Một kỹ thuật phân tích khá hữu hiệu trong ktqt được đa số các nhàquản trị hiện nay áp dụng để giải quyết vấn đề trên, tìm ra phương án kinhdoanh tốt nhất đó là phương pháp phân tích mối
Trang 1CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 2MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN
LỜI NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 3DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Theo TS Lưu Bích Hồ, nguyên Viện trưởng Viện Chiến lược phát triểnthận trọng cho rằng, kinh tế năm 2014 “có thể khá hơn, song cũng có khả năngkém hơn, tùy thuộc rất lớn vào chính sách và công tác điều hành.1
Tại Hội thảo kinh tế mùa thu do Ủy ban Kinh tế (Quốc hội) tổ chức tạiHuế, Viện trưởng Viện kinh tế Việt Nam Trần Đình Thiên cho rằng, bức tranhchung của nền kinh tế trong suốt 2 năm qua vẫn “nằm bẹp dưới đáy”.2
Đứng trước những thử thách và khó khăn, việc quản lý cũng như nhữngchính sách của nhà nước là động lực đòn bẩy tích cực trong việc phát triển và
ổn định nền kinh tế Mọi biện pháp khắc phục cũng như các cơ chế quản lý tàichính có sự đổi mới đã tác động rất lớn đến các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải đứng trước sự cạnh tranh hết sức gay gắt, chịu sự điều tiếtchi phối của các quy luật kinh tế khách quan như các quy luật cạnh tranh, quyluật giá trị, quy luật cung cầu Để đứng vững và tồn tại điều kiện cần đủ hội tụtrong chính mỗi doanh nghiệp đó là làm sao sản xuất kinh doanh có hiệu quả,sản phẩm đáp ứng yêu cầu với thị trường trong nước cũng như thị trường quốc
tế vì thế mà vấn đề lợi nhuận luôn đặt lên hàng đầu và cũng chính từ lợi nhuận
là điểm mạnh duy nhất để doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sẽ rất tuyệt vời nếu chúng ta có khả năng biết trước được mọi sự việctrong tương lai để đưa ra quyết định hoàn hảo ở thời điểm hiện tại Lấy mộtnhà hàng làm ví dụ: Nếu chủ quán có thể biết được tối nay sẽ có bao nhiêukhách tới ăn những món gì, với số lượng bao nhiêu, thì ông ta hẳn sẽ chuẩn bịlượng thức ăn và nhân công đầy đủ nhất, thậm chí không dư thừa chút nào
1 http://www.baobinhdinh.com.vn/viewer.aspx?macm=5&mabb=18703
2 ttp://duthaoonline.quochoi.vn/DuThao/Lists/TT_TINLAPPHAP/View_Detail.aspx?ItemID=1537ch
Trang 5Nhưng thực tế thì không được như vậy Hầu hết các chủ quán nhà hàng
sẽ chuẩn bị lượng thức ăn hoặc nhân công dựa trên những kinh nghiệm trongquá khứ hoặc ít nhất là dựa trên một sự ước tính có căn cứ nào đó
Áp dụng điều này với doanh nghiệp, việc biết trước chắc chắn số lượnghàng hóa sẽ bán được là điều không tưởng, vì thế chúng ta cần có những biệnpháp mang tính thực tiễn hơn để doanh nghiệp tối đa hóa được lợi nhuận trongphạm vi cho phép Có một câu hỏi tối quan trọng được đặt ra với tất cả cácdoanh nghiệp từ ngày khởi nghiệp: “Chúng ta cần bán được bao nhiêu hàng đểhòa vốn?”, tức là đủ chi trả được tất cả các khoản chi phí, không tính đến lờilãi
Một kỹ thuật phân tích khá hữu hiệu trong ktqt được đa số các nhàquản trị hiện nay áp dụng để giải quyết vấn đề trên, tìm ra phương án kinhdoanh tốt nhất đó là phương pháp phân tích mối quan hệ giữa chi phí- khốilượng- lợi nhuận (C-V-P)
Phân tích mối quan hệ giữa và chi phí khối lượng lợi nhuận là báo cáolập kế hoạch tương lai, là cách cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin vềkhối lượng sản phẩm cần phải bán để đạt lợi nhuận mong muốn Việc phântích thông qua mô hình CVP không chỉ giúp việc lựa chọn dây chuyền sảnxuất, định giá bán sản phẩm, xây dựng chiên lược tiêu thụ, chiến lượcmaketing nhằm khai thác có hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
mà còn giúp cho việc xem xét rủi ỏ của doanh nghiệp
Do tính hữu dụng lớn như vậy, việc phân tích mối quan hệ CVP là công
cụ hữu hiệu của người quản lý để khai khác khả năng tiềm tàng trong cácdoanh nghiệp, giúp nhà quản trị doanh nghiệp nhận định và đề ra các quyếtđịnh kinh doanh một cách hợp lý
Với đặc điểm trên, việc vận dụng phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng lợi nhuận vào mối DN là vô cùng cần thiết, tuy nhiên vận dụng nó là vấn đề
-rất mới mẻ Xuất phát từ những lý do này mà em quyết định chọn đề tài “VẬN
Trang 6LƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÀNH THÁI” Qua đề tài này, em sẽ có cơ hội nghiên cứu các lý thuyết đã
học, so sánh với các điều kiện kinh doanh thực tế để rút ra những kiến thứccần thiết cho việc tổ chức, điều hành và ra quyết đinh kinh doanh trong tươnglai nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho công ty, đặc biệt là trong bối cảnhnền kinh tế hiện nay
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu về công tác kế toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Thái
Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận của công ty để thấyđược sự ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với lợi nhuận của công ty, đánh giá
sự hiệu quả đối với cơ cấu chi phí đó và đưa ra những biện pháp giải quyếtnhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận của công ty
Làm cho nhà quản lý thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán quản trị
để từ đó áp dụng vào điều kiện thực tế tại doanh nghiệp
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu chung
Phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn một cách khoa học và logic kếthợp giữa diễn giải với quy nạp, giữa lời văn và bảng biểu, sơ đồ minh họa
