ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ THỊ HẠNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC LUẬN VĂN THẠC S
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ HẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ HẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa hoc: TS Phạm Thị Loan
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Quản lý hoạt động dạy học ở Trường Tiểu học huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” đã được hoàn thành, với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cám ơn TS Phạm Thị Loan - người thầy
đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và Hội đồng khoa học khoa Quản lý giáo dục đã giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các đồng chí lãnh đạo chuyên viên Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Đông Anh, các đồng chí lãnh đạo các trường Tiểu học, cùng các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu,
số liệu và những thông tin để tôi hoàn thiện nhiệm vụ học tập
Dù có nhiều cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn, song không tránh khỏi hạn chế Kính mong các thầy giáo, cô giáo, bạn
bè và đồng nghiệp cũng như tất cả những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu hãy đóng góp ý kiến để luận văn hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Thị Hạnh
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tăt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 17
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 17
1.1.1 Nghiên cứu về quản lý HĐDH tiểu học của phòng GD& ĐT 18
1.1.2 Nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng 18
1.2 Lý luận về quản lý 19
1.2.1 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 19
1.2.2 Chức năng quản lý 23
1.3 Giáo dục tiểu học và dạy học tiểu học 23
1.3.1 Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 23
1.3.2 Dạy học tiểu học 26
1.4 Đổi mới giáo dục và yêu cầu đặt ra với dạy học tiểu học 30
1.4.1 Đổi mới giáo dục, quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam 30
1.4.2 Xu thể đổi mới giáo dục tiểu học 33
1.5 Quản lý dạy học tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 36
1.5.1 Lập kế hoạch dạy học 37
1.5.2 Tổ chức hoạt động giảng dạy trên lớp của giáo viên tiểu học 38
1.5.3 Chỉ đạo, điều khiển hoạt động giảng dạy của giáo viên tiểu học 40
1.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên tiểu học 41
1.5.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học 43
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 45
Trang 61.6.1 Các yếu tố thuộc về người quản lý (hiệu trưởng) 45
1.6.2 Các yếu tố thuộc về người giáo viên tiểu học, học sinh tiểu học 46
1.6.3 Các yếu tố thuộc về cơ chế, môi trường dạy học 47
Kết luận chương 1 48
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 40
2.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 49
2.1.1 Mục đích nghiên cứu 49
2.1.2 Nội dung nghiên cứu 49
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu 49
2.1.4 Khách thể khảo sát thực trạng 50
2.2 Vài nét về giáo dục tiểu học ở huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội 51
2.2.1 Thành tựu giáo dục huyện Đông Anh 51
2.2.2 Mạng lưới trường lớp 51
2.2.3 Đội ngũ giáo viên, học sinh 51
2.2.4 Thành tích đạt được của giáo dục tiểu học n ăm h ọc 2013 - 2014 53
2.2.5 Cơ sở vật chất ở các trường tiểu học 54
2.3 Thực trạng hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội 55
2.3.1 Kết quả nghiên cứu về nhận thức về vai trò của hoạt động dạy học trong trưởng tiểu học 55
2.3.2 Thực trạng hoạt động giảng dạy giáo viên tiểu học 56
2.3.3 Thực trạng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên tiểu học 63
2.3.4 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học 64
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội 65
2.4.1 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên tiểu học 66
2.4.2 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ hoạt dộng dạy học tiểu học 73
Trang 72.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học trong các trường Tiểu học Huyện
Đông Anh – Thành phố Hà Nội 78
2.5.1 Các yếu tố thuộc về người quản lý (hiệu trưởng) 78
2.5.2 Các yếu tố thuộc về người giáo viên tiểu học 80
2.5.3 Các yếu tố thuộc về cơ chế, môi trường dạy học 81
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý dạy học ở trường tiểu học huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội 83
2.6.1 Đánh giá thực trạng hoạt động dạy học 83
2.6.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học 85
Kết luận chương 2 87
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI 88
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 88
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 88
3.1.2 Nguyên tắc đồng bộ 88
3.1.3 Nguyên tắc đảm bào tính kế thừa 89
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 89
3.2 Đề xuất biện pháp quản lý dạy học của Hiệu trưởng các trường Tiểu học Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội 89
3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản lý dạy học để nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 89
3.2.2 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học trong các trường Tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 91
3.2.3 Tăng cường thanh tra, kiểm tra dạy học trong các trường Tiểu học 93
3.2.4 Đảm bảo chất lượng đội ngũ trong các trường Tiểu học 95
3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất hỗ trợ dạy học ở các trường Tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 99
3.2.6 Xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học 101
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý dạy học của Hiệu trưởng các trường Tiểu học Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội 103
Trang 83.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy
học đã đề xuất 104
3.4.1.Tổ chức khảo nghiệm 104
3.4.2 Các bước khảo nghiệm 105
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 106
3.4.4 Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 102
Kết luận chương 3 113
KẾT LUẬN VÀ KHUYỄN NGHỊ 114
1 Kết luận 114
2 Khuyến nghị 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
PHỤ LỤC 120
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng về độ tuổi của đội ngũ giáo viên tiểu học… … 43
Bảng 2.2 Thực trạng về trình độ đào tạo đội ngũ giáo viên tiểu học 43
Bảng 2.3 Nhận thức về vai trò của hoạt động dạy học trong trường tiểu học……… ……… 46
Bảng 2.4 Thực trạng công tác chuẩn bị giảng dạy của giáo viên … 48
Bảng 2.5 Nội dung giảng dạy và thực hiện các khâu trên lớp của giáo viên……… … 50
Bảng 2.6 Kiểm tra đánh giá học sinh của giáo viên……… ……… 53
Bảng 2.7 Thực trạng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên tiểu học……… ……… 54
Bảng 2.8 thực trạng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học… … 55
Bảng 2.9 Đánh giá mức độ vai trò quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng ở trường tiểu học……… … 56
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý phân công giảng dạy của giáo viên… 58
