa học PPDH : Phương pháp dạy học QLHĐHT : Quản lý hoạt động học tập QLHSSV : Quản lý học sinh

QLNT : Quản lý Nhà trường TBDH : Thiết bị dạy học

Trang 5

iii

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ……… ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng ………… vii

Danh mục hình vẽ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Dạy học và quá trình dạy học 8

1.2.2 Quản lý và các chức năng quản lý 12

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học 20

1.3 Đặc điểm, yêu cầu dạy học TA ở các cơ cở giáo dục nghề nghiệp 23

1.3.1 Đặc điểm môn học 23

1.3.2 Hoạt động dạy học ngoại ngữ ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp 25

1.3.3 Yêu cầu dạy học tiếng Anh ở trường cao đẳng 27

1.4 Nội dung quản lý dạy học tiếng Anh ở trường cao đẳng 30

1.4.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học 30

1.4.2 Quản lý thực hiện chương trình và nội dung dạy học 30

1.4.3 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 31

1.4.4 Quản lý nề nếp học tập của học sinh 32

1.4.5 Quản lý dự giờ và rút kinh nghiệm giờ dạy 32

1.4.6 Quản lý đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học .32

1.4.7 Quản lý việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên .33

Trang 6

iv

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy

học tiếng Anh ở trường Cao đẳng 34

1.5.1 Yếu tố bên ngoài 34

1.5.2 Yếu tố bên trong 35

Kết luận chương 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 39

2.1 Tổng quan về Trường cao đẳng Kỹ thuật công nghệ 39

2.1.1 Quá trình xây dựng và phát triển của trường cao đẳng Kỹ thuật công nghệ 39

2.1.2 Đặc điểm của trường cao đẳng Kỹ thuật công nghệ ảnh hưởng tới chất lượng của đội ngũ giảng viên 41

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của trường cao đẳng Kỹ thuật công nghệ 42

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của trường cao đẳng Kỹ thuật công nghệ 43

2.1.5 Quy mô và ngành nghề đào tạo của trường cao đẳng Kỹ thuật công nghệ 45

2.1.6 Định hướng phát triển nhà trường năm 2015, tầm nhìn đến 2020 45

2.2 Thực trạng của việc dạy học Tiếng Anh ở trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ 49

2.2.1 Thực trạng dạy học môn tiếng Anh cho học sinh sinh viên 49

2.2.2 Thực trạng của việc giảng dạy môn tiếng Anh của giáo viên 50

2.2.3 Mục tiêu, chương trình dạy học 53

2.2.4 Về phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học 59

2.2.5 Khảo sát về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HSSV 63

2.3 Đánh giá chung về thực trạng 66

2.3.1 Ưu điểm và hạn chế 66

2.3.2 Nguyên nhân của các hạn chế 68

Trang 7

v

Kết luận chương 2 70

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TA Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ NGHỆ CÔNG NGHỆ 72

3.1 Chiến lược phát triển đào tạo nghề nghiệp và định hướng phát triển dạy-học tiếng Anh ở các trường cao đẳng 72

3.1.1 Chiến lược phát triển nghề nghiệp 72

3.1.2 Định hướng phát triển dạy học TA ở cơ sở đào tạo nghề nghiệp 75

3.1.3 Định hướng của trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ 76

3.2 Các nguyên tắc xây dựng giải pháp 77

3.2.1 Đảm bảo tính mục tiêu 77

3.2.2 Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống 77

3.2.3 Đảm bảo tính khoa học 78

3.2.4 Đảm bảo tính hiệu quả 78

3.2.5 Đảm bảo tính đồng bộ 78

3.2.6 Đảm bảo tính khả thi 78

3.3 Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh ở trường Cao đẳng Kỹ thuật công nghệ 79

3.3.1 Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và HSSV về vai trò của dạy và học tiếng Anh trong thời kỳ hội nhập 79

3.3.2 Tăng cường quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn của Bộ môn tiếng Anh 83

3.3.3 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV dạy tiếng Anh của nhà trường 85

3.3.4 Chỉ đạo việc áp dụng những phương pháp dạy học tiếng Anh hiện đại nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy 89

3.3.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HSSV 93

3.3.6 Tổ chức các hoạt động ngoại khoá 95

3.3.7 QL khai thác hiệu quả CSVC và TBDH phục vụ dạy học tiếng Anh 96

Trang 8

vi

3.4 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 97

Kết luận chương 3 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

1 Kết luận 103

2 Kiến nghị 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 110

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Qui mô và ngành nghề đào tạo của trường 2012 – 2014… 44 Bảng 2.2 Trình độ, kinh nghiệm giảng dạy của giảng viên 52 Bảng 2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy ngoại ngữ của BMNN… 54 Bảng 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của GV BMNN 55 Bảng 2.5 Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của

giảng viên BMNN 56 Bảng 2.6 Thực trạng quản lý giờ lên lớp và sinh hoạt chuyên môn

của giảng viên BMNN 57 Bảng 2.7 Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới phương pháp giảng

dạy và đánh giá giờ dạy của giảng viên BMNN 58 Bảng 2.8 Số liệu giảng viên tham dự các khoá bồi dưỡng, tập huấn

giảng dạy môn tiếng Anh 59 Bảng 2.9 Những hình thức tổ chức hoạt động dạy học trên lớp mà

giảng viên sử dụng 60 Bảng 2.10 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học

tập của HSSV 63 Bảng 2.11 Kết quả học tập môn tiếng Anh của HSSV trường CĐ Kỹ

thuật công nghệ trong 3 năm học gần đây 64 Bảng 2.12 Đánh giá của GV về hoạt động học tiếng Anh của HSSV 65 Bảng 3 Kết quả thăm dò về mức độ cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp quản lý 98

Trang 10

viii

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Các chức năng cơ bản của quản lý……… 17 Hình 1.2 Sự phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học……… 21 Hình 1.3 Mối liên hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học… 22

Trang 11

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT đã

khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.”[3.I.B]

Trong chiến lược phát triển con người, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến chất lượng của việc dạy và học ở các cấp học, ngành học và ở các hình thức, lĩnh vực đào tạo khác nhau Ngay từ những năm 60, Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương, ngoại ngữ phải được coi là môn học “văn hoá giáo dục phổ thông” Trong khi đánh giá việc Dạy - Học ngoại ngữ của những năm 60, trong Chỉ thị số 43/ CT- TTg ngày 14/4/1968, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã chỉ ra những thiếu sót “Các cơ quan giáo dục chưa làm cho mọi người thấy rõ ngoại ngữ là một phần không thể thiếu trong nền giáo dục” Trong báo cáo tổng kết năm học 2007- 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng khẳng định

“Ngoại ngữ cần được coi trọng như môn Toán học và Văn học”