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu tại phòng kế toán của công ty căn cứ trên các sổ nhật ký bánhàng, nhật ký mua hàng, nhật ký chi tiền, các sổ chi tiết, các báo cáo tổng hợptrong kỳ, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,…
Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh,tổng hợp, phân tích,…
Trang 74.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu chi phí phát sinh, doanh số thực hiện, lợi nhận đạt được và mốiquan hệ giữa các nhân tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh tại công tytrách nhiệm hữu hạn Thành Thái
Phạm vi nghiên cứu
Do công ty sản xuất kinh doanh nhiều các mặt hàng, tính chất phức tạpcao nên phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ giới hạn trong việc phân tíchchi phí – sản lượng – lợi nhuận các mặt hàng chiến lược (sản xuất và doanhthu) chiếm tỷ trọng lớn của công ty trong quý IV năm 2013
Nguồn tài liệu sử dụng là các thông tin và số liệu thực tế tại Công ty tráchnhiệm hữu hạn tại địa chỉ đường Nguyễn Chí Thanh, Phường Hiệp An, TPThủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương trong quý IV năm 2013, nguồn tài liệu nàyđược làm luận cứ để làm đề tài Vận dụng việc phân tích mối quan hệ giữa chiphí – sản lượng – lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành Thái
5 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ngoài lời mở đầu, kết luận, đề tài nghiên cứu được chia bố cục thành 4chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng lợi nhuận
Chương 2: Giới thiệuchung về Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Thái
Chương 3: Vận dụng phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tạiCông ty trách nhiệm hữu hạn Thành Thái
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Ngoài ra báo cáo nghiên cứu còn có các danh mục tài liệu tham khảo vàphụ lục đính kèm
Trang 8CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN (CVP) TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuận
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận hay còn gọi
là phân tích mối quan hệ C-V-P là một trong những nội dung quan trọng của
kế toán quản trị Việc nghiên cứu này sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn bảnchất hơn về tình hình kinh doanh thực tế, từ đó có các quyết định đúng đắn
Cơ sở của việc phân tích này chính là phân loại chi phí thành biến phí,định phí và lập báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí
1.2 Lợi ích của phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận
Mục tiêu của các nhà quản trị kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận của mọi hoạtđộng Do vậy trong kinh doanh các nhà quản trị thường có biện pháp sử dụnghữu hiệu tài sản để đạt chi phí thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.Trong các hoạt động kinh doanh hằng ngày, các nhà quản trị thường phải đưa
ra các quyết định cho mọi hoạt động Do vậy, phân tích mối quan hệ giữa chiphí, sản lượng lợi nhuận chính là cơ sở khoa học để ra các quyết định như:
Định giá bán đơn vị sản phẩm để phù hợp với thu nhập của khách hàng, thịtrường tiêu thụ và tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
Tăng, giảm chi phí khả biến đơn vị sản phẩm để nâng cao chất lượng sảnphẩmm dịch vụ nhằm thích nghi với nhu cầu của khách hàng,
Đầu tư chi phí cố định để tăng nhanh công suất, chất lượng sản phẩm thỏamãn nhu cầu thị trường
Xác định sản lượng sản phẩm tiêu thu như thế nào để đạt lợi nhuận tối đa vàkhai thác hết công suất của máy móc, thiết bị và các tài sản đã đầu tư nhằmgiảm chi phí đầu tư thấp nhất
Xác định cơ cấu sản xuất sản phẩm và tiêu thụ phù hợp nhằm khai thác khảnăng tiềm tàng của các yếu tố sản xuất và nhu cầu tiêu thụ của thị trường Từviệc phân tích trên giúp nhà quản trị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
Trang 9doanh nghiệp, nhằm phát huy những mặt tích cực, từ đó sử dụng và huy độngtối đa các yếu tố của quá trình sản xuất nhằm đạt lợi nhuận cao nhất Thôngqua đó, đưa ra các biện pháp khắc phục những tồn tại nhằm nâng cao kết quả,hiệu quả của quá trình sản xuất, đạt được mục tiêu tối ưu của các nhà quản trị.
Một lợi ích quan trọng của phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợinhuận là lập ra các báo cáo hoạt động theo số dư đảm phí Báo cáo này phânchi phí theo cách ứng xử của chi phí ra thành hai loại là biến phí và định phí.Điều này giúp nhà quản trị có thể hiểu rõ hơn, chi tiết hơn về bản chất của chiphí Từ đó có các biện pháp để tăng cường, hoặc cắt giảm chi phí một cáchthích hợp nhằm mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh là tốt nhất Đồng thờicũng giúp nhà quản trị có thể xác định được các điểm hoà vốn, các mức doanhthu, sản lượng để đạt lợi nhuận mong muốn Đây là ưu điểm lớn của phân tíchCVP mà các báo cáo truyền thống của kế toán tài chính không làm được
Mô hình CVP dự báo lợi nhuận trong tương lai của doanh nghiệp Do đó nó cóthể đánh giá mức độ rủi ro, an toàn của DN thông qua các công cụ như số dư
an toàn, tỷ lệ số dư an toàn, đòn bẩy kinh doanh
1 ”Giáo trình kế tóan quản trị”, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang,, NXB Gíao dục Việt Nam
1.3 Công cụ trong phân tích CVP
1.3.1 Xác định kết cấu chi phí
Chi phí của một doanh nghiệp có nhiều cách tiếp cận, tùy theo mục tiêunghiên cứu khác nhau như định phí và biến phí; chi phí sản xuất và chi phí
Trang 10xác định cơ cấu chi phí của doanh nghiệp, song ở góc độ của kế toán quản trịchủ yếu nghiên cứu cơ cấu chi phí qua định phí và biến phí.