Bảng 2.11 Quản lý kế hoạch bài dạy và chuẩn bị bài của giáo viên … 59
Bảng 2.12 Chỉ đạo và tổ chức hoạt động giảng dạy trên lớp của giáo viên……… 61
Bảng 2.13 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên…… 63
Bảng 2.14 Quản lý trường sở……… 64
Bảng 2.15 Quản lý thiết bị giáo dục……… 66
Bảng 2.16 Quản lý thư viện……… 67
Bảng 2.17 Các yếu tố thuộc về người quản lý……… 69
Bảng 2.18 Các yếu tố thuộc về người giáo viên tiểu học……… 71
Bảng 2.19 Các yếu tố thuộc về cơ chế, môi trường dạy học………… 72
Bảng 2.20 Khó khăn hoạt động dạy học……… 74
Bảng 2.21 Thuận lợi……… 75
Bảng 3.1 Số lượng cán bộ quản lý và giáo viên tham gia khảo nghiệm……… 96
Trang 10Bảng 3.2 Tính cần thiết các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện
nhằm quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới
Bảng 3.3 Tính khả thi các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện
nhằm quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới
Bảng 3.4 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu
Trang 11hiệu trưởng ở trường tiểu học……… 57 Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện
nhằm quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới
Biểu đồ 3.2 Tính khả thi các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện
nhằm quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới
Biểu đồ 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục……… 103
Trang 12và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”
Điều đó còn thể hiện rõ ở Điều 2 Luật giáo dục: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm
mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ” [5]
Mục tiêu cụ thể được đề cập tới cho các bậc học cụ thể Đối với giáo dục
Tiểu học thể hiện Điều 27 “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở.” [5]
Để thực hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học thì cần có nhiều yếu tố nhưng trước hết là đội ngũ giáo viên Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa VIII chỉ rõ “giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, đủ tài”[3] Bên
cạnh đó, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học đáp ứng yêu cầu của thời đại nghĩa là tăng cường các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các nhà trường
1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học và quản lý dạy học trong các trường tiểu học Huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội còn có những hạn chế, bất cập trước yêu cầu đổi mới giáo dục
Xuất phát từ quan điểm chung trong hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2013 –
2014 đối với bậc Tiểu học: Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm
Trang 13gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương
Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; chỉ đạo triển khai hiệu quả mô hình trường tiểu học mới, mở rộng áp dụng tại các trường có điều kiện; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu
số, mở rộng áp dụng dạy học theo tài liệu Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục
ở các tỉnh, thành phố có nhu cầu; tích cực triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới ở những nơi có đủ điều kiện; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học nói riêng Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011)
và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư
số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012)
Trang 14Tích cực đổi mới công tác quản lí: thực hiện hiệu quả chủ trương phân cấp quản lí và giao quyền tự chủ cho cơ sở, xã hội hoá giáo dục, “ba công khai”, kiểm định chất lượng trường tiểu học; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định
kì và đột xuất; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lý, sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống
kê chất lượng giáo dục tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời (đầu năm: 30/9, giữa năm: 15/01 và cuối năm: 15/6) theo Công văn số 9283/BGDĐT-GDTH ngày 27/12/2013 về việc triển khai phần mềm quản lý chất lượng giáo dục tiểu học; sử dụng phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC; sử dụng phần mềm quản lý trường học theo Quyết định
số 558/QĐ-BGDĐT ngày 13/2/2012 về việc triển khai sử dụng thống nhất hệ thống phần mềm quản lý trường học (VEMIS) trong các trường phổ thông Huyện Đông Anh là một huyện ngoại thành Hà Nội đang trên đà phát triển
vì vậy nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng yêu cầu đổi mới là nhiệm vụ trọng tâm Trên cơ sở nhiệm vụ năm học, phòng GD&ĐT huyện Đông Anh xác
định “Tập trung chỉ đạo quản lý, tổ chức dạy học và đánh giá và đánh giá học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, đổi mới đánh giá xếp loại học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh.” Với quan điểm
đó, phòng GD&ĐT đã quán triệt tới hiệu trưởng các trường tiểu học thông qua
buổi học “Nhiệm vụ năm học” Đây là một vấn đề mà các hiệu trưởng luôn trăn
trở và tìm các giải pháp thực hiện quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả phù hợp với quy mô trường lớp mà đáp ứng những yêu cầu đổi mới giáo dục
Giáo dục tiểu học huyện Đông Anh đã gặt hái được những thành công đáng ghi nhận như: Xây dựng đội ngũ giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn và có tỷ lệ đạt chuẩn cao Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các nhà trường theo hướng đồng bộ, hiện đại Tập trung khai thác các nguồn lực cho sự phát triển giáo dục và đào tạo Đi đôi với tăng cường quản lý chất lượng Đẩy mạnh ứng dụng tin học hóa vào các khâu quản lý hoạt động dạy học Tuy vậy, để đáp ứng những yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu
Trang 15học cũng như những xu thể phát triển giáo dục tiểu học thì chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội Đặc biệt, quản lý hoạt động dạy học để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục còn nhiều bất cập
1.3 Thực tiễn ở Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội chưa có đề tài nghiên cứu về quản lý dạy học đáp ứng đổi mới giáo dục làm cơ sở để nâng cao chất lượng dạy học Tiểu học ở Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn và nghiên cứu vấn đề:
“Quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học Huyện Đông Anh – Thành phố
Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học của giáo viên ở các trường tiểu học, luận văn đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại các trường Tiểu học ở Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội nhằm đáp ứng đổi mới giáo dục tiểu học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý hoạt động dạy học cấp tiểu học đáp ứng đổi mới giáo dục
3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại các trường tiểu học ở Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của giáo viên Tiểu học trên địa bàn Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiểu học ở huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 165 Giả thuyết khoa học