Đánh giá cao vai trò của ngoại ngữ trong xu thế hội nhập toàn cầu, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008- 2020”, trong đó, xác định vai trò quan trọng của ngoại ngữ đối với thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế của đất nước và đưa ra những nhiệm vụ trọng tâm của việc dạy và học ngoại ngữ giai

Trang 12

2

đoạn 2008- 2020, cũng như nêu rõ yêu cầu sản phẩm đào tạo đối với bậc giáo dục chuyên nghiệp là:“ học sinh có năng lực và có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại, có khả năng sử dụng ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trong học tập và làm việc tương đương với học sinh ở các nước phát triển trong khu vực, đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu lao động và khả năng cạnh tranh nhân lực của đất nước”

Trong bối cảnh đó yếu tố con người - nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế Tiếng Anh được nâng lên như vai trò của một năng lực phẩm chất cần thiết về nhân cách của con người Việt Nam hiện đại Tiếng Anh có vai trò và vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đào tạo, đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay vấn đề chất lượng dạy- học môn Tiếng Anh ở các cơ

sở giáo dục nghề nghiệp tuy đã được quan tâm nhưng chưa thực sự đáp ứng được mục tiêu của ngành đề ra Biểu hiện của học sinh yếu kém về môn Tiếng Anh phổ biến nhất là vốn từ nghèo nàn không nắm vững ngữ pháp, phát âm không chuẩn, kĩ năng tạo lập văn bản chưa đạt yêu cầu và yếu nhất là kĩ năng nghe Việc quản lý hoạt động dạy-học môn tiếng Anh còn chưa đồng bộ về các giải pháp; việc đầu tư và khai thác trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy còn hạn chế, tầm quan trọng của môn Tiếng Anh chưa được nhà trường quan tâm đúng mức

Xuất phát từ những lý do trên đây, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ” làm đề

tài luận văn tốt nghiệp

2 Câu hỏi nghiên cứu

2.1 Công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trường cao

đẳng Kỹ thuật Công nghệ đang có những khó khắn, bất cập nào?

Trang 13

3

2 2 Cần có những biện pháp quản lý gì để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học tiếng Anh tại trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ?

3 Giả thuyết nghiên cứu

Hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội còn có những hạn chế, bất cập Nếu thực hiện các biện pháp quản lý dạy học một cách khoa học, đồng bộ và linh hoạt dựa trên những luận

cứ lý thuyết và thực tế xác đáng thì chất lượng dạy học Tiếng Anh sẽ từng bước được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh của người tốt nghiệp trong môi trường lao động có yếu tố nước ngoài

4 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy và học môn tiếng Anh ở trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội, đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học tiếng Anh

5 Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại trường Cao đẳng

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:

7.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy

học môn tiếng Anh trong trường cao đẳng

Trang 14

4

7.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và quản lí

hoạt động dạy học tiếng Anh tại trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội

7.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại trường

Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Hà Nội

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lí các hoạt động chuyên môn nhà trường; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu và sách chuyên khảo có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho

đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về

vấn đề hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh Đối tượng khảo sát sẽ là cán bộ quản lý, giảng viên và học sinh, sinh viên

- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin

sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn tập trung vào giảng viên và học sinh, sinh viên

8.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng

Dựa trên các số liệu thống kê được về chất lượng học lực của học sinh, sinh viên về bộ môn tiếng Anh qua từng năm học gần đây; về thực trạng quản

lý hoạt động giảng dạy bộ môn tiếng Anh của giảng viên qua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và các biện pháp quản lí hoạt động dạy học ở các cơ sở đào tạo nghề nghiệp

9 Những đóng góp của đề tài

9.1 Về mặt lý luận

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cung cấp cơ sở khoa học để quản lý

Trang 15

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh tại trường cao đẳng

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh tại trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ

Chương 3: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học tiếng Anh ở trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ

Trang 16

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hiện nay đất nước ta đang trên đà phát triển, hội nhập với thế giới và khu vực trong tất cả các lĩnh vực Hơn lúc nào hết, tiếng Anh được xem như một ngôn ngữ phổ thông nhất, là phương tiện đặc biệt hữu ích phục vụ cho việc giao tiếp, trao đổi kinh tế, văn hoá trên toàn thế giới Đối với nước ta, việc dạy và học tiếng Anh đã và đang được đặc biệt chú trọng ở tất cả các bậc học Tuy nhiên việc giảng dạy môn tiếng Anh ở các cơ cở giáo dục nghề nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, chất lượng bộ môn không đồng đều, hơn nữa khả năng sử dụng tiếng Anh của học sinh - sinh viên còn rất nhiều hạn chế Chúng ta đang vấp phải một thực trạng đáng buồn là hầu hết các sinh viên ở các cơ cở đào tạo nghề nghiệp khi tốt nghiệp ra trường đều nói tiếng Anh rất kém Vì vậy, trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa như hiện nay, việc nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ tại Việt Nam, cụ thể là cho học sinh, sinh viên ở các cơ cở giáo dục nghề nghiệp là việc làm hết sức cần thiết Việc sử dụng khá tiếng Anh sẽ giúp sinh viên tự tin, sẵn sàng gia nhập thị trường lao động trong và ngoài nước Chương trình môn học Tiếng Anh giảng dạy cho học sinh, sinh viên ở các cơ cở giáo dục nghề nghiệp theo quyết định

số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành nhiều văn bản và tài liệu hướng dẫn, tổ chức các hội thảo ở nhiều cấp độ về đảm bảo chất lượng môn ngoại ngữ trong trường ở các cơ cở đào tạo nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng Anh, đổi mới phương pháp giảng dạy

Cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu, đề án, bài báo, hội thảo khoa học đề cập đến vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập

Có thể kể đến:

Trang 17

Có thể thấy, bằng sự tổng hoà các tri thức về giáo dục học, tâm lý học,

xã hội học, kinh tế học…các tác giả để thể hiện trong công trình nghiên cứu của mình một cách khoa học về các vấn đề giáo dục và vai trò của giáo dục đối với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Tuy nhiên, vấn đề dạy và học ngoại ngữ và vai trò của ngoại ngữ đối với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chỉ được trình bày lồng ghép mà chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên biệt

Bên cạnh đó, có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề chất lượng giáo dục

và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nước ta trong thời kỳ hiện nay như:

- “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn bảo đảm chất lượng giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp” - Báo cáo khoa học tổng kết đề tài B2000-TDD52-44 của Tác giả Trần Khánh Đức năm, 2000

Tuy nhiên, những bài viết kể trên mới chỉ nêu ra một số nét cơ bản của thực trạng giáo dục ở Việt Nam nói chung và giáo dục chuyên nghiệp nói riêng Bài viết cũng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, song chưa đầy đủ và có đề cập rất ít đến vai trò của ngoại ngữ