Cơ cấu chi phí là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh quan hệ chi phí khảbíến và chi phí bất biến trong tổng chi phí của doanh nghiệp ở một phạm vihoạt động xác định
Có nhiều cách xác định cơ cấu chi phí khác nhau, tùy theo yêu cầu củacác đôi tượng sử dụng thông tin cụ thể:
Cơ cấu chi phí của doanh nghiệp =
Không có mô hình cơ cấu chi phí nào chuẩn cho mọi doanh nghiệp Vìvậy, để xác định cơ cấu chi phí hợp lý cho một doanh nghiệp, ta căn cứ vàođặc điểm hoạt động kinh doanh, ngành nghề kinh doanh và mục tiêu kinhdoanh của doanh nghiệp đó Ngoài ra cũng còn phải căn cứ vào các ảnh hưởngkhác nhau Xu hướng phát triển của doanh nghiệp, tình hình biến động doanhthu hằng năm, tình hình thị trường với từng loại sản phẩm
Phân tích cơ cấu chi phí để làm rõ vấn đề cơ cấu chi phí của doanhnghiệp đã hợp lý chưa, nhiều biến phí, ít định phí hay ngược lại Thông quaviệc phân tích để có các biện pháp đầu tư chi phí cho phù hợp nhằm khai tháctối đa hiệu quả sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Việc phân tích cơcấu chi phí nhằm ổn định các mục tiêu phát triển trước mắt và lâu dài củadoanh nghiệp, đồng thời thấy được tình hình biến động doanh thu hằng nămcủa doanh nghiệp
Cơ cấu chi phí cũng tác động đến mức độ an toàn hay rủi ro hoạt độngcủa doanh nghiệp
Trang 11Nhìn chung doanh nghiệp nào có tỷ lệ biến phí cao hơn so với định phíthì tỷ lệ số dư đảm phí sẽ thấp hơn so với doanh nghiệp có cơ cấu chi phíngược lại.
Phân tích cơ cấu chi phí là nội dung quan trọng của hoạt động kinhdoanh Cơ cấu chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận khi mức độ hoạtđông (khối lượng kinh doanh) thay đổi
Thực tế cho thấy không có một cơ cấu chi phí nào là tối ưu cho tất cả các
DN Do đó các nhà quản trị cần phải biết kết hợp những tiềm lực kinh tế, tìnhhình kinh tế, điều kiện, quy mô cụ thể của từng DN để đầu tư vào tài sản, máymóc trang thiết bị, hoặc cắt giảm chi phí đầu vào thích hợp để lựa chọn và xâydựng một kết cấu chi phí thích hợp, linh hoạt theo từng thời kỳ để mang lạihiệu quả hoạt động SXKD tốt nhất
1.3.2Số dư đảm phí (SDĐP).
Trong kế toán quản trị, khi nói đến phân tích C-V-P (phân tích chi sản lượng- lợi nhuận) là nói đến khái niệm số dư đảm phí Số dư đảm phí đóngvai trò rất quan trọng và cần thiết trong các quyết định quản trị
phí-Số dư đảm phí (SDĐP): là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khảbiến Nó được dùng để bủ đắp chi phí bất biến, số dôi ra sau khi bù đắp chính
là lợi nhuận Số dư đảm phí có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loạisản phẩm và một đơn vị sản phẩm
Dựa vào số dư đảm phí ta có thể lập được báo cáo thu nhập theo hìnhthức số dư đảm phí nhanh chóng và tiện lợi
Trang 12Từ báo cáo thu nhập trên ta xét các trường hợp sau:
1. Khi doanh nghiệp không hoạt động, thì số lượng sản phẩm tiêu thụ x=0 thì lợi nhuậnp= (-b), nghĩa là doanh nghiệp bị lỗ một khoảng đúng bằng
với chi phí bất biến
2. Khi số lượng sản phẩm tiêu thụ x=x h (số lượng sản phẩm tiêu thụ tạiđiểm hòa vốn) thì số dư đảm phí bằng với chi phí bất biến, khi đó lợi
nhuận p=0, nghĩa là doanh nghiệp đạt mức hòa vốn.
Như vậy khi số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng một lượngx= x 2 – x 1
Lợi nhuận tăng một lượngP= P 2 - P 1
P=(g-a)x
Kết luận:
Thông qua khái niệm về số dư đảm phí chúng ta có thể thấy được sản lượngtiêu thụ và lợi nhuận có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau Nếu sản lượng tiêuthụ tăng (hoặc giảm) một lượng thì lợi nhuận tăng thêm (hoặc giảm xuống)
Sản lượng hòa vốn =
Trang 13một lượng đúng bằng sản lượng tiêu thụ tăng thêm (hoặc giảm xuống) nhânvới số dư đảm phí đơn vị.