Những năm học vừa qua hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội đã thực hiện những biện pháp quản lý hoạt động dạy học có nhiều đổi mới và hiệu quả Nhưng do số lượng trường ở các khu vực dân cư có mức thu nhập khác nhau, yêu cầu đổi mới ngày càng cao nên có một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học còn những bất cập, chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đổi mới giáo dục Vì vậy, nếu đề xuất và thực hiện những biện pháp quản lý
do tác giả đề xuất thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học tại các trường tiểu học Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học đáp ứng đổi mới giáo dục của Hiệu trưởng các trường Tiểu học
- Nội dung quản lý hoạt động dạy học bao gồm: Quản lý giảng dạy của giáo viên, quản lý học tập của học sinh và quản lý các điều kiện hỗ trợ dạy học Vì có hạn chế về nguồn lực và thời gian nên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên Tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
- Các trường Tiểu học ở Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội
- Khách thể khảo sát gồm: Cán bộ quản lý Phòng giáo dục Huyện Đông Anh, Hiệu trưởng các trường Tiểu học, Ban giám hiệu các trường Tiểu học, giáo viên các trường Tiểu học: Trường Tiểu học Thị Trấn Đông Anh, Trường Tiểu học Việt Hùng, Trường Tiểu học Uy Nỗ
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn kiện của Đảng, văn bản của Chính phủ, nghiên cứu trên sách, báo chí, các tài liệu chuyên môn liên quan đến nội dung đề tài… nhằm mục đích xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
Trang 177.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng phương pháp này nhằm mục đích khảo sát trực trạng về các biện pháp quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy học của hiệu trưởng ở trường tiểu học huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội; những thuận lợi, những hạn chế khi quản
lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng
7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Bằng tổng kết kinh nghiệm những năm học gần đây của các trường để có những kết luận về thực trạng các biện pháp quản lý đã được thực hiện cũng như
đề xuất những biện pháp mới quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội và hệ thống hóa lại
7.2.5 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia xin ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
7.3 Phương pháp xử lý thông tin
Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng các công thức toán học như điểm trung bình, tần suất, hệ số tương quan … đề xử lý kết quả nghiên cứu luận văn
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 188.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý dạy học phù hợp với thực tế và có tính khả thi giúp nâng cao chất lượng quản lý dạy học trong các trường Tiểu học Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học ở Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của Hiệu trưởng các trường Tiểu học ở Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
F.W.Taylor và Henri Fayol thường được xem như là cha đẻ của thuyết quản
lý khoa học Các ông đã khẳng định hoạt động quản lý ở bất kì tổ chức nào cũng đều có các hoạt động cơ bản liên quan đến chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra Khoa học quản lý phát triển khá mạnh trong giai đoạn cuối thế kỉ
XX, đầu thế kỉ XXI và có nhiều quan điểm mới xuất hiện Trong đó có khá nhiều tài liệu viết về quản lý giáo dục và quản lý nhà trường: “Quản lý giáo dục như một quá trình xã hội: Lý thuyết, nghiên cứu, thực tiễn” của nhóm tác giả Jacob W Getzels, Jame M Lipham, Roald F Campbell Tác phẩm đã nghiên cứu khá hoàn chỉnh các vấn đề quản lý giáo dục dưới ánh sáng của các học thuyết quản lý chung
Ở Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học của các nhà khoa học Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Xuân Thức… Các công trình ngiên cứu
đã được xây dựng thành giáo trình giảng dạy ở các trường đại học trong việc đào tạo theo các trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ
Trong quản lý giáo dục thì quản lý hoạt động dạy học được nghiên cứu nhiều hơn, mỗi công trình nghiên cứu tác giả lại tiếp cận ở những góc độ khác nhau Một số tác giả nghiên cứu quản lý đội ngũ; quản lý hoạt động dạy của giáo viên; quản lý hoạt động học của học sinh; quản lý chất lượng dạy học; quản lý các hoạt động hỗ trợ dạy học…
Trong quá trình tìm hiểu thực tiễn các công trình nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học ở các nhà trường tiểu học với chủ thể quản lý hoạt động dạy tác giả có thể chia theo hai hướng sau:
Trang 201.1.1 Nghiên cứu về quản lý HĐDH tiểu học của phòng GD& ĐT
Khi nghiên cứu, tác giả nhận thấy các công trình nghiên cứu các nội dung quản lý như: công tác xã hội hóa giáo dục, phát triển đội ngũ, công tác phổ cập giáo dục, … điển hình là những công trình sau:
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học đối với trường Tiểu học của phòng giáo dục quận 11 thành phố Hồ Chí Minh (2006)/ Nguyễn Thanh Tịnh, ĐHSP
Hà Nội
Các biện pháp quản lý của phòng giáo dục đối với hoạt động dạy học của các trường tiểu học Huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang (2006)/ Đào Văn Sinh, ĐHQG Hà Nội
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiểu học theo chương trình đổi mới đối của phòng giáo dục đào tạo huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh (2008)/ Nguyễn Văn Nam, ĐHSP Hà Nội
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiểu học theo chương trình đổi mới đối của phòng giáo dục đào tạo huyện Sóc Sơn – Hà Nội (2008)/ Ngô Văn Chức, ĐHSP Hà Nội
Quản lý hoạt động dạy học hai buổi / ngày ở trường tiểu học thành phố Hưng Yên (2014)/ Hoàng Thị Thu Thủy, ĐHSP Hà Nội
1.1.2 Nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng
Có rất nhiều các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy của hiệu trưởng như:
Một số biện pháp chỉ đạo hoạt động dạy học của người Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường tiểu học (huyện Thủy Nguyên – TP Hải Phòng) (2004) / Đào Thị Ngân, ĐHQG Hà Nội
Biện pháp Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học theo yêu cầu đổi mới giáo dục ở trường tiểu học thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình (2008)/ Hà Thị Lân, ĐHSP Hà Nội
Biện pháp Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học vùng cao tỉnh Hà Giang (2008)/ Lê Thị Hòa, ĐHSP Hà Nội
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (2009)/ Đỗ Xuân Hiền, ĐHSP Hà Nội
Trang 21Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay (2010)/ Đỗ Trọng Khanh, ĐHQG Hà Nội- ĐHGD
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT huyện
Vũ Thư tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay (2011)/ Trần Thị Bích Vân, ĐHQG Hà Nội- ĐHGD
Từ thực tiễn nghiên cứu tác giả nhận thấy các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy mà chủ thể là Hiệu trưởng khá phong phú những thực tiễn khi quản lý phụ thuộc vào địa bàn trường nên vận dụng các phương pháp còn