Đặc biệt, đã có một số tác giả nghiên cứu về các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý dạy và học ngoại ngữ đối với các loại hình trường như:

- Nguyễn Thị Bình (2009) “Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học

môn Tiếng Anh ở các trường trung học phổ thông quận Lê Chân thành phố

Hải Phòng”

- Lê Vũ Huy ( 2010) “ Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học

Trang 18

- Lưu Bá Thức (2010) với đề tài “Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy ngoại ngữ tại trường Trung cấp Nông Nghiệp Hà Nội”

Phải thừa nhận rằng, các nghiên cứu trên được các tác giả đầu tư nghiêm túc, công phu, nêu được thực trạng việc dạy và học ngoại ngữ ở Việt Nam hiện nay và đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ Song, các công trình của các tác giả chỉ xoay quanh vấn đề dạy và học ngoại ngữ nói chung mà chưa có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu riêng về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở các cơ cở giáo dục nghề nghiệp nói riêng, đặc biệt, ở Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ thì chưa có tác giả nào nghiên cứu

Khi tác giả lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài này sẽ thừa kế những kết quả các công trình nghiên cứu đã đề cập tới và nêu ra thực trạng của việc dạy và học tiếng Anh ở các cơ cở giáo dục nghề nghiệp cũng như đề xuất một

số giải pháp mang tính khả thi căn cứ vào tình hình thực tế nhằm phần nào giúp cải thiện tình hình mới tạo ra những sản phẩm đào tạo có chất lượng thật sự

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Dạy học và quá trình dạy học

1.2.1.1 Khái niệm dạy học

Có nhiều định nghĩa khái niệm dạy học của các tác giả khác nhau:

- Theo Phạm Minh Hạc: “Dạy học là chức năng xã hội nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tĩch luỹ được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân”.[11,tr18]

Trang 19

9

- Theo Nguyễn Ngọc Bảo: “ Quá trình dạy học là quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động biết tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học, đó là:

+Điều khiển, tổ chức HSSV nắm vững hệ thống tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn của đất nước về tự nhiên, xã hội - nhân văn, đồng thời rèn luyện cho họ hệ thống kỹ năng kỹ xảo tương ứng + Tổ chức, điều khiển HSSV hình thành, phát triển năng lực và những phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập, sáng tạo

+ Tổ chức, điều khiển HSSV hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển nhân cách nói chung”.[2,tr7]

- Theo Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ: “ Quá trình dạy học là một quá trình

sư phạm bộ phận, một phương tiện để trau dồi học vấn, phát triển giáo dục và giáo dục phẩm chất, nhân cách thông qua sự tác động qua lại giũa người dạy

và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kĩ năng, kĩ xảo, nhận thức và thực hành” [18,tr25]

- Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997); cơ sở khoa học về Quản lý Giáo dục cho rằng “Dạy học là một quá trình trong đó dưới tác động chủ đạo (tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) của thầy, học sinh tự giác tích cực tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức nằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học” [8,tr5]

Có thể hiểu: “Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa GV và HSSV nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách người học theo mục đích giáo dục”

Trang 20

10

1.2.1.2 Quá trình dạy học

Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạt động này luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau Sự tương tác này giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo

Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn, bao gồm ba thành tố cơ bản: Khái niệm khoa học, dạy và học Các thành tố của quá trình dạy học luôn luôn tương tác với nhau theo những quy luật riêng, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứng:

- Giữa dạy với học;

- Giữa truyền đạt với điều khiển trong dạy;

- Giữa lĩnh hội và với tự điều khiển trong học

Hoạt động dạy: Dạy là điều khiển quá trình trò chiếm lĩnh khái niệm

khoa học, bằng cách đó phát triển, hình thành nhân cách trò Dạy có hai chức năng thường xuyên tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau, đó là truyền đạt thông tin dạng học và điều khiển hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học giúp trò lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách của trò Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển hoạt động học của trò, giúp trò nắm được kiến thức, hình thành kĩ năng, thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển Nội dung, chương trình dạy học theo một quy định bắt buộc

và được thống nhất trong mỗi cấp học Để đạt được mục đích, người dạy và người học đều phải phát huy các yếu tố chủ quan của cá nhân (phẩm chất và

năng lực của người dạy và người học) để xác định nội dung, lựa chọn phương

pháp, tìm kiếm các hình thức, các phương tiện dạy học phù hợp

Hoạt động học: Học là quá trình trong đó dưới sự định hướng của

người dạy, người học tự giác, tích cực, độc lập, tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

từ môi trường xung quanh bằng các thao tác trí tụê và chân tay nhằm hình thành cấu trúc tâm lý mới để biến đổi nhân cách của mình theo hướng ngày

Trang 21

mê, tích cực, tiếp thu một cách tự giác, sáng tạo những thông tin và biết sử dụng những thông tin đó với kinh nghiệm riêng của bản thân

Nhưng để học đạt được hiệu quả và tránh được những sai lầm thì học càng cần phải có sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo của thầy Như vậy học cần phải diễn ra trong mối quan hệ thống nhất biện chứng với hoạt động dạy của thầy, mối quan hệ này có thể diễn ra trực tiếp hoặc gián tiếp tuỳ theo mức độ

tự lực của người học, để đạt được mục đích cuối cùng của người học, đó là:

- Nắm vững tri thức khoa học

- Phát triển tư duy và năng lực hoạt động

- Hình thành thái độ, đạo đức và nhân cách, lý tưởng sống

Mối quan hệ giữa hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học mang tính chất hai chiều, gồm hoạt động dạy và hoạt động học, đó là hai mặt của một quá trình luôn tác động qua lại và bổ sung cho nhau, phối hợp chặt chẽ thống nhất với nhau giữa người dạy và người học HĐDH diễn ra trong những điều kiện xác định, trong đó hoạt động dạy đóng vai trò chủ đạo, điều khiển, hướng dẫn, hoạt động học đóng vai trò chủ động, tích cực, tự giác và sáng tạo, nhằm đạt hiệu quả theo mục tiêu giáo

Trang 22

12

học lấy trò làm trung tâm” Như vậy, nguyên tắc “phát huy tính tự giác, tích cực, độc lập của trò dưới sự chỉ đạo của thầy” đang là trung tâm chú ý của các nhà giáo dục hiện nay