Nếu chi phí bất biến không đổi thì phần số dư đảm phí tăng thêm (hay giảmxuống) đó là lợi nhuận tăng thêm (hay giảm bớt)
Như vậy, nhờ vào số dư đảm phí ta có thể thấy được mối quan hệ giữa sốlượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận, từ đó nhanh chóng xác định được lợinhuận tăng lên hay giảm xuống một lượng bao nhiêu
Nhận xét: Dựa vào số dư đảm phí nhà quản trị có thể dự đoán được lợi nhuận
ở nhiều mức độ hoạt động khác nhau mà không phải lập báo cáo kết quả kinhdoanh Tuy nhiên việc sử dụng số dư đảm phí có một số nhược điểm sau
Nhược điểm của việc sử dụng khái niệm SDĐP:
- Không giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quát ở giác độ toàn bộ doanh nghiệp nếu công ty sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì sản lượng cho từng sản phẩm không thể tổng hợp ở toàn doanh nghiệp
- Làm cho nhà quản trị dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng rằng tăng doanh thu của những sản phẩm có SDĐP lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng điều này có khi hoàn toàn ngược lại
Để khắc phục nhược điểm của SDĐP, ta kết hợp sử dụng khái niệm tỷ lệ
số dư đảm phí
1.3.3Tỷ lệ số dư đảm phí.
Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanhthu, chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm(cũng bằng một đơn vị sản phẩm)
Ý nghĩa của tỷ lệ số dư đảm phí: Tỷ lệ SDĐP cho biết, cứ trong 1 đồngdoanh thu, doanh nghiệp có được bao nhiêu đồng SDĐP Như vậy, nếu mức
tăng doanh thu dự kiến của các loại sản phẩm là như nhau thì sản phẩm nào
có tỷ lệ SDĐP cao hơn thì sẽ tạo thêm nhiều SDĐP hơn và như vậy lợi nhuận
Trang 14 Công thức tính tỷ lệ số dư đảm phí.
Ta có công thức tính tỷ lệ số dư đảm phí như sau:
Tại sản lượng x 1 > x h thì doanh thu là g( x 1 ) => lợi nhuận p 1 là:
Kết luận: Như vậy thông qua khái niệm về tỷ lệ số dư đảm phí, chúng ta thiết
lập mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Cụ thể nếu doanh thu tăng thêmmột lượng thì lợi nhuận sẽ tăng thêm một lượng bằng doanh thu tăng thêm đónhân với tỷ lệ số dư đảm phí
Hệ quả: Nếu cùng tăng một lượng như nhau ở tất cả các doanh nghiệp, những
sản phẩm, những bộ phận, thì những doanh nghiệp nào, bộ phận nào có tỷ lệ
số dư đảm phí lớn hơn thì lợi nhuận sẽ tăng nhiều hơn
Sử dụng khái niệm tỷ lệ SDĐP cho thấy được mối quan hệ giữa doanh thu vàlợi nhuận và khắc phục được các nhược điểm của SDĐP, cụ thể:
• Giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quát toàn doanh nghiệp khi doanh nghiệpsản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bời vì có thể tổng hợp được doanhthu tăng thêm của toàn bộ doanh nghiệp cho tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ
• Giúp cho nhà quản trị biết được: nếu tăng cùng một lượng doanh thu (do tăng
số lượng sản phẩm tiêu thụ) ở nhiều bộ phận khác nhau, bộ phận nào có tỷ lệSDĐP càng lớn thì lợi nhuận sẽ tăng lên càng nhiều
Tỷ lệ số dư đảm phí = x 100%
Trang 151.3.4 Đòn bẩy hoạt động
Trong kinh doanh, đòn bẩy hoạt động đo lường độ nhạy cảm trong thunhập ròng đối với tỷ lệ phần trăm thay đổi trong doanh thu Với độ lớn đònbẩy cao, thì một sự gia tăng nhỏ trong tỷ lệ phần trăm doanh thu có thể dẫnđến một sự gia tăng rất lớn trong thu nhập ròng
Giả định có hai doanh nghiệp có cùng doanh thu và lợi nhuận.Nếu tăngcùng một lượng doanh thu như nhau thì doanh nghiệp nào có đòn bẩy hoạtđộng lớn hơn thì lợi nhuận tăng lên nhiều hơn, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận sẽlớn hơn Điều này cho thấy những doanh nghiệp mà tỷ trọng chi phí bất biếnlớn hơn chi phí khả biến thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, từ đó đòn bẩy hoạt động
sẽ lớn hơn và lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với sự thay đổi của doanh thu
Trang 16Công thức tính độ lớn đòn bẩy hoạt động:
Như vậy tại một mức doanh thu nhất định, sẽ xác định được độ lớn đònbẩy hoạt động tại mức doanh thu đó, nếu dự kiến được tốc độ tăng doanh thuthì sẽ dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận và ngược lại
1.3.5Phân tích điểm hòa vốn
Phân tích điểm hòa vốn là một trường hợp đặc biệt trong phân tích mốiquan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận khi lợi nhuận bằng không Nó giúp nhàquản trị xác định được số lượng sản phẩm tiêu thụ và doanh thu hòa vốn, từ đóxác định được vùng lãi, lỗ của doanh nghiệp
Phương pháp xác định điểm hòa vốn.
Dưới đây phân tích điểm hòa vốn theo phương pháp số dư đảm phí
xh: là sản lượng tại điểm hòa vốn
Tại điểm hòa vốn ta có Tổng doanh thu = Tổng chi phí
Lợi nhuận P= 0 => số dư đảm phí = chi phí bất biến
Trang 17 Đồ thị mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận.