hạn chế Tại địa bàn huyện Đông Anh chưa ai đề cập đến biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Vì vậy, tác giả nghiên cứu (khảo sát, đánh giá thực
trạng hoạt động và công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học trên địa bàn Đông Anh – thành phố Hà Nội) từ đó đề xuất những biện pháp quản lý dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
hợp các bộ phận, các hoạt động riêng lẻ của xã hội tạo nên hiệu quả mang cấp số nhân cho sự phát triển xã hội Quản lý tạo ra sự ổn định cho sự phát triển xã hội Muốn phát triển phải chú trọng đúng mức đến quản lý để đảm bảo tạo ra điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đúng quy luật và vững chắc
Quản lý – theo Đại bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977 – là chức năng những
hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kĩ thuật) nó bảo
Trang 22toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động [ 29]
Theo các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí, khái niệm quản
lý được định nghĩa như sau: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [8]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến”[10]
Những định nghĩa trên đây khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều giống nhau ở nội dung cơ bản, quản lý phải bao gồm các điều kiện sau:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản
lý Tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể liên tục nhiều lần
- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
- Tác động của chủ thể phải có kế hoạch và có tính mục đích
- Chủ thể có thể là một người, nhiều người, còn đối tượng có thể là một hoặc nhiều người (trong tổ chức xã hội)
Như vậy, có thể khái quát: quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đề ra Với tư cách là người lao động, đối tượng bị quản lý được coi là những chủ thể tự giác, tích cực tham gia vào việc quản lý xã hội Điều này đã được V I Lê nin chỉ ra “… trí tuệ của hàng chục triệu con người sẽ tạo ra cái cao hơn rất nhiều so với sự tiên đoán vĩ đại và thiên tài cá nhân” [7] Tóm lại, những khái niệm về quản lý nêu trên có những đặc trưng chủ yếu đó là: tính tự giác, tính mục đích và tính quần chúng trong quản lý Đây cũng được coi là cơ
sở phương pháp luận mácxít của hoạt động quản lý
Như vậy, quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra
Trang 231.2.1.2 Quản lý giáo dục
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [1]
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ mà cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp QLGD tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó Như vậy, quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác nhau song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục Ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục) và công cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục Sự đúc kết thực tiễn điều hành công tác giáo dục và đào tạo tại nhà trường và phát triển hệ thống giáo dục quốc dân trên cơ sở giáo dục học, điều khiển học, lý luận quản lý kinh tế –
xã hội và một số khoa học khác hình thành nên lý luận quản lý giáo dục
Tóm lại, quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục
1.2.1.3 Quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục, là một đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Do đó, xét về bản chất, trường học là tổ chức mang tính nhà nước – xã hội – sư phạm thể hiện bản chất giai cấp, bản chất xã hội và bản chất
sư phạm
Tác giả Pam Robbins, Harvey B, Alvy đưa ra định nghĩa: “Nhà trường là một cộng đồng học tập, không chỉ đối với học sinh mà đối với cả giáo viên và các nhà quản lý”
Trang 24Quản lý nhà trường là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý giáo dục Quản lý nhà trường chính là quản lý đội ngũ giáo viên, học sinh, quản lý quá trình giáo dục, dạy học, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học; quản lý tài chính và các nguồn lực trường học, mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội Sản phẩm của nhà trường là nhân cách của người học theo đúng đơn đặt hàng của xã hội, được xã hội thừa nhận
Luật giáo dục 2005 điều 48 quy định: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữa vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân” [5]
Theo tác giả Đỗ Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức là đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [10]: Quản lý trường học là hệ thống những tác động có định hướng, có kế hoạch, có tổ chức của người hiệu trưởng tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện có chất lượng và có hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường Trong quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học là nội dung trọng tâm, cơ bản nhất Mọi hoạt động khác đều phục vụ tốt nhất cho hoạt động dạy học
Quản lý nhà trường hiện nay là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện nhân cách thế hệ trẻ đáp ứng thời cuộc Vì vậy, để quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phụ thuộc nhiều vào đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục Mục tiêu quản lý của nhà trường phải được cụ thể hóa trong kế hoạch, nhiệm vụ năm học, tập trung vào việc phát triển triển toàn diện nhân cách của học sinh.Từ những định nghĩa trên cho thấy quản lý nhà trường là chủ thể quản lý (người hiệu trưởng) xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, thực hiện kiểm tra đánh giá kết quả đạt được so với tiêu chí, yêu cầu đề ra trong chương trình giáo dục, nhiệm vụ năm học về chất lượng phát triển toàn diện nhân cách học sinh
Vậy, quản lý nhà trường là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tổ chức các hoạt động của GV và HS, các lực lượng hỗ trợ giáo dục khác để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra
Trang 251.2.2.2 Tổ chức
Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức
Ngoài bốn chức năng trên có thể khẳng định: Không có thông tin không có quản lý Viện sĩ Berg nêu lên một định đề: “Thông tin là thể nền của quản lý”, còn nhà toán học Xô Viết (cũ) Kônmôgôrốp khẳng định: “Bản chất của họat động quản lý là sự vận động của thông tin”.[27]
1.3 Giáo dục tiểu học và dạy học tiểu học
1.3.1 Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 261.3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
Tại điều 3: Điều lệ trường tiểu học nêu rõ nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
1.Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&
ĐT ban hành
2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ khuyết tật, trẻ em đã
bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lý các hoạt động
GD của các cơ sở GD khác thực hiện GDTH theo sự phân công của cấp có thẩm Quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình TH cho HS trong nhà trường và trẻ em trên địa bàn trường được phân công phụ
trách
3 Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ GD&ĐT, nhiệm vụ phát triển GD của địa phương
4 Thực hiện kiểm định chất lượng GD