Theo Giáo sư Vũ Văn Tảo: “Sự học dù dưới dạng nào, tại trường lớp hoặc ngoài trường lớp, có người thầy hướng dẫn hoặc không có thầy, có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật, của công nghệ thông tin hoặc chưa, đều phải

là sự tự học Học là một quá trình trong đó chủ thể tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm và xử lý thông tin từ môi trường sống xung quanh mình” Tự học là nội lực của người học, nhân tố quyết định sự phát triển bản thân người học Có tự học mới phát triển được tư duy độc lập,

từ chỗ có tư duy độc lập mới có tư duy phê phán, có khả năng phát hiện vấn

đề và nhờ đó mới có tư duy sáng tạo Tự học là quá trình tích cực, tự giác chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo của chính bản thân người học Nhờ có tự học, người học mới thực sự nắm vững tri thức, làm chủ tri thức và vận dụng những tri thức đó vào thực tiễn cuộc sống Trò học, cốt lõi là tự học, học cách học, cách tư duy Thầy dạy cốt lõi là dạy cách học, cách tư duy Tác động dạy của thày là ngoại lực đối với sự phát triển của người học Theo quy luật phát triển của sự vật, ngoại lực dù quan trọng đến đâu, lợi hại đến mấy cũng chỉ là nhân tố hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện Nội lực mới là nhân tố quyết định phát triển bản thân sự vật Sự vật phát triển đó đạt trình độ cao khi nội lực và ngoại lực cộng hưởng được với nhau

Theo Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn, hoạt động tự học của học sinh dưới sự

điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của thầy có thể được tiến hành “biết cách học mọi nơi, mọi lúc, với mọi người, bằng mọi cách và qua mọi nội dung”.[5“mọi”]

1.2.2 Quản lý và các chức năng quản lý

1.2.2.1 Khái niệm quản lý

Theo từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục 1998, thuật ngữ quản

lý được định nghĩa là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ

Trang 23

13

quan” Trong khía cạnh khác “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” (Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, tr.772) Nghiên cứu về quản lý có rất nhiều quan niệm khác nhau Các quan niệm này phản ánh những mặt, những chức năng cơ bản của quản lý, song về

cơ bản các quan niệm đều khẳng định đến chủ thể, đối tượng quản lý, nội dung phương thức và mục đích của quá trình quản lý

Theo C.Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động” (C.Mác –Toàn tập, Ăngghen: tập 25, phần II, tr.30) C.Mác đã coi việc xuất hiện quản

lý như là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợp lại C.Mác

đã viết: “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy

mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động

cá nhân… Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”

Quản lý là một hoạt động có chủ đích, có định hướng được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý Trong mỗi chu trình quản lý chủ thể tiến hành những sách; hoạch định kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, điều hòa, phối hợp, kiểm tra đánh giá và huy động, sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực… Để thực hiện các mục tiêu, mục đích mong muốn trong bối cảnh và thời gian nhất định

Frederick Winslow Taylor (1856-1915) là nhà thực hành quản lý khoa học

về lao động đã nghiên cứu sâu các thao tác các quá trình lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng công cụ, phương tiện lao động có hiệu quả nhất với năng suất và chất lượng lao động cao nhất Ông đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau

đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” Theo ông có bốn nguyên tắc quản lý khoa học (The Principles of Scientific Management):

Trang 24

4 Có sự phân công trách nhiệm giữa người quản lý và người bị quản lý

H.Koontz thì lại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường

mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”

Hery Fayol (1841-1925) đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạt động quản lý và phân biệt thành 5 chức năng cơ bản: “kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” và sau này được phối hợp thành 4 chức năng

cơ bản của quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Nghiên cứu của ông đã khẳng định rằng, khi con người lao động hợp tác thì điều quan trọng là

họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành Theo nghiên cứu của mình, ông đã đưa ra 14 nguyên tắc trong quản lý là:Phân công lao động, quyền hạn, kỷ luật, thống nhất chỉ huy, thống nhất chỉ đạo, quyền lợi cá nhân phải phục tùng quyền lợi chung, tiền lương xứng đáng, tập trung hóa, sợi dây quyền hạn, trật tự, bình đẳng, ổn định đội ngũ, sáng kiến và tinh thần đồng đội…Những cống hiến của ông về lý luận quản lý đã mang tính phổ biến cao

và nhiều luận điểm đến nay vẫn còn giá trị khoa học và thực tiễn

Theo quan điểm tác giả đề tài, để phù hợp với đề tài thì khái niệm về

quản lý được định nghĩa như sau: Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Trang 25

15

1.2.2.2 Các chức năng quản lý

Chức năng quản lý là một công cụ của quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý, nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định Xã hội luôn phát triển và nền sản xuất xã hội luôn vận động và phát triển nên chức năng quản lý cũng không ngừng biến đổi, cải tiến và hợp lý hoá theo quá trình phát triển của xã hội Vậy chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý

Chức năng quản lý xác định khối lượng công việc cụ thể, các trình tự tiến hành công việc đó Trong quá trình quản lý, người quản lý phải thực hiện một dãy chức năng kế tiếp nhau một cách logic, bắt buộc, bắt đầu từ việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý đến khi kiểm tra các kết quả đạt được và tổng kết các quá trình quản lý

Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đưa ra nhiều đề xuất về nội dung của các chức năng quản lý, mỗi chức năng quản lý có nhiều nhiệm vụ cụ thể, là quá trình liên tục các bước công việc tất yếu phải thực hiện Tổ hợp các chức năng tạo nên nội dung của quá trình quản lý, tất cả các chức năng quản lý gắn

bó và qui định lẫn nhau, phân loại các chức năng quản lý là liên kết chúng lại với nhau thành một hệ thống trọn vẹn, đồng thời phân chia chúng thành những phân hệ dựa trên những dấu hiệu chung, theo một nguyên tắc nhất định

Những người đầu tiên nghiên cứu về chức năng quản lý là F.W Taylor (1856-1915) và Henri Fayol (1841-1925) đã đưa ra 5 chức năng quản lý (thường gọi là những yếu tố Fayol) đó là :

- Chức năng Kế hoạch hoá (Planning)

- Chức năng Tổ chức (Organizationing)(Bao gồm cả việc xây dựng cấu

bộ máy quản lý và tổ chức thực hiện)

- Chức năng Chỉ đạo( Directing)

(Bao gồm động viên, kích thích, giám sát và phối hợp)

Trang 26

16

- Chức năng Kiểm tra( Controlling)

(Bao gồm cả tổng kết quyết toán và đánh giá)

Chức năng kế hoạch hoá là qúa trình xác định mục tiêu và lựa chọn những giải pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Như vậy thực chất kế hoạch hoá là đưa toàn bộ những hoạt động vào kế hoạch, có mục đích, giải pháp rõ ràng, vạch ra những bước đi cụ thể trong một thời gian nhất định và các điều kiện để thực hiện mục tiêu đó

Chức năng tổ chức là bố trí sắp xếp công việc, sắp xếp con người, các

bộ phận một cách khoa học Về phương diện quản lý, tổ chức là qúa trình hình thành cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một

tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện có hiệu quả nhất kế hoạch và mục tiêu tổng thể của tổ chức