Để vẽ đồ thị điểm hòa vốn ta vẽ đường biểu diễn mối quan hệ của hai phươngtrình:
- Phương trình doanh thu: ydt= gx
- Phương trình chi phí: ycp= ax + b
Tại điểm mà hai đường biểu diễn này giao nhau chính là điểm hòa vốn, củaphía bên trái của điểm hòa vốn là vùng lỗ, phía bên phải của điểm hòa vốn làvùng lãi
Đồ thị 1.1 Minh họa đồ thị CVP tổng quát
Điểm hòa vốn doanh thu =
Trang 181.3.6 Phân tích lợi nhuận
Phân tích lợi nhuận để cung cấp cho nhà quản trị biết phải tiêu thụ bao nhiêusản phẩm hay doanh thu bao nhiêu thì đạt lợi nhuận đề ra
Nếu gọi P là lợi nhuận mong muốn, tại điểm lợi nhuận P>0 thì:
Số dư đảm phí =Định phí + Lợi nhuận
Hoặc doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận
Gọi xP: số lượng sản phẩm tiêu thụ tại điểm lợi nhuận P
Trang 19Kết luận : Như vậy dựa vào công thức trên Khi đã biết định phí, số dư
đảm phí hoặc tỷ lệ số dư đảm phí, nếu dự kiến được lợi nhuận sẽ xác địnhđược số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu tại điểm lợi nhuận đó và ngượclại
Vẽ đồ thị :
Đồ thị lợi nhuận thể hiện rõ mức lãi hoặc lỗ của công ty theo các mức độhoạt động tương ứng Đồ thị lợi nhuận có ưu điểm là dễ vẽ vì chỉ có mộtđường duy nhất và phản ánh được mối quan hệ giữa sản lượng với lợi nhuận
Đồ thị này cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng tổng chi phí bất biến và cắttrục hoành tại điểm có hoành độ là sản lượng hòa vốn Ở đây diểm hòa vốn
được biểu diễn bởi đường lợi nhuận y = (g – a)x– b, thể hiện sự ảnh hưởng của
sản lượng đến lợi nhuận Khi sản lượng thay đổi thì lợi nhuận cũng thay đổitheo Sản lượng hòa vốn chính là điểm mà ở đó lợi nhuận bằng 0 Khoảng
Doanh thu tại mức lợi nhuận P=
Doanh thu tại mức lợi nhuận P =
Trang 20cách từ đồ thị lợi nhuận đến trục hoành tại một mức sản lượng nào đó chính làmức lãi hoặc lỗ tương ứng với mức sản lượng đó Ta có đồ thị lợi nhuận sau :
Đường lợi nhuận y = (g – a)x – b
Đồ thị 1.2 Đồ thị đường lợi nhuận y = (g –a)x - b
1.3.7 Số dư an toàn
Số dư an toàn là chênh lệch giữa doanh thu thực hiện (doanh thu dự kiến)
so với doanh thu hòa vốn
Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mứcdoanh thu hòa vốn như thế nào Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thì càng thểhiện tính an toàn cao của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tính rủi ro trongkinh doanh càng thấp và ngược lại
Để rõ hơn, ta cũng nên hiểu là doanh thu an toàn quyết định bởi cơ cấuchi phí Thông thường những doanh nghiệp có chi phí bất biến chiến tỷ trọnglớn thì tỷ lệ dố dư đảm phí nhỏ, do vậy nếu doanh số giảm thì lỗ sẽ phát sinhnhanh hơn và những doanh nghiệp đó có doanh thu an toàn thấp hơn
Số dư an toàn = Doanh thu thực hiện - Doanh thu hòa vốn
Trang 21Để đánh giá mức độ an toàn ngoài việc sử dụng số dư an toàn cần phảikết hợp với chỉ tiêu tỷ lệ số dư an toàn.
Tỷ lệ số dư an toàn là tỷ lệ phần trăm của doanh thu an toàn trên doanhthu thực hiện
Từ định nghĩa trên ta có công thức tính tỷ lệ số dư an toàn như sau :
Các điều kiện tăng số dư an toàn:
- Tăng đơn giá bán
- Tăng sản lượng tiêu thụ
- Giảm đơn giá bán
- Giảm biến phí
- Giảm định phí
1.3.8 Một số vận dụng phân tích mối quan hệ chi phí- sản lượng – lợi nhuận trong việc ra quyết định trong kinh doanh
- Định phí, khối lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi
- Biến phí, khối lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi
- Định phí, giá bán, khối lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi
- Biến phí, giá bán, khối lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi
- Biến phí, định phí, giá bán, khối lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi
- Xác định giá bán trong trường hợp đặc biệt
1.4Hạn chế của phân tích mối quan hệ
Bên cạnh những ưu điểm giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định trong sảnxuất kinh doanh thì mô hình này cũng còn nhiều hạn chế Hạn chế của môhình phân tích mối quan hệ chi phí- sản lượng – lợi nhuận thể hiện ổ chỗ là môhình phân tích này thực hiện được phải trong một số điều kiển giả định, mànhững giả định này rất ít xảy ra trong thực tế
Tỷ lệ số dư an toàn =
Trang 22- Giá bán không đổi trong phạm vi phù hợp của mức độ hoạt động Đơn giá báncủa sản phẩm hoặc dịch vụ không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.