5 Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và HS
6 Quản lý, sử dung đất đai, CSVC, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
7 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục
8 Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.1.3 Mục tiêu của giáo dục tiểu học
Theo điều 27 của Luật GD năm 2010 nêu rõ mục tiêu của GDTH: “nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”
Học xong bậc TH, học sinh đạt yêu cầu sau:
Trang 27+ Có lòng nhân ái, mang bản sắc con người Việt Nam Yêu quê hương, đất nước, hòa bình, công bằng, bác ái; kính trên nhường dưới, đoàn kết, sẵn sàng hợp tác với mọi người; có ý thức về bổn phận của mình đối với người thân, với bạn bè, với cộng đồng và môi trường sống, tôn trọng và thực hiện đúng pháp luật, đúng các quy định ở nhà trường, khu dân cư, nơi công cộng, sống hồn nhiên, mạnh dạn, tự tin, trung thực
+ Có kiến thức cơ bản về tự nhiên, xã hội, con người và thẩm mĩ ; có kĩ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán.; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khỏe
+ Biết cách học tập; biết tự phục vụ; biết sử dụng một số đồ dùng trong gia đình và công cụ lao động thông thường; biết vận dụng và làm một số việc như chăn nuôi, trồng trọt giúp gia đình
Mục tiêu giáo dục tiểu học được cụ thể hóa thành mục tiêu các môn học và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình tiểu học
1.3.2.4 Nhiệm vụ của giáo dục tiểu học
Để thực hiện được mục đích giáo dục đã xác định, giáo dục tiểu học phải hoàn thành một hệ thống giáo dục các nhiệm vụ giáo dục: trí dục, đức dục, mĩ dục, thể dục, giáo dục lao động Các nhiệm vụ này này còn được coi là các mặt giáo dục cụ thể:
+ Trí dục: Võ trang cho học sinh những tri thức sơ đẳng ngày càng có tính
hệ thống về tự nhiên, xã hội, con người và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng Những tri thức sơ đẳng và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng được võ trang qua những môn học bắt buộc: Tiếng việt, toán, đạo đức, tự nhiên và xã hội (khoa học – lịch sử – địa lý), Kĩ thuật, hát nhạc, mĩ thuật, thể dục Và những môn học tự chọn: Ngoại ngữ, tin học…
+ Đức dục: Bồi dưỡng cho học sinh những hiểu biết về các chuẩn mực đạo đức sơ đẳng trong các mối quan hệ với bản thân, với gia đình, với nhà trường, với xã hội, với tự nhiên Rèn luyện các em hành vi và thói quen thực hiện hành
vi phù hợp với chuẩn mực đã được quy định Bên cạnh đó, các em phải biết tự đánh giá hành vi đạo đức của mình cũng như của người khác để ủng hộ, đồng tình hay phản đối
Trang 28+ Mĩ dục: Bồi dưỡng cho các em những quan niệm sơ đẳng, những chuẩn mực, niềm tin, thẩm mỹ; phát triển ở các em năng lực cảm nhận cái đẹp trong tự nhiên, trong nghệ thuật, trong đời sống, trong quan hệ giữa người với người Từ
đó, bồi dưỡng cho các em cảm xúc, tình cảm thẩm mỹ, kĩ năng và hành vi thẩm
Các nhiệm vụ giáo dục nêu trên có mối quan hệ biện chứng với nhau Chúng giúp cho học sinh tiểu học phát triển toàn diện một cách cân đối và hài hòa
1.3.2 Dạy học tiểu học
1.3.2.1 Khái niệm
Dạy học là một quá trình, dưới tác dụng chủ đạo của giáo viên, người học
tự giác, tích cực, độc lập: nắm vững những tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ Đặc biệt là năng lực tư duy đồng thời hình thành được những phẩm chất hoạt động trí tuệ (tính định hướng,
bề rộng, bề sâu, tính độc lập, tính mềm dẻo, tính nhất quán, tính phê phán, tính khái quát …) Trên cơ sở đó, hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức của người công dân, người lao động Với nghĩa này
dạy học được coi là con đường cơ bản nhất để tiến hành giáo dục và giáo dưỡng
Dạy học tiểu học giúp học sinh tiểu học vừa chiếm lĩnh những tri thức sơ đẳng ngày càng có hệ thống, vừa chiếm lĩnh được cách thức với những phẩm chất trí tuệ Trên cơ sở đó, các em phát triển được trí tuệ Không những vậy, còn giúp học sinh nắm được những tri thức rời rạc mà phải nắm được những tri thức
Trang 29ngày càng có tính hệ thống, nhất là ở lớp cuối bậc học; không phải nắm được những tri thức phiến diện mà là nắm được những tri thức ngày càng toàn diện cân đối về tự nhiên, xã hội, tư duy
Hệ thống tri thức này sẽ giúp cho học sinh tiểu học dần dần hình thành bức tranh chung về thế giới hiện thực mà các em còn có nhu cầu, trách nhiệm cải tạo vừa sức phục vụ cho lợi ích của bản thân, cho xã hội trong sự thống nhất với nhau
Dạy học giúp cho học sinh tiểu học không những nắm được hệ thống những tri thức mà còn chuyển hòa chúng thành những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng, những chuẩn mực ứng xử trong mối quan hệ đa dạng để có thể hội nhập vào cuộc sống cộng đồng
1.3.2.2 Qúa trình dạy học tiểu học
Bản chất của quá trình dạy học tiểu học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh
- Qúa trình dạy học là quá trình nhận thức của học sinh: gồm hai hoạt động
là hoạt động dạy và hoạt động học Cả hai hoạt động này đều cùng chung mục đích dạy học hay nói cách khác, nhằm nâng cao trình độ nhận thức, khả năng phát triển trí tuệ, hình thành thế giới quan, nhân sinh quan cho người học Như vậy, xét đến cùng đây chính là hoạt động học hay lĩnh hội kinh nghiệm xã hội loài người của học sinh Như vậy, quá trình dạy học về bản chất là quá trình nhận thức của học sinh
- Qúa trình này là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh Qúa trình nhận thức của học sinh là quá trình lĩnh hội kinh nghiệm xã hội của loài người đã được rút từ thực tiễn , phản ánh thế giới khách quan Nhưng kinh nghiệm xã hội này được cung cấp cho người học thông qua các môn học, được biểu hiện dưới dạng tri thức, kĩ năng, kĩ xảo Đối với người học (học sinh tiểu học), đây là những tri thức mới song đối với quá trình nhận thức nói chung của loài người thì
hệ thống tri thức này được cung cấp ở nhà trường được rút ra từ các ngành khoa học tương ứng
Qua sự phân tích trên, quá trình dạy học tiểu học là một quá trình trong đó dưới tác dụng chủ đạo (tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) của thầy, học sinh tự giác,
Trang 30tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
1.3.2.3 Đặc trưng dạy học tiểu học
Cấp tiểu học tiếp nối giáo dục mầm non và mở đầu cho quá trình giáo dục trong nhà trường phổ thông gồm: hình thức tổ chức, nội dung, phương pháp Có thể nói, ở đây diễn ra sự kế thừa và phát triển kết quả giáo dục mẫu giáo, đảm bảo dạy học được liên thông từ mẫu giáo lên tiểu học Ở bậc học này, học sinh phải học cách học Nhờ biết cách học mà trẻ có thể lĩnh hội được những khái niệm khoa học, kĩ năng, kĩ xảo được chọn lọc từ nền văn minh nhân loại Ở lớp 1- 2- 3 học sinh được hình thành cách học với những thao tác trí óc cơ bản Học sinh lớp 4 – 5 các em đã có thể định hình được cách học
Giáo viên tiểu học phải dạy các môn học bắt buộc của cấp học: Khối lớp 1
-2 – 3 gồm toán, tiếng việt, đạo đức, tự nhiên xã hội, thủ công; khối lớp 4 – 5 gồm toán, tiếng việt, khoa học, lịch sử, địa lý, kĩ thuật, đạo đức Chứng tỏ nhiệm