Chức năng chỉ đạo là điều khiển của người quản lý đối với các hoạt động

và các thành viên của tổ chức để thực hiện các kế hoạch, là quá trình phát huy tối đa năng lực của mọi thành viên trong tổ chức thực hiện mục tiêu Chỉ đạo

là chức năng quan trọng nhất của lãnh đạo

Chỉ đạo là một qúa trình tác động của chủ thể quản lý đến với khách thể quản lý nhằm đạt những mục tiêu đề ra, là mối quan hệ giữa con người với con người, là quá trình khơi dậy phát huy tiềm năng, động lưc của con người Chức năng kiểm tra: Quản lý là phải kiểm tra, giám sát các hoạt động, thu thập thông tin để xem việc triển khai thực hiện có đúng các kế hoạch hay không để kịp thời điều chỉnh

Kiểm tra là khâu cuối cùng của qúa trình quản lý, đồng thời kiểm tra giúp cho việc chuẩn bị tích cực cho kỳ kế hoạch tiếp theo Kiểm tra giúp cho chủ thể quản lý điều khiển một cách hiệu quả hệ quản lý Có thể nói rằng không có kiểm tra thì không có quản lý

Theo quan điểm của tổ chức Unesco, hệ thống chức năng quản lý bao gồm 8 vấn đề sau:

+ Xác định nhu cầu

Trang 28

18

1.2.2.3 Quản lý nhà trường, quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp

*) Quản lý nhà trường

Trường học là một tổ chức sư phạm – một hệ thống xã hội mà ở đó tiến

hành quá trình giáo dục đào tạo Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng tạo nguồn cho các yêu cầu của xã hội, đào tạo các công nhân cho tương lai.Trường học với tư cách là một tổ chức giáo dục cơ

sở, vừa mang tính giáo dục, vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ

nó là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ Trung ương đến địa phương Vì vậy, có thể xem quản lý nhà trường (QLNT) vừa có bản chất xã hội, vừa có bản chất sư phạm

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “ QLNT là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với nghành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [13tr71]

QLNT do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động quản lý GV, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học, giáo dục: Quản lý lớp học cũng như nhiệm vụ của GV, quản lý mối liên hệ giữa nhà trường và cộng đồng

Trường học là một hệ thống xã hội đặc trưng bởi quá trình giáo dục- đào tạo, bao gồm các thành tố:

1 Mục tiêu đào tạo

2 Nội dung đào tạo

3 Phương pháp đào tạo

4 Thầy

5 Học sinh

6 Hình thức tổ chức đào tạo

7 Điều kiện đào tạo

8 Môi trường đào tạo

9 Quy chế đào tạo

Trang 29

19

10 Bộ máy quả lý đào tạo

11 Kết quả đào tạo

Quản lý trường học phải kết hợp được các thành tố trên để tạo ra sự tương tác hữu hiệu của chúng

Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giảng viên và HSSV, đến lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành mục tiêu dự kiến”[18tr18]

Như vậy, QLNT là một khoa học và mang tính nghệ thuật được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của khoa học quản lý, đồng thời có những nét đặc thù riêng đó là những nét quy định ở bản chất của sự lao động

sư phạm của người giáo viên – bản chất của quá trình dạy học và giáo dục, mà đối tượng là HSSV Tóm lại, QLNT là quản lý quá trình dạy học, giáo dục, quản lý các điều kiện thiết yếu của việc dạy và học như quản lý nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất…

*) Quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp là cơ sở giáo dục, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp chịu sự quản lý Nhà nước thống nhất về đào tạo nghề nghiệp của Bộ LĐTB & XH Đào tạo nghề nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan ra quyết định thành lập, đồng thời chịu sự quản lý của

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trường đặt trụ sở Quản lý sơ sở giáo dục nghề nghiệp là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra Đó là quá trình tập hợp các tác động tối ưu của sự tác động, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác nhằm thực hiện

Trang 30

20

nhiệm vụ chính trị của nhà trường trong đó hoạt động cơ bản nhất là hoạt động dạy và học

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

1 Căn cứ nhu cầu và năng lực đào tạo, xây dựng các kế hoạch đào tạo nghề nghiệp của trường trong năm, từng thời kỳ”

2 Thực hiện đào tạo nghề nghiệp dài hạn, đào tạo nghề nghiệp ngắn hạn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp:

a) Xây dựng chương trình đào tạo nghề nghiệp dài hạn, ngắn hạn theo quy định về nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo nghề do Bộ LĐTB và XH ban hành:tổ chức thực hiện khi được cơ quan quản lý phê duyệt hoặc chấp thuận

b) Xây dựng và thực hiện chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ đào tạo nghề nghiệp cho CNKT, nhân viên nghiệp vụ theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật nghề nghiệp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành

c) Tổ chức biên soạn và duyệt tài liệu, giáo trình đào tạo nghề nghiệp trên cơ

sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng thành lập

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

1.2.3.1 Hoạt động dạy – Hoạt động học

Hoạt động dạy: Trong quá trình dạy học (QTDH) GV là chủ thể của hoạt động dạy (HĐD), tổ chức, điều khiển lãnh đạo hoạt động học (HĐH) của HSSV; đảm bảo cho HSSV tiếp thu tri thức, nghiên cứu khoa học có chất lượng, đạt được những yêu cầu được quy định của chương trình đào tạo

Hoạt động học: HSSV là đối tượng của HĐD vừa là chủ thể của hoạt động nhận thức có tính chất nghiên cứu Nói cách khác, HSSV là khách thể của HĐD vừa là chủ thể của hoạt động tích cực độc lập sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến nghề nghệp tương lai của bản thân

Trang 31

21

Hình 1 2: Sự phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học

1.2.3.2 Quản lý hoạt động dạy học

Quá trình dạy học có những nhân tố cấu trúc được sắp xếp theo thứ tự xác định Trong đó mục đích dạy học là nhân tố quyết định toàn bộ quá trình

Nó được cụ thể hoá ở nội dung dạy học, là một nhân tố cũng mang tính chất quyết định, nếu không nói là trực tiếp hơn mục đích dạy học, nhất là trong trường hợp mục đích chưa cụ thể hoá đầy đủ Nhân tố phương pháp dạy học chịu sự chi phối của chính nội dung dạy học, cũng là nhân tố phản ánh rõ nhất tính chất của quá trình dạy học Thông qua các nhân tố này mới diễn ra sự tác động qua lại của hai mặt thống nhất trong cùng một quá trình dạy học Có thể tóm tắt mối liên hệ giữa các thành tố của QTDH theo sơ đồ sau:

Hoạt động dạy học

Hoạt động học Hoạt động dạy

Hoạt động phối hợp của GV và HS - SV

Hoạt động độc lập của HS - SV Hoạt động độc lập

của GV

Trang 32

22

Hình 1.3: Mối liên hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học

Các nhân tố của QTDH không tồn tại biệt lập, chúng có mối liên hệ tác động qua lại một cách biện chứng, phản ánh tính quy luật của QTDH

Quản lý hoạt động dạy là quản lý chương trình, nội dung, phương pháp dạy học thông qua quy chế chuyên môn, thông qua chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học, thông qua kiểm tra đánh giá

Quản lý hoạt động học là quản lý quá trình lĩnh hội tri thức của HSSV, hướng HSSV vào những nội dung trọng tâm của môn học, của từng chương, từng bài, có phương pháp học tập cá nhân cho từng môn học phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất

Như vậy, trong nhà trường việc quản lý hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò đóng vai trò quan trọng trong giáo dục Quản lý hoạt động dạy học là quản lý nội dung chương trình theo mục tiêu của nhà trường, quản

lý quá trình truyền thụ kiến thức của giáo viên, quản lý việc thực hiện chương trình dạy học và quản lý sự lĩnh hội kiến thức của HSSV

Mục đích

Nội dung

Hình thức tổ chức dạy học

Phương pháp dạy học

Hoạt động

dạy

Hoạt động học

Kết quả

Trang 33

để mở cánh cửa đến với thế giới, với nền văn minh nhân loại, với khoa học công nghệ, với kinh tế toàn cầu và kinh tế tri thức

Đối với trường cao đẳng, không chỉ dạy - học tiếng Anh cơ sở thông thường, mà quan trọng hơn là phải dạy và học tiếng Anh chuyên ngành Tiếng Anh chuyên ngành dành cho mục đích giao tiếp nghề nghiệp cụ thể Ví dụ: dạy tiếng Anh chuyên ngành cho các ngành: Quản trị mạng, Điều hòa không khí, Kế toán doanh nghiệp, May thời trang, Trên cơ sở kiến thức tiếng Anh phổ thông đã được trang bị, nhà trường củng cố, ôn tập những kiến thức tiếng Anh mà HSSV đã được học và có thể phát triển ở mức độ cao hơn Đó

là, ngoài việc được trang bị những kiến thức tiếng Anh cơ bản, HSSV còn được trang bị kiến thức tiếng Anh chuyên ngành để phục vụ thiết thực cho công việc sau khi ra trường Ngoài ra, nhà trường cũng có nhiều chương trình hợp tác với nước ngoài trong việc chuyển giao công nghệ và lao động Vì vậy, việc đào tạo tiếng Anh chuyên ngành cho HSSV sẽ tạo nhiều cơ hội cho họ tìm kiếm môi trường làm việc mới Bên cạnh đó, HSSV còn có thêm cơ hội rèn luyện, phát huy khả năng nhạy bén, tư duy độc lập, sáng tạo, tinh thần làm việc theo nhóm

1.3.1.1 Hoạt động giảng dạy ngoại ngữ

- Trong hoạt động dạy ngoại ngữ, giảng viên không sáng tạo ra ngoại ngữ mới để dạy, mà ngoại ngữ cần dạy đã là ngôn ngữ có sẵn trong vốn văn hoá nhân loại, đã và đang được các dân tộc nào đó sử dụng, nó khác với các hoạt động nghiên cứu khoa học hay hoạt động sáng tạo nghệ thuật

Trang 34

24

- Hoạt động dạy ngoại ngữ của giảng viên tạo ra nội dung cho hoạt động học ngoại ngữ ở sinh viên, còn hoạt động học ngoại ngữ của sinh viên là điều kiện duy trì hoạt động dạy ngoại ngữ của giảng viên

- Hoạt động học ngoại ngữ khác với học ngoại ngữ diễn ra trong cuộc sống hàng ngày, có tính chất tự phát như trẻ em nắm vững tiếng mẹ đẻ Hoạt động học ngoại ngữ mang tính tự giác, tức là có mục đích, chương trình, nội dung kế hoạch, có giải pháp được tổ chức và được ý thức rõ ràng Bản chất của việc học nói chung và của học ngoại ngữ nói riêng được hiểu là sự biến đổi, ở đây là sự biến đổi về khả năng ngoại ngữ của người học

1.3.1.2 Những đặc điểm hoạt động học ngoại ngữ:

Hoạt động học ngoại ngữ có những đặc điểm sau:

- Hoạt động học ngoại ngữ là hoạt động có đối tượng Tiếng nước ngoài là đối tượng của hoạt động học ngoại ngữ, không phải là đối tượng của hoạt động dạy ngoại ngữ

- Hoạt động học ngoại ngữ hướng vào làm thay đổi chính chủ thể(học sinh, sinh viên) của hoạt động này(làm học sinh, sinh viên phát triển về ngôn ngữ) không làm thay đổi khách thể(không đưa cái gì mới vào ngôn ngữ được học) như ở các hoạt động khác

- Hoạt động học ngoại ngữ theo cơ chế lĩnh hội(tái tạo) chứ không phải

cơ chế sáng tạo như các hoạt động khác Ngôn ngữ cần học được học sinh, sinh viên đồng hoá tạo ra cái mới về phương thức phản ánh, khái quát hiện thực và thông báo để cho bản thân mình, chứ không phải cho người khác, học ngoại ngữ là tiếp thu những tri thức ngôn ngữ, kỹ năng, kỹ xảo lời nói tương ứng với những tri thức ngôn ngữ đó

- Hoạt động giảng dạy ngoại ngữ là một quá trình phức tạp, trong đó thực hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa hoạt động dạy ngoại ngữ của giảng viên với hoạt động học ngoại ngữ của sinh viên

Trang 35

25

1.3.2 Hoạt động dạy học ngoại ngữ ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

1.3.2.1 Đặc điểm hoạt động dạy học nói chung ở các trường Cao đẳng:

Hoạt động dạy học ở các trường Cao đẳng là giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng cơ bản về một ngành nghề, có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo

Luật giáo dục Việt Nam ở điều 36 đã nêu rõ nhiệm vụ và mục tiêu đào tạo các trường Cao đẳng: "Đào tạo trình độ Cao đẳng phải đảm bảo cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn"

Để đạt được mục tiêu đào tạo đòi hỏi giảng viên ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải hội đủ kiến thức đại cương, kiến thức cơ sở, chuyên môn kỹ năng thực hành nghề nghiệp đồng thời phải có kiến thức và kỹ năng sư phạm

Như vậy giảng viên các trường cao đẳng trong quá trình giảng dạy đào tạo phải trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức chuẩn của môn học cần phải nắm vững, giúp họ tự học, tự tìm tòi lời giải và kiểm tra nhận thức của mình, mức độ cao hơn tự mở rộng kiến thức qua các tài liệu tham khảo khác nhau, giúp họ tự tổ chức học nhóm, học tổ, trao đổi thảo luận và giải quyết vấn đề nhằm đạt mục tiêu đào tạo