- Trong phạm vi phù hợp của mức độ hoạt động, chi phí có thể được phân chiamột cách chính xác thành biến phí và định phí Biến phí đơn vị không đổi vàtổng định phí không đổi trong phạm vi phù hợp của mức độ hoạt động Tuynhiên việc phân tích chi phí hỗn hợp thánh biến phí và định phí là rất phức tạp
Vì vậy việc phân chia này chỉ mang tính tương đối
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng, kết cấu sản phẩm bán rakhông đổi nhưng kết cấu hàng bán luôn thay đổi do nhu cầu cạnh tranh trên thịtrường
- Đối với doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho không đổi giữa các kỳ Số lượngsản phẩm sản xuất bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ Trong thực tế điều nàykhó có thể thực hiện được vì số lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộcvào số lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sảnphẩm như : chiến dịch quảng cáo, tiếp thị, ký kết hợp đồng, công việc vậnchuyển, thanh toán
Trang 23CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÀNH THÁI
Tên viết tắt: THANH THAI CO., LTD
Hình thức: Là công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức và hoạt động theoquy định của Luật doanh nghiệp Công ty có tư cách pháp nhân theoquy định của pháp luật Việt Nam
Địa chỉ trụ sở chính: 21/76 Đường Nguyễn Chí Thanh, xã Tương BìnhHiệp, Thành Phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0650.3887280 Fax: 06503887281
Vốn điều lệ: 15.000.000.000 (mười lăm tỷ đồng)
Mã số thuế: 3700479023
2.2 Đặc điểm kinh doanh
Sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng, với ngành nghề kinh doanh chủ yếulà: sản xuất, kinh doanh ván ép, ván lạng, ván okan, ván MDF, sản xuất giacông các sản phẩm trang trí nội thất bằng gỗ, sắt, thép, nệm, da, …
2.3 Quy trình công nghệ
2.3.1 Qui trình sản xuất ván ép xoan vườn
Qui trình công nghệ sản xuất ván ép nhiều lớp bao gồm 5 công
đoạnchính sau:
Trang 24Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất ván ép xoan vườn vân bông
Gỗ tròn được bóc vỏ vàcắt theo chiều dài cầnthiết
Gỗ tròn được bóc để tạován mỏng
Ván mỏng được sấy khô
Trang 252.5.2 Quy trình sản xuất ván ép oak vân sọc
Trang 262.4Bộ máy tổ chức của công ty
2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 2.4.2 Chức năng và quyền hạn của các phòng ban:
∗ Giám Đốc: Giám đốc là người đứng đầu tổ chức và điều hành vàchịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty Là người đại diện toànquyền của công ty trong mọi hoạt động kinh doanh, có quyền ký kết mọi hợp
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
Lát
Cơ khíMayPhơiCưaKiểm phẩmÉp
Các cửa hàngbán sỉ, lẻ
Các tổ sảnxuấtP.Kế toán P.Kinh doanh P.Kế hoạch
sản xuất
Trang 27đồng kinh tế và chịu trách nhiệm về các hợp đồng đó.Giám đốc còn là người
đề ra các phương hướng và mục tiêu phấn đấu của công ty trong ngắn hạn vàdài hạn
∗ Phó Giám Đốc: Là người giúp việc giám đốc, điều hành quản lý một số lĩnh
vực hoạt động của công ty theo sự phân công ủy quyền của giám đốc Chịutrách nhiệm trước pháp luật và giám đốc về nhiệm vụ được giao
∗ Phòng kế toán: có nhiệm vụ giám sát qúa trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chịu trách nhiệm
về quản lí thu – chi tài chính, tình hình tài chính của doanh nghiệp Tổ chứcbảo quản và lưu trữ các tài liệu và chứng từ kế toán
∗ Phòng kinh doanh : Nhận lệnh từ Ban giám đốc, tham mưu cho Ban giám
đốc trong công tác nghiên cứu phương án kinh doanh Xây dựng kế hoạch vềhoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, đưa các phương án kinh doanh cóhiệu quả, có trách nhiệm phân phối mở rộng thị trường và tạo mối quan hệgiữa công ty với khách hàng
∗ Phòng kế hoạch sản xuất :Nhận đơn hàng từ phòng kinh doanh, lập kế hoạch
sản xuất, phân phối hàng hóa, và điều hành toàn bộ quá trình sản xuất củacông ty
2.4.3 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý cũng như đặc điểm về tổ chứcsản xuất, Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Thái xây dựng bộ máy kế toántheo mô hình tập trung, toàn bộ công tác kế toán của công ty được tập trung tạiphòng kế toán của công ty
Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức hạch toán, theo dõiphản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp lên báo cáo Tất cả đượcđặt dưới sự chỉ đạo chuyên môn trực tiếp của kế toán trưởng và sự quản lýchặt chẽ của Ban Giám đốc công ty
Trang 28Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán kho Kế toán chi tiết
Sơ đồ 2.4 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán
Chức năng nhiệm vụ từng phần hành
Kế toán trưởng
Tổ chức quản lý điều hành hoạt động tài chính, kế toán của công ty bao gồm:hạch toán kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo thuế, báo cáo tài chính theo quyđịnh của pháp luật nhà nước và của công ty
+ Thiết lập và duy trì hệ thống kế toán
+ Kiểm tra đối chiếu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết
+ Trực tiếp chỉ đạo bộ máy kế toán trong các công việc báo cáo kế toán hàng
kỳ, hạch toán kế toán, luân chuyển chứng từ
+ Chịu trách nhiệm về hồ sơ chứng từ liên quan đến tài sản, tổng vốn của côngty
+ Lập báo cáo tài chính
Kế toán kho
Trực tiếp chịu quản lý kho
+ Kế toán kho của công ty kiêm thủ kho công ty
+ Chịu sự quản lý của phòng kế toán, lập và theo dõi hàng hóa trong kho(nhập - xuất - tồn)
+ Đối chiếu với đơn đặt hàng để theo dõi nhập mua hay xuất bán
+ Thường xuyên kiểm kê kho, đối chiếu chứng từ sổ sách
Kế toán chi tiết
Kiểm tra, lập chứng từ thanh toán
+ Giao dịch với ngân hàng
Trang 29+ Lập kế hoạch thanh toán định kỳ.