vụ của giáo viên tiểu học có nhiệm vụ dạy học toàn diện các môn bắt buộc cho một lớp học được phân công giảng dạy
Đảm đương khối lượng công việc như vậy sẽ giúp người giáo viên hiểu rõ hơn đối tượng lao động của mình những hứng thú học tập, tư duy, nhận thức của trẻ Để từ đó giáo viên sẽ định lượng được đơn vị kiến thức, biện pháp để giúp các em lĩnh hội tri thức nhanh nhất Nhưng vì khối lượng công việc nhiều như vậy, đòi hỏi phải mất thời gian nghiên cứu nội dung môn học trong khi năng lực của mỗi người lại có hạn chứ không thể “giỏi” đều các lĩnh vực nên cũng hạn chế chất lượng dạy học Để khắc phục những khó khăn trên một số trường giữa
cố định tổ chuyên môn để giáo viên tích lũy kiến thức, kinh nghiệm dạy học cho một khối lớp đó Nhưng làm như vậy, thì giáo viên lại không nắm được kiến thức liên thông toàn cấp học
Với đặc trưng trên thì giáo viên tiểu học “người thầy tổng thể” nắm vững
lượng kiến thức các môn học, phương pháp , hình thức tổ chức tương ứng, đặc trưng môn học Dạy học tiểu học theo phương châm “thầy tổ chức, trò hoạt động” sao cho phát huy tính độc lập, tự giác và tích cực học tập
Trang 31Công cụ lao động của người giáo viên là trí tuệ và phẩm chất của chính mình Công cụ này sẽ tác động có hiệu quả khi người thầy có uy tín cao - phẩm chất và năng lực, đức và tài của thầy càng cao thì sức thuyết phục của học sinh
càng lớn- Giáo viên tiểu học là “thần tượng” của học sinh đang dạy Vì vậy, các
em luôn nghe theo thầy Trong tâm trí các em người thầy là “đúng nhất” nên lao
động của giáo viên tiểu học phải có tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo
1.3.2.4 Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học
Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lý con người Có thể chia hoạt dộng nhận thức thành hai giao đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính Phát triển khả năng nhận thức là chỉ số phát triển tâm lý trẻ em
Hoạt động nhận thức của các em mang đậm “chất tiểu học” cụ thể:
+ Tri giác của các em mang tính không chủ định phụ thuộc vào chính đối tượng tri giác Và mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết gắn liền với các hành động (sờ, mó, giải thích, thử nếm) Tri giác không gian và thời gian còn bị hạn chế Tri giác được phát triển dưới ảnh hưởng của hoạt động học tập nên càng ngày càng
có khả năng quan sát tinh tế, có mục đích và phương hướng Vì vậy, người giáo viên cần quan tâm việc bồi dưỡng năng lực quan sát cho học sinh tiểu học
+ Đặc điểm nổi bật nhất của tư duy học sinh tiểu học là chuyển dần từ tính trực quan, cụ thể sang tính trìu tượngm khái quát Điều này biểu hiện trân tất cả các mặt của tư duy: trong khi tiến hành các thao tác tư duy; lĩnh hội khái niệm; phán đoán và suy luận Nên người giáo viên cần phải quan tâm đến việc hình thành các yếu tố tư duy lý luận cho học sinh tiểu học
+ Tưởng tượng của học sinh tiểu học được phát triển, phong phú hơn nhiều
so với trẻ trước tuổi đi học Tưởng tượng tái tạo dần được hoàn thiện, phản ánh đúng đắn hơn hiện thực Tưởng tượng của các em được phát triển trong các hoạt động khác nhau đặc biệt là thông qua hoạt động học tập Là người giáo viên cần phải quan tâm đến việc hình thành và phát triển tính sáng tạo trong tưởng tượng cho học sinh tiểu học
+ Trí nhớ của học sinh tiểu học phát triển dưới ảnh hưởng của hoạt động
Trang 32học tập theo hướng ngày càng có tính chủ định, tính ý nghĩa, tính trìu tượng, khái quát Tình cảm có ảnh hưởng lớn đến độ bền vững và độ nhanh của sự ghi nhớ Học sinh tiểu học chưa biết sử dụng các biện pháp ghi nhớ đặc biệt là ghi nhớ ý nghĩa Vì vậy, người thầy quan tâm đến việc hình thành và phát triển trí nhớ ý nghĩa cho học sinh tiểu học
+ Ngôn ngữ của học sinh tiểu học phát triển mạnh cả về ngữ âm, ngữ pháp
và từ vựng Ngôn ngữ viết được hình thành những “nghèo” hơn nhiều so với
ngôn ngữ nói Kĩ năng đọc của trẻ được hoàn thiện Giáo viên cần chú ý chuẩn xác trong phát âm, làm giàu vốn từ cho trẻ, rèn luyện ngôn ngữ nói và viết đặc biệt là khả năng diễn đạt
+ Chú ý của học sinh tiểu học không chủ định được phát triển mạnh và chiếm ưu thế , nhất là các lớp đầu tiểu học Bên cạnh đó, chú ý của các em chưa bền vững, phục thuộc vào nhịp độ học tập Nhịp độ học tập quá nhanh hoặc quá chậm đều không thuận lợi cho tính bần vững và sự tập trung chú ý Khối lượng chú ý hẹp, sự phân phối chú ý của trẻ diễn ra một cách khó khăn Khả năng phát triển chú ý chủ định và chú ý sau chủ định ở học sinh tiểu học phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức hoạt động học cho các em của giáo viên Đặc biệt là việc hình thành và phát triển động cơ học tập mang tính chất xã hội cao, mang ý thức trách nhiệm đối với kết quả học tập cũng như mang tính nhận thức ở các em 1.4 Đổi mới giáo dục và yêu cầu đặt ra với dạy học tiểu học
1.4.1 Đổi mới giáo dục, quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam
“Đổi mới” là làm cho thay đổi (thay cái này bnằng cái khác) tốt hơn, tiến bộ
hơn so với trước, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển [30] Đổi mới giáo dục có thể hiểu là làm cho hệ thống giáo dục tốt hơn, tiến bộ hơn đáp ứng yêu cầu của
sự phát triển
Theo tử điển giáo dục học: “Đổi mới giáo dục, thay đổi từng phần, cục bộ hoặc toàn bộ các mặt, các cấp của hệ thống giáo dục quốc dân” Đổi mới giáo dục diễn ra thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình hoạt động của hệ thống giáo dục cho tới khi những thay đổi đạt tới quy mô và trình độ vượt ra ngoài
Trang 33khuôn khổ quy định của hệ thống giáo dục hiện hành thì cần phải có chủ trương, chính sách tập trung tổng kết, đánh giá và đề xuất những giải pháp đồng bộ Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI đã ban hành Nghị quyết 29 – NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đổi mới căn bản,, toàn diện và đồng bộ là tiếp tục đổi mới tư duy, nhận thức đến hành động trong mọi hoạt động giáo dục mà trước hết đổi mới cơ chế quản lý Mục tiêu lớn mang tính tổng quát của đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là:
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.[Tr 2]
Về nội dung cốt lõi của đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo giáo dục là giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện, chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu chú trọng truyền thụ kiến thức sang tập trung phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Khắc phục cơ bản các yếu kém kéo dài đang gây bức xúc trong xã hội; tạo chuyển biến căn bản về chất lượng và hiệu quả giáo dục; giữa dạy chữ - dạy người- dạy nghề; giải quyết mối quan hệ giữa quy mô - chất lượng - hiệu quả; giữa giáo dục công lập và ngoài công lập
Trang 34Đổi mới nội dung giáo dục và đào tạo theo hướng tinh giảm, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, gắn lý thuyết với thực hành ứng dụng, phù hợp với từng cấp học, bậc học
Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng khắc phục phương thức truyền thụ áp đặt một chiều, xây dựng phương pháp dạy và học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học theo phương châm “giảng ít, học nhiều” Tăng cường các hoạt động xã hội của người học
Đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục đảm bảo trung thực, tin cậy; đánh giá kết quả hình thành năng lực, phẩm chất chứ không dừng lại ở đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2014,
“Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 4 tháng 10 năm 2014 Hội nghị lần thức tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [7] Chương trình hành động đã đặt ra những nhiệm vụ cụ thể và ngững giải pháp sau đây:
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và hành động trong triển khai đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân
- Đổi mới chương trình giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo
- Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ, công chức, viên chức quản lý giáo dục
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục
- Đổi mới công tác quản lý giáo dục, đào tạo
- Tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục – đào tạo
- Chủ động hội nhập và nâng cao kết quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo
Trang 35Vậy, hiện nay quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, thực chất cạnh tranh giữa các quốc gia là cạnh tranh về chất lượng nguồn nhân lực Chính vì vậy, đổi mới giáo dục đang là xu thế tất yếu mang tính toàn cầu
1.4.2 Xu thể đổi mới giáo dục tiểu học
1.4.2.1 Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Dạy học lấy học sinh làm trung tâm là thuật ngữ dùng để miêu tả cách dạy của giáo viên và cách học của học sinh nhằm tạo cơ hội cho học sinh khám phá, tìm tòi các khái niệm và các thông tin mới với sự hỗ trợ, khuyến khích và hướng dẫn của giáo viên [18]
Vai trò của giáo viên trong dạy học lấy học sinh làm trung tâm sẽ là người gợi mở, hỗ trợ học sinh tìm ra kiến thức dựa trên những kinh nghiệm và hiểu biết
đã có Giáo viên quan tâm đến toàn bộ quá trình học và cách học của học sinh cũng như kết quả mà học sinh đạt được hằng ngày dựa trên nhận xét, đánh giá kịp thời của giáo viên
Giáo viên tập trung vào việc dạy học sinh và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh theo đúng trình độ tiếp thu cuả các em
Giáo viên phải luôn hướng vào người học, dựa vào nhu cầu của người học trong suốt quá trình dạy học Quá trình này được cụ thể hóa thành ba giai đoạn
khép kín theo thứ tự vòng tròn đó là: 1 Chuẩn bị kế hoạch bài dạy (mục tiêu, các hoạt động dạy học, đồ dùng dạy học) ; 2 Thực hiện kế hoạch dạy học (dạy - học); 3 Đánh giá, rút kinh nghiệm
Nhiệm vụ của học sinh là độc lập, tích cực trong học tập; học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm nhỏ; các em có cơ hội thực hành, tương tác với bạn, với môi trường xung quanh; học sinh có cơ hội học tập thông qua quan sát, tìm hiểu, khám phá, thử nghiệm, giao tiếp trao đổi với nhau và tự rút kinh nghiệm
1.4.2.2 Sinh hoạt chuyên môn lấy học sinh làm trung tâm
Sinh hoạt chuyên môn theo hướng lấy học sinh làm trung tâm không tập trung đánh giá vào giờ học, không xếp loại giáo viên nhằm khuyến khích giáo viên tìm ra nguyên nhân tại sao học sinh chưa đạt kết quả như mong muốn và có biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học, tạo cơ hội cho tất cả hoc sinh được tham gia vào quá trình học tập Giúp giáo viên có khả năng chủ động điều chỉnh
Trang 36nội dung, phương pháp dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh của lớp, trường mình
Sinh hoạt chuyên môn lấy học sinh làm trung tâm cũng là hoạt động sinh hoạt chuyên môn nhưng ở đó giáo viên tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học như: Học sinh học như thế nào?; Nội dung và phương pháp dạy học có phù hợp, có gây hứng thú cho học sinh không? ; Kết quả học tập của học sinh có được cải thiện không ?; Cần điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào? Sinh hoạt chuyên môn lấy học sinh làm trung tâm bát đầu từ khâu thiết kế bài dạy (tập thể giáo viên - tổ chuyên môn); cử người đại diện trong tổ ra dạy minh họa, giáo viên còn lại dự giờ; thảo luận về giờ dạy đó Thảo luận dựa trên kết quả học tập của học sinh, tập trung phân tích vấn đề học của học sinh, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục hạn chế của học sinh trong học tập
1.4.2.3 Chương trình đảm bảo chất lượng trường học (SEQAP)
Bộ GD&ĐT đang triển khai thực hiện dự án “Chương trình đảm bảo
chất lượng trường học” gọi tắt là SEQAP giai đoạn 2010 – 2015 đối với các
trường tiểu học còn khó khăn trên cả nước Mục tiêu của dự án này là giúp các trường khó khăn có đủ điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học thông qua đảm bảo các điều kiện tổ chức dạy học 5 buổi/ tuần Tiến tới dạy học cả ngày, bao gồm: cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ đảm bảo thực hiện nhiệm vụ dạy
học và các hoạt động giáo dục trong nhà trường theo hướng học cả ngày (FDS)
Cụ thể mô hình này giúp cho các trường tiểu học dạy học ngoài thời khóa biểu chính khóa đủ các tiết dạy theo quy định trong chương trình còn phải tổ chức rèn luyện thêm một số tiết tới thiểu 6 tiết/tuần (2 buổi) Nhằm củng cố kiến thức cho học sinh đề nâng cao chất lượng học tập dự án này quan tâm hàng đầu
là việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhất là phương pháp dạy học theo hướng đổi mới phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh theo hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm Chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên thông qua sinh hoạt chuyên môn lấy học sinh làm trung tâm
1.4.2.4 Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN)
Dự án Mô hình trường học mới Việt Nam (GPE-VNEN) đã được triển khai trên diện rộng từ năm học 2012- 2013 tại 1447 trường tiểu học trên cả nước, năm
Trang 37học 2013-2014 đã có thêm hơn 200 trường tiểu học tự nguyện đăng ký tham gia Đây là kiểu mô hình nhà trường tiên tiến, hiện đại, tăng cường tương tác giữa giáo viên và học sinh, tạo bầu không khí học tập nhẹ nhàng, thân thiện Điểm nổi bật của mô hình này là đổi mới về các hoạt động sư phạm, một trong những hoạt động đó là đổi mới về cách thức tổ chức lớp học Trong hội nghị triển khai dự án
mô hình VNEN tại Việt Nam, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển
khẳng định: “VNEN là mô hình tổ chức lớp học phù hợp với phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, hướng tới các mục tiêu đổi mới sư phạm, đổi
mới phương pháp dạy và học, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục Mô hình này thuộc dự án đổi mới của Bộ GD&ĐT đang triển khai tại các tỉnh trong cả nước Đây là mô hình trường học có đặc điểm: 1 Hoạt động giáo dục của nhà trường được thực hiện thông qua hoạt động tổ chức, hướng dẫn học sinh tự giáo dục; 2 Học sinh tự học hoặc học nhóm tài liệu hướng dẫn học theo khả năng, tốc độ học riêng; tự giác và hợp tác để chiếm lĩnh kiến thức dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên Giáo viên là người hỗ trợ khuyến khích mọi cố gắng nỗ lực, sáng kiến