1.3.2.2 Đặc điểm dạy học ngoại ngữ ở các trường Cao đẳng:

Mục tiêu dạy học ngoại ngữ (môn tiếng Anh) ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp là hình thành và phát triển ở sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về ngoại ngữ được học (tiếng Anh), góp phần phát triển trí tuệ cần thiết

để có thể tiếp tục học lên, hoặc đi vào cuộc sống lao động, cụ thể là nắm được kiến thức cơ bản tối thiểu và tương đối hệ thống về ngoại ngữ đó (tiếng Anh) như một công cụ giao tiếp đơn giản dưới dạng: nghe-nói -đọc-viết có sự hiểu biết khái quát về văn hoá những nước nói ngoại ngữ đó (tiếng Anh) Sau khi hoàn thành chương trình, sinh viên phải sử dụng được ngoại ngữ được học để đọc hiểu các sách báo khoa học thường thức, phù hợp với trình độ học vấn, đồng thời có thể giáo tiếp trực tiếp với người nước ngoài về các vấn đề sinh

Trang 36

26

hoạt đơn giản hàng ngày, sử dụng được một số thuật ngữ chuyên ngành tuỳ theo ngành nghề được đào tạo, góp phần hỗ trợ cho việc học tập các môn học khác, phát triển trí tuệ cần thiết để tiếp tục học lên hoặc vận dụng vào cuộc sống lao động nghề nghiệp sau này

Xuất phát từ mục tiêu trên, nội dung dạy học ngoại ngữ bao gồm kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ với bốn dạng hoạt động giao tiếp: Nghe-nói-đọc-viết trong đó kỹ năng đọc hiểu giữ vai trò vị trí trung tâm, bao gồm các bài tập tương ứng với yêu cầu hình thành các kỹ năng nói trên

Kỹ năng nói được hiểu là người học ngoại ngữ dùng âm thanh tiếng nói để chuyển tải một nội dung thông điệp(Spoken message) của mình đến người nghe có cùng tín hiệu âm thanh ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp

Kỹ năng nghe được hiểu là người nghe tiếp nhận thông điệp của người nói thông qua thính giác của mình để hiểu nội dung thông điệp đó Trong qúa trình giao tiếp bằng dạng thức nói và nghe, người nói vận dụng bộ máy phát

âm của mình để tạo thông điệp do từ, ngữ, cấu tạo thành

Kỹ năng đọc được hiểu là người đọc vận dụng khả năng thị giác của mình đồng thời phát ra âm thanh, ngôn ngữ tương ứng với từ, ngữ, câu có trên văn bản, ngoài trừ hình thức đọc thầm

Kỹ năng viết được người viết thực hiện thông qua cách dùng từ, đặt câu

để biểu đạt nội dung thông điệp theo mục đích giao tiếp của mình

Cả bốn kỹ năng trên đều hình thành trên cơ sở hiểu nội dung thông điệp Người đọc cũng như người nghe, cả hai đều là người tiếp nhận thông điệp từ phía người viết hoặc người nói Bốn kỹ năng ngoại ngữ có tác động lẫn nhau và có mối quan hệ chặt chẽ trong quá trình dạy học

Quan hệ giữa kỹ năng nói và kỹ năng nghe là quan hệ hai chiều, tạo ra qúa trình giao tiếp hiện thực

Giữa kỹ năng nói và kỹ năng viết có quan hệ hữu cơ với nhau, vì người nói và người viết đều là người phát ra thông điệp trong hoạt động giao tiếp

Ba kỹ năng nghe, nói, viết có quan hệ tích cực lẫn nhau

Trang 37

27

Quan hệ giữa kỹ năng viết và kỹ năng đọc là quan hệ một chiều tạo ra

sự giao tiếp thuộc về nhận thức

Nội dung tri thức ngoại ngữ cung cấp cho học sinh, sinh viên là những nội dung tri thức khoa học cơ bản, tối thiểu về ngoại ngữ được học, giúp họ nhận thức và có thể vận dụng chủ động, tự giác ngoại ngữ được học như một công cụ giao tiếp Ngoài ra việc dạy và học ngoại ngữ còn giới thiệu cho học sinh, sinh viên những tri thức văn hoá nền tảng của dân tộc có ngôn ngữ mà học sinh, sinh viên đang học, giúp học sinh, sinh viên hiểu thêm về đất nước con người, có hứng thú học tập, làm giàu thêm vốn văn hoá của chính mình

1.3.3 Yêu cầu dạy học tiếng Anh ở trường cao đẳng

1.3.3.1 Yêu cầu đối với người học

- Tất cả đối tượng người học trước khi học đều phải làm bài kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh

- Kết quả kiểm tra sẽ được sử dụng nhằm mục đích phân chia trình độ và xếp lớp cho học sinh

- Ở mỗi một cấp độ, sự tiến bộ của mỗi người học đều sẽ được theo dõi qua các bài đánh giá năng lực cơ bản, hoặc kiểm tra xem các họ có đạt được yêu

cầu của từng cấp độ hay không

- Kết thúc mỗi khóa học, người học sẽ làm một bài kiểm tra để xác định việc

họ có khả năng theo học ở cấp độ tiếp theo cao hơn hay không

1.3.3.2 Yêu cầu đối với giáo viên

Trình độ giáo viên

- Giáo viên được yêu cầu ít nhất phải có bằng cử nhân hoặc bằng cấp tương đương tính theo kinh nghiệm dạy học trước đó Một yêu cầu không bắt buộc khác là giáo viên nên có chứng chỉ Giảng dạy tiếng Anh như một ngoại ngữ (TEFL – Teaching English as a Foreign Language)

- Bên cạnh đó, khuyến khích tất cả giáo viên tham gia các khoá tập huấn sử

dụng và áp dụng bộ chương trình này

Nguồn lực đào tạo

Trang 38

- Sách, giáo trình và tài liệu tham khảo;

- Kế hoạch giảng dạy và giáo án chi tiết của giáo viên đóng vai trò tài liệu chính được sử dụng trong quá trình giảng dạy

Phương pháp đào tạo

- Giáo viên cần phải biết được những đặc điểm của người học, trên cơ sở đó xây dựng và phát triển bài giảng không những phát huy được cả điểm mạnh

mà còn đáp ứng được cả nhu cầu của từng đối tượng học viên

- Đánh giá và phân loại trình độ của người học ngay lúc đầu vào và trong cả quá trình học là hết sức cần thiết và phải được thực hiện một cách nghiêm túc

- Phân loại xếp lớp đối tượng người học, phương pháp và tài liệu giảng dạy cũng cần phải được lựa chọn và áp dụng phù hợp dựa trên nghiên cứu kĩ lưỡng về nhu cầu và phương pháp học tập