+ Hạch toán các chi phi phát sinh liên quan vào phần mềm kế toán
+ Đối chiếu số dư tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải trả nhà cungcấp, và các tài khoản liên quan định kỳ
+ Theo dõi và đôn đốc việc thanh toán tạm ứng của nhân viên
+ Tính lương và thanh toán lương hàng tháng
+ Các công việc khác được giao của kế toán trưởng và ban lãnh đạo
Kế toán tổng hợp
Điều phối và quản lý các hoạt động hàng ngày của phòng kế toán
+ Duy trì hệ thống thông tin kế toán và đảm bảo mức độ đáng tin cậy của hệthống
+ Quản lý, kiểm tra và phê duyệt công việc của nhân viên kế toán để đảm bảotính chính xác, kịp thời, quản lý sổ sách trong mọi lĩnh vực kế toán: bảnglương, giấy báo thu, nợ phải trả, tài sản cố định, tồn kho, tiền chi vặt, hợp nhất
+ Báo báo cho kế toán trưởng mọi vấn đề có liên quan đến kế toán
Trang 30Sổ, thẻ kế toán chi tiết
2.5 Chế độ kế toán công ty đang áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty là theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Niên độ kế toán là 1 năm, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
Kỳ hạch toán theo tháng, quý, năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán ghi sổ là Đồng Việt Nam
Hiện tại công ty chưa phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp xác định giá trị thực tế: trị giá thực tế hàng tồn kho của công
ty được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền một lần vào cuốitháng
Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại công ty là ván ép xoan vườn vânbông và ván ép xoan vườn vân sọc
Kỳ tính giá thành: Do kế hoạch sản xuất tương đối ổn định, chu kỳ sản xuấtngắn, liên tục nên công ty đã chọn kỳ tính giá thành vào cuối mỗi tháng Điềunày phù hợp với yêu cầu tổ chức và quản lý của công ty
Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
Thuế suất thuế TNDN phải nộp là 25%
- Bảng cân đối số phát sinh
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Báo cáo tài chính
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM NGUYỆT Trang30
Trang 31Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
Hình 2.1Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Theo hình thức kế toán ghi sổ Nhật ký chung đơn vị thực hiện ghi chép
và luân chuyển chứng tứ kế toán như sau:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ Nhật kýchung Đối với những nghiệp vụ phát sinh với khối lượng lớn như nghiệp vụthu tiền, chi tiền, mua hàng, bán hàng kế toán có thể không ghi vào sổ Nhật kýchung mà ghi vào các sổ Nhật ký đặc biệt (Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền,Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng), để cuối tháng lấy số tổng cộng chuyểnvào sổ Cái một lần
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán một lần nữa ghi vào sổ,thẻ kế toán chi tiết các tài khoản Cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết của cáctài khoản Số tổng cộng trên Bảng tổng hợp chi tiết phải đối chiếu khớp đúngvới số phát sinh trên Sổ Cái Căn cứ vào số phát sinh và số dư trên sổ Cái đểlập Bảng cân đối số phát sinh và sau đó lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào sốliệu trên các tài khoản và các sổ chi tiết có liên quan
Trang 32CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÀNH THÁI
3.1 Sự cần thiết để tiến hành công tác phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thành Thái
Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của tất cả các DN thuộc mọi thànhphần kinh tế Vấn đề đặt ra là DN phải xem xét sử dụng yếu tố đầu vào nhưthế nào (bao gồm cả chi phí khả biến và chi phí bất biến), định giá bán ra sao
và xác định kết cấu mặt hàng như thế nào để đem lại doanh thu tối đa và đạtmức lợi nhuận cao nhất Từ đó có thể hiểu phân tích mối quan hệ CP – SL –
LN là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng tiêu thụ,chi phí khả biến, chi phí bất biến, kết cấu mặt hàng ảnh hưởng đến lợi nhuậncủa DN
Với những đặc điểm trên,việc ứng dụng mối quan hệ CP – SL – LNvào mỗi công ty là vấn đề vô cùng cần thiết, tuy nhiên việc vận dụng nó là vấn
đề vô cùng mới mẻ Và trong xu thế cạnh tranh hiện nay của cơ chế thị trường,các DN phải luôn tìm mọi cách cạnh tranh về giá, chủng loại sản phẩm, đồngthời phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng,…Do đó tiến hành phân tích mốiquan hệ CP – SL – LN là công việc rất cần thiết Công ty Trách nhiệm hữuhạn Thành Thái là một DN sản xuất với nhiều loại sản phẩm khác nhau Mỗisản phẩm sản xuất ra bao gồm nhiều yếu tố cấu thành về chi phí như chi phínguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân công, chi phíđiện nước,…Mỗi sản phẩmđược cấu thành từ nhiều nguồn nguyên vật liệu khác nhau, chi phí nhân côngkhác nhau nên quá trình phân tích các chi phí này cho từng sản phẩm là rấtkhó khăn Nhưng để phục vụ cho công tác quản trị của DN thì việc phân tíchCVP cần phải được tiến hành Việc vận dụng việc phân tích CVP sẽ mang lạicho công ty nhuận mong muốn, tiếp tục sản xuất hay ngừng sản xuất sảnphẩm,…