và những tiến bộ dù nhỏ nhất của học sinh; 3 Hoạt động tự quản của học sinh được chú trọng phát triển Học sinh được tự chủ, có trách nhiệm với hoạt động học tập của mình; được phát huy năng lực giao tiếp và lãnh đạo; phát triển các giá trị cá nhân; 4 Kiến thức học trong nhà trường luôn được gắn kết , liên hệ chặt chẽ với đời sống hằng ngày của học sinh Huy động tự tham gia phối hợp chặt chẽ, tích cực của phụ huynh và cộng đồng trong giáo dục; 5 Việc đánh giá học sinh được thực hiện thường xuyên cả về kiến thức, kĩ năng, năng lực và phẩm chất trong quá trình học tập và giáo dục Coi trọng đánh giá học sinh (tự đánh giá – đánh giá bạn) và đánh giá của phụ huynh học sinh và cộng đồng Trong đó, đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất
Trang 38khoa học, cách làm việc của nhà khoa học Con đường tìm ra kiến thức của HS cũng tương tự như quá trình tìm ra kiến thức mới của các nhà khoa học
Theo Thứ trưởng Hiển, bắt đầu từ năm học 2013-2014 sẽ chính thức triển khai đại trà phương pháp Bàn tay nặn bột ở cấp Tiểu học “Để có thể triển khai rộng và vững chắc, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường Việt Nam, một trong những yêu cầu cấp thiết là tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao hiểu biết và năng lực vận dụng phương pháp này cho đội ngũ chuyên gia,
giảng viên, giáo viên các địa phương”
Tiến trình thực hiện phương pháp bàn tay nặn bột:
Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề (giáo viên đưa
ra phải ngắn gọn, gần gũi và dễ hiểu đối với học sinh)
Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu của học sinh (từ tình huống xuất phát do giáo viên đưa ra, học sinh tự đưa ra câu hỏi, quan niệm ban đầu của mình)
Bước 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm, tìm tòi và nghiên cứu
Bước 5: Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
Như vậy, để đạt được mục tiêu của phương pháp bàn tay nặn bột ngoài đòi hỏi HS phải luôn động não, sáng tạo, hoạt động, thảo luận tích cực để tìm ra kiến thức, thì việc xác định kiến thức khoa học phù hợp với HS theo độ tuổi là một vấn đề quan trọng đối với giáo viên Giáo viên phải tự đặt ra các câu hỏi như: Có cần thiết giới thiệu kiến thức này không? Cần thiết giới thiệu kiến thức này vào thời điểm nào? Cần yêu cầu HS tìm hiểu kiến thức này ở mức độ nào? Buộc người giáo viên phải năng động, sáng tạo, không theo một khuôn mẫu nhất định
để xác định các kiến thức khoa học xây dựng tình huống xuất phát cho HS, giáo viên có quyền biên soạn tiến trình dạy học cho riêng mình phù hợp với từng đối tượng HS và điều kiện nhà trường
1.5 Quản lý dạy học tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Quản lý dạy học của hiệu trưởng trường tiểu học là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của người hiệu trưởng đến các hoạt động của người giáo viên nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra
Trang 39Quản lý hoạt động dạy học tiểu học bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức hoạt động dạy học, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học của người giáo viên
1.5.1 Lập kế hoạch dạy học
Lập kế hoạch dạy học cho giáo viên được thể hiện như một bản thiết kế các hoạt động dạy học cho nhà trường Trên cơ sở kế hoạch dạy học cho giáo viên người hiệu trưởng quản lý, tổ chức, điều hành và điều chỉnh các hoạt động dạy học nhằm đạt tới mục tiêu dự kiến Khi lập kế hoạch dạy học cho giáo viên có tác dụng định hướng phát triển và phối hợp các lực lượng để thực hiện hiệu quả các hoạt động dạy học trong nhà trường
1.5.1.1 Lập kế hoạch dạy học cho giáo viên
+ Đầu năm học phân công giáo viên sinh hoạt chuyên môn theo tổ chuyên môn Tổ trưởng chuyên môn khởi thảo hoặc tập hợp kế hoạch dạy học của giáo viên
+ Hiệu trưởng giao quyền cho tổ trưởng chuyên môn thu thập, phân tích và
xử lý thông tin phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch dạy học
+ Xác định số lượng học sinh, số lượng giáo viên (biên chế, hợp đồng), tài
chính, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học
+ Xây dựng các chỉ tiêu cần đạt được của hoạt động dạy học
+ Xây dựng các điều kiện cần thiết để phục vụ cho hoạt động dạy học + Trên cơ sở của kế hoạch sơ bộ có thể lựa chọn những phương án trọng tâm để quản lý tốt hoạt động dạy học của giáo viên bằng phương pháp đưa ra thảo luận trong ban liên tịch hoặc thông qua đại hội cán bộ công chức đầu năm học, hiện nay được quy định tại Nghị định 71/ ND của Chính phủ về dân chủ hóa trong cơ quan hành chính sự nghiệp
1.5.1.2 Lập kế hoạch dạy học cho giáo viên thông qua tổ trưởng chuyên môn
Tổ trưởng chuyên môn là người trợ giúp Ban giám hiệu nhà trường các hoạt động chuyên môn của tổ đặc biệt là hoạt động dạy học của tổ, nhóm mình phụ trách:
+ Xây dựng kế hoạch giảng dạy chung cho tổ theo tuần, tháng, học kì và cả năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác
Trang 40theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ GD&ĐT cũng như kế hoạch chung của nhà trường
+ Xây dựng kế hoạch cụ thể dạy chuyên đề, tự chọn, dạy bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém
+ Xây dựng kế hoạch cụ thể về sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học đúng, đủ theo các tiết phân phối theo chương trình
+ Hướng dẫn xây dựng và quản lý việc thực hiện kế hoạch cá nhân, kế hoạch bài soạn của tổ viên (theo đúng phân phối chương trình, giảm tải, chuẩn kiến thức kĩ năng…), chuẩn bị đồ dùng dạy học hoặc các trang thiết bị hỗ trợ dạy học Thảo luận các tiết dạy học khó, viết sáng kiến kinh nghiệm hoặc các ấn phẩm cá nhân, đổi mới phương pháp dạy học tương ứng với các hình thức tổ chức, đổi mới phương pháp đánh giá - kiểm tra học sinh
+ Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nhiệp vụ cho giáo viên trong tổ, giáo viên mới được tuyển dụng về: ứng dụng công nghệ thông tin, kĩ năng sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, …
+ Thực hiện báo cáo cho Hiệu trưởng theo đúng quy định
1.5.2 Tổ chức hoạt động giảng dạy trên lớp của giáo viên tiểu học
Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ tiến trình dạy học Người xây dựng và thực thi kế hoạch giảng dạy bộ môn, người tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động học tập dưới mọi hình thức, người điều khiển các hoạt động trí tuệ và hướng dẫn học sinh thực hành trong lớp, trong phòng thí nghiệm Tổ chức hoạt động giảng dạy của giáo viên đạt yêu cầu đổi mới giáo dục thì người hiệu trưởng phải quản lý các hoạt động dưới đây
1.5.2.1 Soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên
Chuẩn bị lên lớp là khâu then chốt, tựa như khâu lập kế hoạch dạy học của giáo viên Thông qua kế hoạch bài dạy, giáo viên có thể dự đoán những tình huống sư phạm, những khó khăn khi học sinh lĩnh hội tri thức Từ đó, người dạy
có thể chuẩn bị cách xử lý phù hợp với những phản hồi từ phía học sinh
Chương trình môn học là văn kiện do Nhà nước ban bố, trong đó quy định rõ: Vị trí môn học trong kế hoạch dạy học; Mục đích yêu cầu của môn học; Nội dung môn học; Kế hoạch thời gian; Giải thích chương trình và hướng dẫn thực