- Áp dụng và kết hợp nhiều chiến lược giảng dạy để giúp tất cả người học thuộc mọi đối tượng có những tiến bộ nhất định nào đó

Phương pháp giảng dạy

Các kĩ năng ngôn ngữ sẽ được phát triển tốt nhất khi gắn liền với các hoạt động có ý nghĩa Những đối tượng còn kém về những kĩ năng này sẽ thấy dễ dàng và hiệu quả hơn khi họ tham gia vào những bài học thú vị và gần gũi với nhu cầu cũng như những chủ đề mà họ quan tâm

Có rất nhiều phương pháp đa dạng có thể áp dụng trong quá trình giảng dạy bao gồm:

Trang 39

+ Đối thoại

Trao đổi, thảo luận giảng viên

Các cuộc họp trao đổi, thảo luận giữa đội ngũ giảng viên giảng dạy tiếng Anh nên thường xuyên được tổ chức theo một thời khoá biểu được lên lịch sẵn cho cả năm học Nếu có thể, hàng tuần nên tổ chức họp giữa tất cả các giảng viên dạy ở mọi trình độ để có thể thảo luận và trao đổi được lịch trình giảng dạy trong từng lớp và những tiến bộ mà người học đạt được

1.3.3.3 Kiểm tra đánh giá người học

a Các tiêu chí và phương pháp kiểm tra đánh giá

b Kiểm tra đánh giá quá trình

c Các phương pháp kiểm tra đánh giá bổ sung

1 Người học tự đánh giá;

2 Giảng viên và người học cùng đánh giá;

3 Đánh giá thông qua các tình huống thực tế

d Kiểm tra đánh giá kết thúc

1.3.3.4 Các hoạt động ngoại khoá

Khuyến khích tổ chức các hoạt động ngoại khoá trong quá trình giảng dạy tiếng Anh giúp người học có cơ hội sử dụng tiếng Anh trong các hoạt động mô phỏng hoặc hoạt động giao tiếp và làm việc thực tế Một số ví dụ về các hoạt động ngoại khoá như:

Trang 40

30

thực tế có sử dụng tiếng Anh

- Tổ chức những cuộc giao lưu giữa nguời học với những người nói tiếng Anh

bản ngữ với nội dung về những chủ đề mà người học yêu thích

1.4 Nội dung quản lý dạy học tiếng Anh ở trường Cao đẳng

1.4.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học

Đối với bất kỳ một bộ môn nào, việc quản lý thực hiện mục tiêu là

vô cùng quan trọng Nếu như người giảng viên xác định không đúng mục tiêu cần đạt của môn học cũng như cho từng bài giảng, thì hoạt động dạy học của người giảng viên đó sẽ không đạt yêu cầu Bởi vậy, ngay từ đầu, bản thân nhà quản lý cũng như các giảng viên dạy tiếng Anh phải xác định đúng mục tiêu

môn học, mục tiêu cho từng phần, chương và mỗi bài giảng, mỗi tiết học

Đồng thời, để quản lý tốt việc thực hiện mục tiêu môn học, BGH cũng phải nắm bắt, kiểm tra, giám sát các khâu soạn bài, giảng bài của giảng viên thường xuyên để tránh tình trạng dạy học lệch mục tiêu và yêu cầu của môn học BGH cũng cần thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học của giảng viên thông qua các tiết dự giờ, các buổi thao giảng và kết quả học tập của HSSV để đánh giá đúng năng lực và trình độ của giảng viên, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời Bên cạnh đó, BGH cũng cần giao cho Tổ trưởng bộ môn tổ chức việc thảo luận cho các giảng viên trong tổ về mục tiêu từng bài, từng tiết học cho giáo trình tiếng Anh mà tổ bộ môn đang giảng dạy

để có sự thống nhất trong việc cụ thể hóa mục tiêu tổng thể thành mục tiêu bộ phận

Ngoài ra, BGH cũng nên chỉ đạo cho các giảng viên giảng dạy tiếng Anh lồng ghép yêu cầu, mục tiêu dạy tiếng Anh trong xu thế hội nhập vào từng bài giảng, tiết học chuyên ngành

1.4.2 Quản lý thực hiện chương trình và nội dung dạy học

BGH chỉ đạo các giảng viên của bộ môn luôn bám sát chương trình khung của Bộ cho bộ môn tiếng Anh ở từng bậc học: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng

Ngày đăng: 10/06/2016, 12:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Các chức năng cơ bản của quản lý - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Hình 1. 1. Các chức năng cơ bản của quản lý (Trang 27)
Hình 1. 2: Sự phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Hình 1. 2: Sự phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học (Trang 31)
Hình 1.3: Mối liên hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Hình 1.3 Mối liên hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học (Trang 32)
Bảng 2.1. Số lượng học sinh sinh viên của trường từ 2012 - 2014 - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Bảng 2.1. Số lượng học sinh sinh viên của trường từ 2012 - 2014 (Trang 54)
Bảng 2.4: Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của GV BMNN - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Bảng 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của GV BMNN (Trang 65)
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Bảng 2.5 Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp (Trang 66)
Bảng 2.6: Thực trạng quản lý giờ lên lớp và sinh hoạt chuyên môn - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Bảng 2.6 Thực trạng quản lý giờ lên lớp và sinh hoạt chuyên môn (Trang 67)
Bảng 2.8: Số liệu giảng viên tham dự các khoá bồi dƣỡng, - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Bảng 2.8 Số liệu giảng viên tham dự các khoá bồi dƣỡng, (Trang 69)
Bảng 2.10: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả (Trang 73)
Bảng 2.12: Đánh giá của GV về hoạt động học tiếng Anh của HSSV - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Bảng 2.12 Đánh giá của GV về hoạt động học tiếng Anh của HSSV (Trang 75)
Bảng 3: Kết quả thăm dò về mức độ cần thiết và tính khả thi của các - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Bảng 3 Kết quả thăm dò về mức độ cần thiết và tính khả thi của các (Trang 107)
Hình thức tổ chức hoạt - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Hình th ức tổ chức hoạt (Trang 122)
Bảng 1. Số lượng học sinh sinh viên của trường từ 2012 - 2014 - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Bảng 1. Số lượng học sinh sinh viên của trường từ 2012 - 2014 (Trang 125)
Bảng 4: Kết quả học tập môn tiếng Anh của HSSV trường CĐ Kỹ thuật - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Bảng 4 Kết quả học tập môn tiếng Anh của HSSV trường CĐ Kỹ thuật (Trang 126)
Bảng 3: Số liệu giảng viên tham dự các khoá bồi dƣỡng, tập huấn giảng - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ
Bảng 3 Số liệu giảng viên tham dự các khoá bồi dƣỡng, tập huấn giảng (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w