Hiện tại công ty sản xuất trên nhiều loại sản phẩm, mỗi sản phẩm đượcsản xuất ra sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Trong đó có những
Trang 33loại sản phẩm dùng chung một loại nguyên vật liệu và sản xuất cùng một kỹthuật, chỉ khác nhau về kích thước như: Ván ép veneer xoan vườn dạng vânsọc, ván ép veneer xoan vườn dạng vân bông, MDF oak, …
Để đáp ứng cho công tác phân tích CVP một cách thuận lợi, dễ dàng ta
có thể gộp lại thành 2 nhóm sản phẩm chủ yếu là: Ván ép veneer xoan vườnvân bông và ván ép veneer xoan vườn vân sọc và giả định rằng toàn bộ sảnphẩm sản xuất ra đều được tiêu thụ hết trong kỳ
3.2 Phân tích chi phí theo cách ứng xử chi phí tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Thái
3.2.1 Biến phí (chi phí khả biến)
Chi phí khả biến là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng giảm theo sựthay đổi của mức độ hoạt động của doanh nghiệp
Tuy nhiên có loại chi phí khả biến sẽ tỷ lệ thuận trực tiếp với sự biếnđộng của mức độ hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp,…Nhưng cũng có loại chi phí khả biến chỉ thay đổi khi mức độhoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng như chi phí công cụ dụng cụ, chi phí sửachữa, bảo trì máy móc thiết bị Nói chung chi phí khả biến rất đa dạng, tuỳthuôc vào lĩnh vực kinh doanh, phạm vi, mức độ hoạt động và quy trình sảnxuất của từng doanh nghiệp
Qua quá trình thực tập và nghiên cứu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạnThành Thái.Công ty có phát sinh các chi phí khả biến sau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Thái với đặc điểm là chuyên sản xuấtcác loại gỗ với nhiều quy cách, để đáp ứng cho việc vận dụng phân tích mốiquan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận vào công ty một cách thuận lợi
và dễ dàng, với quy trình sản xuất 2 loại sản phẩm là ván ép veneer xoan vườnvân bông và ván ép veneer oak vân sọc với quy cách là 1220mm x 2440mm x6mm như sau:
Trang 34Căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí tính giá thành cho sản phẩm ván ép (Phụlục 01) ta xác định được chi phí nguyên vật liệu tiêu hao cho mỗi sản phẩmtheo công thức sau:
CPNVL =
Vậy ta có bảng sau:
Bảng 3.1 Bảng tính CPNVLTT cho 1m3 TP quí IV năm 2013
3.2.1.2 Chi phí nhân công
Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương, tiền công và các khoản phụcấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.Đây là khoản chi phí trả chocông nhân theo sản lượng sản phẩm sản xuất ra nên khoản chi phí này là biếnphí
Việc trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ được doanh nghiệp tríchlập theo đúng tỷ lệ trích theo quy định:
Doanh nghiệp trích BHXH là 17%, BHYT là 3%, BHTN là 1% trênmức lương căn bản, và trích lập KPCĐ là 2% trên tổng lương thực nhận củacông nhân sản xuất tính vào chi phí DN
Doanh nghiệp trích BHXH là 7%, BHYT là 1.5%, BHTN là 1% trênmức lương căn bản tính vào lương của công nhân
Dựa vào bảng tổng hợp giá thành (Phụ lục 01), và sổ chi tiết phải trảngười lao động 334 (Phụ lục 03)và sổ chi tiết phải trả khác 338 (Phụ lục 04) tatính được chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương như sau:
Bảng 3.2 Bảng tính CPNC cho 1m3 TP quí IV năm 2013
Tên thành
phẩm
Ván ép xoan vườn vân bông
(1.056,9 m3) Ván ép oak vân sọc(910,56 m3)Tổng CP CP 1m3 TP Tổng CP CP 1m3 TP
3
5.151.017,77
Trang 35BH + KPCĐ 30.629.748 28.980 27.256.975 29.934Tổng cộng
3.2.1.3 Chi phí công cụ dụng cụ
Chi phí công cụ dụng cụ và phân bổ công cụ dụng cụ:
Là những chi phí công cụ dụng cụ bỏ ra để phục vụ cho sản xuất sảnphẩm ở phân xường như: bao tay, kéo, …
Dựa vào sổ chi tiết TK 627( Phụ lục 04) ta có bảng tổng hợp chi phícông cụ dụng cụ như sau:
Bảng 3.3 Bảng tính CP CCDC cho 1m3 TP quí IV năm 2013
Tổng CP CP 1m3 TP Tổng CP CP 1m3 TP
CP CCDC 120.589.746 114.097 103.892.164 114.097
Trang 363.2.1.4 Chi phí sữa chữa và bảo trì máy móc, thiết bị
Căn cứ trên Bảng tổng hợp giá thành(Phụ lục 01) ta tính được chi phísửa chữa vào bảo trì máy móc thiết bị như sau:
Bảng 3.4 Bảng CP bảo trì và sửa chữa máy móc, thiết bị quý IV năm 2013
chuyển, bốc
vác
689.562.352 652.438,6 594.084.491 637.595,46
3.2.1.6 Chi phí nhiên liệu
Chi phí nhiên liệu của công ty bao gồm: dầu diesel, dầu nhớt,…phátsinh tỷ lệ với khối lượng sản phẩm sản xuất
CP nhiên liệu 1 m3 SPi =
Dựa vào Bảng tổng hợp giá thành (Phục lục 01) và Bảng tổng hợpnguyên vật liệu 152 (Phụ lục 02) ta tính được bảng chi phí nhiên liệu sau:
Trang 37Bảng 3.6 Bảng tính CPNL cho 1m3 TP quí IV năm 2013
tiêu
Ván ép xoan vuwòn vân bông
Ván ép oak vân sọc T
ổng
Đ
ơn vị
T ổng
Đ
ơn vị C
PNV
LTT
5 450.9 80.652
5 157.5 17,8
4 690.3 10.743
5 151.0 17,7 C
PNC
TTS
X
3 60.349 980
3 40.949
3 20.670 301
3 52.168
748
2 8.980
2 7.256.
975
2 9.934
C CDC
1 20.589 746
1 14.097
1 03.892 167
1 14.097 S
C
MM
TB
1 5.678.
890
1 4.834, 7
9 456.8 05
1 0.385, 7 V
C,
bốc
vác
6 89.562 352
6 52.438 ,6
5 94.084 491
6 37.595 ,5 N
L
1 256.6 98.650
1 189.0 35,7
9 98.342 780
1 096.4 05,7 T
ổng
cộng
7 924.4 90.018
6 741.0 14.262